25 Bảng 4.1 Bảng thể hiện người dân sử dụng nguồn cấp nước cho sinh hoạt của người dân thị trấn Chợ Mới .... 39 Bảng 4.2: Bảng thể hiện tình hình sử dụng các thiết bị lọc nước của người
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học Môi trường Khoa : Môi trường
Khóa học : 2014 - 2018
Thái Nguyên , Năm 2018
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Khóa học : 2014 - 2018 Giảng viên hướng dẫn: TS Dư Ngọc Thành
Thái Nguyên , Năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của khoa Môi Trường ,Trường Đại Học Nông Lâm -
Đại học Thái Nguyên, sự hướng dẫn của thầy giáo TS Dư Ngọc Thành đã giúp
em tiến hành nghiên cứu đề tài:“Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.’’
Để đạt được kết quả như ngày hôm nay, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, dạy bảo tận tình của các thầy cô giáo trong Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm Khoa Môi trường cùng các thầy cô giáo Đặc biệt, em xin chân
thành cảm ơn thầy giáo TS.Dư Ngọc Thành đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em
trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp của em
Qua thời gian thực tập tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Mới em đã rút ra được nhiều kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa được biết đến Em xin chân thành cảm ơn phòng Tài nguyên
và Môi trường huyện Chợ Mới cùng các Ban ngành địa phương tại địa điểm thực tập đã tạo điều kiện giúp đỡ, chỉ bảo cho em suốt quá trình thực tập tốt nghiệp
Do thời gian thực tập ngắn, em còn hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế nên khoá luận không tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo để bản báo cáo khoá luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2018
Sinh viên Trần Thu Hương
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Vị trí lấy mẫu 25
Bảng 4.1 Bảng thể hiện người dân sử dụng nguồn cấp nước cho sinh hoạt của người dân thị trấn Chợ Mới 39
Bảng 4.2: Bảng thể hiện tình hình sử dụng các thiết bị lọc nước của người dân trong thị trấn Chợ Mới 40
Bảng 4.3 Bảng kết quả phân tích mẫu nước giếng đào tại tổ 1 thị trấn Chợ Mới 41
Bảng 4.4 Bảng kết quả phân tích mẫu nước giếng khoan tổ 2 thị trấn Chợ Mới 42
Bảng 4.5 Bảng kết quả phân tích mẫu nước máy tại tổ 3 thị trấn Chợ Mới 43
Bảng 4.6 Bảng thể hiện màu mùi vị nước sinh hoạt theo ý kiến của người dân tại thị trấn Chợ Mới 44
Bảng 4.7 Bảng thể hiện chất lượng nước theo ý kiến của người dân thị trấn Chợ Mới 46
Bảng 4.8 Thống kê tình hình xử lý nước thải sinh hoạt của các hộ 47
dân tại thị trấn Chợ Mới 47
Bảng 4.9 Thể hiện tình hình xử lý nước thải chăn nuôi của người 49
người dân thị trấn Chợ Mới 49
Trang 5
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện nguồn cung cấp nước sinh hoạt của người dân thị
trân 40
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện màu mùi vị của nước sinh hoạt theo ý kiến của 45
người dân 45
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện tình hình xử lý nước thải sinh hoạt của các hộ 47
dân tại thị trấn Chợ Mới 47
Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện tình hình xử lý nước thải chăn nuôi 49
Trang 6DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT STT Kí hiệu Giải thích kí hiệu
1 BTNMT Bộ Tài Nguyên Môi Trường
2 BVMT Bảo Vệ Môi Trường
3 BVTV Bảo Vệ Thực Vật
4 BNNPTNT Bộ Nông Nghiệp Phát Triển Nông Thôn
5 BKHĐT Bộ Khoa Học Đầu Tư
7 CHXHCN Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa
9 QCVN Quy Chuẩn Việt Nam
11 TCVN Tiêu Chuẩn Việt Nam
13 UBND Uỷ Ban Nhân Dân
14 VSMTNT Vệ Sinh Môi Trường Nông Thôn
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 3
1.2.1 Mục tiêu của đề tài 3
1.3 Yêu cầu của đề tài 3
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tế 4
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Khái niệm về môi trường và ô nhiễm môi trường 5
2.1.2 Khái niệm về nước và một số khái niệm liên quan 5
2.1.3 Một số chỉ tiêu cơ bản về nước sạch sinh hoạt: 6
2.1.4 Vai trò của nước 8
2.1.5 Các nguyên nhân ô nhiễm nước thường gặp 10
2.1.6 Sự ô nhiễm nước ngầm thường gặp 11
2.2 Cơ sở pháp lý 13
2.3 Cơ sở thực tiễn 15
2.3.1 Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt trên thế giới 16
2.3.2 Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt tại Việt Nam 17
2.3.3 Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt tại tỉnh Bắc Kạn 20
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 3.1 Đối tượng và phạm vi 23
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 23
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu: 23
Trang 83.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 23
.3 Nội dung nghiên cứu 23
3.3.1 Điều kiện kinh tế, tự nhiên- xã hội của thị trấn Chợ Mới- huyện Chợ Mới-tỉnh Bắc Kạn 23
3.3.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Chợ Mới huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn 23
3.3.3 Nguyên nhân có thể gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới 23
3.3.4 Đề xuất các biện pháp cung cấp nước sạch và giảm thiểu sự ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt cho người dân thị trấn Chợ Mới 23
3.4 Phương pháp nghiên cứu 23
3.4.1 Phương pháp thống kê, thu thập tài liệu thứ cấp 23
3.4.2 Phương pháp điều tra và khảo sát thực tế 24
3.4.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn 24
3.4.4.Phương pháp phân tích, xử lý mẫu vật 25
3.4.4.Phương pháp phân tích, xử lý mẫu vật 25
3.4.5 Phương pháp tổng hợp đánh giá 26
Phần 4 KẾT QUẢ NGIÊN CỨU 27
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 27
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
4.1.2 Các nguồn tài nguyên 29
4.1.3 Thực trạng môi trường 31
4.1.4 Thực trạng kinh tế thị trấn Chợ Mới 32
4.1.5 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 33
4.1.6 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 34
