1. Trang chủ
  2. » Tất cả

(Luận văn tốt nghiệp) hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằngtiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán và định giá thăng long – tdk ”

99 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long – TDK
Tác giả Nguyễn Mạnh Tuấn
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 862,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học Viện Tài Chính Luận văn cuối khóa MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN 2 LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 4 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÁC TỔ CHỨC KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 4 1 1 Khá[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 2

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÁC TỔ CHỨC KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 4

1.1 Khái quát về vốn bằng tiền 4

1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền 4

1.1.2 Đặc điểm vốn bằng tiền ảnh hưởng đến kiểm toán vốn bằng tiền 4

1.1.3 Kiểm soát nội bộ vốn bằng tiền trong doanh nghiệp 5

1.2 Khái quát kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC 13

1.2.1 Ý nghĩa của kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC 13

1.2.2 Mục tiêu kiểm toán vốn bằng tiền 13

1.2.3 Căn cứ kiểm toán vốn bằng tiền 15

1.2.4 Một số sai sót trong kiểm toán vốn bằng tiền 16

1.3 Quy trình kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại các tổ chức kiểm toán độc lập 17 1.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch 17

Bước 1: Tìm hiểu các thông tin về vốn bằng tiền tại các đơn vị được kiểm toán 17

Bảng 1.1: Bảng câu hỏi tìm hiểu HTKSNB đối với khoản mục vốn bằng tiền 20

1.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 25

1.3.2 Giai đoạn tổng hợp kết quả kiểm toán 32

CHƯƠNG 2: 35

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG – TDK 35

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long – TDK 35

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công tyTNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long – TDK 35 2.1.2 Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long – TDK 37

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long – TDK 39

2.1.4. Đặc điểm tổ chức kiểm toán của công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long – TDK

Trang 2

Thăng Long – TDK 52

2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long – TDK 53

2.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 53

2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 61

2.2.3 Tổng hợp kết quả kiểm toán vốn bằng tiền 75

CHƯƠNG 3: 76

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG – TDK 76

3.1 Nhận xét về quy trình kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long – TDK 76

3.1.1 Ưu điểm 76

3.1.1.1 Ưu điểm trong quá trình kiểm toán vốn bằng tiền 76

3.1.2 Hạn chế 79

3.1.2.2 Hạn chế khác 80

3.1.3 Nguyên nhân của những hạn chế và bài học kinh nghiệm rút ra từ quy trình kiểm toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH ABC 81

3.2 Sự cần thiết và nguyên tắc hoàn thiện quy trình kiểm toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH kiểm toán và định giá Thăng Long – TDK 82

3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện 82

3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện 84

3.3 Các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long – TDK 85

3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp 86

3.4.1 Về phía các cơ quan nhà nước 86

3.4.2 Về phía các hiệp hội nghề nghiệp 86

3.4.3 Về phía công ty kiểm toán 87

3.4.4 Về phía khách hàng được kiểm toán 87

KẾT LUẬN 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Bảng câu hỏi tìm hiểu HTKSNB đối với khoản mục vốn bằng tiền

Bảng 2.1: Mội số chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh trong 4 năm gần đâyBảng 2.2:Các vấn đề kiểm toán: Bao gồm các vấn đề liên quan đến cuộc kiểm toán, được đánh ký hiệu như sau:

Bảng 2.3:Các phần hành: Được đánh ký hiệu tham chiếu bằng chữ cái in hoa, bao gồm các nội dung:

Bảng 2.4: Bảng đánh giá chất lượng dịch vụ kiểm toán do CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG – T.D.K cung cấp

Bảng 2.5: Bảng câu hỏi tìm hiểu HTKSNB đối với khoản mục vốn bằng tiền

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình phân công trách nhiệm kiểm toán

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kếtquảnêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế củađơnvị thực tập

Tác giả luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Mạnh Tuấn

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, cùng với sự ra đời của các công ty Kiểmtoán Việt Nam, hoạt động kiểm toán đã hình thành và từng bước phát triển.Kiểm toán đã trở thành một nghề nghiệp, một lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ.Hoạt động kiểm toán, đặc biệt là kiểm toán độc lập đã trở thành nhu cầu thiếtyếu đối với hoạt động kinh doanh và nâng cao chất lượng quản lý của doanhnghiệp Thông qua việc thực hiện nghiệp vụ và chức năng của mình, kiểmtoán viên giúp cho các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế phát hiện được vàkhắc phục các vi phạm cũng như các sai sót trong việc chấp hành các chínhsách, luật kinh tế của Nhà nước Vốn bằng tiền là một loại tài sản ngắn hạntrong doanh nghiệp biểu hiện trực tiếp dưới hình thái giá trị Trên BCTC,khoản mục Vốn bằng tiền của doanh nghiệp có quan hệ với nhiều khoản mụckhác như: Phải thu khách hàng, phải trả người bán, hàng tồn kho, Vì vậykiểm toán đối với Vốn bằng tiền trong Kiểm toán BCTC không thể tách rờiviệc kiểm toán đối với các khoản mục có liên quan Mặt khác, khả năng saiphạm đối với khoản mục này là rất lớn và khoản mục này thường được đánhgiá là trọng yếu trong mọi cuộc kiểm toán, điều này càng làm cho việc kiểmtoán đối với Vốn bằng tiền càng trở nên quan trọng trong kiểm toán BCTCcủa doanh nghiệp

Nhận thức được vấn đề quan trọng nàynên trong quá trình thực tập tạiCông ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long - TDK tôi đãquyết địnhthực hiện đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằngtiềntrong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và định giáThăng Long – TDK.”

2 Mục đích nghiên cứu đề tài:

Trang 6

 Tăng thêm hiểu biết trong thực tế về quy trình thực hiện kiểm toánkhoản mục vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán và định giá ThăngLong – TDK để thực hiện chuyên đề tốt nghiệp của mình.

 Nhận thức rõ ràng và chính xác hơn về kiến thức đã được học trên lýthuyết

 Nhận biết những ưu điểm và phát hiện một số hạn chế của công tytrong quá tình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền

 Đưa ra giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế để hoàn thiện hơn quytrình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền tại Công ty Kiểm toán và định giáThăng Long – TDK

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán vốn bằng Tiền trong kiểmtoán BCTC tại các tổ chức kiểm toán độc lập

 Phạm vi nghiên cứu: Quy trình kiểm toán vốn bằng Tiền trong kiểmtoán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long – TDK

4 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành khóa luận này, trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi đã sửdụng các phương pháp nghiên cứu sau:

 Phương pháp luận chung:

Phương pháp duy vật biện chứng: Tìm hiểu mối quan hệ giữa lý thuyết

và thực tế thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền của Côngty

 Phương pháp cụ thể:

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các tài liệu về kiểmtoán; chuẩn mực kế toán và kiểm toán; chế độ kế toán hiện hành; sử dụng tàiliệu, hồ sơ kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long

Trang 7

– TDK để thu thập những thông tin cần thiết phục vụ cho việc hoàn thành đềtài nghiên cứu.

 Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp tài liệu: Thống kê nhữngthông tin, dữ liệu thu thập được để tiến hành phân tích, đánh giá Sau đóthông tin sẽ được tập hợp lại để đưa ra những nhận định tổng hợp, khách quan

từ đó phát hiện những ưu nhược điểm, tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắcphục

 Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp việc tiến hànhkiểm toán tại các khách hàng của công ty trong quá trình đi thực tế và trựctiếp phỏng vấn các anh chị kiểm toán viên trong công ty để thu thập được cácthông tin liên quan trong quátrình đi thực tế kiểm toán tại Công ty TNHHABC

Trang 8

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÁC TỔ CHỨC KIỂM TOÁN ĐỘC

LẬP 1.1 Khái quát về vốn bằng tiền

1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệptồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặttại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ở các ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và cáckhoản tiền đang chuyển Với tính lưu hoạt cao – vốn bằng tiền được dùng đểđáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặcchi phí

1.1.2 Đặc điểm vốn bằng tiền ảnh hưởng đến kiểm toán vốn bằng tiền

 Trong kiểm toán đối với vốn bằng tiền, những đặcđiểm trong quản lýđặc biệt là trong hạch toán vốn bằng tiền có ảnh hưởng quantrọng tới việc lựachọn phương pháp kiểm toán như thế nào để có thể thu thập đượcbằng chứngkiểm toán đủ về số lượng và chất lượng về phần hành này Vốn bằngtiềnmang những đặc trưng cơ bản phản ánh vai trò của chúng như sau:

