1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ôn thi cao học môn xác suất thống kê

19 661 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn thi cao học môn xác suất
Tác giả Trần Ngọc Hội
Người hướng dẫn GV: Trần Ngọc Hội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Toán Kinh Tế
Thể loại Ôn thi
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 502,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ôn thi cao học môn xác suất thống kê

Trang 1

ÔN THI CAO HỌC MÔN TOÁN KINH TẾ (GV: Trần Ngọc Hội - 2009)

PHẦN II: XÁC SUẤT

A- CÁC CÔNG THỨC CƠ BẢN

§1 ÔN VỀ TỔ HỢP

1.1 Định nghĩa Một tổ hợp chập k của n phần tử là một nhóm không có thứ tự

gồm k phần tử phân biệt được rút ra từ n phần tử đã cho

Ví du: Các tổ hợp chập 2 của 3 phần tử x, y, z là:

{x,y}; {x,z}; {y,z}

1.2 Công thức tính tổ hợp: Gọi Cn k là số tổ hợp chập k của n phần tử Ta có

công thức:

( ! )

=

k n

n C

k n k

Ví dụ: 206 20! 38760.

6!14!

C

Chú ý: Trên máy tính có phím chức năng nCr, ta tính C206 bằng cách bấm

2 0 nCr 6 =

1.3 Bài tóan lựa chọn:

Một lô hàng chứa N sản phẩm, trong đó có NA sản phẩm loại A và N − NA sản

phẩmlọai B Chọn ngẫu nhiên ra n sản phẩm (0 < n < N) Với mỗi số nguyên k thỏa 0

≤ k ≤ NA, 0 ≤ n − k ≤ N− NA Tìm số cách chọn ra n sản phẩm, trong đó có đúng k sản

phẩm loại A

Lời giải

Để chọn ra n sản phẩm, trong đó có đúng k sản phẩmloại A ta tiến hành 2 bước:

Bước 1: Chọn k sản phẩm loại A từ NA sản phẩm loại A Số cách chọn là

A

k N

C

Bước 2: Chọn n − k sản phẩm loại B từ N − NA sản phẩm loại B Số cách chọn là

A

n k

N N

Theo nguyên lý nhân ta có số cách ra n sản phẩm, trong đó có đúng k sản phẩm loại A là:

. −−

§2 ĐỊNH NGHĨA XÁC SUẤT

2.1 Phép thử và biến cố

1) Phép thử là một thí nghiệm được thực hiện trong những điều kiện xác

định nào đó Một phép thử có thể cho nhiều kết quả khác nhau, mỗi kết quả được gọi là

một biến cố

Ví dụ Thực hiện phép thử là tung một con xúc xắc đồng chất 6 mặt Các biến

cố có thể xảy ra là: Xuất hiện mặt 1 chấm; Xuất hiện mặt có chấm chẵn,…

2) Biến cố tất yếu, kí hiệu Ω (Ômêga), là biến cố nhất thiết phải xảy ra khi thực hiện phép thử

Ví dụ Khi tung một con xúc xắc 6 mặt, biến cố “Xuất hiện mặt có số chấm

không quá 6” là biến cố tất yếu

3) Biến cố bất khả, kí hiệu Φ, là biến cố không bao giờ xảy ra khi thực hiện phép thử

Ví dụ: Khi tung một con xúc xắc 6 mặt, biến cố “Xuất hiện mặt có số chấm lớn

hơn 6” là biến cố bất khả

4) Biến cố ngẫu nhiên là biến cố có thể xảy ra cũng có thể không xảy ra khi thực

hiện phép thử Ta thường dùng các kí tự A, A1, A2, B, C,… để chỉ các biến cố ngẫu nhiên

Ví dụ Khi tung một con xúc xắc 6 mặt, biến cố “Xuất hiện mặt 1 chấm” là một

biến cố ngẫu nhiên

Trong các ví dụ minh họa sau, khi tung một con xúc xắc 6 mặt, ta gọi Aj (j = 1,2,…,6)

là biến cố “Xuất hiện mặt j chấm” 5) Biến cố tổng của hai biến cố A và B, kí hiệu A + B (hay A ∪ B) là biến cố

định bởi:

A + B xảy ra ⇔ A xảy ra hoặc B xảy ra

⇔ Có ít nhất một trong hai biến cố A hoặc B xảy ra

Minh họa:

Trang 2

Ta có thể mở rộng khái niệm tổng của n biến cố A1, A2,…, An như sau:

A1 + A2 +…+ An xảy ra ⇔ Có ít nhất 1 trong n biến cố A1, A2,…, An xảy ra

Ví dụ: Tung một con xúc xắc 6 mặt, gọi A là biến cố “Xuất hiện mặt có số

chấm không quá 2” và B là biến cố “Xuất hiện mặt có số chấm chẵn”, ta có:

A = A1 + A2

B = A2 + A4 + A6

6) Biến cố tích của hai biến cố A và B, kí hiệu AB (hay A∩B) là biến cố định bởi:

AB xảy ra ⇔ A xảy ra và B xảy ra (trong cùng một phép thử)

Như vậy, biến cố tích AB xảy ra khi và chỉ khi cả hai biến cố A và B đồng thời

xảy ra trong cùng một phép thử

Minh họa:

Ta có thể mở rộng khái niệm tích của n biến cố A1, A2,…, An như sau:

A1A2…An xảy ra ⇔ Tất cả n biến cố A1, A2,…, An đồng thời xảy ra

Ví dụ: Tung một con xúc xắc 6 mặt, xét các biến cố sau:

A : Xuất hiện mặt có số chấm chẵn

B : Xuất hiện mặt có số chấm lớn hơn hay bằng 5

C: Xuất hiện mặt có số chấm nhỏ hơn hay bằng 5

Ta có: AB = A6 và ABC = Φ

7) Biến cố sơ cấp là biến cố khác biến cố bất khả và không thể phân tích dưới dạng

tổng của hai biến cố khác

Ta có thể xem các biến cố sơ cấp như là các nguyên tử nhỏ nhất không thể phân chia

đươc nữa Một biến cố A bất kỳ sẽ là tổng của một số biến cố sơ cấp nào đó, ta gọi

những biến cố sơ cấp đó thuận lợi cho biến cố A Như vậy, mọi biến cố sơ cấp đều

thuận lợi cho biến cố tất yếu, trong khi không có biến cố sơ cấp nào thuận lợi cho biến

cố bất khả

Ví dụ Khi tung một con xúc xắc 6 mặt, ta có tất cả 6 biến cố sơ cấp là Aj (j = 1,2,…,6) Gọi A là biến cố xuất hiện mặt có số chấm lẻ Khi đó:

A = A1 + A3 + A5

Do dó có 3 biến cố sơ cấp thuận lợi cho biến cố A là A1, A3, A5

8) Hai biến cố A và B được gọi là xung khắc nếu AB = Ư, nghĩa là A và B không bao

giờ đồng thời xảy ra trong cùng một phép thử

Minh họa:

Ví dụ Tung một con xúc xắc 6 mặt, xét các biến cố :

A : Xuất hiện mặt có số chấm chẵn

B : Xuất hiện mặt 1 chấm

C : Xuất hiện mặt có số không quá 2

Ta có A và B xung khắc nhưng A và C thì không (AC = A2)

9) Biến cố đối lập của biến cố A, kí hiệu A, là biến cố định bởi

A xảy ra ⇔ A không xảy ra Minh họa:

Như vậy, A và A xung khắc, hơn nữa A + A = Ω, nghĩa là nhất thiết phải có một và chỉ một trong hai biến cố A hoặc A xảy ra khi thực hiện phép thử

Ví dụ: Tung một con xúc xắc 6 mặt, xét các biến cố

A : Xuất hiện mặt có số chấm chẵn

B : Xuất hiện mặt có số chấm lẻ

Trang 3

Ta thấy ngay B là biến cố đối lập của A

10) Các biến cố đồng khả năng là các biến cố cĩ khả năng xảy ra như nhau khi thực

hiện phép thử

Ví dụ: Khi tung ngẫu nhiên một con xúc xắc đồng chất 6 mặt, các biến cố sơ cấp Aj

(j = 1, 2,…,6) là đồng khả năng

2.2 Định nghĩa xác suất

Giả sử khi tiến hành một phép thử , cĩ tất cả n biến cố sơ cấp đồng khả năng

cĩ thể xảy ra, trong đĩ cĩ mA biến cố sơ cấp thuận lợi cho biến cố A Tỉ số

n

mA

được gọi là xác suất của biến cố A, kí hiệu là P(A)

Như vậy,

S P(A) = ố biến cố sơ cấp thuận lợi cho A

Tổng số biến cố sơ cấp co ùthe åxảy ra

2.3 Cơng thức tính xác suất lựa chọn

Xét một lơ hàng chứa N sản phẩm, trong dĩ cĩ NA sản phẩm loại A, cịn lại

là loại B Chọn ngẫu nhiên từ lơ hàng ra n sản phẩm (0 < n < N) Khi đĩ, với mỗi 0 ≤ k

≤ NA thỏa 0 ≤ n − k ≤ N − NA, xác suất để trong n sản phẩm chọn ra cĩ đúng k sản

phẩm loại A là

k n k

N N N n n

N

p

C

=

§3 CƠNG THỨC CỘNG XÁC SUẤT

3.1 Cơng thức cộng xác suất

1) Cơng thức cộng xác suất thứ nhất

Với A và B là hai biến cố xung khắc, ta cĩ

P(A+B) = P(A) + P(B)

Mở rộng: Với A1, A2, …, An là n biến cố xung khắc từng đơi, ta cĩ:

P(A1 + A2 + …+ An) = P(A1) + P(A2) +…+ P(An)

2) Hệ quả Với A là một biến cố bất kỳ, ta cĩ

P(A) 1 P(A)= −

3) Cơng thức cộng xác suất thứ hai

Với A và B là hai biến cố bất kỳ, ta cĩ:

