CHUYÊN ĐỀ KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ XÃ HỘI THẾ GIỚI NỘI DUNG 1 SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI I Sự phân chia thành các[.]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ-XÃ HỘI THẾ GIỚI.
NỘI DUNG 1: SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC CUỘC
CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI.
I Sự phân chia thành các nhóm nước.
- Thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ được chia thành hai nhóm nước:
+ Nhóm nước phát triển: GDP/người cao, FDI nhiều, HDI cao (ở châu Âu, bắc Mỹ, Đông Á)
+ Nhóm nước đang phát triển: GDP/người thấp, nợ nước ngoài nhiều, HDI thấp (Châu Phi, Nam Á)
- Nhóm nước đang phát triển có sự phân hoá: các nước công nghiệp mới (NICS- Hàn Quốc, Xin-ga-po, Đài Loan…), trung bình, chậm phát triển
II Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước
Tiêu
Kinh
tế
- GDP/người thường rất cao, gấp nhiều lần so với các nước
đang phát triển ( Đan Mạch trên 45000 USD) Chứng tỏ nền
kinh tế rất phát triển
- GDP/người thường rất thấp, thua nhiều lần so với các nước phát triển ( Êtiôpia: 112 USD) Chứng tỏ nền kinh tế còn yếu kém
- Trong cơ cấu GDP: khu vực I đóng góp tỉ trọng rất nhỏ
(2%), còn khu vực III lại đóng góp tỉ trọng rất lớn (71%)
Kinh tế đang chuyển sang nền kinh tế tri thức
- Trong cơ cấu GDP: Tỉ trọng cả 3 khu vực chênh lệch không lớn Kinh tế đang chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp
- Ngoại thương: Chiếm trên 60% giá trị xuất, nhập khẩu của
thế giới, chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng đã qua chế biến - Ngoại thương: Chiếm dưới 40% giá trị xuất, nhập khẩucủa thế giới, chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng sơ chế và
khoáng sản
- Đầu tư ra nước ngoài chiếm ¾ toàn cầu Thể hiện nhóm
nước này có nguồn vốn lớn, xuất khẩu tư bản mạnh Giá trị
GDP cao
- Đầu tư ra nước ngoài chiếm ¼ toàn cầu Thể hiện nhóm nước này có nguồn vốn nhỏ, xuất khẩu tư bản yếu Giá trị GDP thấp
- Nhận đầu tư rất lớn chiếm 2/3 toàn cầu Thể hiện nhóm
nước này có môi trường đầu tư hấp dẫn - Nhận đầu tư rất nhỏ chiếm 1/3 toàn cầu Thể hiện nhómnước này có môi trường đầu tư yếu
- Nợ nước ngoài: Khả năng trả nợ mạnh - Nợ nước ngoài: Tỉ lệ nợ trên tổng GDP cao (33,8% năm
2004) Khó có khả năng trả nợ
Xã - Tuổi thọ TB: 76 tuổi Thể hiện đời sống cao, y tế phát triển - Tuổi thọ TB: 65 tuổi Thể hiện đời sống thấp, y tế nghèo
Trang 2hội nàn lạc hậu.
- Chỉ số HDI: 0,855 năm 2003 Thể hiện các tiêu chí về thu
nhập, tuổi thọ TB và trình độ văn hóa đều cao - Chỉ số HDI: 0,694 năm 2003 Thể hiện các tiêu chí về thunhập, tuổi thọ TB và trình độ văn hóa đều thấp
III Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
- Thời gian: Cuối thế kỷ XX đàu thế kỷ XXI
- Đặc trưng: xuất hiện và phát triển nhanh công nghệ cao
- Bốn công nghệ trụ cột:
+ Công nghệ sinh học:……
+ Công nghệ vật liệu:
+ Công nghệ năng lượng :
+ Công nghệ thông tin:
- Tác động:
+ Khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, có thể trực tiếp làm ra sản phẩm ( sản xuất phần mềm, các ngành công nghiệp điện tử…)
+ Xuất hiện các ngành công nghiệp có hàm lượng kỹ thuật cao ( sản xuất vật liệu mới, công nghệ gen… ), các dịch vụ nhiều kiến thức ( bảo hiểm, viễn thông… )
+ Thay đổi cơ cấu lao động: tỷ lệ những người làm việc bằng trí óc để trực tiếp tạo ra sản phẩm (các lập trình viên, những nhà thiết kế công nghệ, sản phẩm trên máy tính… ) ngày càng cao
+ Phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế, đầu tư nước ngoài trên phạm vi toàn cầu
=> Làm cho nền kinh tế thế giới chuyển dần từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức, kỹ thuật và công nghệ cao
IV Nền kinh tế tri thức.