Vốn bằng tiền là một loại tài sản lưu động có tính luân chuyển linh hoạtnhất của doanh nghiệp được trình bày trước tiên trên bảng cân đối kế toán.Khoản mục vốn bằng tiền thường đóng vai trò quan trọng trong quá trìnhphân tích về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, nên đây sẽ là khoảnthường bị trình bày sai lệch

Vốn bằng tiền là khoản mục bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng đến nhiềukhoản mục quan trọng như thu nhập, chi phí, công nợ và hầu hết các tài sảnkhác của doanh nghiệp Do đó, vốn bằng tiền có mối quan hệ mật thiết vớicác chu trình nghiệp vụ chủ yếu của doanh nghiệp Vì vậy, những sai sót và

Trang 9

gian lận trong các khoản mục khác thường có liên quan đến các nghiệp vụphát sinh trong kỳ của vốn bằng tiền như mua bán vật tư, tài sản; thu tiền bánhàng; thanh toán công nợ; các khoản chi phí sản xuất, chi phí quản lý, chi phíbán hàng phát sinh hằng ngày;…

Các nghiệp vụ về tiền thường phát sinh thường xuyên với số lượng lớn

và có qui mô khác nhau Mặc dù vốn bằng tiền có nhiều ưu điểm trong hoạtđộng thanh toán, kể cả trong quá trình bảo quản, sử dụng nhưng đây lại là tàisản được ưa chuộng nhất nên xác suất gian lận, biển thủ cao nhất, và do đó rủi

ro tiềm tàng cao nên kiểm toán cần tập trung kiểm tra chi tiết nhiều hơn cácloại khác Tuy nhiên cần lưu ý rằng việc tập trung khám phá gian lận chỉ thựchiện khi hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém, cũng như khi mức độ gian lận làtrọng yếu

 Với các đặc điểm nêu trên có thể thấy vốn bằng tiền là một khoản mụcquan trọng nhưng lại dễ bị trình bày sai lệch, khả năng mất mát, gian lận lớn.Điều này dẫn tới trong bất cứ cuộc kiểm toán BCTC nào thì kiểm toán vốnbằng tiền luôn là một nội dung quan trọng cho dù số dư của khoản mục tiền

có thể là không lớn Và khi thực hiện kiểm toán tiền thì việc kiểm tra chi tiếtđối với khoản mục cũng như là các nghiệp vụ phát sinh liên quan là vô cùngquan trọng và kiểm toán viên phải tập trung hơn bất cứ một thủ tục nào khác

Từ những đặc điểm của vốn bằng tiền đã nêu trên dẫn đến các khả năngsai phạm đối với khoản mục này rất phong phú và đa dạng Nhận biết điềunày có ảnh hưởng rất lớn cho công tác kiểm toán trong quá trình phát hiện saisót Kinh nghiệm kiểm toán từ các công ty kiểm toán lớn cho thấy khả năngsai phạm đối với vốn bằng có thể xảy ra ở cả ba loại tiền mặt, tiền gửi ngânhàng và tiền đang chuyển Đồng thời sai phạm có thể liên quan tới tiền ViệtNam đồng, tiền ngoại tệ hay là vàng, bạc đá quý, kim loại quý,…

1.1.3 Kiểm soát nội bộ vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Trang 10

1.1.3.1.KSNB đối với vốn bằng tiền

Khoản mục vốn bằng tiền thường có hai nghiệp vụ phát sinh là thu tiền

và chi tiền do đó kiểm soát nội bộ được thiết kế riêng đối với từng loại nghiệpvụ

 Đối với nghiệp vụ thu tiền:

Các nghiệp vụ thu tiền thường phát sinh bao gồm: Thu từ bán hàng; thunợ; thu từ vay nợ; thu từ thanh toán vãng lai trong nội bộ hoặc bên ngoài

Các chứng từ liên quan đến thu tiền bao gồm: Các hóa đơn bán hàng; cácbản khế ước vay nợ đối với các khoản vay; các bản kê thanh toán nợ; giấythanh toán tiền tạm ứng còn thừa; phiếu thu tiền, biên lai thu tiền (đối với thutiền mặt); giấy báo có hoặc giấy nộp tiền vào tài khoản (đối với thu tiền quangân hàng)

Đối với thu tiền mặt: Việc áp dụng chính sách thu tiền tập trung và phâncông nhân viên thu nhận rất phổ biến để ngăn ngừa khả năng sai phạm Cùngvới việc bố trí như trên thì một thủ túc kiểm soát đối với các nghiệp vụ thutiền chính là việc đánh số trước đối với các chứng từ thu tiền như phiếu thu,biên lai nhận tiền,…cũng được xem là thủ tục kiểm soát hiệu quả Trongtrường hợp thu tiền từ bán hàng, đơn vị cần thực hiện ghi chép từng nghiệp vụhàng ngày và lập báo cáo trong ngày để có thể kiểm soát số tiền thu được từbán hàng hóa sản phẩm

Đối với thu tiền qua ngân hàng: Kiểm soát nội bộ đối với giấy báo có vàđịnh kỳ đối chiếu công nợ là thủ tục hữu hiệu để ngăn chặn khả năng saiphạm trong những nghiệp vụ này Trong điều kiện hệ thống thanh toán điện

tử đang phát triển cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng thì việcthanh toán qua hệ thống này là một giải pháp kiểm soát tương đối toàn diện

và đem lại hiệu quả kiểm soát cao

 Đối với nghiệp vụ chi tiền:

Trang 11

Các nghiệp vụ chi tiền mặt bao gồm: Chi tiền mua vật tư, hàng hóa chokinh doanh; chi mua TSCĐ cho kinh doanh; chi phí để trả nợ nhà cung cấp,nhà tín dụng; chi phí trả lương, bảo hiểm xã hội; chi tạm ứng trong nội bộ; chithanh toán vãng lai trong nội bộ hoặc bên ngoài.

Các chứng từ liên quan đến chi tiền bao gồm: Các hợp đồng mua bán;lệnh chi tiền; các hóa đơn mua hàng và chứng từ chi mua khác; khế ước vay

nợ liên quan đến việc cho vay; các séc chuyển tiền khi nộp tiền mặt vào ngânhàng; giấy biên nhận tiền; giấy đề nghị thanh toán; phiếu chi; ủy nhiệm chi;lệnh chuyển tiền;…

 Những thủ tục kiểm soát đối với chi tiền đem lại hiệu quả trong việcngăn chặn khả năng sai phạm bao gồm:

 Vận dụng triệt để nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn trong chi tiền:Người quản lý nên thực hiện sự ủy quyền cụ thể cho cấp dưới trong một sốcông việc Đối với tiền, phải phần quyền cho những người xét duyệt có đủkhả năng và liêm chính Đồng thời khi phê chuẩn thực hiện chi tiền cần dựatrên cơ sở văn bản cụ thể về xét duyệt chi tiêu và kiểm soát cũng như phêduyệt chi tiêu phải để lại dấu tích (chữ ký và dấu)

 Việc xây dựng các thủ tục xét duyệt các khoản chi: Các séc, ủy nhiệmchi hay phiếu chi chỉ được lập và ký duyệt sau khi đã kiểm tra các chứng từ

có liên quan, và cần có thể thức để theo dõi cho đến khi chúng được gởi đi

 Hạn chế tối đa việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán Nguyên tắcchung là hầu hết các khoản chi nên thực hiện thanh toán qua ngân hàng, ngoạitrừ một số khoản chi nhỏ mới sử dụng tiền mặt Ngoài ra, những chứng từthanh toán qua ngân hàng (séc, ủy nhiệm chi) nên đánh số liên tục trước khi

sử dụng Nếu không được sử dụng thì phải được lưu lại đầy đủ để tránh tìnhtrạng bị mất cấp hay bị lạm dụng Các séc, ủy nhiệm chi hư, mất hiệu lực phảiđóng dấu hủy bỏ, hay gạch bỏ để tránh tình trạng sử dụng lại, và phải được

Trang 12

lưu trữ đầy đủ Các chứng từ gốc làm cơ sở thanh toán phải được đánh dấu đểngăn ngừa việc sử dụng lại chứng từ gốc để chi nhiều lần Khi các phươngtiện thanh toán điện tử phát triển thì việc sử dụng các thanh toán điện tử,thanh toán qua ngân hàng sẽ giúp ích lớn trong việc ngăn chặn và phát hiệnkhả năng sai phạm trong thanh toán

