1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước, cơ sở lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngân hàng xanh ở việt nam

74 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Nghiên Cứu Trong Và Ngoài Nước, Cơ Sở Lý Thuyết Về Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Phát Triển Ngân Hàng Xanh Ở Việt Nam
Tác giả Lưu Ngọc Bảo, Bùi Thị Hạnh, Nguyễn Thị Nhật Mai
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Lan
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 396,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG *** TIỂU LUẬN LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH ĐỀ TÀI TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGÂN HÀN[.]

Trang 1

KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

-*** -TIỂU LUẬN LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH

ĐỀ TÀI: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG XANH Ở

VIỆT NAM

Họ và tên sinh viên: Lưu Ngọc Bảo – 2117810002

Bùi Thị Hạnh - 2117810003 Nguyễn Thị Nhật Mai - 2117330003 Lớp tín chỉ: TCH302(GD2-HK1-2223).11

Khóa: K60 Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Lan

Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2022

Trang 2

MỞ ĐẦU 5

1 Sự cần thiết 5

2 Mục tiêu nghiên cứu 5

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

3.1 Đối tượng nghiên cứu 6

3.2 Phạm vi nghiên cứu 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước 7

1.1.1 Tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài 7

1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu ở trong nước 10

1.1.3 Những lý thuyết có tính kế thừa và khoảng trống trong nghiên cứu11 1.2 Cơ sở lý thuyết và khung phân tích 13

1.2.1 Các khái niệm về phát triển ngân hàng xanh 13

1.2.2 Các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng xanh 20

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngân hàng xanh 22

1.3 Quy trình và phương pháp nghiên cứu 36

1.3.1 Quy trình nghiên cứu 36

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 37

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42

2.1 Kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngân hàng xanh tại Việt Nam 42

2.1.1 Nhóm nhân tố bên ngoài 42

2.1.2 Nhóm nhân tố bên trong 56

2.2 Thảo luận kết quả nghiên cứu 61

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 64

3.1 Kết luận 64

Trang 3

3.2 Gợi ý chính sách 69

3.2.1 Ổn định kinh tế vĩ mô 69 3.2.2 Tăng cường chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với phát triển ngân hàng xanh 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết

Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia chịu tác động nhiềunhất của biến đổi khí hậu Hiện nay, phần lớn các doanh nghiệp ở Việt Namthường gặp khó khăn để tiếp cận được với nguồn cho vay tại các ngân hàng Khókhăn này khiến doanh nghiệp giảm động lực đổi mới công nghệ nhằm tăng cườnghiệu quả sản xuất và giảm tác động môi trường Một trong những nguyên nhân cơbản dẫn đến tình trạng trên là hệ thống quy định, luật pháp về tài chính xanh vàngân hàng xanh chưa được hoàn thiện, thiếu cơ chế hỗ trợ phát triển các thể chế tàichính xanh và ngân hàng xanh, do đó hạn chế việc cung cấp các sản phẩm dịch vụtài chính xanh cho các Doanh nghiệp muốn đầu tư xanh ở Việt Nam để góp phầncho tăng trưởng xanh

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu quốc tế về đầu tư xanh, tăng trưởng xanhđược thực hiện nhằm giúp Chính Phủ các nước tìm hướng đi trong việc phát triểnbền vững góp phần bảo vệ môi trường, trong đó có các nghiên cứu về ngân hàngxanh Tuy nhiên ở Việt Nam, số lượng các nghiên cứu về ngân hàng xanh cũng vẫncòn khá khiêm tốn, đa số các nghiên cứu tập trung vào ngân hàng xanh, tăngtrưởng xanh hoặc nghiên cứu kinh nghiệm của các nước và chủ yếu dưới dạng báocáo hay bài trình bày Xuất phát từ thực tế nêu trên, nhóm chúng em xin chọn đềtài tiểu luận “Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngân hàng xanh ở Việt Nam”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của tiểu luận là trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn vềphát triển ngân hàng xanh, tiểu luận tiến hành xây dựng khung lý thuyết về cácnhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngân hàng xanh ở Việt Nam hiện nay, từ đó, đềxuất một số khuyến nghị để phát triển ngân hàng xanh tại Việt Nam

Trang 6

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của tiểu luận là các nhân tố ảnh hưởng đến phát triểnngân hàng xanh tại Việt Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Tiểu luận giới hạn phạm vi không gian nghiên cứu là cácngân hàng thương mại Việt Nam có quy mô lớn nhất cả nước đang hoạt động trênđịa bàn Hà Nội, bao gồm: Vietcombank, Vietinbank, Techcombank, BIDV,Agribank, MBBank, VPBank, LienVietPostBank, SeABank, Ngân hàng Xây dựng,

Về thời gian: Tiểu luận tập trung đánh giá hiện trạng phát triển NHX cũngnhư thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển NHX ở Việt Nam sử dụng dữliệu thứ cấp trong giai đoạn 2015-2021

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước

1.1.1 Tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài

Imeson và Sim (2010) định nghĩa NHX là ngân hàng bền vững bởi một ngânhàng để phát triển bền vững thì các quyết định đầu tư cần nhìn vào bức tranh lớn

và hành động một cách có lợi cho người tiêu dùng, kinh tế, xã hội và môi trường.Khi đó, có một mối quan hệ mật thiết giữa ngân hàng với các yếu tố kinh tế, xãhội, môi trường Ngân hàng chỉ có thể phát triển bền vững nếu đặt các lợi ích củangân hàng gắn liền với các lợi ích của xã hội, môi trường

Maja Drobnjaković (2013) cho rằng các “ngân hàng xanh” có hoạt độnghướng tới các mục tiêu liên quan tới bảo vệ môi trường SOGESID (2012) chorằng Ngân hàng xanh là ngân hàng hoạt động như một ngân hàng truyền thống vàcung cấp các dịch vụ vượt trội cho nhà đầu tư và khách hàng, đồng thời thực thicác chương trình giúp ích cho cộng đồng và môi trường