* Khái niệm: Nền kinh tế tri thức là loại hình kinh tế mới phát triển dựa trên tri thức, kỹ thuật, công nghệ cao dưới tác động của
cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
* Những đặc trưng chủ yếu của nền kinh tế tri thức:
- Cơ cấu kinh tế: Chiếm ưu thế tuyệt đối là các ngành kinh tế tri thức: ngân hàng, tài chính, bảo hiểm…
- Tỉ lệ đóng góp của khoa học và công nghệ chiếm trên 80 % Công nghệ chủ yếu là công nghệ cao, điện tử hóa, tin học hóa…
- Công nghệ thông tin và truyền thông có vai trò quyết định nhất
Trang 3- Cơ cấu lao động chủ yếu là công nhân tri thức Vai trò của giáo dục vô cùng to lớn.
- Các nước Bắc Mĩ và Tây Âu đã bắt đầu hình thành nền kinh tế tri thức
* Vai trò to lớn của khoa học & công nghệ hiện đại trong nền kinh tế tri thức:
- Đóng góp của khoa học và công nghệ vào nền kinh tế tri thức cao
- Nền kinh tế các nước phát triển chủ yếu dựa vào khoa học và công nghệ
- Khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, trực tiếp làm ra sản phẩm
- Xuất hiện các ngành công nghiệp có hàm lượng kỹ thuật cao
- Phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế và đầu tư nước ngoài
CHUYÊN ĐỀ : KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ-XÃ HỘI THẾ GIỚI NỘI DUNG 2: XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KINH TẾ.
I Xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế :
* Khái niệm: Toàn cầu hóa là quá trình liên kết về nhiều mặt giữa các quốc gia hoặc trên phạm vi toàn thế giới, tác động đến mọi
mặt của thế giới
* Những biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hóa kinh tế:
- Thương mại thế giới phát triển mạnh: Tốc độ tăng trưởng của thương mại thế giới luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của
toàn bộ nền kinh tế thế giới Tổ chức thương mại thế giới chi phối đến 95% hoạt động thương mại của thế giới và có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy tự do hóa thương mại
- Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh, năm 2005 tăng hơn 5 lần so với năm 1990 và chủ yếu đầu tư vào các lĩnh vực dịch vụ
- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng với hàng vạn ngân hàng được nối với nhau thông qua mạng viễn thông điện tử Ngân hàng thế giới (WB) ngày càng có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế toàn cầu
- Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn, sở hữu nguồn của cải vật chất rất lớn và chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng
* Hệ quả của xu hướng toàn cầu hóa kinh tế
- Tích cực: Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu, đẩy nhanh đầu tư, tăng cường sự hợp tác quốc tế
- Tiêu cực: Gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo, sự thâu tóm kinh tế của các nước mạnh đối với các nước yếu
II Xu hướng khu vực hóa kinh tế
1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực :
a Nguyên nhân hình thành :
Do sự phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới, các quốc gia có những nét tương đồng chung đã liên kết lại với nhau
b Đặc điểm một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực:
Trang 4Các tổ chức có dân số đông từ cao nhất
đến thấp nhất APEC, ASEAN, EU, NAFTA, MERCOSUR Tổ chức được thành lập sớm nhất EU
Các tổ chức có GDP từ cao nhất đến
thấp nhất APEC, NAFTA, EU, ASEAN, MERCOSUR Tổ chức được thành lập muộn nhất NAFTA
Tổ chức có số thành viên nhiều nhất EU Tổ chức có GDP cao nhất và số dân đông nhất APEC
Tổ chức có số thành viên ít nhất NAFTA Tổ chức có GDP bình quân đầu người cao nhất NAFTA