 Thực hiện đối chiếu định kỳ với ngân hàng, với nhà cung cấp Đây làthủ tục kiểm soát tốt để phát hiện các chênh lệch giữa những ghi chép của bảnthân doanh nghiệp với những ghi chép độc lập của bên có liên quan Mọikhoản chênh lệch phải được điều chỉnh thích hợp, những trường hợp chưa rõnguyên nhân phải được kết chuyển vào các khoản phải thu khác, hay phải trảkhác và xử lý phù hợp

 Những thủ tục kiểm soát trên được coi là những thủ tục phổ biến trongquản lý các nghiệp vụ thu chi Tuy nhiên, trong các trường hợp cụ thể thì cácthủ tục kiểm soát này có thể được thay đổi, chi tiết hơn hoặc có thêm các thủtục khác được thiết kế, bổ sung làm tăng hiệu quả việc kiểm soát đối với tiền.Nghiên cứu những thủ tục kiểm soát trên trong kiểm toán tiền có ý nghĩa vôcùng quan trọng Thông qua các thủ tục kiểm soát này, kiểm toán viên có thểđưa ra hướng, nội dung kiểm toán cùng các phương pháp kiểm toán phù hợp

để đạt được mục tiêu kiểm toán đề ra

1.1.3.2 Kế toán vốn bằng tiền

 Các nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền:

 Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hạch toán kế toán phải sử dụng thốngnhất một đơn vị giá là ”đồng Việt Nam (VNĐ)” để tổng hợp các loại vốnbằng tiền Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra ”đồng ViệtNam” để ghi sổ kế toán Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ các loại tiền đó

 Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời, chính xác số tiềnhiện có và tình hình thu chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng

Trang 13

loại ngoại tệ theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi, từng loại vàng,bạc, đá quý theo số lượng, giá trị, quy cách, độ tuổi, phẩm chất, kích thước,

 Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệphải quy đổi ra ”đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán Đồng thời phải theo dõinguyên tệ của các loại tiền đó Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực tế bìnhquân trên thị trường liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công

bố chính thức tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Với những ngoại tệ khôngcông bố tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam thì thống nhất quy đổi thông quađồng đô la Mỹ (USD)

Với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý thì giá nhập vào trong kỳ được tínhtheo giá trị thực tế, còn giá xuất trong kỳ được tính theo phương pháp sau:

+ Phương pháp giá thực tế bình quân bình quân gia quyền giữa giá đầu

kì và giá các lần nhập trong kì

+ Phương pháp thực tế nhập trước - xuất trước

+ Phương pháp thực tế nhập sau - xuất trước

+ Phương pháp thực tế đích danh

+ Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập

 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền:

- Theo dõi phản ánh một cách chính xác, kịp thời số hiện có và tình hìnhbiến động của từng loại từ vốn bằng tiền

- Cung cấp số liệu kịp thời cho công tác kiểm kê lập báo cáo tài chính

và phân tích hoạt động kinh tế

- Chấp hành các qui định thủ tục trong việc quản lí vốn bằng tiền tạidoanh nghiệp

- Thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền, kế toán thực hiện chức năngkiểm soát và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ, phát hiện

Trang 14

các chênh lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý vốn bằngtiền

- Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ Kiểm tra thườngxuyên, đối chiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền mặt để đảm bảo tính cânđối thống nhất

Trang 15

 Sổ kế toán sử dụng trong hạch toán vốn bằng tiền

Tiền mặt Tiền gửi ngân hàng Tiền đang chuyển

- Chứng từ ghi

sổ TK 111

- Sổ cái TK 111

- Sổ quỹ tiềnmặt

- Sổ chi tiết tiềnmặt

- Sổ chi tiếtTGNH

- Chứng từ ghi

sổ TK 112

- Sổ đăng kýchứng từ ghi sổ

- Sổ cái TK 112

- Chứng từ ghi

sổ TK 113

- Sổ cái TK 113

 Tài khoản kế toán sử dụng trong hạch toán vốn bằng tiền

Tiền mặt Tiền gửi ngân hàng Tiền đang chuyển

- TK 1122:

Ngoại tệ

- TK 1123:

Vàng, bạc, kim khíquý, đá quý

TK 113: Tiền mặt

- TK 1131: TiềnViệt Nam

- TK 1132:Ngoại tệ

Trang 16

 Chứng từ sử dụng trong hạch toán vốn bằng tiền

Tiền mặt Tiền gửi ngân hàng Tiền đang chuyển

- Biên lai thu tiền

- Bảng kê chi tiền

- Giấy báo nợ

- Giấy báo có

- Bản sao kê củangân hàng

- Ủy nhiệm thu

- Ủy nhiệm chi

- Giấy báo nộptiền

- Bảng kê nộp séc

- Các chứng từgốc kèm theo như: séccác loại, UNT, UNC

 Sơ đồ hạch toán kế toán đối với vốn bằng tiền

TK 111: Tiền mặtSDĐK: xxx

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ,

kim khí quý, đá quý nhập quỹ

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng,

bạc, kim khí quý, đá quý phát hiện

thừa khi kiểm kê

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng

do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ

(đối với tiền mặt bằng ngoại tệ)

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ,kim khí quý, đá quý xuất quỹ

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng,bạc, kim khí quý, đá quý phát hiệnthiếu khi kiểm kê

- Chênh lệch tỷ giá hối đoáigiảm do đánh giá lại số dư ngoại tệcuối kỳ (đối với tiền mặt bằng ngoạitệ)

SDCK: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ,

vàng bạc, kim khí quý, đá quý tồn

quỹ vào cuối kỳ

Trang 17

TK 112: Tiền gửi ngân hàng

SDĐK: xxx

- Các khoản tiền Việt Nam,

ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá

quý gửi vào ngân hàng

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng

do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ

(đối với tiền gửi bằng ngoại tệ)

- Các khoản tiền Việt Nam,ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đáquý rút ra tại ngân hàng

- Chênh lệch tỷ giá hối đoáigiảm do đánh giá lại số dư ngoại tệcuối kỳ (đối với tiền gửi bằng ngoạitệ)

SDCK: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ,

vàng bạc, kim khí quý, đá quý hiện

đang giữ tại ngân hàng

TK 113: Tiền đang chuyển

SDĐK: xxx

- Các khoản tiền đã nộp vào

ngân hàng, kho bạc hoặc gửi vào bưu

điện nhưng chưa nhận được giấy báo

của ngân hàng hoặc đơn vị chưa được

hưởng thụ

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng

do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền

đang chuyển cuối kỳ

- Số kết chuyển vào TK 112hoặc TK khác có liên quan

- Chênh lệch tỷ giá hối đoáigiảm do đánh giá lại số dư ngoại tệtiền đang chuyển cuối kỳ

SDCK: Các khoản tiền còn đang

chuyển cuối kỳ

Trang 18

1.2 Khái quát kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC

1.2.1 Ý nghĩa của kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC

Vốn bằng tiền là một khoản mục trong tài sản lưu động, được trình bàytrước tiên trên bảng CĐKT, và là căn cứ để đánh giá khả năng thanh toán củamột doanh nghiệp Do đó, khoản mục này thường được trình bày sai lệch Khi

số dư của tài khoản này quá thấp sẽ cho thấy đơn vị sẽ gặp khó khăn trongthanh toán Ngược lại, khi số dư quá cao sẽ cho thấy sự quản lý vốn bằng tiềnkém hiệu quả Kiểm toán các tài khoản tiền có ý nghĩa rất quan trọng trongviệc phát hiện và ngăn ngừa những gian lận, sai sót hoặc lạm dụng quá trìnhquản lý, hạch toán các tài khoản tiền Đồng thời các tài khoản tiền liên quanđến rất nhiều các chu kỳ kinh doanh khác, như: chu kỳ mua vào và thanhtoán; chu kỳ bán hàng và thu tiền; chu kỳ tiền lương và nhân sự Vì vậy việckiểm toán các tài khoản tiền cũng được đặt trong mối quan hệ với kiểm toáncác khoản mục liên quan Việc sai sót, gian lận tiền dĩ nhiên sẽ dẫn đến nhữngsai sót ở các chu kỳ liên quan Hoặc ngược lại, những sai sót, gian lận ở cáckhoản mục liên quan, có thể dẫn đến sai sót và gian lận ở các tài khoản tiền

1.2.2 Mục tiêu kiểm toán vốn bằng tiền

- Việc xác định hệ thống mục tiêu kiểm toán có vai trò rất quan trọng

Nó giúp cho KTV thực hiện đúng hướng và có hiệu quả Là một loại hìnhkiểm toán, kiểm toán BCTC có mục tiêu tổng quát là thu thập bằng chứng đểđưa ra kết luận trình bày trên một BCTC thích hợp Mục tiêu tổng quát này đãđược xác định trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 - Mục tiêu tổngthể của KTV và DN kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểmtoán Việt Nam, khoản 11 xác định:

“Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu BCTC, xét trên phương diệntổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không, từ đógiúp kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập

Trang 19

phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng,trên các khía cạnh trọng yếu hay không?; Lập báo cáo kiểm toán về báo cáotài chính và trao đổi thông tin theo quy định của chuẩn mực kiểm toán ViệtNam, phù hợp với các phát hiện của kiểm toán viên.”

