BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VnDoc com BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM I Mục tiêu 1 Kiến thức Ôn lại lý thuyết về đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song, định luật ôm Vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạ[.]
Trang 1BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Ôn lại lý thuyết về đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song, định
luật ôm
- Vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp , song song và
đoạn mạch vừa mắc nối tiếp vừa mắc song song gồm nhiều nhất ba điện
trở thành phần
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng suy luận, tính toán, tổng hợp, kỹ năng làm bàI
tập vật lý theo 4 bước
3 Năng lực
- P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập
vật lí
- X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
4 Thái độ: Cẩn thận, linh hoạt, khi làm bài
II Chuẩn bị:
GV: Lời giải bài tập SGk
HS: ôn tập các công thức đã học
III Tổ chức hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra (Kết hợp trong giờ)
3 Bài mới
Hoạt đông 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan
P5
? Hãy nêu công thức của định luật ôm,
giải thích các đại lượng trong công thức
suy ra công thức tính U, R
? Viết các công thức của CĐDĐ và hiệu
điện thế của đoạn gồm 2 điện trở mắc nối
tiếp, song song
HS:
R
U
I =
trong đó: R: là điện trở (Ω) U: là hiệu điện thế (V) I: là cường độ dòng điện (A)
I
U R R I
R1nt R2 R1 // R2
I = I1 = I2 I = I1 = I2
U = U1 + U2 U = U1 + U2
R12 = R1 R2
2 1 12
1 1
1
R R
R = +
Trang 2A
B
K R R 2 1 2 1 R R U U =
1 2 2 1 R R I I =
Hoạt động 2: Giải bài 1 P5, X8 ? Đọc đề bài 1, tóm tắt bài 1 ? Hãy cho biết R1 và R2được mắc như thế nào với nhau? Ampe kế và vôn kế đo những đại lượng nào trong mạch ? Khi biết hiệu điện thế giữa 2 đàu đoạn mạch và CĐDĐ chay qua mạch chính, vận dụng công thức nào để tính Rtđ ? Vận dụng công thức nào để tính R2 khi biết Rtđ và R1 ? GV: yêu cầu HS tự trình bày lời giải vào vở Một HS lên bảng trình bày lời giải Gọi HS nhận xét cách trình bày của bạn GV nhận xét, thống nhất ? Qua bài đã vận dụng các kiến thức nào để giải ? Hãy tìm cách giải khác GV: yêu cầu HS thảo luận nhóm - Gọi các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình nhóm khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét, chốt lại 1.Bài 1 (SGK - T17) HS : Đọc đề bài, phân tích sơ đồ mạch điện và Tóm tắt
R 1 = 5Ω U = 6V I = 0,5A
a, R 12 = ?
b, R 2 = ?
HS: Rtđ = I U
HS: Rtđ = R1 + R2 → R2 = Rtđ - R1 Giải a) áp dụng công thức định luật ôm: R U I = => R = I U = = 12 Ω 5 , 0 6 b) Vì R 1 nt R 2 nên Rtđ = R 1 + R 2 => R 2 = Rtđ - R 1 = 12 – 5= 7(Ω) Đáp số: 12Ω; 7Ω HS: công thức định luật ôm và công thức điện trở Rtđ = R1 + R2 HS thảo luận nhóm để tìm cách giải khác đối với câu b) Cách 2: Tìm U1 = I R1 = 0,5 5 = 2,5V Tìm U2 = U – U1 = 6 – 2,5 = 3,5V Tính R2 = I U2 = = 7 Ω 5 , 0 5 , 3 Hoạt động 3: Giải bài 2 P5, X8 GV: yêu cầu HS tự đoc đề bài, phân tích mạch điện và tóm tắt ? R1 và R2 được mắc như thế nào với nhau? các Ampe kế đo những đại lượng nào trong mạch 2.Bài 2 ( SGK – T17) HS: tự đọc đề bài phân tích sơ đồ mạch điện và Tóm tắt
R 1 // R 2 A 1 K + -
R2
R1
Trang 3GV: Tính UAB theo mạch rẽ R1 áp dụng
công thức nào?