Barner và Han (2013), Romano và các cộng sự (2017) đã nghiên cứu vềcác nhân tố then chốt ảnh hưởng tới sự phát triển của NHX Theo đó, các nhân tốphổ biến được nghiên cứu gồm cả các nhân tố vi mô như thứ hạng, quy mô, sở hữucủa ngân hàng (Barner và Han, 2013), các nhân tố vĩ mô như môi trường, xã hội,kinh tế vĩ mô

Hoen (2014) cũng đưa ra những yếu tố khác có ảnh hưởng tới sự phát triểncủa NHX, gồm: chi phí giao dịch cao, kiến thức thông tin và khoảng cách về niềmtin, sự tham gia không đủ từ phía các tổ chức quốc tế, giá trị còn lại của tài sảnhiện có cần phải được thay thế, chi phí cao để tích hợp các nguồn năng lượng sạch

Trang 8

vào hệ thống, rủi ro về chính trị và quy định, quyền sở hữu trí tuệ không rõ ràng,các công cụ tài chính trong nước không đầy đủ.

Ahmad và các cộng sự (2013) đã phân tích các nhân tố thúc đẩy trong việc

áp dụng ngân hàng xanh của các ngân hàng thương mại Bangladesh Dữ liệu củanghiên cứu được thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát với đối tượng là nhânviên các chi nhánh ngân hàng và quản lý cấp trên tại thành phố Dhaka Kết quảnghiên cứu chỉ ra rằng, có 05 nhân tố thúc đẩy việc áp dụng ngân hàng xanh tại cácngân hàng thương mại Bangladesh gồm có: (i) áp lực từ các bên liên quan; (ii) lợinhuận tiềm năng; (iii) quan tâm tới môi trường; (iv) tối thiểu hóa rủi ro và (v) cảithiện hình ảnh Nghiên cứu xác định rằng hầu hết các ngân hàng thương mại ởDhaka áp dụng các hoạt động ngân hàng xanh để xây dựng hình ảnh thương hiệucủa họ trên thị trường Các tác giả cũng kết luận rằng các ngân hàng thương mại ởBangladesh đang thực hiện chính sách ngân hàng xanh để trở thành doanh nghiệp

có trách nhiệm hơn với người dân

Ullah (2013) đã đánh giá thực trạng của việc áp dụng các chính sách xanh dongân hàng Bangladesh hướng dẫn của các loại ngân hàng khác nhau, bao gồm:Ngân hàng thương mại nhà nước (SCB), Ngân hàng phát triển chuyên biệt của Nhànước (SDB), Ngân hàng thương mại công cộng (PCB) và Ngân hàng thương mạinước ngoài (FCB) Dựa trên bộ dữ liệu thứ cấp của các ngân hàng, nghiên cứu đãchỉ ra rằng chỉ có PCB và FCB đã áp dụng hướng dẫn ngân hàng xanh và tài trợcho một số dự án dựa trên ngân hàng xanh, trong khi đó SCB và SDBs chưa triểnkhai Nguyên nhân của việc chưa triển khai hệ thống ngân hàng xanh là do giới hạnnhận thức của các lãnh đạo ngân hàng về cơ hội và lợi ích của việc phát triển ngânhàng xanh Do đó, Ullah (2013) đề xuất cần nâng cao nhận thức của các lãnh đạongân hàng Bangladesh đối với vấn đề này

Trang 9

Sharma và các cộng sự (2014) đã đánh giá mức độ nhận thức của nhân viênngân hàng và khách hàng về khái niệm ngân hàng xanh trong các ngân hàng khuvực nhà nước và tư nhân Nghiên cứu dựa trên dữ liệu sơ cấp trong đó nhữngngười được hỏi có nền tảng giáo dục tốt Tất cả các ngân hàng được xem xét trongnghiên cứu đều là những ngân hàng được xếp hạng cao nhất nên những ngân hàngnày được chọn từ khu vực ngân hàng công và tư nhân Kết quả của nghiên cứu chothấy trong tổng số người được hỏi, 77% đang sử dụng các sản phẩm ngân hàngxanh nhưng không biết về thuật ngữ của ngân hàng xanh và 23% còn lại khá hiểubiết về các dịch vụ ngân hàng xanh do ngân hàng của họ cung cấp.

Masukujjaman và các cộng sự (2015) phân tích nhận thức của các chủ ngânhàng về ngân hàng xanh tại 48 ngân hàng Hồi giáo ở Dhaka, Bangladesh Nghiêncứu đã chỉ ra lợi ích ngân hàng xanh là bảo vệ môi trường và giảm lãng phí tàinguyên Chuyển sang ngân hàng xanh giúp làm giảm chi phí văn phòng phẩm vàtăng lợi nhuận hoạt động Nghiên cứu cũng đã chỉ ra những khó khăn trong việc ápdụng ngân hàng xanh đó là mức chi phí áp dụng cao và cản trở quyền riêng tư củakhách hàng

Mehedi và các cộng sự (2017) đã xác định quan điểm của các chủ ngân hàngliên quan đến các chỉ số áp dụng ngân hàng xanh trong các ngân hàng thương mạicủa Bangladesh Nghiên cứu được thực hiện nhằm tìm hiểu nhận thức của các chủngân hàng cấp trung đối với việc áp dụng khái niệm ngân hàng xanh Dữ liệu chonghiên cứu đã được thu thập thông qua phương pháp bảng câu hỏi bán cấu trúc vàchọn ra sáu ngân hàng thương mại theo lịch trình ở Bangladesh Kết quả nghiêncứu đã chỉ ra một số yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng ngân hàng xanh, đó là: cácđơn vị chính phủ, chính sách kiểm soát ô nhiễm môi trường, áp lực của các nhóm

xã hội và áp lực từ các tổ chức quốc tế Nghiên cứu cũng đề cập đến sức mạnh ảnh

Trang 10

hưởng nhiều nhất, tức là áp lực tổ chức, chính sách môi trường và khuôn khổ quyđịnh thể chế.