- Đây là mục tiêu cơ bản của cuộc kiểm toán BCTC Mục tiêu tổng quátnày được cụ thể hoá thành các mục tiêu kiểm toán chung như: tính hợp lýchung, tính hiện hữu, tính đầy đủ, tính chính xác số học, phân loại và trìnhbày, quyền và nghĩa vụ, đánh giá và phân bổ

- Trong quá trình thực hiện kiểm toán, ngoài việc phải xác định chínhxác các mục tiêu cụ thể, KTV còn phải xác định chính xác các mục tiêu đóvào từng phần hành kiểm toán để xây dựng hệ thống mục tiêu đặc thù Việcxác định mục tiêu kiểm toán đặc thù của mỗi phần hành, khoản mục cụ thể làmột công việc quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả của cuộc kiểm toán,đồng thời làm giảm rủi ro kiểm toán đến mức thấp nhất Trên cơ sở mục tiêukiểm toán đặc thù cho từng khoản mục, KTV tiến hành các thủ tục để khẳngđịnh mục tiêu kiểm toán đó có được đơn vị tuân thủ hay không? Từ đó tìm racác sai phạm

Trang 20

Mục tiêu kiểm toán của khoản mục vốn bằng tiền nhằm xác định các vấn

đề chủ yếu sau:

Tính hiện hữu của kiểm soát nội bộ đối

với vốn bằng tiền

Tức là xem xét đánh giá sự hiện diện, tính liên tục và tính hữu hiệu của hệ thống KSNB đối với vốn bằng tiền có được đảm bảo không?

Sự đảm bảo về mức độ trung thực, hợp lý của các khoản mục vốn bằng tiền trên báo BCTC, thể hiện trên các khía cạnh sau:

Mục tiêu hiện hữu Xác nhận số dư các khoản tiền tồn tại

vào ngày lập bảng CĐKT là hợp lý.

Mục tiêu về sự đầy đủ Xác nhận tất cả các nghiệp vụ liên quan

đến tiền là có thật và đều được ghi nhận Mục tiêu quyền sở hữu Xác nhận doanh nghiệp có quyền sở hữu

về mặt pháp lý đối với các khoản tiền.

Mục tiêu đánh giá Số dư của tiền phải được ghi theo đúng

giá trị có thể thực hiện được.

Mục tiêu ghi chép chính xác Sổ chi tiết được tổng cộng đúng và phải

phù hợp với tài khoản tổng hợp trên sổ cái.

Mục tiêu trình bày và công bố Số tiền được phân loại và trình bày thích

hợp trên BCTC

1.2.3 Căn cứ kiểm toán vốn bằng tiền

Công việc kiểm toán vốn bầng tiền phải dựa vào các căn cứ chủ yếu sauđây:

- Các chính sách, chế độ lien quan đến quản lý vốn bằng tiền như:

Quy định về mở tài khoản tiền gửi tại ngân hang

Trang 21

Chế độ kế toán không dùng tiền mặt

Quy định về phát hành séc, về quản lý và hạch toán ngoại tệ

v.v

Các quy định của hội đồng quản trị ( hay Ban giám đốc ) đơn vị về tráchnhiệm của thủ tục phê chuẩn, xét duyệt, chi tiêu vốn bằng tiền, quy định vềphân công trách nhiệm giữ quỹ, kiểm kê, đối chiếu,…

Báo cáo tài chính

Các chứng từ tài liệu về thu, chi, chuyển tiền,…

Sổ sách kế toán và các tài khoản vốn bằng tiền ( sổ tổng hợp, sổ chi tiết,

và các chứng từ tài liệu sổ sách khác có liên quan )

Một số sai sót trong kiểm toán vốn bằng tiền

Đối với tiền mặt, thì khả năng sai phạm thường có các trường hợp sau:

Tiền được ghi chép không có thực trong két tiền mặt;

Các khả năng chi khống, chi tiền quá giá trị thực bằng cách làm chứng từkhống, sửa chữa chứng từ khai tăng chi, giảm thu để biển thủ tiền;

Khả năng hợp tác giữa thủ quĩ và cá nhân làm công tác thanh toán trựctiếp với khách hàng để biển thủ tiền;

Khả năng mất mát tiền do điều kiện bảo quản, quản lý không tốt; Khảnăng sai sót do những nguyên nhân khác nhau dẫn tới khả năng tăng hoặckhai giảm khoản mục tiền mặt trên bảng cân đối kế toán;

Đối với ngoại tệ, khả năng có thể ghi sai tỷ giá khi qui đổi với mục đíchtrục lợi khi tỷ giá thay đổi hoặc hạch toán sai do áp dụng sai nguyên tắc hạchtoán ngoại tệ

Đối với TGNH khả năng xảy ra sai phạm dường như thấp hơn do cơ chếkiểm soát, đối chiếu với tiền gửi ngân hàng thường được đánh giá là khá chặtchẽ Tuy nhiên, vẫn có thể xảy ra các khả năng sai phạm sau đây:

Quên không tính tiền khách hàng;

Trang 22

Tính tiền khách hàng với giá thấp hơn giá do công ty ấn định;

Sự biển thủ tiền thông qua việc ăn chặn các khoản tiền thu từ khách hàngtrước khi chúng được ghi vào sổ;

Thanh toán một hóa đơn nhiều lần;

Thanh toán tiền lãi cho một phần tiền cao hơn hiện hành;

Khả năng hợp tác giữa nhân viên ngân hàng và nhân viên thực hiện giaodịch thường xuyên với ngân hàng;

Chênh lệch giữa số liệu theo ngân hàng và theo tính toán của kế toánngân hàng tại đơn vị

Do tính chất và đặc điểm của tiền đang chuyển mà sai phạm đối với tiềnđang chuyển cố mức độ thấp Tuy nhiên, khả năng sai phạm tiềm tàng củatiền đang chuyển cũng rất lớn:

Tiền bị chuyển sai địa chỉ;

Ghi sai số tiền chuyển vào ngân hàng, chuyển thanh toán;

Nộp vào tài khoản muộn và dùng tiền vào mục đích khác

Quy trình kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại các tổ chứckiểm toán độc lập

Giai đoạn lập kế hoạch

Trong một cuộc kiểm toán BCTC nói chung, giai đoạn lập kế hoạchkiểm toán gồm 5 bước công việc sau:

Chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán

Thu thập thông tin chung về khách hang

Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán

Đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ

Kế hoạch kiểm toán tổng quát và chương trình kiểm toán

Trang 23

Riêng đối với quy trình kiểm toán vốn bằng tiền, trong giai đoạn lập kếhoạch kiểm toán, KTV phải tập trung thực hiện các bước công việc chủ yếusau:

Bước 1: Tìm hiểu các thông tin về vốn bằng tiền tại các đơn vị được kiểm toán

Đây là một công việc quan trọng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toántổng quát Giai đoạn này sẽ cung cấp những thông tin cơ bản làm nền tảngcho các công việc tiếp theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 – Xácđịnh và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị đượckiểm toán và môi trường của đơn vị, đã xác định rằng KTV cần phải tìm hiểucác thông tin sau:

Đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị:

Ngành nghề kinh doanh, các quy định pháp lý và các yếu tố bên ngoàikhác,

bao gồm cả khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng.Đặc điểm của đơn vị (Lĩnh vực hoạt động; Loại hình sở hữu và bộ máy quảntrị; Các hình thức đầu tư mà đơn vị đang và sẽ tham gia, kể cả đầu tư vào cácđơn vị có mục đích đặc biệt; Cơ cấu tổ chức, sản xuất kinh doanh và quản lý

và cơ cấu nguồn vốn của đơn vị.)