Tổ chức có số dân đông nhất APEC Tổ chức có GDP bình quân đầu người thấp
2 Hệ quả của khu vực hóa kinh tế
- Tích cực :
+ Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
+ Tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ
+ Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường từng nước à tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn à thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa
- Tiêu cực :
Đặt ra nhiều vấn đề : Tự chủ về kinh tế, quyền lực quốc gia
CHUYÊN ĐỀ 2: KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ-XÃ HỘI THẾ GIỚI NỘI DUNG 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
I Dân số
1 Bùng nổ dân số
* Bùng nổ dân số thế giới:
- Dân số TG tăng nhanh sau Tk xx, vào năm 2005 dân số TG là 6.477 triệu người
- Sự bùng nổ dân số thế giới chủ yếu bắt nguồn từ các nước đang phát triển Các nước này chiếm trên 80% số dân và 95% dân số gia tăng hàng năm của thế giới
- Sự gia tăng dân số nhanh ở các nước đang phát triển chủ yếu do tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao, giai đoạn 2001 - 2005 là 1,5% cao hơn mức trung bình của thế giới (1,2%) và cao gấp 15 lần nhóm nước phát triển (0,1%)
* Hậu quả của việc dân số tăng nhanh:
Trang 5- Dân số tăng nhanh trong khi đó nền kinh tế - xã hội của các nước còn chậm phát triển đã gây nên sức ép rất lớn cho việc khai thác tài nguyên, phát triển kinh tế - xã hội để nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân (việc làm, nhà ở, giáo dục, y tế, ) và gây nên hiện tượng ô nhiễm môi trường
2 Sự già hóa dân số
- Dân số TG đang có xu hướng già đi tỉ lệ người <15T thấp, tỉ lệ người > 65T ngày càng cao
- Sự già hóa dân số chủ yếu ở nhóm nước PT(……… …từ 65T trở lên chiếm 15% (2000-2005)
- Hậu quả của cơ cấu dân số già: Nguy cơ thiếu nguồn lao động bổ sung, chi cho người già rất lớn (trả lương hưu, quỷ nuôi dưỡng
và chăm sóc người cao tuổi
II Mội trường:
Vấn đề
môi
trường
Biến đổi
khí hậu
toàn cầu
- Nhiệt độ khí quyển tăng
- Mưa axít
- Thải khí CO2 tăng gây hiệu
ứng nhà kính
- Chủ yếu từ ngành sản xuất điện và các ngành công nghiệp
sử dụng than đốt
- Băng tan
- Mực nước biển tăng
- Ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt và sản xuất
Cắt giảm lượng CO2, SO2, NO2, CH4 trong sản xuất
và sinh hoạt
Suy giảm
tầng ôdôn Tầng ô-dôn bị thủng,kích thước lỗ thủng
ngày càng lớn
Hoạt động công nghiệp và sinh hoạt thải khí CFCs, SO2… Ảnh hưởng đến sức khoẻ,mùa màng, sinh vật thuỷ sinh Cắt giảm lượng CFCstrong sinh hoạt và sản xuất
Ô nhiễm
nguồn
nước ngọt
và đại
dương
- Ô nhiễm nguồn nước ngọt nghiêm trọng
- Ô nhiễm nguồn nước biển
- Chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt
- Việc vận chuyển dầu và các sản phẩm từ dầu mỏ
- Thiếu nguồn nước sạch
- Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
- Ảnh hưởng đến sinh vật thuỷ sinh
- Tăng cường xây dựng các nhà máy xử lí chất thải
- Đảm bảo an toàn hàng hải
Trang 6Suy giảm
đa dạng
sinh học
Nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy cơ
bị tuyệt chủng, nhiều
hệ sinh thái bị biết mất
Khai thác thiên nhiên quá mức, thiếu hiểu biết trong sử dụng tự nhiên
- Mất đi nhiều loài sinh vật, nguồn thực phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh, nguồn nguyên liệu
- Mất cân bằng sinh thái
- Xây dựng các khu bảo tồn tự nhiên
- Có ý thức bảo vệ tự nhiên
- Khai thác sử dụng hợp lí
III Một số vấn đề khác:
- Nạn khủng bố đã xuất hiện trên thế giới
- Các hoạt động kinh tế ngầm đã trở thành mối đe dọa đối với hòa bình và ổn định thế giới
