ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ MÔN SINH HỌC 10 NĂM HỌC 2020 – 2021 A PHẦN LÝ THUYẾT I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Câu 1 Trình bày các cấp tổ chức và đặc trưng cơ bản của thế giới sống? Câu 2 Trình bày[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ MÔN SINH HỌC 10
NĂM HỌC: 2020 – 2021
A PHẦN LÝ THUYẾT
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Câu 1: Trình bày các cấp tổ chức và đặc trưng cơ bản của thế giới sống?
Câu 2: Trình bày về các giới sinh vật
Câu 3: Tại sao nói tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống?
– Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo nên từ tế bào
– Tế bào có đầy đủ các dấu hiệu đặc trưng của sự sống như: TĐC, sinh trưởng, sinh sản, phát triển, cảm ứng di truyền, biến dị…
- Quá trình sinh sản ở mức cơ thể có cơ sở từ sự sinh sản tế bào
II SINH HỌC TẾ BÀO
Chương I: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
Câu 4: Các nguyên tố vi lượng có vai trò như thế nào đối với sự sống? Cho ví dụ về vai trò của nguyên tố vi lượng ở người?
Câu 5: Trình bày cấu trúc, đặc tính lí – hóa và vai trò của nước?
* Cấu trúc và đặc tính hoá – lí của nước:
- 1 nguyên tử Oxi kết hợp với 2 nguyên tử H bằng liên kết cộng hóa trị
- Phân tử H2O có 2 đầu tích điện trái dấu do đôi điện tử trong mối liên kết bị kéo lệch về phía Oxi Có tính phân cực
* Vai trò:
- Là dung môi hòa tan các chất, nhờ đó là môi trường khuếch tán, là môi trường phản ứng chủ yếu của các thành phần hóa học trong tế bào
- Là nguyên liệu tham gia các phản ứng sinh hóa quan trọng trong tế bào
- Điều hòa nhiệt độ cho tế bào, cơ thể
- Nước liên kết có vai trò bảo vệ cấu trúc tế bào
Câu 6: Trình bày cấu trúc và chức năng của các loại cacbonhidrat?
-Cấu trúc: Là các chất hữu cơ được cấu tạo từ C, H, O theo nguyên tắc đa phân Công thức
chung: (CH2O)n
Ví dụ -Glucôzơ, fructôzơ,
galactôzơ, ribozơ -saccarôzơ, mantôzơ, lactôzơ -Xenlulôzơ, tinh bột, glicôgen. Cấu trúc -Có từ 3 – 7
nguyên tử cacbon trong phân tử
-Dạng mạch thẳng hoặc vòng
-Gồm hai phân tử đường đơn nối với nhau nhờ liên kết glicôzit bằng cách loại chung 1 phân tử nước
- Là 1 chuỗi gồm nhiều phân tử đường đơn tạo thành bằng các phản ứng trùng ngưng loại nước +Tạo mạch thẳng: xenlulôzơ +Tạo mạch phân nhánh: tinh bột, glicôgen
-Chức năng:
+ Là nguyên liêu trực tiếp, cung cấp cho quá trình oxi hóa giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống
+ Là thành phần cấu trúc của tế bào
+ Là năng lượng dự trữ cho tế bào
Câu 7: Trình bày cấu trúc và chức năng của lipit
Câu 8: Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa Cacbohiđrat và Lipit?
Câu 9: Nêu cấu trúc và chức năng của protein?
*Cấu trúc:
- Prôtein là đại phân tử hữu cơ có cấu trúc đa dạng nhất theo nguyên tắc đa phân
Trang 2- Được cấu tạo từ 4 nguyên tố chính: C, O, H, N
- Đơn phân của prôtein là axit amin, có 20 loại axit amin, phân biệt nhau ở gốc hóa trị R
- Các axit amin nối nhau bằng liên kêt peptit, nhiều axit amin nối nhau tạo thành 1 chuỗi
polipeptit
- Prôtein đa dạng và đặc thù do số lượng thành phần và trật tự sắp xếp các axit amin
- Tùy vào số chuỗi, cấu trúc xoắn và các loại liên kết, protein có 4 bậc cấu trúc khác nhau:
Bậc 1 Axit amin liên kết với nhau nhờ liên kết peptit tạo nên chuỗi pôlipeptit có dạng mạch thẳng. Bậc 2 Chuỗi pôlipeptit xoắn lò xo α hoặc gấp nếp β nhiều liên kết hiđrô giữa các nhóm peptit gần nhau. Bậc 3 Một chuỗi pôlipeptit xoắn trong không gian 3 chiều, tạo thành hình khối cầu Cấu trúc bậc 3 phụ thuộc vào tính chất của nhóm R trong mạch pôlipêptit. Bậc 4 Prôtein có 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit kết hợp với nhau tạo phức hợp lớn hơn
*Chức năng:
- Prôtein cấu trúc: cấu tạo nên tế bào và cơ thể
- Prôtein dự trữ: dự trữ các axit amin
- Prôtein bảo vệ: bảo vệ cơ thể chống bệnh tật (thành phần của kháng thể)
- Prôtein thụ thể: Thu nhận thông tin và trả lời thông tin
- Prôtein xúc tác cho các phản ứng sinh hoá (Các loại enzim)
- Có chức năng vận động, là nguyên liệu oxi hóa tạo năng lượng cho tế bào
- Quy định mọi tính trạng của cơ thể sinh vật
Câu 10:Trình bày cấu trúc và chức năng của DNA?