1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu ở trong nước

Đề tài cấp nhà nước “Phát triển hệ thống tài chính xanh nhằm thúc đẩy kinh

tế xanh ở Việt Nam” của PGS.TS Trần Thị Thanh Tú đã tập trung vào việc xâydựng mô hình và lượng hóa tác động của tài chính xanh đến ngành kinh tế ở ViệtNam, xác định các ngành có tác động tích cực và tiêu cực đến phát triển kinh tếxanh; từ đó lượng hóa tác động của hệ thống tài chính đến tái cơ cấu đầu tư vào cácngành kinh tế xanh hơn, nhằm mục tiêu phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam Đề tàicũng chỉ ra các kịch bản đầu tư xanh để đạt được mục tiêu tăng trưởng xanh tronggiai đoạn 2020-2030; đồng thời, đề xuất lộ trình phát triển hệ thống tài chính xanh

ở Việt Nam nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xanh đến năm 2050

Nguyễn Minh Loan (2019), Trần Thị Thanh Tú và Trần Thị Hoàng Yến(2016) Nguyễn Minh Loan (2019) chỉ mới đưa ra các nhận xét về thực trạng hoạtđộng của ngân hàng theo 3 khía cạnh: Phát triển các sản phẩm, dịch vụ xanh; Pháttriển tín dụng xanh; Giảm thải khí carbon trong hoạt động nội bộ ngân hàng Bàibáo chưa đưa ra được kết luận về cấp độ phát triển của NHX tại Việt Nam

Trần Thị Thanh Tú và Nguyễn Thị Minh Huệ (2016), để phát triển và lan tỏangân hàng xanh trong sự phát triển và tăng trưởng xanh của nền kinh tế Việt Nam,một nghiên cứu tổng thể và có tầm chiến lược trong tái cấu trúc ngành ngân hàng,tái cơ cấu nền kinh tế cần được thực hiện Chính vì vậy, dựa vào những kinhnghiệm đã có từ các quốc gia đã thành công về ngân hàng xanh, các tác giả đã đưa

ra một số gợi ý về các hướng hành động nhằm phát triển ngân hàng xanh của ViệtNam: (i) Hỗ trợ các dự án đảm bảo môi trường hoặc giúp ích cộng đồng bằng cáchngân hàng xanh cung cấp các khoản vay cho các dự án tiết kiệm năng lượng, (ii)

Trang 11

Tạo ra các tác động liên ngành, (iii) Hợp tác quốc tế trong phát triển ngân hàngxanh, (iv) Phát triển ngân hàng trực tuyến và các tài khoản thanh toán xanh Cáckhuyến nghị chủ yếu mang tính chất định hướng và thường trên cơ sở dựa vào kinhnghiệm của các quốc gia khác.

Nguyễn Thị Minh Huệ và các cộng sự (2017) đã đánh giá thực trạng hoạtđộng tài chính xanh của doanh nghiệp Việt Nam dựa trên khả năng tiếp cận vốn tíndụng xanh của doanh nghiệp và sự sẵn sàng của doanh nghiệp trong hoạt động đầu

tư xanh Kết quả phân tích thu được từ điều tra khảo sát cho thấy: (i) các doanhnghiệp đều đánh giá tác động tích cực của đầu tư xanh đến hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp; (ii) các doanh nghiệp Việt Nam sẵn sàng thực hiện đầu tư xanh vàocác dự án xanh, tác động tích cực đến môi trường; (iii) các doanh nghiệp gặp khókhăn khi tiếp cận vốn tín dụng

Nguyễn Thị Lệ Huyền (2019) đã đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc ápdụng ngân hàng xanh của các NHTM Việt Nam Phương pháp phân tích nhân tốkhám phá và phân tích hồi quy được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của 05 nhómnhân tố tới việc thực hiện chiến lược ngân hàng xanh của các NHTM Việt Nam,bao gồm: (i) Áp lực từ các bên có liên quan; (ii) lợi ích tiềm năng; (iii) sự quan tâmđến môi trường; (iv) giảm thiểu rủi ro và (v) nâng cao thương hiệu

1.1.3 Những lý thuyết có tính kế thừa và khoảng trống trong nghiên cứu

Trong các nghiên cứu trước đây, các nhân tố tác động tới phát triển NHXđược đo lường hoặc thể hiện bằng nhiều phương pháp khác Ví dụ như nhân tố môitrường có thể được đo lường bởi một trong các phương pháp: Lượng phát thải khínhà kính (CO2) từ mức tiêu thụ năng lượng; Cường độ năng lượng sử dụng trênđầu người; Lượng năng lượng cần thiết cho sản xuất một đơn vị GDP

Trang 12

Do đó, các kết quả nghiên cứu về tác động của các nhân tố tới phát triểnNHX trước đây chỉ mang tính chất tham khảo, cần đánh giá lại cụ thể đối với mỗiquốc gia riêng biệt.

Tổng quan nghiên cứu cũng cho thấy một số vấn đề và khoảng trống nghiêncứu sau:

Một là, “ngân hàng xanh” là một phạm trù kinh tế mới, đang trong quá trìnhphát triển, hoàn thiện, thể hiện ở việc có nhiều cách tiếp cận với ngân hàng xanh,

và các cách tiếp cận cũng thay đổi theo chủ thể kinh tế, theo thời gian, theo cácquốc gia, tổ chức trên thế giới Trong bối cảnh các vấn đề về phát triển xanh, pháttriển bền vững ngày càng được quan tâm, nhận thức về vai trò quan trọng của lĩnhvực ngân hàng trong cải thiện môi trường, cần có thêm nhiều hơn nghiên cứu vềnội hàm của ngân hàng xanh, như đặc điểm, bản chất, vai trò, v.v… để hoàn thiệnhơn cơ sở lý luận về ngân hàng xanh (Ahmad et al., 2013; Ahuja, 2015; Bose et al.,2017; Chew et al., 2016) Sự thiếu hụt kiến thức liên quan đến ngân hàng xanh, đặcbiệt là ở các nền kinh tế đang phát triển, dẫn đến cơ chế quản lý và phát triển ngânhàng xanh gặp nhiều khó khăn và thiếu hiệu quả