4.1.7 Đánh giá chung về địa bàn thị trấn 36
Trang 94.2 Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Chợ Mới, huyện
Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn 37
4.2.1 Nguồn cung cấp nước tại thị trấn Chợ Mới 37
4.2.2 Hiện trạng sử dụng nước sinh hoat của người dân thị trấn Chợ Mới 38
4.2.3 Kết quả phân tích nước sinh hoạt của thị trấn Chợ Mới 41
4.2.4 Đánh gia cảm quan của người dân về chất lượng nước sinh hoạt 44
4.3 Nguyên nhân có thể gây ra ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt thị trấn Chợ Mới 46
4.3.1 Ô nhiễm nước sinh hoạt từ nước thải sinh hoạt và các hoạt động sinh hoạt đời sống hằng ngày của người dân 46
4.3.2 Ô nhiễm do chất thải từ các hoạt động nông nghiệp và các hoạt động chăn nuôi 48
4.3.3 Ô nhiễm do các hoạt động công nghiệp 49
4.3.4 Ô nhiễm từ các nguồn khác 50
4.4 Đề xuất các biện pháp phù hợp để cung cấp nước sạch và giảm thiểu sự ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt cho người dân thị trấn Chợ Mới 50
4.4.1 Biện pháp tuyên truyền giáo dục ý thức con người : 51
4.4.2 Biện pháp kĩ thuật 51
4.4.3 Biện pháp pháp luật và chính sách 53
4.4.4 Biện pháp kinh tế 54
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
5.1 Kết luận 55
5.2 Đề nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 10có nước hoặc nguồn nước bị ô nhiễm nặng thì sự sống trên hành tinh và của chúng ta sẽ bị ảnh hưởng nặng nề
Nước giữ một vai trò đặc biệt trong đời sống sinh tồn và phát triển của con người Nước sạch là sự sống, con người, động, thực vật sẽ không tồn tại nếu thiếu nước Nước uống an toàn và vệ sinh là những yếu tố quyết định để giảm nghèo, để phát triển bền vững Sự có mặt của nước là điều kiện đầu tiên
để xác định sự tồn tại của sự sống Ở đâu có nước thì ở đó có sự sống Đối với
sự sống của con người, nước là nền tảng cho tất cả các hoạt động Nước cho
ta uống, tạo ra thực phẩm cho chúng ta ăn, tạo ra năng lượng hỗ trợ nền kinh
tế hiện đại của chúng ta, duy trì các dịch vụ sinh thái và các yếu tố khác mà tất cả chúng ta đều phụ thuộc Nước quan trọng là vậy, nhưng hiện nay, thế giới vẫn phải đang phải đối mặt với nguy cơ thiếu nước sạch và nguồn nước
bị ô nhiễm trầm trọng Tình trạng ô nhiễm nguồn nước, thiếu nước sạch sinh hoạt làm tăng nguy cơ mắc các bệnh đường ruột, bệnh ngoài da và một số căn bệnh khác Trung bình có khoảng 1,5 triệu trẻ em bị chết do bệnh tiêu chảy mỗi năm Theo ước tính của WHO, cho tới nay có khoảng 130 triệu người đang phải đối mặt với việc dùng nước bị nhiễm arsenic với nồng độ cao hơn nồng độ cho phép là 10 mg/lít Vì vậy, vai trò của nước sạch với đời sống quan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết Loài người đang đứng trước nguy cơ
Trang 11thiếu nước nghiêm trọng Vì vậy, để có thể bảo vệ nguồn tài nguyên nước khỏi bị suy thoái, cạn kiệt giúp cho việc quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả, phục vụ cho đô thị, trước hết, các địa phương, các ngành không ngừng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, thông qua đó, mỗi tổ chức cũng như người dân nâng cao nhận thức tầm quan trọng của nước sạch đối với cuộc sống, đồng thời có ý thức đối với hành động, việc làm của mình để không gây thêm
sự suy thoái, cạn kiệt
Hiện nay do sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế nên nhu cầu sử dụng nước tăng nhanh và đưa đến những tác động mạnh mẽ tới tài nguyên nước Những hoạt động tự phát không có quy hoạch của con người như chặt phá rừng bừa bãi, canh tác nông, lâm nghiệp không hợp lý và thải trực tiếp chất thải vào môi trường,… đã và đang làm cho nguồn nước bị ô nhiễm, vấn
đề khan hiếm nước sạch ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn nhất là ở các xã vùng núi
Chợ Mới là một thị trấn thuộc tỉnh Bắc Kạn, kinh tế vẫn còn chậm phát triển chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, đời sống của người dân vẫn còn gặp nhiều khó khăn Tuy vậy nhưng trong thời gian qua cùng với sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của thị trấn về vấn đè môi trường của thị trấn đã bộc
lộ nhiều bất cập thậm chí đáng báo động Môi trường đất, môi trường không khí, nguồn nước mặt, nước ngầm đang đứng trước nguy cơ bị ô nhiễm Điều này đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sức khỏe của người dân trong thị trấn và các khu vực lân cận Nguồn nước dùng cho sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới bao gồm nhiều nguồn nước khác nhau như: nước sông, nước mưa, nước mỏ, nước giếng… nhưng chủ yếu ở đây là nước (giếng đào và giếng khoan)
Trên địa bàn thị trấn có sông Cầu, có kênh đào và hệ thống mương chảy trên địa bàn thị trấn, là nguồn nước chủ yếu cung cấp cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt cũng như các hoạt động khác Bên cạnh đó là một
Trang 12thị trấn thuần nông chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, do hiểu biết của người dân còn thấp lạm dụng phân bón, hóa chất BVTV, cùng với chất thải trong chăn nuôi, rác thải , nước thải sinh hoạt hàng ngày chưa được thu gom triệt để ,xử lý …đã phần nào gây ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt hàng ngày của người dân trên địa bàn
Xuất phát từ thực trạng chung của việc sử dụng nước sinh hoạt của người dân tại các vùng nông thôn, để đánh giá chất lượng nước đang sử dụng tại địa phương, tìm ra những nguyên nhân ô nhiễm, qua đó đưa ra một số giải pháp để khắc phục những nguy cơ, ô nhiễm, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sách tại địa phương Được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ
nhiệm khoa Môi Trường, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS.Dư Ngọc
Thành Em tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn’’
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt của người dân
- Xác định được những thách thức nguy cơ tác động đến môi trường nước sinh hoạt