- Cấu trúc:
+ Được cấu tạo từ 4 nguyên tố chủ yếu là C, H, O, N
+ Đơn phân là nucleotit với 3 thành phần: Axit photphoric (H3PO4), đường đêôxiribôzơ (C5H10O4), bazơ nitơ (A, T, G, X)
+ Trên mạch đơn, các đơn phân nối với nhau bằng liên kết photphodieste
+ Trên hai mạch, các nocleotit đứng đối diện nhau từng đôi, nối với nhau bằng liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro
G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro
+ Hai mạch ngược chiều nhau, xoắn phải, đường kính 20A0 , mỗi vòng xoắn dài 34A0
+ Ở tế bào nhân thực, DNA có mạch thẳng; ở tế bào nhân sơ, DNA có mạch vòng
- Chức năng:
+ Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền cấp độ phân tử
+Thông tin di truyền trên mạch mã gốc DNA quy định trình tự các ribonucleotit trên ARN, từ
đó quy định trình tự các axit amin của protein và biểu hiện thành tính trạng ở cơ thể sinh vật
Câu 11:Trình bày cấu trúc và chức năng của ARN?
-Cấu trúc:
+ Thành phần cấu tạo:
Được cấu tạo bở 4 nguyên tố chính: C, H, O, N
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là ribonucleotit vs 3 thành phần:Axit photphoric (H3PO4), đường đêôxiribôzơ (C5H10O5), bazơ nitơ (A, U, G, X)
+ Cấu trúc
Phân tử ARN thường có cấu trúc 1 mạch
ARN thông tin (mARN) dạng mạch thẳng
ARN vận chuyển (tARN) xoắn lại 1 đầu tạo 3 thuỳ
ARN ribôxôm (rARN) nhiều xoắn kép cục bộ
- Chức năng:
Trang 3+ mARN truyền thông tin di truyền từ nhân tế bào (ADN) đến tế bào chất (ribôxôm) để tổng
hợp protein
+ tARN vận chuyển axit amin đến ribôxôm.
+ rARN là thành phần chủ yếu của ribôxôm - nơi tổng hợp nên protein.
Câu 12: So sánh DNA và ARN?
*Giống nhau:
- Được cấu tạo từ 4 nguyên tố chính: C, H, N, O
- Là axit hữu cơ, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
- Có 4 loại đơn phân, mỗi đơn phân đều có 3 thành phần: Axit photphoric (H3PO4), đường pentozơ(5C), bazơ nitơ (A, G, X)
- Trong mỗi chuỗi polinocleotit có liên kết photphodieste
- Đều tham gia vào quá trình tổng hợp protein cho tế bào
*Khác nhau:
Chương II:CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
Câu 13: Nêu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ và nhân thực
Câu 14: Trình bày cấu tạo và chức năng của các thành phần của tế bào nhân sơ?
Câu 15: Trình bày cấu tạo và chức năng của các thành phần của tế bào nhân thực?