Hai là, các nghiên cứu về nhân tố tác động tới phát triển NHX thường chỉxem xét một hoặc một nhóm nhân tố tác động nhất định mà ít nghiên cứu xem xéttổng thể, toàn diện tác động của các nhóm nhân tố tới phát triển NHX

Ba là, các nghiên cứu về nhân tố tác động ở Việt Nam hiện nay cũng thường

áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính, thiếu bằng chứng định lượng về mốiquan hệ giữa các nhân tố với sự phát triển của NHX Rất ít nghiên cứu sử dụngphương pháp định lượng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của mỗi nhóm nhân tố đến

sự phát triển của NHX

Trang 13

Xuất phát từ những khoảng trống nghiên cứu trên, tiểu luận tập trung vàonhững nội dung chính sau: ngân hàng xanh ở Việt Nam nên hiểu như thế nào?Những nhân tố bên trong và bên ngoài nào sẽ có tác động đến sự phát triển ngânhàng xanh theo khái niệm trên ?

1.2 Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

1.2.1 Các khái niệm về phát triển ngân hàng xanh

a) Khái niệm ngân hàng xanh

Trong những năm gần đây, cụm từ NHX nổi lên như một hướng phát triểnchiến lược trong lĩnh vực ngân hàng Tuy nhiên, hiện vẫn còn nhiều cách hiểu khácnhau trên thế giới về NHX

Theo nghĩa rộng, ngân hàng xanh là ngân hàng bền vững, theo đó các quyếtđịnh đầu tư cần nhìn vào bức tranh lớn và hành động một cách có lợi cho ngườitiêu dùng, kinh tế, xã hội và môi trường Khi đó, có một mối quan hệ mật thiết giữangân hàng với các yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường Ngân hàng chỉ có thể pháttriển bền vững nếu đặt các lợi ích của ngân hàng gắn liền với các lợi ích của xã hội,môi trường (Imeson và Sim, 2010) Sử dụng cách tiếp cận này, Viện Nghiên cứu

và Phát triển Công nghệ Ngân hàng Ấn Độ (IDRBT), định nghĩa ngân hàng xanh

là một thuật ngữ để chỉ các hoạt động thực tiễn và hướng dẫn cho thấy một ngânhàng bền vững về các khía cạnh kinh tế, môi trường và xã hội (IDRBT, 2013)

Theo nghĩa hẹp, ngân hàng xanh là ngân hàng mà việc thực hiện các hoạtđộng nghiệp vụ của ngân hàng nhằm khuyến khích các hoạt động vì môi trường vàgiảm phát thải carbon trong nội bộ ngân hàng cũng như ngoài hệ thống ngân hàng.Drobnjaković (2013) cho rằng một ngân hàng được xem là ngân hàng xanh khicung cấp các dịch vụ có gắn với các cam kết về môi trường hoặc đầu tư cho vaysản xuất xanh, sạch, như cung cấp các dịch vụ tài chính cho vay mua xe hơi xanh,

Trang 14

các khoản vay thế chấp có tính đến hiệu quả năng lượng, các quỹ tiết kiệm sinhthái và thẻ tín dụng xanh để giúp cho tạo môi trường bền vững Aposoaie và cáccộng sự (2019) cho rằng ngân hàng xanh có cách kinh doanh trực tiếp giảm tácđộng tiêu cực đến môi trường bằng cách tăng cường các hoạt động nghiệp vụ trựctuyến, trụ sở làm việc được xây dựng thân thiện với môi trường, giảm thiểu việc sửdụng giấy in, và những đóng góp gián tiếp thông qua các khách hàng và đối táckinh doanh để khuyến khích các sản phẩm và dịch vụ thân thiện với môi trườngnhư các khoản cho vay các dự án ít gây ô nhiễm môi trường, xem xét trước khi cấpcác khoản vay cho các dự án để đảm bảo các dự án thân thiện với môi trường.Cách tiếp cận theo nghĩa hẹp này dựa trên định nghĩa của UNEP (2016) về kháiniệm “xanh” Theo đó, “xanh” bao gồm các vấn đề liên quan tới môi trường, nhưgiảm thiểu nguy cơ biến đổi khí hậu, thích nghi với biến đổi khí hậu và các vấn đề

về môi trường khác Trong khi đó, các vấn đề liên quan tới cả môi trường, kinh tế,

xã hội và quản trị được gọi là “bền vững”

Theo một định nghĩa khác được SOGESID (2012) đưa ra thì NHX là ngânhàng hoạt động như một ngân hàng truyền thống và cung cấp các sản phẩm vượttrội cho nhà đầu tư và khách hàng, đồng thời thực thi các chương trình giúp ích chocộng đồng và môi trường Nhưng NHX không phải là một doanh nghiệp hoạt độngthuần túy vì trách nhiệm xã hội, cũng không hoàn toàn là doanh nghiệp thuần túy

vì lợi nhuận; mà là sự kết hợp giữa hay loại hình này để đảm bảo sự hài hòa và bềnvững cả về kinh tế, xã hội và môi trường

Bihari (2011) cho rằng NHX tương tự như ngân hàng đạo đức, xuất hiện vớimục đích liên quan tới tăng cường bảo vệ môi trường, tuy nhiên về bản chất, nóliên quan đến việc thúc đẩy trách nhiệm với môi trường và xã hội trong cung cấpcác dịch vụ ngân hàng Do đó, NHX phải là ngân hàng có cân nhắc tới tất cả cácyếu tố kinh tế, xã hội, môi trường trong hoạt động của ngân hàng NHX giúp

Trang 15

chuyển đổi các mục tiêu của ngân hàng từ “lợi nhuận” sang “lợi nhuận đi kèmtrách nhiệm”