- Đề xuất một số biện pháp phù hợp giảm thiểu ô nhiễm nước sinh hoạt
và cung cấp nước sạch cho sinh hoạt của người dân
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Tìm hiểu được đặc điểm tự nhiên- kinh tế - xã hội của thị trấn Chợ Mới
- Đánh giá chất lượng nước của xã
- Xác định tác động đến môi trường nước sinh hoạt
- Số liệu thu thập được phải khách quan trung thực và chính xác
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Áp dụng những kiến thức được học trên nhà trường vào thực tế
Trang 13- Rèn luyện và nâng cao kĩ năng thực tế
- Tích lũy kinh nghiệm cho tương lai
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tế
- Nghiên cứu đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt thị trấn Chợ Mới để
biết được chất lượng sinh hoạt hiện tại của người dân nơi đây Xác định những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước , những ảnh hưởng tác động đến môi trường nước và đề ra những biện pháp khắc phục, những đề xuất cung cấp nước sạch cho sinh hoạt của người dân
Trang 14Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm về môi trường và ô nhiễm môi trường
- Khái niệm môi trường : Theo khoản 1 điều 3 luật bảo vệ môi trường
Việt Nam năm 2014, môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ
thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại
và phát triển của con người và sinh vật” [6]
- Khái niệm ô nhiễm môi trường : Theo khoản 8 điều 3 luật BVMT
Việt Nam năm 2014 “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần
môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” [6]
2.1.2 Khái niệm về nước và một số khái niệm liên quan
- Tài nguyên nước : là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có
thể sử dụng vào những mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt, giải trí và môi trường Hầu hết các hoạt động này đều sử dụng nước ngọt
- Nước : là một hợp chất hóa học của oxy và hidro và có công thức hóa
học là H20 Với các tính chất lí hóa đặc biệt nước là một chất rất quan trọng trong nhiều nghành khoa học và đời sống 70% diện tích trái đất được nước che phủ nhưng chỉ có 0,3% tổng lượng nước có thể khai thác làm nước uống
- Khái niệm nước mặt : là nước trong sông ,hồ hoặc trong vùng ngập
nước Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thâm vào đất
- Khái niệm nước ngầm : là nguồn nước nằm dưới bề mặt lớp đất sỏi
và trong những tầng địa chất ngấm qua được
Trang 15- Khái niệm nước sinh hoạt : Là nước có thể dùng để ăn uống, vệ sinh
phục vụ đời sống của con người [7]
- Khái niệm về nước sạch : Nước sạch là nước có chất lượng đáp ứng
quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch của Việt Nam :
+ Nước trong không màu
+ Nước không có mùi lạ và không lẫn tạp chất
+ Không chứa chất tan gây hại và không chứa mầm gây bệnh
- Nguồn nước sinh hoạt: Là nước dùng để ăn uống, vệ sinh của con
người “nước sạch” là nước đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng nước sạch Việt Nam[2]
- Nước sạch quy ước: Gồm các nguồn nước sau (theo hướng dẫn của
Ban chỉ đạo Quốc gia về cấp nước sạch và VSMTNT):
+ Nước máy hoặc nước cấp từ các trạm bơm nước
+ Nước giếng khoan có chất lượng tốt và ổn định
+ Nước mưa hứng và trữ sạch
+ Nước mặt (nước sông, suối, ao) có xử lý bằng lắng trong và tiệt trùng
- Ô nhiễm nguồn nước: Là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa
học, thành phần sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn cho phép[7]
- Suy thoái cạn kiệt nguồn nước: Là sự suy giảm về chất lượng và số
lượng của nguồn nước[7]
Suy thoái trữ lượng nước ngầm biểu hiện ở giảm công suất khai thác, hạ thấp mực nước ngầm, lún đất[5]
- Bảo vệ tài nguyên nước: Là biện pháp nhăm chống suy thoái, cạn
kiệt nguồn nước, bảo đảm an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát triển tài nguyên nước (Điều 3, luật tài nguyên nước năm 1998)
2.1.3 Một số chỉ tiêu cơ bản về nước sạch sinh hoạt:
2.1.3.1 Mùi vị
Trang 16- Nước giếng ngầm: mùi trứng thối là do có khí H2S, kết quả của quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong lòng đất và hòa tan vào mạch nước ngầm Mùi tanh của sắt và mangan
- Nước mặt (sông, suối, ao hồ): mùi tanh của tảo là do sự xuất hiện của các loại tảo và vi sinh vật Trong trường hợp này nước thường có màu xanh
- Nước máy: mùi hóa chất khử trùng (clo) còn dư lại trong nước
Mùi vị khác lạ sẽ gây cảm giác khó chịu khi dùng nước Tuỳ theo loại mùi vị mà có cách xử lý phù hợp như dùng hóa chất diệt tảo trong ao hồ, keo
tụ lắng lọc, hấp phụ bằng than hoạt tính,…
2.1.3.2 Màu
- Màu vàng của hợp chất sắt và mangan
- Màu xanh của tảo, hợp chất hữu cơ
Nước có độ màu cao thường gây khó chịu về mặt cảm quan Với các quy trình xử lý như sục khí ozôn, clo hóa sơ bộ, keo tụ, lắng lọc có thể làm giảm độ màu của nước Cần lưu ý, khi nguồn nước có màu do hợp chất hữu
cơ, việc sử dụng Clo có thể tạo ra chất mới là trihalomethane có khả năng gây ung thư
2.1.3.3 PH
Nguồn nước có pH > 7 thường chứa nhiều ion nhóm carbonate và bicarbonate (do chảy qua nhiều tầng đất đá) Nguồn nước có pH < 7 thường chứa nhiều ion gốc axit
Theo tiêu chuẩn, pH của nước sử dụng cho sinh hoạt là 6,0 – 8,5 và của nước uống là 6,5 – 8,5
2.1.3.4 Độ Đục
Độ đục là đại lượng đo hàm lượng chất lơ lửng trong nước, thường do
sự hiện diện của chất keo, sét, tảo và vi sinh vật
2.1.3.5 Độ Kiềm
Trang 17Độ kiềm của nước là do các ion bicarbonate, carbonate và hydroxide tạo nên Trong thành phần hóa học của nước, độ kiềm có liên quan đến các chỉ tiêu khác như pH, độ cứng và tổng hàm lượng khoáng Việc xác định độ kiềm của nước giúp cho việc định lượng hóa chất trong quá trình keo tụ, làm mềm nước cũng như xử lý chống ăn mòn Thông thường, nước dùng cho ăn uống nên có độ kiềm thấp hơn 100 mg/l
2.1.3.6 Độ Cứng
Độ cứng là đại lượng đo tổng các cation đa hóa trị có trong nước, nhiều nhất là ion canxi và magiê Nước mặt thường không có độ cứng cao như nước ngầm Tùy theo độ cứng của nước người ta chia thành các loại sau:
- Sắt là nguyên tử vi lượng cần thiết cho cơ thể con người để cấu tạo
hồng cầu Vì thế sắt với hàm lượng 0,3mg/l là mức ấn định cho phép đối với nước sinh hoạt Vượt qua giới hạn đó, sắt có thể gây nên những ảnh hưởng không tốt
2.1.3.8 Nitrogen- Nitrat (N- N03)
- Nitra luôn có mặt trong nước do sự phân hủy các loại rau cỏ trong tự nhiên, do việc sử dụng phân bón hóa học và từ các quá trình phân giải các hợp chất chứa nitơ trong nước cống và nước thải công nghiệp
2.1.4 Vai trò của nước
- Nước là nhu cầu cơ bản của mọi sự sống trên trái đất và cần thiết cho mọi hoạt động kinh tế - xã hội của con người
Trang 18- Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn
ăn được vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước
Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương Nước tồn tại ở hai dạng: nước trong
tế bào và nước ngoài tế bào Nước ngoài tế bào có trong huyết tương máu, dịch limpho, nước bọt… Huyết tương chiếm khoảng 20% lượng dịch ngoài tế bào của cơ thể (3-4 lít) Nước là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và
sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể Nước là một dung môi, nhờ
đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước
- Đối với đời sống sinh hoạt: Nước sử dụng cho nhu cầu tắm giặt, hoạt
động vui chơi giải trí như bơi lội Nước đóng một vai trò vô cùng quan trọng Con người có thể thiếu ăn, thiếu ngủ, thiếu mặc nhưng không thể nào thiếu nước sạch Đây là nguồn tài nguyên cần thiết và không thể thiếu trong đời sống sinh hoạt của con người Thiếu nước sạch, các vấn đề về y tế cũng sẽ nảy sinh
- Đối với hoạt động nông nghiệp: Như trồng lúa, hoa màu nước là yếu
tố không thể thiếu Nước cần thiết cho cả chăn nuôi lẫn trồng trọt Thiếu nước, các loài cây trồng, vật nuôi không thể phát triển được Bên cạnh đó, trong sản xuất nông nghiệp, thủy lợi luôn là vấn đề được ưu tiên hàng đầu Trong công tác thủy lợi, ngoài hệ thống tưới tiêu còn có tác dụng chống lũ, cải tạo đất…
- Đối với công nghiệp: Nước được sử dụng trong quá trình sản xuất
giấy, công nghiệp hóa chất và kim loại, xử lý rác thải Mức độ sử dụng nước trong các ngành công nghiệp là rất lớn Tiêu biểu là các ngành khai khoáng, sản xuất nguyên liệu công nghiệp như than, thép, giấy… đều cần một trữ lượng nước rất lớn
Trang 19- Nước có vai trò với các hoạt động nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi, thủy điện
- Đối với du lịch: Du lịch đường sông, du lịch biển đang ngày càng phát
triển Đặc biệt ở một nước nhiệt đới có nhiều sông hồ và đường bờ biển dài hàng ngàn kilomet như ở nước ta
- Đối với giao thông: Là một trong những con đường tiềm năng và
chiến lược, giao thông đường thủy mà cụ thể là đường sông và đường biển có
ý nghĩa lớn, quyết định nhiều vấn đề không chỉ là kinh tế mà còn là văn hóa, chính trị, xã hội của một quốc gia [10]
Tóm lại: Đối với con người nước và nước sạch sinh hoạt là nguồn thực phẩm chính Qua đây chúng ta thấy được vai trò và tầm quan trọng của nước đặc biệt là nước sạch sinh hoạt Muốn sử dụng tốt tài nguyên nước đòi hỏi mỗi cá nhân, tổ chức, địa phương, mỗi quốc gia phải sử dụng đầy đủ và hợp
lý nguồn tài nguyên vô giá này với công tác quản lý chặt chẽ và đúng đắn
2.1.5 Các nguyên nhân ô nhiễm nước thường gặp
2.1.5.1 Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ
lụt đưa vào môi trường nước các chất thải bẩn, các sinh vật có hại kể các xác chết của chúng
- Nước mưa rơi xuống mặt đất, mái nhà, đường phố đô thị, khu công nghiệp, kéo theo các chất bẩn xuống sông hồ hoặc các sản phẩm của hoạt động sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng
- Như vậy, ô nhiễm do tự nhiên là do sự bào mòn hay sự sụt lở núi đồi, đất ven bờ sông làm dòng nước cuốn theo các chất cơ học như bùn, đất, cát, chất mùn… hoặc do sự phun trào của núi lửa làm bụi khói bốc lên cao theo nước mưa rơi xuống đất, hoặc do triều cường nước biển dâng cao vào sâu gây
ô nhiễm các dòng sông, hoặc sự hòa tan nhiều chất muối khoáng có nồng độ
Trang 20quá cao, trong đó có các chất gây ung thư như Asen, fluor và các chất kim loại nặng…[2]
- Điều đáng nói là tự nhiên vốn có sự cân bằng, nước bị ô nhiễm do tự nhiên sẽ được quá trình tuần hoàn và thời gian trả lại sự nguyên vẹn Tuy nhiên, với con người thì khác, đó là một gánh nặng thêm với tự nhiên, khi dân
số tang quá nhanh và việc sử dụng nước sạch không hợp lý, không giữ vệ sinh môi trường sẽ phá vỡ cấu trúc tự nhiên vốn có [2]
2.1.5.2 Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng do các hoạt động của con người gây ra
- Có thể nhận thấy, ô nhiễm nhân tạo chủ yếu do xả nước từ các vùng dân cư, khu công nghiệp, hoạt động giao thong vận tải, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và phân bón trong nông nghiệp… vào môi trường nước
- Như vậy ô nhiễm nguồn nước do con người là nguy cơ trực tiếp gây
ra nhiều vấn đề sức khỏe và cuộc sống con người, trong đó đáng kể nhất là chất thải con người ( phân, nước, rác), chất thải nhà máy và khu chế xuất và việc khai thác các khoáng sản, mỏ dầu khí
- Ngoài ra chất thải khu chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản, chất thải khu giết mổ, chế biến thực phẩm; và hoạt động lưu thông với khí thải và các chất thải hóa chất cặn sau sử dụng
- Cuối cùng và là nguy hiểm nhất là chất thải phóng xạ từ các cơ sở sản xuất, các vùng khai thác khoáng sản
2.1.6 Sự ô nhiễm nước ngầm thường gặp
- Nước bị ô nhiễm kim loại nặng
Kim loại nặng có Hg, Cd, Pb, As, Sb, Cr, Cu, Zn, Mn, v.v thường không tham gia hoặc ít tham gia vào quá trình sinh hóa của các thể sinh vật và thường tích lũy trong cơ thể chúng Vì vậy, chúng là các nguyên tố độc hại với sinh vật Hiện tượng nước bị ô nhiễm kim loại nặng thường gặp trong các