- Các bệnh dịch hiểm nghèo
⇒Để giải quyết các vấn đề này cần phải có sự hợp tác tích cực giữa các quốc gia và toàn thể cộng đồng quốc tế
CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
NỘI DUNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI I.Những đặc điểm nổi bật của tự nhiên Châu Phi:
+ Lãnh thổ có dạng hình khối, đường xích đạo chia đôi lãnh thổ thành 2 phần gần bằng nhau
+ Phần lớn lãnh thổ nằm trong đới khí hậu xích đạo và chí tuyến, khô nóng
+ Bao bọc xung quanh lãnh thổ Châu Phi là biển và đại dương, nhưng do lục địa hình khối và một số dãy núi chảy dọc ven biển, nên đã ngăn cản sự ảnh hưởng của biển vào sâu trong lục địa, làm cho khí hậu khô hạn
+ Cảnh quan thiên nhiên khá đa dạng, song chủ yếu là cảnh quan hoang mạc, bán hoang mạc và xa van
+ Tài nguyên khoáng sản và rừng khá giàu có, nhưng đang bị khai thác mạnh Đặc biệt, nhiều diện tích rừng bị khai phá quá mức làm cho đất đai nhiều khu vực bị hoang hóa
- Những đặc điểm tự nhiên có tác động mạnh mẽ tới sự phát triển KTXH Châu Phi:
+ Khí hậu khô nóng, cảnh quan hoang mạc, bán hoang mạc và xa van chiếm chủ yếu đã gây nhiều khó khăn cho sự phát triển KTXH Châu Phi: sản xuất gặp khó khăn, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp (là ngành còn phụ thuộc vào thiên nhiên và là ngành kinh tế chủ đạo của nhiều nước ở Châu Phi), giao thông đi lại khó khăn, ảnh hưởng đến sức khỏe con người…
+ Tài nguyên khoáng sản và rừng khá giàu có, nhưng khoa học kĩ thuật và công nghệ chưa phát triển, nên việc khai thác chủ yếu
do các công ti nước ngoài nắm giữ Các công ti nước ngoài muốn tăng lợi nhuận cao cho mình đã khai thác khoáng sản một cách cạn kiệt và làm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
+ Rừng khá phong phú nhưng đang bị khai thác kiệt quệ, làm ảnh hưởng rất lớn đến môi trường, đặc biệt tăng quá trình hoang mạc hóa
Trang 7II Một số vấn đề dân cư và xã hội
*Dân cư:
- Châu Phi dẫn đầu thế giới về tỉ suất sinh thô (38%), tỉ suất tử thô (15%) và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (2,3%), gấp 1,9 lần mức trung bình của TG
- Tuổi thọ trung bình của người dân Châu Phi rất thấp, chỉ đạt 52 tuổi, thấp hơn tuổi thọ trung bình của TG 15 tuổi
- Trình độ dân trí thấp
*Xã hội:
- Nhiều hủ tục chưa được xoá bỏ
- Tình trạng nghèo đói còn phổ biến, tập trung nhiều nước nghèo nhất TG
- Chỉ số HDI thấp nhất TG
- Diễn ra nhiều cuộc xung đột sắc tộc
- Tập trung đến 2/3 số người nhiễm HIV của TG
- Vẫn còn nhiều bệnh tật đe doạ
=> Được sự quan tâm giúp đỡ của nhiều tổ chức TG
III Một số vấn đề Kinh tế
- Đa số các nước ở châu Phi vẫn là những nước nghèo, kinh tế kém phát triển
- Châu Phi chỉ đóng góp 1,9 % trong GDP toàn cầu (năm 2004), một con số quá thấp
- Tốc độ tăng trưởng GDP còn chậm Ví dụ: Nam Phi chỉ có 3,7 %, Công gô 4,0 %
- Ngành công nghiệp của nhiều nước còn phụ thuộc rất lớn vào các công ti tư bản nước ngoài
*Nguyên nhân:
- Nguyên nhân sâu xa là do sự thống trị nhiều thế kỉ qua của chủ nghĩa thực dân Phần lớn các nước châu Phi mới giành được độc lập từ giữa thế kỉ XX, chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh
- Các cuộc xung đột sắc tộc cũng góp phần hạn chế đến sự phát triển kinh tế
- Sự yếu kém trong quản lí đất nước của nhiều quốc gia châu Phi non trẻ, cùng với trình độ dân trí thấp, đói nghèo, bệnh tật là nguyên nhân trực tiếp làm cho nền kinh tế của châu lục này phát triển chậm
- Một nguyên nhân nữa phải kể đến đó là điều kiện tự nhiên quá khắc nghiệt
Trang 8à Nền KT châu Phi cũng đang thay đổi tích cực.