Trên thực tế, cách tiếp cận theo nghĩa hẹp đang được sử dụng phổ biến bởinhiều tổ chức tài chính quốc tế, hiệp hội ngân hàng trên thế giới OECD định nghĩangân hàng xanh là một tổ chức công lập, bán công hoặc phi lợi nhuận được thànhlập với mục tiêu đặc biệt, nhằm tạo điều kiện cho đầu tư tư nhân vào các dự án cơ

sở hạ tầng nội địa tạo ra lượng khí thải carbon thấp và có khả năng chống chịu vớikhí hậu Nhóm các ngân hàng của 24 thị trường mới nổi SBN (Sustainable bankingnetwork) cũng đưa ra tiêu chuẩn ngân hàng xanh là ngân hàng bao gồm một trong

ba yếu tố sau trong hoạt động: (i) Quản lý rủi ro về xã hội và môi trường đối vớiquá trình cho vay và đầu tư; (ii) Cho vay và đầu tư vào các dự án xanh và có tácđộng tích cực đến môi trường và xã hội; (iii) Ngân hàng kiểm soát các hoạt động

xả thải trực tiếp ra môi trường của họ và sử dụng các trang thiết bị thân thiện vớimôi trường

Hai cách tiếp cận nghĩa hẹp và nghĩa rộng đều cho thấy một số đặc điểmchung của ngân hàng xanh như sau:

Một là, những ngân hàng xanh không phải là một doanh nghiệp hoạt độngthuần túy vì trách nhiệm xã hội (CSR), cũng không hoàn toàn là doanh nghiệpthuần túy vì lợi nhuận; chúng là sự kết hợp mới đảm bảo sự hài hòa và bền vững về

cả kinh tế - môi trường - xã hội, (SOGESID, 2012) Việc ngân hàng xanh thúc đẩytrách nhiệm xã hội bằng việc xem xét mức độ thân thiện với môi trường và các ảnhhưởng sau này đến môi trường đến môi trường của dự án trước khi cấp tín dụng.Chính vì vậy ngân hàng xanh giúp chuyển đổi các mục tiêu của ngân hàng từ “lợinhuận” sang “lợi nhuận đi kèm trách nhiệm”, Bihari (2011)

Trang 16

Hai là, một ngân hàng thông thường sẽ trở thành ngân hàng xanh khi địnhhướng các hoạt động cốt lõi cùng với sự cải thiện của môi trường Nói cách khác,các chiến lược phát triển của ngân hàng phải đảm bảo sự phát triển kinh tế bềnvững và thúc đẩy các hoạt động thân thiện với môi trường, Lalon (2015) Điểmkhác biệt giữa ngân hàng thông thường và ngân hàng xanh là các ngân hàng xanhxem xét tất cả các yếu tố xã hội và môi trường với mục tiêu bảo vệ môi trường vàbảo tồn tài nguyên thiên nhiên, Singh và Singh (2012) Ngân hàng xanh có chuyểnđổi xanh hoạt động nội bộ của ngân hàng, nghĩa là các ngân hàng áp dụng các biệnpháp thích hợp để tận dụng năng lượng tái tạo, tự động hóa và các biện pháp khác

để giảm thiểu lượng khí thải carbon từ các hoạt động ngân hàng Đồng thời, ngânhàng xanh thể hiện qua việc các ngân hàng áp dụng các tiêu chuẩn môi trường vàolĩnh vực tín dụng thông qua việc đo lường rủi ro môi trường của từng dự án trướckhi đưa ra quyết định cho vay, đồng thời, có chính sách hỗ trợ đặc biệt đối vớinhững dự án “xanh”, Deepa và Karpagam (2018)

Trong khuôn khổ đề tài tiểu luận, nhóm chúng em đề xuất sử dụng địnhnghĩa ngân hàng xanh theo nghĩa rộng Theo đó NHX là ngân hàng xây dựng đượcmột chiến lược kinh doanh bền vững, thể hiện ở việc ngân hàng xem xét tất cả cácvấn đề xã hội và môi trường, các yếu tố sinh thái nhằm mục đích bảo vệ môitrường và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên trong các hoạt động của ngân hàng NHX

là ngân hàng cung cấp các dịch vụ tài chính xanh cho khách hàng, đồng thời thựchiện các biện pháp để giảm thiểu lượng khí thải carbon từ các hoạt động ngânhàng

Việc sử dụng định nghĩa ngân hàng xanh theo nghĩa rộng phù hợp với địnhhướng phát triển ngân hàng xanh tại Việt Nam Theo Quyết định 1604/QĐ-NHNN

về việc phê duyệt đề án phát triển ngân hàng xanh tại Việt Nam, mục tiêu đề án đề

ra là đến năm 2025, 100% ngân hàng xây dựng được quy định nội bộ về quản lý

Trang 17

rủi ro môi trường và xã hội trong hoạt động cấp tín dụng và 100% các ngân hàngthực hiện đánh giá rủi ro môi trường xã hội trong hoạt động cấp tín dụng; Áp dụngcác tiêu chuẩn về môi trường cho các dự án được ngân hàng cấp vốn vay; Kết hợpđánh giá rủi ro môi trường như một phần trong đánh giá rủi ro tín dụng của ngânhàng.