? Tính điện trở R2 như thế nào
GV: yêu cầu HS tự trình bày vào vở, một
HS lên bảng trình bày lại lời giải
Gọi HS nhận xét GV nhận xét, thống
nhất
? Qua bài vận dụng các kiến thức nào để
giải
? Hãy tìm cách giải khác
GV nhận xết, chốt lại
Hoạt động 4: Giải bài 3 (SGK) (15’)
GV: yêu cầu HS tự đọc đề bài và quan
sáthình vẽ, phân tích mạch điện
? R2 và R3 được mắc như thế nào với
nhau
? R1 được mắc như thế nào với đoạn
mạch MB
? Ampe kế đo đại lượng nào trong mạch
GV: yêu cầu HS tự tóm tắt
? Tính RAB như thế nào?
- Viết CT tính Rtđ theo R1 và RMB?
Công thức tính RMB? (RMB =
3 2
3
2
R R
R
R
+ )
? Cách tính c.đ.d.đ qua mỗi điện trở ?
? tính CĐDĐ chạy qua R1?
- Viết công thức tính UMB → I2; I3?
GV: yêu cầu HS tự trình bày vào vở
R 1 = 10Ω
I 1 = 1,2A A
I = 1,8A a) U AB = b) R 2 = ?
HS: UAB =U =1 I1.R1
HS: Tính I2 chạy qua R2, từ đó tính R2
2
2 2
1 2
2 1
I
U R
I I I I I I
=
−
=
→ +
=
Giải: a) Vì R 1 song song với R 2 nên:
U AB = U 1 = I 1 R 1 = 1,2 10 = 12V
b) Cường độ dòng điện chạy qua R2 là: Từ: I = I1 + I2 => I2 = I – I1
= 1,8 – 1,2 = 0,6A Vậy điện trở R2 là: R2 =
2
2
I
6 , 0
12 Đáp số: 12V; 20Ω
3 Bài 3 ( SGK – T 17)
HS: tự đọc đề, tóm tắt HS: (R2//R3)
HS: R1 nt MB
Tóm tắt :
R 1 nt (R 2 // R 3 )
R 1 = 15Ω
R 2 = R 3 = 30Ω
U AB =12V
a) R AB = ? b) I 1 = ?; I 2 = ?; I 3 = ?
HS: Rtđ = R1 + RMB
HS:
td
AB
R
U I I
I1 = 23 = = HS: U2 =U3 =U MB =I.R MB (Hoặc: UMB = UAB – U1 = UAB - I1 R1)
I2 =
2
2
R
U
; I3 =
3
3
R
Giải:
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch
R
R2
M R
K A
+
Trang 4? Qua bài vận dụng được các kiến thức
nào
GV: yêu cầu HS về nhà tìm cách giải
khác đối với câu b
GV: hướng dẫn HS tìm cách giải khác
như:
- Tính I1 như phần a
- Vận dụng hệ thức
3
2 2
3
R
R I
I =
và I1 =I3 +I2 → I2 và I3
AB là:
30 30
30 30
3 2
3
+
= +R R
R R
R tđ = R 1 + R MB = 15 + 15 = 30 (Ω) b) Cường độ dòng điện chạy qua điện trở
R 1 là:
td
AB
R
U I I
30
12 = A
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2, R3
là:
U2 = U3 = UMB = I RMB = 0,4.15 = 6Ω
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2 ,
R3là:
I2 =
2
2
R
U
= 0 , 2A
30 6 = ;
I3 =
3
3
R
30 6 =
Đáp số: a) 30Ω b) I 1 = 0,4A ;
I 2 = I 3 = 0,2A
Hoạt động 5: Củng cố
P5, X8
? Muốn giải bài tập về vận dụng định luật
ôm cho các đoạn mạch cần tiến hành theo
mấy bước
GV Củng cố chốt lại
HS: nêu các bước giải bài tập
Bước 1: Tìm hiểu, tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ
mạch điện ( nếu có )
Bước 2: Phân tích mạch điện, tìm các công
thức có liên quan đến các đại lượng cần tìm
Bước 3: Vận dụng các công thức đã học để
giải bài toán
Bước 4: Kiểm tra, biện luận kết quả
4 Hướng dẫn về nhà (1’)
? Nêu công thức tính điện trở , định luật Ôm , mối liên hệ giữa I,
U , R trong đoạn mạch nối tiếp , song song ?
Bài tập về nhà: 6.1→ 6.5(SBT)