CHƯƠNG IIIKHẢ NĂNG CHUYỂN HÓA CÁC HỢP CHẤT CARBON TRONG MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CỦA VI SINH VẬT NỘI DUNG 1.. Sự chuyển hóa một số hợp chất C của vi sinh vật Chu trình C trong tự nhiên Vai
Trang 1CHƯƠNG III
KHẢ NĂNG CHUYỂN HÓA CÁC HỢP
CHẤT CARBON TRONG MÔI TRƯỜNG
TỰ NHIÊN CỦA VI SINH VẬT
NỘI DUNG
1 Chu trình C trong tự nhiên
2 Vai trò của VSV trong chu trình C
3 Sự chuyển hóa một số hợp chất C của vi sinh vật
Chu trình C trong tự nhiên Vai trò của VSV trong chu trình carbon
Trang 2Sự phân giải một số hợp chất carbon
• Sự phân giải cellulose/lignin
• Sự phân giải tinh bột
• Sự phân giải carbohydrate
Sự phân giải cellulose
• Cellulose trong tự nhiên
• Cơ chế phân giải cellulose nhờ VSV
• Vi sinh vật phân giải cellulose
Cellulose trong tự nhiên
• Là thành phần chủ yếu của màng tế bào thực vật
• Cellulose được tích lũy nhiều trong đất do các sản
phẩm tổng hợp của thực vật thải ra, cây cối chết
và từ các hoạt động của con người
Nhờ vi sinh vật phân giải cellulose
Sự phân giải cellulose Sự phân giải cellulose
Trang 3Cơ chế phân giải cellulose của VSV
• Được phân giải nhờ vào hệ enzyme cellulase gồm có 4
enzyme khác nhau
– Enzyme C1 (cellobiose dehydrolase): cắt các liên kết
hydro biến cellulose có cấu trúc không gian cellulose vô
định hình
– Endoglucanase: cắt các liên kết β - 1,4 – glucoside tạo
thành các chuỗi dài
– Exoglucanase: cắt các chuỗi thành cellobiose
– β - glucosidase: thủy phân cellobiose thành glucose
Sự phân giải cellulose
Vi sinh vật phân giải cellulose
• Vi nấm: Tricoderma (viride, reesei), Aspergillus,
Fusarium Mucor
• Vi khuẩn : Bacillus subtilis, Clostridium,
Ruminococcus
• Xạ khuẩn: Streptomyces
Sự phân giải cellulose
Sự phân giải tinh bột
• Tinh bột trong tự nhiên
• Cơ chế phân hủy tinh bột
• VSV phân giải tinh bột
Tinh bột trong tự nhiên
• Là chất dự trữ chủ yếu của thực vật, đặc biệt ở cây có củ
• Gồm 2 thành phần và amylose và amylopectin
Sự phân giải tinh bột
Trang 4Cơ chế phân giải tinh bột
• VSV phân giải tinh bột nhờ tiết ra hệ enzyme amylase
gồm có 4 enzyme:
– α – amylase
– β – amylase
– Amylose 1,6 - glucosidase
– Glucoamylase
Sự phân giải tinh bột
α - amylase
• Tác động vào bất kỳ mối liên kết 1,4 glucoside nào trong phân tử tinh bột Bởi thế α - amylase còn được gọi là endoamylase
• Tinh bột được cắt thành nhiều đoạn ngắn gọi là sự dịch hoá tinh bột
• Sản phẩm của sự dịch hoá thường là các đường 3 carbon gọi là maltotriose
Sự phân giải tinh bột
β - amylase
• β - amylase chỉ có khả năng cắt đứt mối liên kết 1,4
glucoside ở cuối phân tử tinh bột bởi thế còn gọi là
exoamylase
• Sản phẩm của β - amylase thường là đường disaccharide
maltose
Sự phân giải tinh bột
• Amylose 1,6 - glucosidasecó khả năng cắt đứt mối liên kết 1,6 glucoside tại những chỗ phân nhánh của amylopectin
oligosaccharide Enzyme này có khả năng phân cắt cả hai loại liên kết 1,4 và 1,6 glucoside
Sự phân giải tinh bột
Trang 5VSV phân giải tinh bột
• Vi nấm: Aspergillus, Fusarius, Rhizopus
• Vi khuẩn: Bacillus, Cytophaga, Pseudomonas
• Xạ khuẩn
Sự phân giải tinh bột
Sự phân hủy carbohydrate
• Sự phân hủy đường đôi
• Sự phân hủy đường đơn
Sự phân hủy đường đôi
Hiện diện của DS:
- Có trong tự nhiên
- Do quá trình phân hủy của VSV
VSV phân hủy DS thành các MS bởi các enzyme chuyên biệt
Trang 6• MS có thể bị phân hủy bởi các VSV hiếu khí, kỵ khí, kỵ
khí tùy nghi qua nhiều con đường
• Con đường biến dưỡng phụ thuộc vào:
Loại và số lượng MS
LoạiVSV
Khả năng oxy hóa – khử của hệ thống
• Các VSV hiện diện trong thực phẩm:
– Đều sử dụng được glucose
– Có thể sử dụng được galactose, fructose …
• The Embden–Meyerhoff–Parnas (EMP) pathway
• The hexose monophosphate pathway (HMP)
• The Entner–Doudroff (ED) pathway
• The 2 phosphoketolase (PK) pathways
Embden
-Meyerhoff
Pentose phosphate
Trang 7Entner
-Doudoroff