Với cách hiểu ngân hàng xanh như vậy, ngân hàng xanh có các đặc trưngsau:

Thứ nhất, ngân hàng xanh đóng vai trò quan trọng trong giảm rủi ro ngânhàng, bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro pháp lý và rủi ro về suy giảm tín nhiệm.Ngânhàng, như các loại hình doanh nghiệp thông thường, đối diện rủi ro luật pháp nếukhông tuân thủ quy định quản lý liên quan đến môi trường Ngân hàng đối diện rủi

ro phát sinh chi phí liên quan tới tàn phá môi trường từ dự án mà ngân hàng chovay nhưng không có khả năng trả nợ dẫn đến ngân hàng phải tiếp nhận với vai tròchủ nợ

Thứ hai, sản phẩm và dịch vụ ngân hàng hướng tới thúc đẩy phát triển xã hộibền vững, quan tâm đến vấn đề bình đẳng giới, hỗ trợ vùng sâu, hỗ trợ đối tượng

dễ bị tổn thương Yếu tố môi trường được thể hiện ở các dịch vụ ngân hàng hướngtới giảm thiểu sử dụng nguồn tài nguyên, giảm ảnh hưởng xấu đến môi trường,giảm khí thải Tăng cường ứng dụng công nghệ nhằm giảm thời gian giao dịchngân hàng và giảm sử dụng văn phòng phẩm trong giao dịch Hạn chế cho vay dự

án ảnh hưởng xấu đến môi trường và tiến tới quản lý dự án cho vay có kiểm soátảnh hưởng tới môi trường Để đảm bảo tính xanh trong dịch vụ cung ứng, ngânhàng đã đưa ra các ưu đãi dưới hình thức giảm lãi suất đối với dự án xanh, tăngkhuyến mại cho dịch vụ xanh, lắp đặt thiết bị cung ứng dịch vụ ngân hàng không

sử dụng giấy (ví dụ ATM, thanh toán trực tuyến …)

Trang 18

b) Mức độ phát triển ngân hàng xanh

Với nhiều nghiên cứu thống nhất các hiểu phát triển ngân hàng xanh là sựtham gia của các tổ chức tài chính, các ngân hàng thương mại vào quá trình pháttriển bền vững của quốc gia, tiểu luận sử dụng khái niệm sau về phát triển ngânhàng xanh:

Phát triển ngân hàng xanh được hiểu là quá trình tăng cường việc áp dụng,thực hiện các biện pháp nghiệp vụ, hoạt động, tiêu chuẩn theo tiêu chí “xanh”trong ngân hàng để hướng tới chiến lược hoạt động, đầu tư, tài chính xanh củangân hàng

Mặc dù khái niệm trên cho rằng việc phát triển ngân hàng xanh phụ thuộcvào mức độ phát triển các nghiệp vụ ngân hàng hỗ trợ phát triển xanh nhưng chúng

ta chưa có một quy định hay phương pháp thống nhất nào để đo lường hay đánhgiá mức độ phát triển ngân hàng xanh Phương pháp đánh giá mức độ phát triểnngân hàng xanh phụ thuộc vào cách định nghĩa ngân hàng xanh của mỗi quốc gia,

tổ chức hoặc nghiên cứu Tại Ấn Độ, chính phủ đã đưa ra các mức tiêu chuẩn xanhđối với hệ thống ngân hàng, với tên gọi Green Coin Ratings, dựa trên lượng phátthải carbon do hoạt động ngân hàng tạo ra, tái chế và tái sử dụng rác thải trong tòanhà, hệ thống, số tiền tài trợ cho các dự án xanh, v.v Điểm Green Coin Ratingscàng cao, sẽ thể hiện ngân hàng ở cấp độ xanh cao hơn

Khi nghiên cứu về thực trạng ngân hàng xanh tại các quốc gia, các nghiêncứu như Nath và cộng sự (2014), thường xem xét quá trình áp dụng các tiêu chuẩnxanh vào các hoạt động nghiệp vụ, hoạt động kinh doanh của ngân hàng và coiviệc các ngân hàng tích hợp mục tiêu chiến lược của ngân hàng và các tiêu chuẩn

“xanh” là mức độ cao nhất của ngân hàng xanh Như vậy, phát triển ngân hàngxanh có thể được hiểu là quá trình xanh hóa hệ thống ngân hàng thông qua các cải

Trang 19

tiến công nghệ, nâng cấp hoạt động, thay đổi thói quen của khách hàng (Nath vàcộng sự, 2014) Biswas (2011) đã chỉ ra rằng để phát triển NHX cần xây dựng và

áp dụng các tiêu chuẩn quản lý môi trường cho các đề xuất tín dụng và hoạt độngcủa ngân hàng

Theo Jha & Bhome (2013), NHX là sự kết hợp giữa cải tiến hoạt động vàcông nghệ, đồng thời thay đổi thói quen của khách hàng NHX có thể mang lại lợiích cho môi trường bằng cách giảm lượng khí thải carbon của người tiêu dùng hoặcngân hàng hay cho vay ưu đãi với các dự án xanh như là dự án phát triển cơ sở hạtầng xanh, sản xuất năng lượng mới, năng lượng tái tạo, các dự án xử lý, tái chế rácthải, vv Dharwal & Agarwal (2013) chỉ ra rằng NHX được đánh giá thông quaviệc cung cấp các khoản vay cho các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thân thiệnvới môi trường, cũng như các hoạt động nhằm giảm thiểu lượng phát thải carbon

do hoạt động ngân hàng tạo ra như: giảm thiểu việc sử dụng giấy, lắp đặt hệ thốngnăng lượng mặt trời, quản lý chất thải điện tử, giảm, tái sử dụng và tái chế đối vớitất cả các tài nguyên hữu hình, sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng,…

Kaeufer (2010) là một trong số ít các nghiên cứu đưa ra các cấp độ xanh hóa

và trách nhiệm xã hội của ngân hàng, với mức độ áp dụng các hoạt động xanh tăngdần từ “không tập trung” lên cấp “chiến lược” Cụ thể:

Cấp độ 1: Các hoạt động kinh doanh không tập trung: Ở cấp độ này, cácngân hàng thực hiện tài trợ cho các dự án, hoạt động xanh không liên quan tới cáchoạt động kinh doanh cốt lõi của ngân hàng Hầu hết các ngân hàng đã hoạt động ởcấp độ “xanh” này trong một thời gian dài

Cấp độ 2: Thực hiện các hoạt động kinh doanh, dự án xanh rời rạc: Ở cấp độnày, các ngân hàng phát triển các dự án, sản phẩm xanh rời rạc, sau đó bổ sungchúng vào danh mục sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng Các sản phẩm và dịch vụ