P(A B) P(A) P(B) P(AB)+ = + −

Ví dụ 1: Một lơ hàng chứa 15 sản phẩm gồm 10 sản phẩm tốt và 5 sản phẩm xấu

Chọn ngẫu nhiên từ lơ hàng ra 4 sản phẩm Tính xác suất để trong 4 sản phẩm chọn ra cĩ:

a) Số sản phẩm tốt khơng ít hơn số sản phẩm xấu

b) Ít nhất 1 sản phẩm xấu

Lời giải

Gọi Aj (j = 0,1,…,4) là biến cố cĩ j sản phẩm tốt và (4 − j) sản phẩm xấu cĩ trong

4 sản phẩm chọn ra Khi đĩ A0, A1,…,A4 xung khắc từng đơi và theo Cơng thức tính xác suất lựa chọn với N = 15, NA = 10, n = 4 (ở đây loại A là loại tốt), ta cĩ

C

C

Cj j j

A

15

4 5 10

) (

=

Từ đĩ ta tính được:

1365

210 ) (

; 1365

600 ) (

1365

450 ) (

; 1365

100 ) (

; 1365

5 ) (

4 3

2 1

0

=

=

=

=

=

A P A

P

A P A

P A

P

a) Gọi A là biến cố số sản phẩm tốt khơng ít hơn số sản phẩm xấu Ta cĩ:

A = A4 + A3 + A2

Từ đây do tính xung khắc từng đơi của A2, A3, A4, cơng thức cộng thứ nhất cho ta:

4 3 2 210 600 450

1365 1365 1365

b) Gọi B là biến cố cĩ ít nhất 1 sản phẩm xấu trong 4 sản phẩm chọn ra Khi đĩ, biến cố đối lập B là biến cố khơng cĩ sản phẩm xấu nào trong 4 sản phẩm chọn ra nên

B = A4 Suy ra xác suất của B là

8462 , 0 1365

210 1 ) ( 1 ) ( 1 )

Trang 4

Ví dụ 2: Một lớp học có 100 sinh viên, trong đó có 60 sinh viên giỏi Toán, 70 sinh

viên giỏi Anh văn và 40 sinh viên giỏi cả hai môn Toán và Anh văn Chọn ngẫu nhiên

một sinh viên của lớp Tìm xác suất để chọn được sinh viên giỏi ít nhất một trong hai

môn Toán hoặc Anh văn

Lời giải

Gọi

- A là biến cố sinh viên được chọn giỏi moan Toán

- B là biến cố sinh viên được chọn giỏi môn Anh văn

Khi đó

- AB là biến cố sinh viên được chọn giỏi cả hai môn Toán và Anh văn

- A + B là biến cố sinh viên được chọn giỏi ít nhất một trong hai môn Toán hoặc Anh

văn

Do đó

9 , 0 100

40 100

70 100

60 ) ( ) ( ) ( )

P

§4 CÔNG THỨC NHÂN XÁC SUẤT

4.1 Xác suất có điều kiện

1) Định nghĩa Xác suất có điều kiện của biến cố A biết biến cố B đã xảy ra,

kí kiệu P(A/B), là xác suất của biến cố A nhưng được tính trong trường hợp biến cố B

đã xảy ra rồi

Ví dụ: Thảy một con xúc xắc đồng chất 6 mặt Xét các biến cố sau:

- A là biến cố xuất hiện mặt có số chấm chẵn

- B là biến cố xuất hiện mặt có số chấm lẻ

- C là biến cố xuất hiện mặt có số chấm nhỏ hơn hay bằng 4

- D là biến cố xuất hiện mặt có số chấm lớn hơn hay bằng 4

Khi đó

- P(A/B) = 0

- P(A/C) = 2/4 = 0,5

- P(A/D) = 2/3

Nhận xét: Trong ví dụ trên ta có xác suất của biến cố A là P(A) = 3/6 = 0,5 Do đó

P(A/B) < P(A);

P(A/C) = P(A);

P(A/D) > P(A)

Điều đó cho thấy xác suất có điều kiện của biến cố A có thể nhỏ hơn, có thể bằng

nhưng cũng có thể lớn hơn xác suất thông thường P(A) Đặc biệt, ta thấy xác suất để

biến cố A xảy ra là 0,5 không phụ thuộc vào việc biết hay chưa biết biến cố C đã xảy

ra Ta nói biến cố A độc lập với biến cố C theo định nghĩa sau:

2) Tính độc lập Nếu P(A/B) = P(A), nghĩa là sự xuất hiện của biến cố B

không ảnh hưởng đến xác suất của biến cố A, thì ta nói A độc lập với B

4.2 Công thức nhân xác suất thứ nhất

Nếu biến cố A độc lập với biến cố B thì B cũng độc lập với A và ta có

P(AB) = P(A) P(B)

Mở rộng: Với A1, A2, …, An là n biến cố độc lập từng đôi, nghĩa là với mọi 1 ≤

i ≠ j ≤ n , Ai và Aj độc lập, ta có:

P(A1A2 …An) = P(A1)P(A2)… P(An)

4.3 Công thức nhân xác suất thứ hai

Với A, B là hai biến cố bất kỳ, ta có

P(AB) = P(A) P(B/A) = P(B)P(A/B)

Mở rộng: Với A1, A2, …, An là n biến cố bất kỳ, ta có:

P(A1A2 …An) = P(A1)P(A2/A1)… P(An/A1 A2 …An−1)

Chẳng hạn:

P(ABC) = P(A)P(B/A)P(C/AB)

Ví dụ: Có hai lô hàng, mỗi lô chứa 15 sản phẩm, trong đó lô I gồm 10 sản phẩm tốt, 5

sản phẩm xấu; lô II gồm 8 sản phẩm tốt và 7 sản phẩm xấu Chọn ngẫu nhiên từ mỗi

lô 2 sản phẩm

a) Tính xác suất để trong 4 sản phẩm chọn ra có 2 sản phẩm tốt và 2 sản phẩm xấu b) Giả sử đã chọn được 2 sản phẩm tốt và 2 sản phẩm xấu Tính xác suất đã chọn được 1 sản phẩm tốt và 1 sản phẩm xấu từ lô I

Lời giải

Gọi Ai , Bi (i = 0, 1, 2) lần lượt là các biến cố có i sản phẩm tốt và (2 − i) sản phẩm xấu có trong 2 sản phẩm được chọn ra từ lô I, lô II

Khi đó

- A0, A1, A2 xung khắc từng đôi và ta có:

Trang 5

105

45 )

(

; 105

50 )

(

; 105

10 )

(

2 15

0 5

2 10 2

2 15

1 5

1 10 1

2 15

2 5

0 10 0

=

=

=

=

=

=

C

C C

C C C C

C C

A P

A P

A P

- B0, B1, B2 xung khắc từng đôi và ta có:

105

28 )

(

; 105

56 )

(

; 105

21 )

(

2 15

0 7

2 8 2

2 15

1 7

1 8 1

2 15

2 7

0 8 0

=

=

=

=

=

=

C

C C C

C C C

C C

B P

B P

B P

- Ai và Bj độc lập

a) Gọi A là biến cố chọn được 2 sản phẩm tốt và 2 sản phảm xấu Ta có:

A = A0 B2 + A1B1 + A2 B0

Do tính xung khắc từng đôi, công thức cộng xác suất cho ta:

P(A) = P(A0 B2) + P(A1B1) + P(A2 B0)

Từ đây, do tính độc lập, công thức nhân xác suất thứ nhất cho ta:

0 2 1 1 2 0

P(A) P(A )P(B ) P(A )P(B ) P(A )P(B )

10 28. 50 56. 45 21. 0,3651.

105 105 105 105 105 105

b) Giả sử đã chọn được 2 sản phẩm tốt và 2 sản phẩm xấu Khi đó biến cố A đã xảy

ra Do đó xác suất để chọn được 1 sản phẩm tốt và 1 sản phẩm xấu từ lô I trong trường

hợp này chính là xác suất có điều kiện P(A1/A)

Theo Công thức nhân xác suất thứ hai, ta có

/A) P(A)P(A A)

Suy ra

P(A)

A) P(A /A)

Mặt khác A1A = A1B1

Vì hai biến cố A1 và B1 độc lập nên theo Công thức nhân thứ nhất ta có:

2540 , 0 105

56 105

50 ) ( ) ( ) ( ) ( A1A = P A1B1 = P A1 P B1 = =

P

Do đó xác suất cần tìm là:

0,6957.

0,3651

0,2540 P(A)

A) P(A /A)

§5 CÔNG THỨC XÁC SUẤT ĐẦY ĐỦ VÀ CÔNG THỨC BAYES 5.1 Hệ biến cố đầy đủ và xung khắc từng đôi

Các biến cố A1, A2,…, An được gọi là một hệ biến cố đầy đủ và xung khắc từng đôi nếu hai tính chất sau được thỏa:

- A1 + A2 +… + An = Ω;

- ∀ 1 ≤ i ≠ j ≤ n, AiAj = Φ, nghĩa là các biến cố A1, A2,…, An xung khắc từng đôi và nhất thiết phải có một và chỉ một biến cố Aj nào đó xảy ra khi thực hiện một phép thử bất kỳ

Nhận xét Với A1, A2,…, An là một hệ đầy đủ và xung khắc từng đôi ta có

P(A1) + P(A2) + … + P(An) = 1

Ví dụ Có hai hộp, mỗi hộp chứa 10 viên bi, trong đó hộp I gồm 6 bi đỏ, 4 bi trắng;

hộp II gồm 8 đỏ, 2 trắng.Từ mỗi hộp, chọn ra 2 bi Xét các biến cố sau:

- Ai (i = 0, 1,2 ) là biến cố có i bi đỏ và 2 − i bi trắng có trong 2 bi lấy từ hộp I