Trang 21lưu vực nước gần các khu công nghiệp, các thành phố lớn và khu vực khai thác khoáng sản Ô nhiễm kim loại nặng biểu hiện ở nồng độ cao của các kim loại nặng trong nước Trong một số trường hợp, xuất hiện hiện tượng cá và thuỷ sinh vật chết hàng loạt
Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm kim loại nặng là quá trình đổ vào môi trường nước nước thải công nghiệp và nước thải độc hại không xử lý hoặc xử lý không đạt yêu cầu Ô nhiễm nước bởi kim loại nặng có tác động tiêu cực tới môi trường sống của sinh vật và con người Kim loại nặng tích lũy theo chuỗi thức ăn thâm nhập và cơ thể người Nước mặt bị ô nhiễm sẽ lan truyền các chất ô nhiễm vào nước ngầm, vào đất và các thành phần môi trường liên quan khác Để hạn chế ô nhiễm nước, cần phải tăng cường biện pháp xử lý nước thải công nghiệp, quản lý tốt vật nuôi trong môi trường có nguy cơ bị ô nhiễm như nuôi cá, trồng rau bằng nguồn nước thải
- Nước bị ô nhiễm vi sinh vật
Sinh vật có mặt trong môi trường nước ở nhiều dạng khác nhau Bên cạnh các sinh vật có ích, có nhiều nhóm sinh vật gây bệnh hoặc truyền bệnh cho người và sinh vật Để đánh giá chất lượng nước dưới góc độ ô nhiễm tác nhân sinh học, người ta thường dùng chỉ số coliform Đây là chỉ số phản ánh
số lượng trong nước vi khuẩn coliform, thường không gây bệnh cho người và sinh vật, nhưng biểu hiện sự ô nhiễm nước bởi các tác nhân sinh học Để xác định chỉ số coliform người ta nuôi cấy mẫu trong các dung dịch đặc biệt và đếm số lượng chúng sau một thời gian nhất định Để hạn chế tác động tiêu cực của ô nhiễm vi sinh vật nguồn nước mặt, cần nghiên cứu các biện pháp xử
lý nước thải, cải thiện tình trạng vệ sinh môi trường sống của dân cư, tổ chức tốt hoạt động y tế và dịch vụ công cộng
Nước bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học
Trong quá trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học tại các vùng nông nghiệp thâm canh, một lượng đáng kể thuốc và phân không
Trang 22được cây trồng tiếp nhận Chúng sẽ lan truyền và tích lũy trong đất, nước và các sản phẩm nông nghiệp dưới dạng dư lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật
Tác động tiêu cực khác của sự ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật và phân bón là làm suy thoái chất lượng môi trường khu vực canh tác nông nghiệp như phú dưỡng đất, nước, ô nhiễm đất, nước, giảm tính đa dạng sinh học của khu vực nông thôn, suy giảm các loài thiên địch, tăng khả năng chống chịu của sâu bệnh đối với thuốc bảo vệ thực vật
2.2 Cơ sở pháp lý
Trong những năm qua, hệ thống pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước ngày càng được bổ sung và hoàn thiện, đã phát huy vai trò tích cực trong việc thông qua mọi nguồn lực của toàn xã hội và việc bảo vệ tài nguyên nước
- Luật tài nguyên nước 1998 có 10 chương 57 điều Đây là sự thể hiện pháp chế, đường lối, chủ trương và quan điểm của nhà nước về tài nguyên nước
- Luật bảo vệ môi trường 2005 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành 1/7/2006
- Luật tài nguyên nước của Quốc hội số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012
- Luật bảo vệ môi trường 2014 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường
- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ban hành ngày 08/02/2008 của Chính phủ
về sửa đổi và bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Trang 23- Nghị định 162/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của Chính phủ ban hành quy chế thu nhập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước
- Nghị định 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quy định việc thi hành tài nguyên nước
- Nghị định 149/2004/NĐ-CP của Chính phủ về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nuồn nước
- Nghị định số 34/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
- Quyết định 1329/2002/QĐ-BYT về Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống
do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Quyết định 09/2005/QĐ-BYT về tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Quyết định 2371/QĐ-BNN-KHCN Tiêu chuẩn ngành: 14 TCN 166:
2006 “Nước cung cấp cho ăn uống sinh hoạt - Tiêu chuẩn phân loại nguồn nước và vùng bị ô nhiễm Asen” do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Quyết định 15/2008/QĐ-BTNMT về bảo vệ tài nguyên nước dưới đất
do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/06/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP
Trang 24ngày 17/07/2004 của Chính phủ quy định việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước
- Thông tư 05/2009/TT-BYT ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng nước sinh hoạt” do Bộ Y tế ban hành
- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
- Thông tư liên tịch số: 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và đầu
tư về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi cho Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015
- TCVN 6187-1-1996 (ISO 9308-1-1990) - Chất lượng nước - Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và Escherichia coli giả định - Phần 1: Phương pháp màng lọc
- TCVN 6663-3:2008 - Chất lượng nước Lấy mẫu Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- TCVN 6663-1:2011 - Chất lượng nước - Lấy mẫu Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu
- TCVN 6663-11:2011 - Chất lượng nước - Lấy mẫu Phần 11: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
- QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
- QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt
2.3 Cơ sở thực tiễn
Trang 252.3.1 Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt trên thế giới
Nước của Trái đất là (hầu như) ở khắp mọi nơi: trên trái đất trong không khí và những đám mây, trên bề mặt của Trái Đất ở các sông, đại dương, băng, thực vật, trong các sinh vật sống, và bên trong Trái đất trong vài dặm trên cùng của mặt đất [9].rt