Trang 20

xanh này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng.Các sản phẩm và dịch vụ này chỉ mang tính chất phản hồi lại với xu hướng của thịtrường, chưa thể hiện ở cấp độ nguyên tắc hoạt động cốt lõi của doanh nghiệp

Cấp độ 3: Hoạt động kinh doanh có hệ thống: Ở cấp độ này, hầu hết các quytrình, sản phẩm của ngân hàng đều tuân thủ nguyên tắc “xanh” và trách nhiệm xãhội Cơ cấu tổ chức của ngân hàng được thiết kế để hỗ trợ tác động “xanh” ở trên 4giác độ: con người, quy trình, nguyên tắc và mục đích;

Cấp độ 4: Sáng kiến cân bằng hệ sinh thái tầm chiến lược: Ở cấp độ này,hoạt động ngân hàng xanh không chỉ giới hạn ở phạm vi các nghiệp vụ đơn lẻ màđược mở rộng thành mạng lưới, liên minh, đối thoại cộng đồng, hay toàn hệ sinhthái nhằm đạt được tính bền vững của các yếu tố xã hội - môi trường và tài chính

Cấp độ 5: Sáng kiến cân bằng hệ sinh thái chủ động: Các hoạt động ngânhàng xanh tương tự như cấp độ 4 song được thực hiện một cách chủ động, có mụcđích, chứ không phải là hoạt động ứng phó sự thay đổi bên ngoài như sáng kiếntầm chiến lược ở cấp độ 4

Như vậy, chỉ ở cấp độ 4 và 5, mô hình ngân hàng xanh mới được thể hiện ởtầm chiến lược kinh doanh dài hạn của ngân hàng, đáp ứng cả các tiêu chuẩn xãhội và môi trường, đảm bảo phát triển bền vững và có tác động lan tỏa đến cácngành kinh tế khác trong mô hình tăng trưởng xanh

1.2.2 Các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng xanh

Các sản phẩm và dịch vụ của NHX có thể phân thành 04 nhóm: dịch vụngân hàng bán lẻ, ngân hàng đầu tư doanh nghiệp, các quỹ đầu tư xanh và các sảnphẩm bảo hiểm xanh Trong đó, ngân hàng bản lẻ bao gồm các dịch vụ : (i) chovay có tài sản thế chấp xanh: phương thức này giúp cho khách hàng cá nhân, chuẩn

bị mua nhà có các hiệu ứng xanh, có được khoản vay xanh với lãi suất thấp hơn lãi

Trang 21

suất thị trường Phương thức này giúp họ đầu tư các vật dụng tiết kiệm năng lượng;(ii) vay thế chấp tài sản nhà xanh: có thể được coi là khoản vay có tài sản thế chấpthứ cấp nhằm hỗ trợ các gia đình lắp đặt các hệ thống công nghệ năng lượng mớitại nhà;

(iii) vay xây dựng thương mại xanh: là các khoản vay khi xây dựng các công trìnhxanh, ít tiêu tốn năng lượng, ít xả thải hơn các công trình truyền thống; (iv) vaymua xe xanh: lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường sẽ khuyến khích các khoản vaymua xe xanh nhằm mua các loại xe tiết kiệm nhiên liệu; (v) thẻ xanh: bao gồm mộtloạt các sản phẩm xanh như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ có liên quan đến các hoạt độngmôi trường Loại thẻ này được nhiều công ty thẻ tín dụng cung cấp nhằm tạo ra cáckhoản tài trợ từ các tổ chức phi chính phủ tương đương khoảng 1.5% mỗi khoảnmua hàng, khi chủ thể mua bằng tiền mặt hay thanh toán chuyển khoản

Ngân hàng đầu tư doanh nghiệp bảo gồm các dịch vụ, sản phẩm: (i) Tài trợ

dự án xanh: là các khoản tài trợ của ngân hàng cho các doanh nghiệp đầu tư vào dự

án xanh (ví dụ như các dự án năng lượng tái tạo); (ii) Chứng khoán xanh: bao gồmcác kỹ thuật chứng khoán hóa môi trường như là trái phiếu rừng, chương trình thửnghiệm chứng khoán sinh thái và chứng khoán bảo đảm xanh; (iii) Quỹ đầu tư mạohiểm xanh và quỹ cổ phần riêng xanh: một số ngân hàng đóng vai trò chủ chốttrong việc hỗ trợ phát hành cổ phiếu cho những nhà cung ứng công nghệ sạch,những nhà cung cấp những sản phẩm và dịch vụ có ý thức bảo vệ môi trường cao;(iv) Chỉ số xanh: một số ngân hàng phát triển các chỉ số dao động theo các cơ hội

và thách thức môi trường

Các quỹ đầu tư xanh bao gồm: (i) Quỹ tài chính xanh: Bằng việc mua cổphiếu của một quỹ xanh và đầu tư tiền vào ngân hàng xanh, công dân có thể đượcmiễn trả thuế vốn và nhận được khoản giảm trừ thuế thu nhập; (ii) Quỹ đầu tưxanh: là các quỹ đầu tư vào các dự án xanh và bền vững Theo thời gian, tính phức

Trang 22

tạp trong việc tiếp cận nguồn vốn từ các quỹ này ngày càng giảm; (iii) Quỹ khíthải: sự hợp tác giữa các ngân hàng phát triển đa chiều với các thể chế tài chính tưnhân dẫn đến hình thành các quỹ khí thải nhằm tài trợ cho các dự án giảm khí thảinhà kính nhằm giảm thiểu ảnh hưởng xấu của biến đổi khí hậu.