1) Nhân tế bào
- Thường có dạng hình cầu hoặc bầu dục, đường kính khoảng 5m
- Có lớp màng kép bao bọc, có lỗ nhân
- Dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (DNA) và nhân con (nơi tích tụ protein và rARN)
2) Lưới nội chất
- Là 1 hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau gồm lưới nội chất trơn và có hạt
- Thành phần hóa học chủ yếu là protein và photpholipit, ngoài ra còn có cacbonhidrat
- Chức năng của lưới nội chất hạt (mặt ngoài có hạt ribosome) là nơi tổng hợp protein
- Chức năng của lưới nội chất trơn là tham gia vào quá trình tổng hợp lipid, chuyển hoá đường
và phân huỷ chất độc hại đối với tế bào, cơ thể
3) Ribosome: Ribosome là bào quan không có màng, chứa chủ yếu là rARN và protein Chức
năng là nơi tổng hợp protein
4) Bộ máy Golgi: Có dạng các túi dẹp xếp chồng lên nhau, có hình vòng cung Chức năng lắp
ráp, đóng gói, biến đổi và phân phối các sản phẩm của tế bào
5) Ti thể
Trang 4a Cấu trúc:Có 2 lớp màng bao bọc, màng ngoài nhẵn, màng trong gấp khúc lại tạo thành các
mào, trên đó chứa nhiều loại enzim tham gia vào quá trình hô hấp tế bào, bên trong là chất nền chứa DNA và ribosome
b Chức năng:biến đổi năng lượng, cung cấp ATP cho hoạt động sống của tế bào
6) Lục lạp
a Cấu trúc:Là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật có 2 lớp màng bao bọc chứa chất nền Stroma
(có DNA và ribosome) và các hạt Grana được nối với nhau bằng hệ thống màng (do các túi dẹt thylakoid xếp chồng lên nhau – thylakoid chứa diệp lục và enzim quang hợp)
b Chức năng:Là nơi diễn ra quá trình quang hợp, chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng
lượng hóa học tích trữ dưới dạng tinh bột
7) Một số bào quan khác
- Không bào: có 1 lớp màng bao bọc và nó giữ các chức năng khác nhau tuỳ từng loại tế bào và tuỳ từng loài sinh vật
- Lyzosome: hình túi, có 1 lớp màng bao bọc, chứa nhiều hệ emzyme thủy phân Chức năng
phân huỷ các tế bào già, các tế bào bị tổn thương không phục hồi được hay các bào quan đã già trong tế bào
Câu 16: So sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
*Giống nhau:
- Đều có 3 thành phần cấu trúc cơ bản: màng sinh chất, vùng chứa vật chất di truyền (nhân
hoặc vùng nhân), tế bào chất
- Màng sinh chất đều có vai trò bám thấm chọn lọc các chất
- Vùng chứa vật chất di truyền đều có vai trò điều khiển hoạt động trao đổi chất của tế bào
- Tế bào chất là nơi xảy ra các hoạt động sinh lí quan trọng của tế bào
- Tế bào chất đều chứa bào quan ribosome – nơi tổng hợp protein cho tế bào
*Khác nhau:
Đặc điểm so
Đại diện Vi khuẩn các loại Thực vật, động vật đơn bào, động vật
Cấu trúc của
nhân
Đã có bộ máy di truyền là 1 phân tử DNA dạng vòng, gọi là vùng nhân, chưa có màng nhân
Đã có nhân được bao bọc bên ngoài bởi màng kép, bên trong gồm DNA, NST, chất nhân, nhân con
Cấu trúc tế bào
chất và các bào
quan
Chưa có lưới nội chất cùng các bào quan khác như lục lạp, ti thể, bộ máy Gôngi, không bào, lizoxom
Đã có mạng lưới nội chất và các bào quan khác như lục lạp (thực vật), ti thể, bộ máy Gôngi, không bào, lizoxom
Thành tế bào Chứa peptiđôglican
Ở tế bào thực vật có thành tế bào chứa chủ yếu cenlulose Ở tế bào động vật không có thành tế bào, chỉ có chất nền ngoại bào
Kích thước TB
Câu 17: So sánh Ti thể và Lục lạp?
Câu 18: Chứng minh cấu tạo phù hợp với chức năng của màng sinh chất? Tại sao nói màng sinh chất có cấu trúc khảm – động?
Câu 19:Trình bày về quá trình vận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất.
Câu 20:Trình bày về quá trình vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất.
Câu 21: Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động?
- Không tiêu hao năng lượng ATP.
- Tuân theo nguyên lí khuếch tán( theo chiều - Tiêu hao năng lượng ATP.- Không tuân theo nguyên lí khuếch
Trang 5Građien nồng độ).
- Các chất tan đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có
nồng độ thấp → thẩm tách
Nước đi từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế
nước thấp → thẩm thấu
- Có 2 con đường vận chuyển:
+ Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit
+ Khuếch tán qua kênh protein màng, có tính chọn
lọc
tán( ngược chiều Građien nồng độ)
- Các chất tan đi từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
- Con đường vận chuyển qua kênh protein xuyên màng, mỗi kênh protein chỉ đặc hiệu vận chuyển 1 chất nhất định hoặc sử dụng chất mang có bản chất protein
Câu 22: Thế nào là xuất bào, nhập bào?