- Bj (j = 0, 1,2 ) là biến cố có j bi đỏ và 2 − j bi trắng có trong 2 bi lấy từ hộp II Khi đó ta có các hệ sau là các hệ đầy đủ, xung khắc từng đôi:

- A0 , A1 , A2

- B0 , B1 , B2

- A0B0 , A0B1 , A0B2 , A1B0 , A1 B1 , A1B2, A2 B0 , A2B1 , A2B2

- A0B0 , A0B1 + A1B0, A0B2 + A1B1 + A2B0 , A1B2+ A2B1 , A2B2

5.2 Công thức xác suất đầy đủ

Cho A1, A2,…, An là một hệ biến cố đầy đủ và xung khắc từng đôi Khi đó, với

A là một biến cố bất kỳ, ta có:

n

j j

j 1

P(A) P(A )P(A/A )

=

=∑

Trang 6

5.3 Công thức Bayes

Với các giả thiết như trong 5.2, ta có với mỗi 1 ≤ k ≤ n:

k k k k

j j

j 1

P(A )P(A/A ) P(A )P(A/A ) P(A /A)

=

Ví dụ Có hai lô hàng, mỗi lô chứa 15 sản phẩm, trong đó lô I gồm 10 sản phẩm tốt, 5

sản phẩm xấu; lô II gồm 8 sản phẩm tốt và 7 sản phẩm xấu Chọn ngẫu nhiên từ lô I 2

sản phẩm bỏ sang lô II, sau đó từ lô II lấy ra 2 sản phẩm

a) Tính xác suất để trong 2 sản phẩm chọn ra từ lô II có 1 sản phẩm tốt và 1

sản phẩm xấu

b) Giả sử đã chọn được 1 sản phẩm tốt và 1 sản phẩm xấu từ lô II Tính xác

suất đã chọn được 1 sản phẩm tốt và 1 sản phẩm xấu từ lô I

Lời giải

Gọi

- A là biến cố chọn được 1 sản phẩm tốt và 1 sản phẩm xấu từ lô II

- Aj (j = 0, 1, 2) là biến cố có j sản phẩm tốt và (2 − j) sản phẩmxấu có trong 2

sản phẩm được chọn ra từ lô I

Khi đó A0, A1, A2 là hệ đầy đủ, xung khắc từng đôi và ta có:

105

45 )

(

; 105

50 )

(

; 105

10 )

(

2 15

0 5

2 10 2

2 15

1 5

1 10 1

2 15

2 5

0 10 0

=

=

=

=

=

=

C

C C

C C C C

C C

A P

A P

A P

a) Yêu cầu của bài toán là tính xác suất P(A)

Theo Công thức xác suất đầy đủ ta có:

P(A) = P(A0) P(A/A0) + P(A1) P(A/A1) + P(A2) P(A/A2)

Ta có:

136

72 )

/

17

1 9

1 8

C

C C A A P

136

70 )

/ (

136

72 )

/ (

2 17

1 7

1 10 2

2 17

1 8

1 9 1

=

=

=

=

C

C C C

C C

A A P

A A P

Suy ra xác suất của biến cố A là

5231 , 0

136

70 105

45 136

72 105

50 136

72 105 10

) / ( ) ( ) / ( ) ( ) / ( ) ( )

=

+ +

=

+ +

A P

b) Giả sử đã chọn được 1 sản phẩm tốt và 1 sản phẩm xấu từ lô II Khi đó biến cố

A đã xảy ra Do đó xác suất cần tìm chính là xác suất có điều kiện P(A1/A) Ap dụng Công thức Bayes và sử dụng kết quả vừa tìm được ở câu a) ta có

0,4819.

0,5231 136

72 105 50 P(A)

) )P(A/A P(A

/A)

§6 CÔNG THỨC BERNOULLI 6.1 Công thức Bernoulli

Tiến hành n phép thử độc lập trong những điều kiện như nhau Giả sử ở mỗi phép thử, biến cố A hoặc xảy ra với xác suất pkhông đổi, hoặc không xảy ra với xác suất q = 1 – p Khi đó, với mỗi 0 ≤ k ≤ n, ta có Công thức Bernoulli tính xác suất để trong n phép thử, biến cố A xảy ra đúng k lần là:

k k n k

P (k) = C p q −

6.2 Hệ quả Với các giả thiết như trên ta có:

1) Xác suất để trong n phép thử biến cố A không xảy ra lần nào là qn 2) Xác suất để trong n phép thử biến cố A luôn luôn xảy ra là pn

Ví dụ Một máy sản xuất sản phẩm với tỉ lệ sản phẩm loại tốt là 60% Cho máy sản

xuất 5 sản phẩm Tính xác suất để trong 5 sản phẩm thu được có:

a) 3 sản phẩm tốt

b) Ít nhất 3 sản phẩm tốt

Trang 7

Lời giải

Gọi Ak (k = 0,1,…,5) là biến cố có k sản phẩm tốt và (5 − k) sản phẩm xấu có

trong 5 sản phẩm thu được Ap dụng Công thức Bernoulli với n = 5, p = 0,6, q = 0,4 ta

k k

k k n k k n

A

5( 0 , 6 ) ( 0 , 4 ) )

a) Xác suất để trong 5 sản phẩm thu được có 3 sản phẩm tốt là:

3456 , 0 ) 4 , 0 ( ) 6 , 0 ( )

5

A P

b) Xác suất để trong 5 sản phẩm thu được có ít nhất 3 sản phẩm tốt chính là

P(A3 + A4 + A5) Ta có:

68256 , 0

) 6 0 ( ) 4 , 0 ( ) 6 , 0 ( 3456 , 0

) ( ) ( ) ( ) (

5 4

4 5

5 4

3 5

4 3

=

+ +

=

+ +

= + +

C

A P A P A P A A A P

B - ĐẠI LƯỢNG NGẪU NHIÊN

§1 KHÁI NIỆM VỀ ĐẠI LƯỢNG NGẪU NHIÊN

1.1 Định nghĩa Đại lượng ngẫu nhiên là một đại lượng nhận giá trị thực tùy theo

kết quả của phép thử

Ta dùng các kí tự: X, Y, Z,… chỉ các đại lượng ngẫu nhiên

Các kí tự: x, y, z,… chỉ giá trị của các đại lượng ngẫu nhiên

1.2 Phân loại a) Loại rời rạc: Là loại đại lượng ngẫu nhiên chỉ nhận hữu hạn hoặc vô hạn

đếm được các giá trị

Ví dụ: Tiến hành n thí nghiệm Gọi X là số thí nghiệm thành công Khi đó

X là một đại lượng ngẫu nhiên rời rạc chỉ nhận n+1 giá trị 0; 1; ; n

b) Loại liên tục Là loại đại lượng ngẫu nhiên nhận vô hạn không đếm

được các giá trị mà thông thường các giá trị này lấp kín một đoạn nào đó trong tập các

số thực

Ví dụ Gọi T là nhiệt độ đo được tại một địa phương Ta có T là một đại

lượng ngẫu nhiên liên tục

1.3 Luật phân phối a) Trường hợp rời rạc

Với X là một đại lượng ngẫu nhiên rời rạc nhận các giá trị tăng dần : x0,

x1,…,xn ta lập bảng:

trong đó

- pk = P(X = xk) ≥ 0 với k = 1, 2, …, n

-

n k

k 1

p 1

=

=

∑ , nghĩa là p1 + p2 +…+ pn = 1

Ví dụ Một lô hàng chứa 10 sản phẩm, trong đó có 6 sản phẩm tốt và 4 sản phẩm xấu

Chọn ngẫu nhiên từ lô hàng ra 2 sản phẩm Gọi X là số sản phẩm tốt có trong 2 sản phẩm chọn ra Tìm luật phân phối của X

Lời giải

Ta thấy X là đại lượng ngẫu nhiên rời rạc có thể nhận các giá trị là 0, 1, 2 Ap dụng Công thức tính xác suất lựa chọn ta được:

Trang 8

3

1 )

2 (

; 15

8 )

1 (

; 15

2 )

0 (

2 10

0 4

2 6 2

2 10

1 4

1 6 1

2 10

2 4

0 6 0

=

=

=

=

=

=

=

=

=

=

=

=

C

C C

C C C C

C C

X P p

X P p

X P p

Vậy luật phân phối của X là

X 0 1 2

b) Trường hợp liên tục

Trường hợp X liên tục, thay cho việc liệt kê các giá trị của X ở dòng trên, ta chỉ ra

đoạn [a;b] mà X nhận giá trị ở đoạn đó (a, b có thể hữu hạn hoặc vô hạn) Còn thay

cho xác suất p0, p1,…, pn ta đưa ra hàm mật độ f(x) thoả các tính chất sau:

- f(x) ≥ 0 với mọi x ∈[a;b]

a

dx x

f ( ) 1

α

β

§2 CÁC ĐẶC SỐ CỦA ĐẠI LƯỢNG NGẪU NHIÊN

2.1 Mode Mode của đại lượng ngẫu nhiên X, kí hiệu Mod(X), là giá trị x0 của

X được xác định như sau:

- Nếu X rời rạc thì x0 là giá trị mà xác suất P(X = x0) lớn nhất trong số

các xác suất P(X = x)

- Nếu X liên tục thì x0 là giá trị mà hàm mật độ f(x) đạt giá trị lớn nhất

Như vậy, Mod(X) là giá trị tin chắc nhất của X, tức là giá trị mà X thường lấy

nhất Chú ý rằng Mod(X) có thể nhận nhiều giá trị khác nhau

Ví dụ: Xét lại ví dụ trên, ta có

X 0 1 2

Do đó Mod(X) = 1

2.2 Kỳ vọng (hay Giá trị trung bình)

1) Kỳ vọng của đại lượng ngẫu nhiên X, kí hiệu M(X), là số thực được

xác định như sau:

- Nếu X rời rạc có luật phân phối

thì

n

k k

k 1

=

= ∑

nghĩa là M(X) = x1p1 + x2p2+…+ xnpn

- Nếu X liên tục với hàm mật độ f(x) có miền xác định [a;b] thì

b a

M(X)=∫ xf (x)dx

Ví dụ: Xét lại ví dụ đã xét ở trên, ta có X có phân phối như sau:

X 0 1 2

Do đó kỳ vọng của X là

M(X) = 0.2/15 + 1.8/15 + 2.1/3 = 1,2

2) Tính chất: Kỳ vọng có các tính chất sau:

Tính chất 1: Kỳ vọng của một đại lượng ngẫu nhiên hằng bằng chính

hằng số đó, nghĩa là:

M(C) = C (C: Const)

Tính chất 2: Với k là hằng số ta có

M(kX) = kM(X)

Tính chất 3: M(X + Y) = M(X) + M(Y)

Tính chất 4: Với hai lượng ngẫu nhiên độc lập X và Y ta có

M(XY) = M(X)M(Y)

2.3 Phương sai và độ lệch chuẩn

1) Phương sai của đại lượng ngẫu nhiên X, kí hiệu D(X), là số thực

không âm định bởi:

2

D(X) = M[(X− μ) ]

trong đó μ = M(X) là kỳ vọng của X

Căn bậc hai của phương sai được gọi là độ lệch chuẩn, kí hiệu σ (X ) Vậy

Trang 9

(X) D(X)

2) Công thức tính phương sai:

Từ định nghĩa của phương sai ta có công thức khác để tính phương sai như sau:

D(X) = M(X2) – [M(X)] 2

trong đó M(X2), M(X) lần lượt là kỳ vọng của X2 và X

Như vậy,

- Nếu X rời rạc có luật phân phối

thì công thức trên trở thành

k

D(X)=∑= x p −( x p )∑=

- Nếu X liên tục với hàm mật độ f(x) có miền xác định [a;b] thì

b 2 b 2

D(X)=∫ x f (x)dx ( xf (x)dx)− ∫

Ví dụ: Xét lại ví dụ đã xét ở trên, ta có X có phân phối như sau:

X 0 1 2

và kỳ vọng của X là M(X) = 1,2 Suy ra phương sai của X là:

D(X) = M(X2) – [M(X)] 2 = 02.2/15 + 12.8/15 + 22.1/3 − (1,2)2 = 32/75

≈ 0,4267

Độ lệch chuẩn của X là:

6532 , 0 4267 , 0 ) ( )

σ

3) Tính chất: Phương sai có các tính chất sau:

Tính chất 1: Phương sai của một đại lượng ngẫu nhiên hằng C bằng 0,

nghĩa là:

D(C) = 0

Tính chất 2: Với k là hằng số ta có

D(kX) = k2(D(X)

Tính chất 3: Với X, Y là hai đại lượng ngẫu nhiên độc lập ta có:

D(X + Y) = D(X) + D(Y)

2.4 Sử dụng máy tính để tính các đặc số Ta có thể sử dụng phần mềm

thống kê trong các máy tính bỏ túi CASIO 500MS, 570MS, 500ES, 570ES, ) để tính

kỳ vọng, phương sai và độ lệch chuẩn của đại lượng ngẫu nhiên rời rạc

Ví dụ Xét đại lượng ngẫu nhiên rời rạc X có phân phối như sau:

X 0 1 2

a) Đối với loại máy tính CASIO 500 và 570MS

1) Vào MODE SD: Bấm MODE (vài lần ) và bấm số ứng với SD, trên màn hình sẽ hiện lên chữ SD

2) Xóa bộ nhớ thống kê: Bấm SHIFT MODE 1 (màn hình hiện lên Stat clear)

AC

= Kiểm tra lại: Bấm nút tròn ∇ hoặc Δ thấy n = và ở góc số 0 là đã xóa

3) Nhập số liệu: Nhập (khi bấm SHIFT , trên màn hình hiện lên dấu ;)

b/c +

0 SHIFT , 2 a 1 5 M

1 SHIFT , 8 a 1 5 M

2 SHIFT , 1 a 3 M

4) Kiểm tra và sửa số liệu sai: Bấm nút tròn ∇ để kiểm tra việc nhập số liệu Thấy số liệu nào sai thì để màn hình ngay số liệu đó, nhập số liệu đúng và bấm = thì số liệu mới sẽ thay cho số liệu cũ

Ví dụ Nhập sai 0 SHIFT , 2 ab/c 2 5 M+ Khi kiểm tra ta thấy trên màn hình hiện ra:

- x1 = 0 (đúng)

- Freq1 = 2/25 (sai) Sửa như sau: Để màn hình ở Freq1 = 2/25, bấm 2 ab/c 1 5 = thì nhận được số liệu đúng Freq1 = 2/15