Mặc dù hơn 70% diện tích của Trái Đất được bao phủ bởi nước với số lượng vào khoảng 1,38 tỉ km³, trong đó 97,4% là nước mặn ở các đại dương trên thế giới, 2,6%, là nước ngọt (tồn tại chủ yếu dưới dạng băng tuyết đóng ở hai cực) nhưng chỉ có 0,3% nước trên toàn thế giới (hay 3,6 triệu km³) là có thể sử dụng làm nước uống ( nước sạch) Một số lượng nước khác không đủ sạch nên nhiều nơi phải xử dụng thêm
Cả thể giới đang hướng tới hoàn thành được mục tiêu thiên niên kỷ về nước vào năm 2015 ( 90% dân số thế giới sẽ được hưởng nước sạch) Tuy nhiên, kỳ vọng để đạt được các mục tiêu thiên niên kỷ này là không mấy hiện thực Thực tế cho thấy, việc tiếp cận được những dịch vụ cơ bản liên quan đến nước như nức uống an toàn, vệ sinh… vẫn là một vấn đề khoskhawn đối với các nước đang phát triển Theo ước tính, đến năm 2030 vẫn còn khoảng 5 tỷ người chưa được tiếp cận với các điều kiện vệ sinh về nước
Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh hoạt đổ ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử
lý bị trực tiếp đổ vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển Đây là thống kê của Viện Nước quốc tế được công bố tại Tuần lễ Nước thế giới (World Water Week) khai mạc tại Stockholm, thủ đô Thụy Điển ngày 5/9 Thực tế trên khiến nguồn nước dùng trong sinh hoạt của con người bị ô nhiễm nghiêm trọng Thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là nguyên nhân gây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm Tổ chức Lương Nông LHQ (FAO) cảnh báo trong 15 năm tới sẽ có gần 2 tỷ người phải sống tại các khu vực khan
Trang 26hiếm nguồn nước và 2/3 cư dân trên hành tinh có thể bị thiếu nước 17 triệu trẻ em chưa được sử dụng nước sạch[14]
Thiếu nước sạch đã cướp đi sinh mạng của khoảng 700.000 trẻ em Châu Phi mỗi năm hệ thống lọc nước để loại bỏ tạp chất mới có thể sử dụng.và việc cung cấp nước sạch sẽ là một trong những thử thách lớn nhất của loài người trong vài thập niên tới đây
Nhu cầu sử dụng nước trên thế giới ngày càng tăng theo sự phát triển của xã hội Nhu cầu nước cho sinh hoạt và giải trí cũng tăng theo nhanh chóng Theo ước tính của người nguyên thủy chỉ cần 5 -10 lít nước mỗi ngày ,nhưng ngày nay do sự phát triển mạnh về kinh tế, xã hội nên nhu cầu về nước tăng lên hàng chục thậm trí hàng tăm lần
Nhiều vùng trên thế giới điển hình như các nước Châu phi luôn ở trong tình trạng thiếu nước sinh hoạt một cách trầm trọng
Một số vùng có nước sinh hoạt tuy nhiên lượng nước đó lại bị ô nhiễm trầm trọng và gần như không thể sử dụng được
2.3.2 Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt tại Việt Nam
- Ở Việt Nam tài nguyên nước tương đối là phong phú và đa dạng, có mạng lưới sông suối khá dày đặc
Tuy nhiên tài nguyên nước biến đổi liên tục và còn phân bố không đều Theo tính toán tổng nhu cầu sử dụng nước của nước ta vào năm 2010 là
122 tỉ mét khối:
Trong đó nền nông nghiệp dùng 92 tỉ mét khối
Công nghiệp 17 tỉ
Dịch vụ là 11 tỉ
Đến năm 2040 tổng lượng nhu cầu cần là 240 tỉ mét khối
- Nhu cầu nước: Tổng nhu cầu nước năm 2000 khoảng 78 tỷ m3,
năm 2010 khoảng 103 tỷ m3, năm 2020 khoảng 122 tỷ m3 và lưu lượng duy
Trang 27trì môi trường sinh thái hạ du trong mùa khô khoảng 4.300 m3/s Dự báo nhu cầu nước:
+ Nông nghiệp: năm 2010 tăng 11-12 % so với năm 2000, năm 2020
tăng khoảng 12 % so với năm 2010
+ Sinh hoạt: năm 2010 tăng 90-100% so với năm 2000, năm 2020 tăng
60-70 % so với năm 2010
+ Công nghiệp: năm 2010 tăng 70-80% so với năm 2000, năm 2020
tăng 40-50% so với năm 2010
+ Chăn nuôi: năm 2010 tăng 50-60% so với năm 2000 và năm 2020
tăng 25-35% so với năm 2010 [15]
- Khả năng đáp ứng nhu cầu nước: Tổng nhu cầu nước năm 2000 chỉ
bằng 9-10% tổng lượng dòng chảy mặt, năm 2010 bằng 12-13%, năm 2020 bằng 15-16% tổng lượng dòng chảy mặt Như vậy về tổng lượng dòng chảy năm vẫn có thể thoả mãn nhu cầu nước ở mức an toàn nhưng về mùa khô, hầu hết các lưu vực đều rất thiếu nước
Về cơ bản người dân ở Việt Nam đều có nguồn nước sinh hoạt sử dụng Chủ yếu là sử dụng nước từ giếng khoan, giếng bơm và nước máy
Đời sống sinh hoạt hằng ngày của con người sử dụng rất nhiều nước sinh
hoạt về mặt sinh lý mỗi người cần 1-2 lít nước/ ngày Và trung bình nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của một người trong một ngày 10-15 lít cho vệ sinh cá nhân, 20-200 lít cho tắm, 20-50 lít cho làm cơm, 40-80 lít cho giạt bằng máy
Tuy nhiên tại một số vùng công nghiệp vẫn còn nhiều người dân đang phải chịu cảnh có nước nhưng không dám sử dụng do chất lượng nước không đạt an toàn và gây nhiều bệnh tật cho con người Chất lượng nước đang là vấn
đề quan trọng tại Việt Nam Tình trạng ô nhiễm nước sinh hoạt kể cả ở đô thị
và vùng nông thôn đã lên đến mức báo động Hầu hết nước thải được thải trực tiếp ra cống rãnh và ao hồ mà không qua xử lý Mới đây nhất là vụ xả thải của nhà máy Fomosa ở Hà Tĩnh đã xả thải trực tiếp ra biển và gây ra hậu quả
Trang 28đáng tiếc, cá chết hàng loạt, tài nguyên thiên nhiên biển nơi đây bị phá hủy nghiêm trọng Ngoài ra còn có chất thải từ các bệnh viện, cơ sở y tế, các khu chăn nuôi giết mổ và từ các hoạt động canh tác của người dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Nước ô nhiễm có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm và từ
đó gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người
Nước sạch là một nhu cầu cơ bản của cuộc sống hàng ngày, là vấn đề đang trở nên cấp thiết và nước cũng có vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe của con người : chúng ta có thể nhịn ăn vài ngày nhưng không thể nhịn uống
Thiếu nước sạch cuộc sống sẽ gặp rất nhiều khó khăn trở ngại, gây ảnh hưởng xấu đến đời sống sinh hoạt của mọi người dân Gây ra nhiều bệnh tật ảnh hưởng xấu đến sức khỏe:
Dự án “Điều tra, tìm kiếm nguồn nước hợp vệ sinh phục vụ cấp nước sinh hoạt cho một số “làng ung thư” của Việt Nam” giai đoạn 1 do Liên đoàn Quy hoạch và điều tra tài nguyên nước miền Trung – Bộ Tài nguyên thực hiện đã điều tra 37 làng, trải dài trên khắp các tỉnh thành trong cả nước
Trong đó, 10 làng được xác định là hậu quả của việc ô nhiễm nguồn nước thuộc các tỉnh Hà Nội, Bắc Ninh, Thanh Hóa, Hà Nam, Hà Tĩnh, Nghệ
An, Quảng Nam, Bình Định, Bình Thuận,Phú Thọ Đã có tới 1136 người chết trong vòng từ 5-20 năm trở lại đây do mắc các bệnh ung thư khác nhau, trong
đó nơi có nhiều người chết vì ung thư nhất là Thạch Khê, xã Thạch Sơn, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ với 136 người chết trong 10 năm vì nguồn nước nhiễm chất độc hóa học Còn ở làng ít nhất cũng có 6 người chết Tại làng Cờ Đỏ, xã Diễn Hải, huyện Diễn Châu (Nghệ An), khi điều tra có tới 5 người bị ung thư và 3 người trong đó đã chết
1 Làng Thống Nhất, xã Đông Lỗ, H.Ứng Hòa, TP Hà Nội
2 Làng Lũng Vỵ, xã Đông Phương Yên, H.Chương Mỹ, TP Hà Nội
3 Làng Mẫn Xá, xã Văn Môn, H.Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
Trang 294 Làng Thổ Vỵ, xã Tế Thắng, H.Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
5 Làng Yên Lão, xã Hoàng Tây, H.Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
6 Làng Cờ Đỏ, xã Diễn Hải, H.Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
7 Làng An Lộc, xã An Lộc, H.Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh
8 Làng Phước Thiện, xã Bình Hải, H.Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
9 Làng Xuân Vinh, xã Hoài Mỹ, H.Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
10 Làng Mê Pu, xã Mê Pu, H.Đức Linh, tỉnh Bình Thuận [12]
Giống như một số nước trên thế giới, Việt Nam cũng đang đứng trước thách thức hết sức lớn về nạn ô nhiễm môi trường nước, đặc biệt là tại các khu công nghiệp và đô thị
Thực trạng ô nhiễm nước mặt: hiện nay chất lượng nước ở vùng thượng lưu các con sông chính còn khá tốt Tuy nhiên ở các vùng hạ lưu đã và đang
có nhiều vùng bị ô nhiễm nặng nề Đặc biệt mức độ ô nhiễm tại các con sông tăng cao vào mùa khô khi lượng nước đổ về các con sông giảm
2.3.3 Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt tại tỉnh Bắc Kạn
Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá đặc biệt quan trọng trong
sự sống Khoảng 50 đến 65% trọng lượng cơ thể chúng ta là nước nước là một chất truyền dẫn cho hầu hết các phản ứng sinh hóa diễn ra trong cơ thể
và nếu mất một lượng khoảng 10-15% thì có thể dẫn tới tử vong Tình trạng
vệ sinh kém, ô nhiễm môi trường khiến nguồn nước sẽ bị nhiễm bẩn
Nếu như nguồn nước bị ô nhiễm thì khi nước vào trong cơ thể sẽ làm suy giảm các chức năng miễn dịch và ảnh hưởng trực tiếp đến các cơ quan trong cơ thể và nguy cơ gây ung thư, làm sức khỏe bị suy giảm thậm chí tử vong
Vì vậy việc sử dựng nước ăn uống nước sinh hoạt đảm bảo hợp vệ sinh, đúng quy chuẩn của Bộ Y tế quy định là rất quan trọng và cần thiết đó là một trong những yếu tố cơ bản để bảo vệ sức khoẻ
Trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hiện nay có 09 trạm cấp nước tập trung tại
08 huyện / TP với công suất từ 500-800 m3/ ngày đêm cung cấp cho 11.523
Trang 30hộ dân sử dụng chiếm khoảng 16 % số người dân được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn của Bộ Y tế (BYT)
Các trạm cấp nước sử dụng các nguồn nước như: Nước thẩm thấu từ sông được keo tụ, lắng và lọc qua một mô đun hợp khối, hóa chất keo tụ là phèn nhôm; Nước giếng khoan được bơm lên tháp để khử sắt và man gan sau
đó chảy sang bể lọc Nước suối được sơ lắng tại hồ sơ lắng và bơm lên bể lọc; Tất cả các nguồn này sau khi lọc được khử trùng bằng Clo lỏng và chảy sang
bể chứa để cấp cho các hộ dân
Để đảm bảo cho người dân được sử dụng nguồn nước sạch, hợp vệ sinh Trong năm qua Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh (TTYTDP tỉnh) được sự chỉ đạo của UBND tỉnh & Sở Y tế và sự phối hợp của các đơn vị cấp thoát nước đã tiến hành kiểm tra, giám sát 09 trạm cấp nước tập trung và 16 trạm cấp nước nhỏ lẻ trên địa bàn toàn tỉnh Cho thấy rằng tất cả các Trạm cấp nước tập trung đã nhận thức được tầm quan trọng của việc cung cấp cho người dân chất lượng nước đảm bảo tốt nhất Các trạm đều có biên bản tự kiểm tra vệ sinh chung của nhà máy và có kết quả tự xét nghiệm nước của một số chỉ tiêu cơ bản tại phòng xét nghiệm nhà máy Trạm cấp cho người dân đều được xét nghiệm theo định kỳ & Kết quả chất lượng nước cơ bản đạt quy chuẩn của Bộ Y tế
Tuy nhiên hiện nay chỉ có khoảng 15% hộ gia đình trên địa bàn toàn tình sử dụng nước ăn uống được xét nghiệm đạt theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia của Bộ Y tế Còn lại thì sử dụng nguồn nước không được giám sát qua xét nghiệm Theo số liệu thông kê của Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT nông thôn tỉnh Bắc Kạn thì trên địa bàn tỉnh ta hiện có gần 600 công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn đang hoạt động và cũng có rất nhiều hộ gia đình sử dụng nguồn nước giếng khoan hoặc tự đào chất lượng nước của các công trình này cũng chưa được kiểm tra hoặc có kiểm tra nhưng chưa đầy
đủ, nó sẽ tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ Thời gian tới Trung tâm Y tế dự phòng
Trang 31tỉnh sẽ tăng cường chỉ đạo,hướng dẫn hoạt động kiểm tra, giám sát tới các Trạm cấp nước nhỏ lẻ tại nông thôn Đặc biệt tập trung vào các hộ sử dụng nguồn nước giếng đào, nước máng lần tự chảy Trong quá trình kiểm tra đánh giá sẽ tăng cường tư vấn đối với nguồn nước sử dụng cho ăn uống tại các gia đình nên làm xét nghiệm Thường xuyên vệ sinh bể chứa nước, không để vòi dẫn nước, dụng cụ múc nước bị nhiễm bẩn; Đảm bảo đến hết năm 2018 đưa
tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh đạt theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia của Bộ Y tế lên 30% hộ gia đình trong toàn tỉnh Góp phần vào hoạt động vệ sinh môi trường, giảm tỷ lệ dịch liên quan, nâng cao chất lượng cuộc sống tại cộng đồng