Câu 23: Khi lấy một tế bào động vật( hồng cầu) và một tế bào thực vật( củ hành) ngâm vào 2 cốc đựng nước cất Sau một thời gian, quan sát có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích tại sao có hiện tượng đó?
Khi lấy một tế bào động vật( hồng cầu) và một tế bào thực vật( củ hành) ngâm vào 2 cốc đựng nước cất Sau một thời gian, quan sát hiện tượng ta thấy:
- Cốc đựng tế bào hồng cầu: nước chuyển màu đỏ, cốc đựng tế bào thực vật không thay đổi màu
- Giải thích:
+ Ở môi trường nhược trương, thời gian đầu cả 2 tế bào đều trương nước, sau đó tế bào hồng cầu vỡ nhưng tế bào thực vật căng to
+ Tế bào hồng cầu không có thành tế bào → nước thấm vào làm trương tế bào và làm tế bào
bị vỡ Tế bào thực vật có thành Xenlulôzơ → nước thẩm thấu vào làm tế bào trương lên nhưng không làm vỡ tế bào
Chương III: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Câu 24: Trình bày về năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào sống.
Câu 25: Chuyển hóa năng lượng là gì? Trình bày sự chuyển hóa năng lượng trong tự nhiên.
Câu 26: Mô tả cấu trúc hóa học của ATP? Nêu vai trò của ATP trong tế bào? Tại sao nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào?
Câu 27:
* Tại sao tế bào không sử dụng luôn năng lượng của các phân tử glucôzơ mà phải đi vòng qua hoạt động sản xuất ATP của ti thể?
- Năng lượng của các phân tử hữu cơ là dạng năng lượng tiềm ẩn chứa trong các liên kết hóa học → Dạng năng lượng này tế bào không sử dụng được
trong tế bào: chuyển hóa dạng năng lượng tiềm ẩn đó thành dạng năng lượng dễ sử dụng ( ATP ) cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào
- Năng lượng chứa trong phân tử glucôzơ là quá lớn so với nhu cầu năng lượng của các phản ứng đơn lẻ trong tế bào Trong khi đó ATP chứa vừa đủ năng lượng cần thiết và thông qua quá trình tiến hóa; các enzim đã thích nghi với việc dùng năng lượng ATP cung cấp cho các hoạt động cần năng lượng của tế bào
* Hiệu quả năng lượng từ quá trình phân giải hoàn toàn một phân tử Glucose trong hô hấp tế bào tại ti thể tế bào nhân thực?
- Một phân tử ATP muốn được tổng hợp cần khoảng 7,3 Kcal năng lượng
- Một phân tử đường Glucôzơ khi phân giải hoàn toàn trong hô hấp tế bào ở sinh vật nhân thực sẽ giải phóng khoảng 674 Kcal
Câu 28: Hãy giải thích:
- Vì sao xà phòng lại tẩy sạch các vết dầu, mỡ?
Trang 6Hướng dẫn trả lời: Xà phòng lại tẩy sạch các vết dầu, mỡ, vì: Xà phòng là muối kali hoặc
natri của các axit béo bậc cao, trong phân tử có chứa đồng thời các nhóm ưa nước và kị nước, khi cho xà phòng vào sẽ tạo thành nhũ tương mỡ không bền, các phân tử xà phòng phân cực được hấp thụ trên bề mặt các giọt mỡ tạo thành 1 lớp mỏng; nhóm ưa nước của xà phòng quay
ra ngoài tiếp xúc với nước → các giọt mỡ không kết tụ được với nhau và bị tẩy sạch
- Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn được cấu tạo từ protein nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính Sự khác nhau đó là do đâu?
Hướng dẫn trả lời: Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn được cấu tạo từ protein
nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính Sự khác nhau đó là do: chúng khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các axit amin
- Tại sao muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vảy nước vào rau?
Hướng dẫn trả lời: Muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vảy nước vào rau, vì: nước sẽ
thấm vào tế bào làm cho tế bào trương lên → rau tươi không bị héo
Câu 29: Trình bày khái niệm, các đặc tính, cấu trúc, cơ chế tác động và chức năng của enzyme.
B PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN LUYỆN THEO HỆ THỐNG CÂU HỎI TỪNG BÀI