Số liệu nào bị nhập dư thì để màn hình ở số liệu đó và bấm SHIFT M+ thì tòan bộ số liệu đó (gồm giá trị của X và xác suất tương ứng) sẽ bị xóa Chẳng hạn, nhập dư3 SHIFT , 3 ab/c 4 M+ Khi kiểm tra ta thấy x4 = 3 (dư) Ta để màn hình ở số liệu đó và bấm SHIFT M+ thì tòan bộ số liệu dư (gồm giá trị của X = 3

và xác suất tương ứng 3/4) sẽ bị xóa

Chú ý Sau khi kiểm tra việc nhập số liệu xong, phải bấm AC để xóa màn hình và thóat khỏi chế độ chỉnh sửa

Trang 10

5) Đọc kết quả:

Đại lượng cần tìm Thao tác Kết quả Ghi chú

Độ lệch chuẩn σ(X) SHIFT 2 2 = xσ =n 0, 6532 σ(X) x= σn

• Phương sai D(X) = [σ(X)]2= (0,6532)2= 0,4267

b) Đối với loại máy tính CASIO 500 và 570ES

1) Khai báo cột tần số: Bấm SHIFT SETUP ∇ 4 1

(Bấm ∇ bằng cách bấm nút trịn xuống)

2) Vào Mode Thống kê: Bấm MODE 3 1 (hoặc MODE 2 1 )

(Trên màn hình sẽ hiện lên chữ STAT)

3) Nhập số liệu: Như trong bảng sau:

4) Kiểm tra và sửa số liệu sai: Bấm nút trịn để kiểm tra việc nhập số liệu Thấy số

liệu nào sai thì để con trỏ ngay số liệu đĩ, nhập số liệu đúng và bấm = thì số liệu mới

sẽ thay cho số liệu cũ

Số liệu nào bị nhập dư thì để con trỏ ở số liệu đĩ và bấm DEL thì tịan bộ

số liệu đĩ (gồm giá trị của X và xác suất tương ứng) sẽ bị xĩa

Chú ý Sau khi kiểm tra việc nhập số liệu xong, phải bấm AC để xĩa màn

hình và thĩat khỏi chế độ chỉnh sửa Trong quá trình xủ lý số liệu, muốn xem lại bảng

số liệu thì bấm SHIFT 1 2

5) Đọc kết quả:

Đại lượng cần tìm Thao tác Kết quả Ghi chú

Kỳ vọng M(X) SHIFT 1 5 2 = X 1.2= M(X) X=

Độ lệch chuẩn σ(X) SHIFT 1 5 3 = xσ =n 0, 6532 σ(X) x= σn

• Phương sai D(X) = [σ(X)]2= (0,6532)2= 0,4267

§3 PHÂN PHỐI SIÊU BỘI 3.1 Định nghĩa Đại lượng ngẫu nhiên X được gọi là cĩ phân phối siêu bội, kí

hiệu X ∼ H(N, NA, n), trong đĩ N, NA, n là các số nguyên dương , 0 < n, NA < N, nếu

X rời rạc nhận các giá trị k nguyên từ max{0; n + NA − N} đến min{n; NA} theo Cơng thức tính xác suất lựa chọn:

k n k

N N N n N

C

3.2 Các đặc số của phân phối siêu bội

Giả sử X cĩ phân phối siêu bội X ∼ H(N, NA, n) Khi đĩ X cĩ các đặc số như sau:

a) Kỳ vọng:

M(X) np= v = NA

ới p

N b) Phương sai

N n

N 1

Ví dụ Một hộp chứa 12 bi gồm 8 bi đỏ và 4 bi xanh Chọn ngẫu nhiên từ hộp ra 4 bi

Gọi X là số bi đỏ cĩ trong 4 bi chọn ra Hãy tìm luật phân phối của X và xác định kỳ vọng, phương sai của X

Lời giải

Ta thấy X cĩ phân phối siêu bội

X ∼ H(N, NA, n) với N = 12; NA = 8, n = 4

Do đĩ X nhận các giá trị k nguyên từ max {0; 4 + 8 − 12} = 0 đến min{4; 8} = 4 với các xác suất định bởi:

C

C

Ck k

k X

12

4 4 8

) (

=

=

Từ đây ta tính được

P(X = 0) = 1/495; P(X = 1) = 32/495; P(X = 2) = 168/495;

P(X = 3) = 224/495; P(X = 4) = 70/495

Vậy luật phân phối của X là:

P 1/495 32/495 168/495 224/495 70/495

Kỳ vọng của X là

M(X) np 4.= = 8 =2,667

12

Ngày đăng: 29/03/2014, 12:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ở số liệu đó và bấm  SHIFT  M +  thì  tòan bộ số liệu dư  (gồm giá trị của X = 3 - ôn thi cao học môn xác suất thống kê
nh ở số liệu đó và bấm SHIFT M + thì tòan bộ số liệu dư (gồm giá trị của X = 3 (Trang 9)
Hình và thóat khỏi chế độ chỉnh sửa. Trong quá trình xủ lý số liệu, muốn xem lại bảng - ôn thi cao học môn xác suất thống kê
Hình v à thóat khỏi chế độ chỉnh sửa. Trong quá trình xủ lý số liệu, muốn xem lại bảng (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w