Các chính sách kế toán mà đơn vị lựa chọn áp dụng và lý do thay đổi(nếu có)

Mục tiêu, chiến lược của đơn vị và những rủi ro kinh doanh có liên quanmà

có thể dẫn đến rủi ro có sai sót trọng yếu

Việc đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị

Hệ thống KSNB của đơn vị được kiểm toán:

Trang 24

Đối với phần hành kiểm toán vốn bằng tiền, KTV phải dựa vào các căn

cứ chủ yếu sau:

Chính sách chế độ liên quan đến quản lý vốn bằng tiền, như quy định về

mở tài khoản TGNH, chế độ thanh toán không dùng tiền mặt, quy định vềphát hành séc về quản lý và hạch toán ngoại tệ

Các quy định của hội đồng quản trị (hay ban giám đốc) đơn vị về tráchnhiệm và thủ tục phê chuẩn, xét duyệt chi tiêu vốn bằng tiền, quy định vềphân công trách nhiệm giữ quỹ, kiểm kê, đối chiếu…

Báo cáo tài chính

Các chứng từ, tài liệu thu chi, chuyển tiền

Sổ kế toán các tài khoản vốn bằng tiền (sổ tổng hợp, sổ chi tiết và cácchứng từ, tài liệu, sổ kế toán khác có liên quan)

Bước 2: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với tiền

Quá trình tìm hiểu HTKSNB và đánh giá sơ bộ RRKS là bước đầu tiên

và hết sức quan trọng của giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Dựa vào nhữnghiểu biết sâu sắc và đầy đủ về HTKSNB, công ty sẽ đánh giá RRKS trênphương diện thiết kế và thực tế áp dụng Kết quảcủa quá trình này cũng ảnhhưởng đến các bước tiếp theo của cuộc kiểm toán Đây là cơ sở để kiểm toánviên thiết lập các thủ tục phân tích và thiết kế; thực hiện các thử nghiệm cơbản nhằm thu thập đầy đủ các bằng chứng cần thiết Do đó, quá trình nàykhông chỉ thể hiện sự tuân thủ chuẩn mực mà còn góp phần làm cho cuộckiểm toán hữu hiệu và hiệu quả hơn

Các thủ tục KSNB được kiểm toán viên tài liệu hóa thành bảng tườngthuật để mô tả về HTKSNB của khách hàng, bảng câu hỏi tìm hiểu HTKSNB

để hiễu rõ và thể hiện những nguyên tắc kiểm soát nội bộ quan trọng, các lưu

đồ để biểu thị hệ thống thông tin kế toán và các hoạt động kiểm soát có liên

Trang 25

quan của khách hàng bằng những ký hiệu đã được quy ước Qua đó, kiểmtoán viên sẽ đưa ra quyết định chương trình kiểm toán đối với khoản mục này.Đối với khoản mục vốn bằng tiền, bảng câu hỏi về tìm hiểu HTKSNB tỏ

ra hữu hiệu nhất và thường được sử dụng hơn cả Các câu hỏi được ban kiểmsoát của đơn vị kiểm toán chuẩn bị sẵn nhằm tìm hiểu quá trình KSNB chủyếu chung cho các đơn vị được kiểm toán, cho thấy cả môi trường kiểm soát,cách thức kiểm soát cùng với sự hiện hữu của các hoạt động kiểm soát đó,được thiết kế dưới dạng những câu hỏi có câu trả lời “Có”, “Không”, ”Ghichú” Để điền vào bảng câu hỏi này có thể qua phỏng vấn, trao đổi với phòng

kế toán và lãnh đạo đơn vị được kiểm toán

Trang 26

Bảng 1.1: Bảng câu hỏi tìm hiểu HTKSNB đối với khoản mục vốn bằng

tiền

Câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ Có Không Ghi chú

1 Doanh nghiệp có phân chia trách

nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán không?

2 Hàng tháng, thủ quỹ và kế toán thanh

toán có kiểm kê quỹ với nhau không?

3 Có người chứng kiến kiểm kê quỹ

giữa thủ quỹ và kế toán thanh toán không?

Có chữ ký xác nhận của người thứ ba trên

biên bản kiểm kê quỹ hay không?

4 Trước khi thanh toán, chứng từ có đối

chiếu với các chứng từ khác liên quan hay

không?

5 Các phiếu thu, chi tiền có được đánh

số thứ tự liên tục không?

6 Các khoản chi có được xét duyệt trước

khi chi không?

7 Các khoản thu chi có được ghi nhận

đúng thời điểm phát sinh?

8 Các khoản thu có được thủ quỹ nộp

ngay vào quỹ hay ngân hàng không?

9 Tất cả các khoản tiền mặt thu được có

lập phiếu thu không?

10 Công ty có thực hiện hình thức thanh

toán qua ngân hàng không?

11 Có quy định về số tiền thanh toán tối

đa mà một người có trách nhiệm được quyền

phê duyệt hay không?

12 Việc thu tiền bán hàng có phát hành

biên lai hoặc phiếu thu tiền cho khách hàng

Trang 27

hay không?

13 Thủ quỹ có kiểm tra tính hợp lệ của

phiếu thu, phiếu chi trước khi thu tiền hay

không?

14 Cuối ngày có lập báo cáo thu chi

không?

15 Có lập bảng kế hoạch thu chi đầu kỳ

và được xét duyệt hay không?

16 Định kỳ có đối chiếu giữa số tiền gửi

ngân hàng với sổ phụ ngân hàng không?

17 Có đánh dấu các chứng từ gốc khi đã

ký phiếu chi không?

18 Các phiếu chi sau khi thanh toán có

đóng dấu “đã thanh toán” không?

19 Sau khi thu tiền xong có đóng dấu “đã

thu tiền” trên phiếu thu hay không?

20 Cuối ngày, kế toán thanh toán có báo

số dư cho giám đốc hay không?

Bước 3: Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ BCTC nói chung và vốn bằng tiền nói riêng

Thực hiện thủ tục phân tích là việc KTV phân tích các số liệu, thông tin,các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra xu hướng biến động và tìm ra những mốiquan hệ có mâu thuẫn với các thông tin có liên quan khác hoặc có sự chênhlệch lớn so với giá trị đã dự kiến

Các thủ tục phân tích thường được thực hiện ở cả 3 bước là lập kế hoạchkiểm toán, thực hiện kiểm toán, kết thúc kiểm toán Trong giai đoạn lập kếhoạch kiểm toán, các thủ tục phân tích giúp Kiểm toán viên nhận diện các vấn

đề quan trọng cần trong quá trình kiểm toán, xác định được rủi ro tiềm tàngliên quan đến các khoản mục đặc biệt là khoản mục vốn bằng tiền

Trang 28

Bước 4: Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán đối với

khoản mục vốn bằng tiền

 Xác lập mức trọng yếu:

Ta đã biết, trong kiểm toán BCTC, do lấy mẫu cũng như do các hạn chếtiềm tàng của cuộc kiểm toán, nên KTV không thể phát hiện được mọi sailệch trong báo cáo tài chính Tuy nhiên, KTV phải bảo đảm hợp lý rằng sailệch nếu còn tồn tại trên BCTC đã kiểm toán sẽ không được gây ảnh hưởngtrọng yếu Để đạt được điều này.

Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, KTV phải xác lập mức trọng yếuchấp nhận được, nghĩa là số tiền sai lệch tối đa cho phép, để căn cứ vào đóthiết lập các thủ tục kiểm toán thích hợp nhằm phát hiện những sai lệch có thểảnh hưởng trọng yếu đến BCTC Thí dụ, khi xác lập mức trọng yếu thấp -nghĩa là sai lệch được phép khá nhỏ - KTV cần phải mở rộng phạm vi kiểmtra như tăng cỡ mẫu của các thử nghiệm cơ bản

Trong giai đoạn thực hiện và hoàn thành kiểm toán, KTV cần đánh giáxem các sai lệch chưa được điều chỉnh có gây ảnh hưởng trọng yếu hay không

để có các hành động thích hợp Khi đó, ngoài việc dựa trên mức trọng yếu đãnêu, KTV còn phải xem xét cả bản chất của các sai lệch này Mức trọng yếutùy thuộc vào qui mô đơn vị, tầm quan trọng và tính chất của thông tin và xétđoán của KTV Mỗi công ty kiểm toán có những phương pháp xác định mứctrọng yếu khác nhau Nhưng phần lớn, mức trọng yếu được nhiều KTV chấpnhận là 10% LNTT, 2% tổng tài sản, 2-5% doanh thu, Sau khi xác định mứctrọng yếu trên qui mô toàn bộ BCTC, KTV sẽ ước tính mức trọng yếu chotừng khoản mục, bộ phận trên BCTC trong đó có vốn bằng tiền Việc phân bổmức trọng yếu cho các bộ phận, khoản mục có thể dựa vào các yếu tố sau:

Trang 29

- Căn cứ vào chính sách phân bổ mức trọng yếu tổng thể cho từng khoảnmục trên BCTC.

- Mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát mà KTV đánh giá sơ bộcho khoản mục Nếu mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánhgiá là cao đối với một khoản mục nào đó thì khoản mục đó được phân bổ mứcsai lệch có thể bỏ qua là thấp và ngược lại

- Kinh nghiệm của KTV về những sai sót và gian lận đối với khoản mục

đó Chẳng hạn, qua kiểm toán các đơn vị khác cùng ngành nghề hoặc kết quảkiểm toán của năm trước chỉ ra rằng một khoản mục nào đó ít có sai lệch thìKTV sẽ phân bổ mức sai lệch có thể bỏ qua lớn và ngược lại

- Chi phí kiểm toán cho từng khoản mục Nếu khoản mục nào đòi hỏiviệc thu thập bằng chứng tốn nhiều chi phí hơn thì phân bổ mức sai lệch cóthể bỏ qua lớn hơn và ngược lại

 Đánh giá rủi ro kiểm toán:

Trong khi lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên đánh giá rủi ro kiểmtoán đối với từng khoản mục trong BCTC tong đó có vốn bằng tiền KTVthường quan tâm các loại rủi ro sau:

- Rủi ro tiềm tàng (IR - Inherent Risk): Là mức rủi ro tiềm ẩn, vốn có dokhả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC chứa đựng sai sóttrọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp, mặc dù có hay không có HTKSNB

Do bản chất của vốn bằng tiền nên rủi ro tiềm tàng thường có nguy cơ xảy rarất cao đối với khoản mục này Rủi ro tiềm tàng của khoản mục vốn bằng tiềnphụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố như: đặc điểm hoạt động sản xuất kinhdoanh của khách hàng, loại hình kinh doanh, tính trung thực của ban giám đốc

và cả năng lực của nhân viên

- Rủi ro kiểm soát (CR - Control Risk): Là khả năng xảy ra các sai phạmtrọng yếu do HTKSNB của đơn vị khách hàng không hoạt động hoặc hoạt

Trang 30

động không hiệu quả, do đó đã không phát hiện và ngăn chặn các sai phạmnày Công việc này chủ yếu là để nhận diện các điểm yếu, điểm mạnh củaHTKSNB, nhằm điều chỉnh chương trình kiểm toán cho phù hợp này chủ yếu

là để nhận diện các điểm yếu, điểm mạnh của HTKSNB, nhằm điều chỉnhchương trình kiểm toán cho phù hợp

- Rủi ro phát hiện (DR - Detection Risk): Là rủi ro xảy ra sai sót trọngyếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng rẽ hoặctính gộp lại mà trong quá trình kiểm toán, KTV không phát hiện được

- Rủi ro kiểm toán (AR - Audit Risk): AR = IR x CR x DR

DR = AR / (IR x CR)Với mức rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận được và các rủi ro tiềm tàng,rủi ro kiểm soát xác định kiểm toán viên sẽ tính ra rủi ro phát hiện và dựa vào

đó xác định số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập

Bước 5: Tổng hợp kế hoạch kiểm toán và xây dựng chương trình kiểm toán cho vốn bằng tiền

 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán:

Sau khi hoàn thành các nội dung trong giai đoạn lập kế hoạch kiểmtoán BCTC ở trên, trưởng nhóm kiểm toán và chủ nhiệm kiểm toán sẽ tổnghợp các nội dung chính từ các GLV A110, A210, A310, A510, A400, A600

và A710 của các phần trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

 Xây dựng chương trình kiểm toán

- Xác định phương pháp kiểm toán

Sau khi lập kế hoạch kiểm toán thổng thể, trên cơ sở mức trọng yếu đãxác lập, tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, kiểmtoán viên sẽ phán đoán rủi ro chi tiết có khả năng xảy ra, cũng như các tàikhoản và sai sót tiềm tàng của tài khoản có thể bị ảnh hưởng bởi rủi ro chi tiết

Trang 31

này Tiếp theo, KTV xác định phương pháp kiểm toán cho từng khoản mụctrong đó có vốn bằng tiền nhằm đạt được độ tin cậy hợp lý.

- Xác định thủ tục kiểm tra chi tiết

Để hỗ trợ cho kiểm toán viên trong việc thực hiện kiểm toán chi tiết,đối với mỗi tài khoản trên báo cáo tài chính, KTV đưa các chương trình kiểmtoán chi tiết mẫu của Hội VACPA vào làm chương trình kiểm tra chi tiếtchuẩn trong đó bao gồm các thủ tục kiểm tra chi tiết cơ bản nhất thường sửdụng để kiểm tra các sai sót tiềm tàng của tài khoản đó Kiểm toán viên phảicân nhắc lựa chọn các thủ tục kiểm toán đã có sẵn trong chương trình kiểmtoán chi tiết chuẩn đồng thời sửa đổi các thủ tục kiểm toán đã có hoặc tự thiết

kế bổ sung thêm các thủ tục kiểm toán

1.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

1.3.1.2 Khảo sát kiểm soát đối vớ vốn bằng tiền

 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Nguyên cứu, đánh giá về KSNB đối với tiền mặt đòi hỏi KTV tìm hiểu

về KSNB của đơn vị và sử dụng các thể thức khảo sát về sự hiện diện, liên tục

và sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ như thế nào Sau khi đã có mô tả về hệthống kiểm soát nội bộ, KTV áp dụng các thể thứccụ thể như: quan sát, phỏngvấn, xem xét… để khảo sát nội bộ và đánh giá RRKS.Nội dung và thể thứckhảo sát về kiểm soát nội bộ với tiền mặt thường tập trung vàocác vấn đề sau:

 Tiền mặt:

Khảo sát, xem xét các quy định về phân công nhiệm vụ và về tráchnhiệm của các nhân viên, các bộ phân liên quan như:

 Phân công người giữ quỹ và chế độ trách nhiệm về giữ quỹ

 Phân công và phân biệt giữa cán bộ có trách nhiệm duyệt chi với kếtoán và thủ quỹ có đảm bảo nguyên tắc “bất kiêm nhiệm”

Trang 32

 Sự phân công công việc giữa các nhân viên trong các khâu hạch toán

có đảm bảo cho việc thực hiện hạch toán tiền mặt được kịp thời và chặc chẽ

Thể thức các khảo sát trên đây thực hiện chủ yếu bằng việc xem xét cácvăn bảnquy định về phân công nhiệm vụ, trách nhiệm, thực hiện việc phỏngvấn nhân viênliên quan, kết hợp quan sát trực tiếp sự vận hành của một sốcông việc như kế toánquỹ và thủ quỹ Nếu có sự kiêm nhiệm trong công việckhông tuân theo quy địnhhoặc không có sự tách biệt trách nhiệm rõ ràng thìhiệu lực kiểm soát bị giảm đi,tiềm năng về gian lận hoặc sử dụng tiền mặt lạmdụng dễ xảy ra

Khảo sát, xem xét các quy trình duyệt chi tiền mặt và khâu tổ chức bảoquản chứng từ thu tiền, như:

 Việc thực hiện quy trình duyệt chi tiền mặt có được giới hạn ở một sốngười đảm bảo sự chặt chẽ và nguyên tắc “uỷ quyền, phê chuẩn” hay không.KTV cần chú ý đến các dấu hiện của sự phê chuẩn trên các hồ sơ và cácchứng từ chi tiền của đơn vị

 Công việc tổ chức bảo quản các chứng từ tài liệu liên quan đến tiềnmặt, có được đơn vị chú ý và thực hiện như thế nào?