Trang 32Phần 3 ĐỐI TƯỢNG , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu:
Nguồn nước sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu:
Tại thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu
- Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ ngày 16/1/2018-20/5/2018
.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện kinh tế, tự nhiên- xã hội của thị trấn Chợ Mới- huyện Chợ Mới-tỉnh Bắc Kạn
3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.3.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Chợ Mới huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn
3.3.3 Nguyên nhân có thể gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới
3.3.4 Đề xuất các biện pháp cung cấp nước sạch và giảm thiểu sự ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt cho người dân thị trấn Chợ Mới
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thống kê, thu thập tài liệu thứ cấp
Là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu có được thông qua tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nghiên cứu bằng những phương pháp khác nhau như: Tìm hiểu, quan sát thực tế, đánh giá bằng phiếu điều tra,thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau
Trang 33+ Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, dân số, văn hóa, kinh tế,… thị trấn Chợ Mới huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn
+ Thu thập các số liệu, tài liệu liên quan tới vấn đề nước sinh hoạt + Thu thập các tài liệu liên quan tới vấn đề nước sinh hoạt qua sách báo, các nguồn tin chính thức trên internet
3.4.2 Phương pháp điều tra và khảo sát thực tế
- Đây là một phương pháp giúp người nghiên cứu có cách nhìn tổng
quan và sơ bộ về khu vực nghiên cứu, đồng thời kiểm tra tính chính xác cũng như những tài liệu, số liệu đã thu thập được, từ đó đưa ra nhận xét chung về
vùng nghiên cứu
+ Tiến hành khảo sát các thôn trên địa bàn thị trấn
+ Đánh giá chất lượng nguồn nước dựa vào các yếu tố cảm quan như mùi vị, màu sắc, dấu vết lạ, chất lượng xây dựng và hiện trạng sử dụng nước
3.4.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn
- Lập phiếu câu hỏi điều tra trực tiếp nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới Bộ câu hỏi gồm 2 phần chính:
Phần 1: Thông tin chung về người được phỏng vấn
Phần 2: Hiện trạng vệ sinh môi trường nước khu vực hộ gia đình và môi trường nước của thị trấn Chợ Mới Những ý kiến về chất lượng môi trường nước và các biện pháp bảo vệ, cải thiện môi trường nước
Sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn theo bộ câu hỏi
- Đối tượng phỏng vấn: Phỏng vấn ngẫu nhiên một số hộ trên địa bàn thị trấn Chợ Mới
- Số lượng 50 phiếu điều tra, phỏng vấn các hộ gia đình tại các xóm trên địa bàn thị trấn Chợ Mới
- Quá trình phỏng vấn: Phát phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp kết hợp với khảo sát thực địa Kết quả được ghi lại vào phiếu in sẵn
Trang 343.4.4.Phương pháp phân tích, xử lý mẫu vật
1 Chuẩn bị dụng cụ:
Đựng mẫu trong trai nhựa có nắp đậy kín Chai nhựa được rửa sạch bằng chất tẩy rửa, tráng bằng nước sạch, tráng bằng cồn 900 sau đó tráng lại bằng nước cất
3.4.4.Phương pháp phân tích, xử lý mẫu vật
1 Chuẩn bị dụng cụ:
Đựng mẫu trong trai nhựa có nắp đậy kín Chai nhựa được rửa sạch bằng chất tẩy rửa, tráng bằng nước sạch, tráng bằng cồn 900 sau đó tráng lại bằng nước cất
2 Vị trí lấy mẫu:
Bảng 3.1 Vị trí lấy mẫu
1 M1( Giếng đào) Nhà ông Trần Xuân Tuấn(tổ 1 thị
3 Tiến hành lấy mẫu:
- Tháo hết ống dẫn của vật liệu nhựa,cao su khỏi ống dẫn sao cho khoảng cách từ mạch nước ngầm đến vị trị lấy mẫu nước là gần nhất
- Dùng khăn giấy lau sạch miệng ống lấy nước
- Bật bơm giếng cho nước chảy bỏ từ 3 – 5 phút để loại bỏ phần nước lưu trữ ở đường ống
- Quan sát các yếu tố màu nước, tốc đọ chảy đến khi diễn biến khá đều đặn thì bắt đầu hứng chai lấy mẫu vào dòng chảy từ đầu vòi để tránh sai số
Trang 35trong quá trình lấy mẫu Lấy đầy mẫu từ từ để tránh xuất hiện bọt khí trong bình chứa
4 Bảo quản mẫu:
- Bảo quản mẫu rồi chuyển về phòng phân tích
5 Phân tích mẫu:
- Phân tích mẫu phòng thí nghiệm của khoa Tài nguyên và môi trường
và Viện Khoa Học Sự Sống Trường Đại Học Nông Lâm
3.4.5 Phương pháp tổng hợp đánh giá
- Dựa trên tất cả những thông tin có được từ những phương pháp trên
để tổng hợp và đưa ra những thông tin số liệu tốt nhất
- Xử lý các thông tin số liệu trên exel và word…
Trang 36
Phần 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình
- Vị trí địa lý
Huyện Chợ Mới có tổng diện tích tự nhiên là 60.716,08ha, gồm 16 đơn
vị hành chính (15 xã và 01 thị trấn) Thị trấn Chợ Mới là trung tâm huyện lị cách thành phố Bắc Kạn 42km về phía Nam và cách thủ đô Hà Nội 142km về phía Bắc
Huyện có vị trí địa lý tương đối thuận lợi, là huyện cửa ngõ phía Nam của tỉnh Bắc Kạn:
Phía Đông giáp huyện Võ Nhai (Thái Nguyên) và huyện Na Rì
Phía Tây giáp huyện Định Hóa (Thái Nguyên)
Phía Nam giáp huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương (Thái Nguyên) Phía Bắc giáp huyện Chợ Đồn, huyện Bạch Thông và thị xã Bắc Kạn
- Địa hình
Huyện Chợ Mới nằm trong khu vực thấp của tỉnh Bắc Kạn, độ cao trung bình dưới 300m, có địa hình đồi xen kẽ núi thấp, nhiều thung lũng, sông suối Độ dốc trung bình từ 15 - 25o, thuận lợi cho canh tác nông lâm nghiệp kết hợp, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày và lâm nghiệp
Đường Quốc lộ 3 là con đường giao thông huyết mạch chạy dọc theo chiều dài của huyện, đi qua 7 xã, thị trấn Nhờ con đường này, từ Chợ Mới có thể đi lại một cách dễ dàng về phía Nam xuống thủ đô Hà Nội, lên phía Bắc đến tận Cao Bằng Ngoài ra còn hệ thống đường liên xã tạo thành một mạng lưới giao thông phục vụ nhu cầu đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của nhân dân các dân tộc trong vùng Khác với nhiều huyện trong tỉnh, hệ thống đường