NỘI DUNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH
I Một số vấn đề tự nhiên, dân cư và xã hội
1 Tự nhiên
- Cảnh quan chính: Rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm, xa van và xa van rừng
- Đất trồng: Phù sa, pheralít
- Khí hậu đa dạng: Xích đạo, cận nhiệt ôn đới…
- Sông ngòi phát triển với nhiều sông lớn: Amadôn, Parana…
-Nhiều khoáng sản: đồng, thiếc, kẽm, kim loại quý
- Thuận lợi:
+ Phía tây giáp TBD, phía đông giáp ĐTD, hai đại dương này thông với nhau qua kênh đào Panama, tạo thuận lợi cho việc phát triển giao thông đường biển và các ngành kinh tế biển khác Phía bắc là trung tâm kinh tế lớn của TG- Hoa Kì, thuận lợi cho việc giao lưu, học hỏi kinh nghiệm
+ Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ nên khí hậu có sự phân hóa đa dạng: phần lớn lãnh thổ nằm trong vành đai khí hậu xích đạo và nhiệt đới, lại tiếp giáp biển nên nhiệt ẩm dồi dào, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và phát triển rừng
+ Có nhiều tài nguyên khoáng sản, chủ yếu là quặng kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệu Đây là cơ sở quan trọng để phát triển ngành công nghiệp
+ Có nhiều đồng bằng lớn, đất đai màu mỡ, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và phát triển rừng Các cao nguyên và sơn nguyên phần lớn khá bằng phẳng, dễ khai thác, có đất feralit thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, có nhiều đồng cỏ để phát triển chăn nuôi
- Khó khăn:
+ Khu vực Trung Mĩ thường chịu các thiên tai như bão, sóng thần
+ Lãnh thổ hẹp ngang nên chịu tác động mạnh của biển
+ Dãy núi Anđet chạy dọc phía tây, ngăn cản sự tác động của biển vào nội địa; phía tây nam và phía nam chịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh nên khí hậu phần nào cũng khắc nghiệt, hình thành các hoang mạc và bán hoang mạc
Trang 92 Dân cư và xã hội
- Chênh lệch rất lớn trong thu nhập giữa người giàu và người nghèo Dân số sống dưới mức nghèo khổ cao (37% - 62 %)
- Hiện tượng đô thị hoá tự phát diễn ra rất nhanh, tỉ lệ dân thành thị chiếm 75% dân số( nhưng 1/3 số đó sống trong điều kiện khó khăn.)
->Đô thị hóa tự phát => đời sống dân cư khó khăn => ảnh hưởng vấn đề XH và phát triển KT
II Một số vấn đề Kinh tế
- Tốc độ phát triển kinh tế không đều, thiếu ổn định
- Đầu tư nước ngoài giảm mạnh
- Hầu hết các nước MLT đều có số nợ nước ngoài lớn à phụ thuộc TB nước ngoài
- Nguyên nhân:
+ Tình hình chính trị thiếu ổn định
+ Duy trì chế độ phong kiến lâu dài
+ Các thế lực bảo thủ cản trở
+ Chưa xây dựng được đường lối phát triển KT-XH độc lập, tự chủ
- Giải pháp:
+ Củng cố bộ máy nhà nước
+ Cải cách kinh tế:quốc hữu hóa 1 số ngành kinh tế,thực hiện công nghiệp hóa đất nước,tăng cường buôn bán với nước ngoài,phát triển giáo dục
=> Gần đây tình hình kinh tế đang có những chuyển biến tích cực
NỘI DUNG 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á.
I Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á:
- Diện tích 7 triệu km2 với 313 triệu người 5,6 triệu km2 với 61,3 triệu người
Ý nghĩa VT ĐL Có VTĐL chiến lược về kinh tế, an ninh quốc
- Tài nguyên chủ yếu dầu khí tập trung quanh vịnh Pec-xich + Khuc vực giàu có về tài nguyên dầu khí, sắt,
Trang 10+ Khí hậu khô hạn =>trồng bông và cây CN + Các thảo nguyên chăn thả gia súc
- Đặc điểm XH + Nơi ra đời của nhiều tôn giáo
+ Phần lớn dân cư theo đạo Hồi + Khu vực đa sắc tộc, mật độ DS thấp+ Trừ Mông Cổ, đa số dân cư theo đaọ Hồi
II Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
1 Vai trò cung cấp cấp dầu mỏ
- Trữ lượng dầu mỏ lớn, Tây Nam Á chiếm 50% TG => nguồn cung chính cho TG
=> trở thành nơi cạnh tranh ảnh hưởng của nhiều cường quốc
2 Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố
- Biểu hiện: xung đột dai dẳng của người Arab-Do thái
* Nguyên nhân và hậu quả của sự xung đột tôn giáo, sắc tộc và nạn khủng bố:
+ Do tranh chấp quyền lợi: đất đai, tài nguyên, nguồn nước…
+ Do khác biệt về tư tưởng, định kiến về tôn giáo, dân tộc có nguồn gốc từ lịch sử
+ Do các thế lực bên ngoài can thiệp nhằm vụ lợi
* Hậu quả của sự xung đột tôn giáo, sắc tộc và nạn khủng bố:
+ Gây mất ổn định ở mỗi quốc gia, trong khu vực và làm ảnh hưởng tới các khu vực khác
+ Đời sống nhân dân bị đe dọa và không được cải thiện, tình trạng đói nghèo ngày càng tăng, kinh tế bị hủy hoại và chậm phát triển
+ Ảnh hưởng tới giá dầu và phát triển kinh tế của thế giới