 Nếu có trường hợp khoản chi không được phê chuẩn trước thì sự lỏnglẻo trong kiểm soát này để gây ra gian lận của khoản chi hoặc chứng từ khôngđảm bảo hợp lệ, hợp lý

 Khảo sát, xem xét việc phân công trách nhiệm trong khâu kiểm tra,soát xét đối với các thủ tục, các chứng từ, các việc tính toán và đối với việcghi chép kế toán KTV cần xem xét các văn bản quy định trách nhiệm trongkhâu kiểm tra soát xét đối với từng khâu công việc, phỏng vấn các nhân viênliên quan và thực hiện điều tra theo hệ thống (Walk through) một số nghiệp

vụ được thực hiện ghi chép trong sổ kế toán Cũng có thể thực hiện việc điềutra một số các chứng từ (phiếu thu, phiếu chi hay chứng từ bán hàng) để xem

Trang 33

xét việc thực hiện đánh số trước của đơn vị có được thực hiện và duy trì haykhông Trong một số trường hợp còn áp dụng việc quan sát quá trình ghi sổ,quá trình kiểm kê quỹ,.… để thấy được sự thực hiện KSNB đã được đặt rahay không

 Khảo sát, xem xét việc chấp hành quy định về kiểm tra đối chiếu quỹtiền mặt và việc nộp quỹ, tồn quỹ tiền mặt; bao gồm:

 Xem xét việc kiểm quỹ và đối chiếu với sổ quỹ hằng ngày có đượcthực hiện có nề nếp KTV hỏi nhân viên kế toán nào có trách nhiệm kiểm kêquỹ và yêu cầu cho xem các biên bản kiểm kê, đồng thời trực tiếp phỏng vấnnhân viên đó để biết về tình hình kiểm kê tại đơn vị

 Xem xét việc thực hiện kiểm kê quỹ tiền mặt cuối tháng và đối chiếuvới sổ kế toán có được thực hiện đều đặn

 Kiểm tra việc chấp hành quy định về nộp ngay số thu tiền mặt vàongân hàng (gửi vào tài khoản tiền gửi ngân hàng) và chấp hành quy định vềtồn quỹ tiền mặt Sự lỏng lẻo trong việc chấp hành các quy định nói trên sẽchứa dựng tiềm ẩn sự gian lận sai sót, lợi dụng và biển thủ tiền của đơn vị

Khảo sát, xem xét việc tổ chức bảo quản tiền mặt, kể cả việc bảo hiểmtiền mặt và vấn đề ký quỹ của thủ quỹ (nếu có); bao gồm:

 Xem xét hệ thống bảo hiểm về tiền mặt của đơn vị như két đựng tiền,

hệ thống chống cháy, hệ thống khoá, hệ thống báo động… có đảm bảo antoàn cho tiền mặt hay không

 Xem xét đối với trường hợp đơn vị có mua bảo hiểm tài sản nói chung

để thấy được sự coi trọng của đơn vị đối với sự an toàn của tài sản trong đó cótiền mặt Trường hợp đơn vị có quy định và thực hiện quy định thủ quỹ phải

có ký quỹ cũng thể hiện sự ngăn ngừa gian lận, biển thủ tiền mặt của đơn vịmột cách có hiệu quả, tăng cường trách nhiệm của thủ quỹ

Trang 34

Những công việc khảo sát về KSNB đối với tiền mặt nói trên giúp chokiểm toán viên đánh giá được hiệu lực của KSNB và mức độ RRKS đối vớitiền mặt Từ đó xác định phạm vi và thiết kế các khảo sát cơ bản để kiểm toánđối với các số liệu kế toán.

 Tiền gửi ngân hàng:

 Các thủ tục, thể thức khảo sát về KSNB tiền gửi ngân hàng về cơ bảntương tự như đối với tiền mặt Những khảo sát phổ biến thường phải thựchiện gồm:

 Khảo sát, xem xét về sự tách biệt hoàn toàn trách nhiệm giữa chứcnăng ký phát hành séc chi tiền và chức năng thực hiện nghiệp vụ thanh toán

có được đảm bảo hay không

 Xem xét việc quản lý chi tiêu séc gửi ngân hàng, việc ký séc, việc sửdụng séc của đơn vị có được đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý séchay không

 Khảo sát về sự KSNB của đơn vị đối với TGNH có được áp dụngđầy đủ và thường xuyên hay không, đặc biệt là xem xét đối với việc quy định

và thực hiện chức năng kiểm soát duyệt chi, ký séc ở đơn vị

 Khảo sát về KSNB trong tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu liên quan đếnTGNH, như: công việc đối chiếu, tổng hợp cân chỉnh hàng tháng, người thựchiện đối chiếu và sự độc lập của người thực hiện với các ngân hàng có giaodịch như thế nào Các khảo sát đối với KSNB nói trên là cơ sở để KTV đánhgiá về RRKS liên quan đến tiền gửi và để xác định phạm vi khảo sát cơ bản

 Tiền đang chuyển:

 Khảo sát đối với việc phân công người chịu trách nhiệm thực hiệnnhiệm vụ và sự thực hiện quy trình công việc của người đó có đảm bảo cácquy định về quản lý vốn bằng tiền hay không

Trang 35

Khảo sát các quy định liên quan đến kiểm soát và việc thực hiện kiểmsoát, phê duyệt các hồ sơ, thủ tục liên quan đến chuyển tiền (hồ sơ thanh toán,

ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi,…) có đảm bảo sự kiểm soát chặt chẽ và tỉ mỉ haykhông

Đánh giá lại rủi ro kiểm soát

Sau khi thực hiện các thủ tục trên, KTV sẽ đánh giá lại RRKS Côngviệc này chủ yếu là để nhận diện các điểm yếu và điểm mạnh của HTKSNBnhằm điều chỉnh chương trình kiểm toán cho phù hợp

Nếu KTV đánh giá RRKS là thấp, thì các thử nghiệm cơ bản vào cuốinăm có thể chỉ hạn chế ở mức đối chiếu với biên bản kiểm quỹ, đối chiếu với

sổ phụ ngân hàng, và so sánh số dư này với thư xác nhận của khách hàng.Nếu đánh giá mức độ RRKS là trung bình, thì có thể áp dụng các thủ tục trên

và bổ sung thêm một số thủ tục nhằm phát hiện gian lận Nếu đánh giá RRKS

là đáng kể hay tối đa, KTV cần phải mở rộng phạm vi thực hiện thử nghiệmchi tiết các khoản mục

1.3.1.3 Thủ tục phân tích đối với vốn bằng tiền

Thủ tục phân tích ít được sử dụng vì số dư vốn bằng tiền thường ít ổnđịnh Tuy nhiên trong một số trường hợp, thủ tục phân tích vẫn có thể hữuích Tuy nhiên trong một số trường hợp, thủ tục phân tích vẫn có thể hữu ích.Các thủ tục phân tích thường thấy ở kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền nhưsau:

So sánh số dư tiền và các khoản tương đương tiền năm nay so với nămtrước, giải thích những biến động bất thường

Phân tích tỷ trọng số dư tiền và các khoản tương đương tiền trên tổng tàisản ngắn hạn, các tỷ suất tài chính về tiền và khả năng thanh toán và so sánhvới số dư cuối năm trước, giải thích những biến động bất thường

Trang 36

 Tiền mặt:

 Tính chính xác về kỹ thuật ghi sổ, tính toán và tổng hợp các khoảntiền thu, chi giữa các sổ kế toán với nhau và giữa sổ kế toán với BCTC Thểthức khảo sát, bao gồm:

 Đối chiếu số liệu phát sinh thu, chi tài khoản tiền mặt (sổ cái) với sốliệu ở cá tài khoản đối ứng có liên quan

 Đối chiếu số liệu về số dư, số phát sinh trên sổ quỹ (của thủ quỹ) với

sổ kế toán; đối chiếu số liệu trên nhật ký thu, chi tiền mặt với sổ cái tài khoảntiền mặt

 Tính toán lại số phát sinh, số dư tổng hợp trên sổ cái tài khoản tiềnmặt

Các khoản tiền mặt thu, chi trình bày trên báo cáo tài chính và trên cácbảng kê đều có căn cứ hợp lý Thể thức khảo sát, bao gồm:

 Đối chiếu giữa các chứng từ thu, chi tiền mặt với các chứng từ gốcchứng minh cho nghiệp vụ thu, chi và với sổ nhật ký thu, chi sổ cái tài khoảntiền mặt

 Đối chiếu kiểm tra số liệu giữa sổ cái tiền mặt với sổ nhật ký hoặc vớicác bảng tổng hợp chứng từ ghi sổ

 Đối chiếu kiểm tra số liệu của khoản mục tiền mặt trên Bảng CĐKT

và số liệu tiền mặt trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ với số liệu trên sổ kế toánliên quan (sổ cái và sổ chi tiết về tiền mặt)

Sự đánh giá đúng đắn các khoản tiền thu, chi (quy đổi, tính toán đúngđắn các khoản ngoại tệ, vàng bạc, đá quý,…) Thể thức khảo sát, bao gồm:

 Kiểm tra việc ghi giá trị từng chứng từ vào sổ kế toán tiền mặt và sổ

kế toán khác có liên quan Đối chiếu việc ghi sổ phù hợp với các đối tượngthanh toán (thu, chi) tiền

Trang 37

 Rà soát lại (tính toán) việc tính toán quy đổi các khoản thu, chi tiềnmặt là ngoại tệ và việc hạch toán vào các sổ có liên quan (nhật ký, sổ chi tiếtngoại tê, sổ thanh toán,…)

 Tính toán lại và kiểm tra việc đánh giá tính toán giá trị vàng, bạc, đáquý, xuất và tồn quỹ tiền mặt

Các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt đều được phản ánh vào sổ kế toán đầy

đủ, kịp thời và đúng lúc Thể thức khảo sát, bao gồm:

 Chọn mẫu theo thời gian và liệt kê các chứng từ phát sinh, từ đó đốichiếu bảng kê các chứng từ này với việc ghi sổ cùng kỳ để xác định sự đầy đủcủa hạch toán Có thể kết hợp với việc ghi chép ở sổ kế toán liên quan (muahàng, thanh toán,…) để phòng sự bỏ sót hoặc ghi trùng

 Đối chiếu về ngày tháng của các nghiệp vụ thu, chi tiền với ngày lậpchứng từ thu, chi và với ngày ghi sổ kế toán

 Chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt từ đó đối chiếu với số dư trên sổ quỹ

và trên sổ kế toán tiền mặt

 Đối chiếu ngày ghi sổ nộp tiền vào ngân hàng và xác nhận tương ứngcủa ngân hàng

Sự khai báo và trình bày các khoản thu, chi tiền mặt là đầy đủ và đúngđắn Thể thức khảo sát, bao gồm:

 Kiểm tra, đối chiếu với các biên bản hợp đồng mua bán, đại lý, … vềcác khoản giảm giá, chiết khấu, hoa hồng, cho vay, đi vay,…

 Kiểm tra sự phân biệt chi tiết, cụ thể trong hạch toán trên các sổ kếtoán tiền mặt và sự trình bày, công khai đầy đủ, đúng đắn các khoản tiền mặttrên các bảng kê và trên BCTC

 Tiền gửi ngân hàng:

Các mục tiêu, thủ tục khảo sát chi tiết thông thường phổ biến đối với số

Trang 38

bày ở trên.Tuy nhiên, có một số điểm riêng biệt mang tính đặc thù đối vớiTGNH:

 Lập bảng kê chi tiết về TGNH và đối chiếu với số dư trên sổ cái, đốichiếu với số liệu của ngân hàng xác nhận

 Kiểm tra việc quy đổi ngoại tệ và việc tính giá đối với vàng, bạc, đáquý, kim loại quý gửi tại ngân hàng

 Kiểm tra việc tính toán và khóa sổ kế toán tài khoản TGNH thông quaviệc yêu cầu đơn vị cung cấp sổ phụ của ngân hàng gửi cho đơn vị ở khoảngtrước và sau ngày khóa sổ để đối chiếu với số liệu trên sổ của đơn vị nhằmphát hiện chênh lệch và tìm hiểu nguyên nhân

 Gửi thư xác nhận số dư tài khoản TGNH vào thời điểm khóa sổ

 Khảo sát nghiệp vụ chuyển khoản bằng cách lập bảng liệt kê tất cả cáckhoản TGNH trong các nghiệp vụ chuyển khoản được thực hiện những ngàytrước và sau ngày lập BCTC Sau đó, đối chiếu với việc ghi sổ kế toán củatừng nghiệp vụ đó có được ghi sổ kịp thời và đúng đắn không

 Tiền đang chuyển:

 Khảo sát chi tiết tiền đang chuyển và số dư tiền đang chuyển chủ yếuthườngthực hiện các nội dung chủ yếu sau:

 Lập bảng kê danh sách các khoản tiền đang chuyển liên ngân hàngcho tất cả các tài khoản liên quan để kiểm tra séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi.Kiểm tra này nhằm xem xét các khoản tiền đó có được phản ánh chính xáchay không, có đúng với các quy định của chế độ tài chính hay không

 Tính toán, đối chiếu kiểm tra với các tài khoản ngoại tệ được quy đổi

và ghi sổ kế toán trong kỳ cũng như còn lại cuối kỳ

 Kết hợp việc khảo sát đối với tiền mặt và TGNH về nghiệp vụ và số

dư tài khoản để xem xét tính hợp lý, trung thực của các nghiệp vụ và số dư cóliên quan đến tài khoản tiền đang chuyển

Trang 39

 Kiểm tra việc tính toán khóa sổ kế toán tài khoản tiền đang chuyển,đảm bảo sự tổng hợp đúng kỳ cũng như tính toán chính xác, hợp lý của việcquy đổi ngoại tệ.

1.3.2 Giai đoạn tổng hợp kết quả kiểm toán

1.3.2.2 Xem xét lại các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ

Theo chuẩn mực Kế toán số 23, các sự kiện sẽ được chia làm 2 loại theomức độ tác động đến số liệu tài chính của DN:

- Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cần điều chỉnh:

Là những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cung cấp bằngchứng về các sự việc đã tồn tại trong năm tài chính cần phải điều chỉnh trướckhi lập BCTC;

- Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm không cần điềuchỉnh: Là những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cung cấpbằng chứng về các sự việc đã tồn tại trong năm tài chính nhưng không phảiđiều chỉnh trước khi lập BCTC

1.3.2.3 Đánh giá kết quả của toàn bộ công việc kiểm toán khoản mục vốn

bằng tiền:

 Đánh giá sự đầy đủ của các bằng chứng kiểm toán:

Chuẩn mục kiểm toán Việt Nam số 500 – Bằng chứng kiểm toán, đã quyđịnh và hướng dẫn các yếu tố cấu thành bằng chứng kiểm toán trong một cuộckiểm toán báo BCTC, quy định và hướng dẫn trách nhiệm của KTV và doanhnghiệp kiểm toán trong việc thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán nhằmthu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để đưa ra các kết luận hợp lýlàm cơ sở cho ý kiến kiểm toán Do vậy, cần xem xét mọi khía cạnh củakhoản mục vốn bằng tiền có được kiểm soát đầy đủ không, kiểm tra lại tínhchính xác của các chứng từ Nếu Kiểm toán viên xét thấy chưa đủ bằng chứng

Trang 40

về tính trung thực và hợp lý của BCTC thì có thể tiến hành thu thập thêmhoặc ra quyết định loại trừ.

Đánh giá tổng hợp các sai sót phát hiện được:

KTV cần đánh giá tổng hợp các sai sót không trọng yếu phát hiện đượctrong quá trình kiểm toán Lập các bút toán điều chỉnh đối với các sai sóttrọng yếu và đánh giá lại Sau đó so sánh với các sai sót có thể bỏ qua xem cóthể chấp nhận được khoản mục không?

 Kiến nghị bút toán điều chỉnh

 Nhưng hạn chế trong kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền

 Kiến nghị về những vấn đề còn tồn tại ở đơn vị khách hàng:

 Qua quá trình kiểm toán tại đơn vị khách hàng, KTV rút ra kết luận

về mục tiêu kiểm toán, chỉ ra các vấn đề còn tồn tại trong quản lý và hạchtoán kế toán tại đơn vị khách hàng

 Những lưu ý trong đợt kiểm toán sau

 Những kiến nghị của ban giám đốc đơn vị được kiểm toán

Ngày đăng: 20/02/2023, 06:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w