Sản phẩm bảo hiểm xanh gồm có: (i) Bảo hiểm xanh: bao gồm các sản phẩmbảo hiểm với mức phân loại bảo hiểm dựa trên cơ sở các đặc trưng liên quan đếnmôi trường; các sản phẩm bảo hiểm được điều chỉnh đặc biệt cho công nghệ sạch

và các hoạt động giảm thiểu khí thải; (ii) Bảo hiểm khí thải: Có nhiều rủi ro từnhững vấn đề giảm thiểu khí thải, cũng như những hoạt động phát triển và đánh giácác dự án khí thải thấp Nhằm đáp ứng điều đó, một số thể chế tài chính cung cấpsản phẩm nhằm quản lý mức biến động từ các vấn đề giảm thiểu khí thải

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngân hàng xanh

Ngân hàng xanh cũng là một loại tổ chức tài chính, do đó, nó cũng chịu cáctác động của môi trường kinh doanh, bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường vi

mô Môi trường vĩ mô bao gồm những nhân tố trên bình diện xã hội rộng lớn, nhưcác yếu tố chính trị và luật pháp, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, tự nhiên, văn hóa, xãhội Các yếu tố của môi trường quốc tế cũng có tác động lớn đến việc hình thành,hoạt động của ngân hàng xanh Môi trường vi mô là những nhân tố thuộc ngânhàng xanh và có tác động trực tiếp đến hoạt động, sự phát triển của ngân hàngxanh, như marketing, nguồn lực tài chính, nhân sự của ngân hàng, v.v…

Tuy nhiên, đối với ngân hàng xanh, theo kết quả nghiên cứu của các nghiêncứu trước đây, có những yếu tố phổ biến hơn ảnh hưởng tới sự phát triển của ngânhàng xanh, như các can thiệp hỗ trợ chính sách từ nhà nước, cơ quan quản lý đốivới ngân hàng xanh, các nhân tố kinh tế, nhóm nhân tố thị trường Đối với cácnhân tố môi trường vi mô, các yếu tố như nhân sự, nhận thức và quan điểm của

Trang 23

lãnh đạo ngân hàng đối với phát triển ngân hàng xanh, v.v… cũng có tác động hơncác nhân tố khác trong nhóm nhân tố môi trường vi mô tới hoạt động và phát triểncủa ngân hàng xanh Từ tổng quan nghiên cứu trong nước và trên thế giới, cácnhân tố tác động đến NHX được tổng hợp trong bảng sau:

Bảng 1.1 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển NHX

Nhóm nhân tố bên ngoài

Chính sách hỗ trợ của

nhà nước về phát triển

ngân hàng xanh

Chính sách hỗ trợ cho các doanhnghiệp và công nghệ xanh, pháttriển sản phẩm tài chính xanh, hoànthiện khung pháp lý, các quy định,hướng dẫn về phát triển ngân hàng

xanh

Kim và Park (2020),UNEP (2009), Hee(2010), Hoen (2014),Fukuhara (2016)

Nhóm nhân tố kinh tế vĩ

Tốc độ tăng trưởng GDP, mức độ

ổn định của giá cả, ổn định tỷ giá,

tỷ lệ thất nghiệp, sự phát triển củacông nghệ, ổn định chính trị, mức

độ hội nhập

UNEP (2009), Eyraud

và các cộng sự(2013), Romano vàcác cộng sự (2017)

Nhóm nhân tố nhu cầu

thị trường

Nhu cầu, chiến lược đầu tư vàothiết bị, công nghệ và phát triển sảnphẩm xanh của các tổ chức kinh

doanh

Hee (2010), Adelphi

(2016)Viện phát triển Đức

(2016)

Nhóm nhân tố bên trong

Trang 24

Beck và Levine(2004),Barner và Han (2013)

Nhận thức của lãnh đạo

ngân hàng

Nhận thức của lãnh đạo ngân hàng

về chiến lược và cung cấp các sảnphẩm, dịch vụ xanh của ngân hàng

Ritchie (2010), Ritu(2014), IFC (2015),Masukujjaman(2016), G20 (2016),Trần ThịThanh Tú và Trần ThịHoàng Yến (2016)

(Nguồn: Tự tổng hợp)

Trang 25

Trên cơ sở kết quả của các nghiên cứu trước đây, tiểu luận phân nhóm và tậptrung nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của các nhóm nhân tố sau: Nhóm nhân tốbên ngoài bao gồm: (1) Chính sách hỗ trợ của nhà nước về phát triển ngân hàngxanh;

(2) Nhóm nhân tố kinh tế vĩ mô; (3) Nhóm nhân tố thị trường Nhóm nhân tố bêntrong gồm các nhân tố: (1) Năng lực tài chính của ngân hàng; (2) Nhận thức củalãnh đạo ngân hàng về phát triển ngân hàng xanh; (3) Năng lực cán bộ, nhân viên

a) Nhóm nhân tố bên ngoài

* Chính sách hỗ trợ của nhà nước về phát triển NHX

Chính sách hỗ trợ của nhà nước là một nhân tố quan trọng quyết định sựphát triển ngân hàng xanh (Hoen, 2014) Chính sách, quy định về ngân hàng xanhđược hiểu là các điều kiện khung về tài chính, pháp lý, thể chế và các quy định liênquan tới lĩnh vực ngân hàng xanh Các chính sách hỗ trợ, quy định về tài chính, tàichính xanh của chính phủ và địa phương có thể cho phép hoặc hạn chế tài chính,hay nói một cách cụ thể hơn các yếu tố này có thể trở thành gánh nặng hoặc ràocản đối với phát triển ngân hàng xanh hoặc khuyến khích hoạt động này phát triển.Các quy định, chính sách được đánh giá là tốt chỉ khi góp phần thu hút sự tham giacủa các nhà đầu tư, nâng cao khả năng chi trả cũng như khả năng tài chính Trongkhi đó việc thiếu sự thống nhất trong chính sách, sự chồng chéo và không rõ ràngcác quy định về thể chế và khuôn khổ pháp luật yếu kém sẽ ảnh hưởng tới mục tiêutăng trưởng xanh trong đó có việc triển khai hệ thống tài chính và ngân hàng xanhcũng như sự phát triển ngân hàng xanh (Hoen, 2014; Fukuhara, 2016; UNEP,2009) Vì vậy các chính sách cần tạo ra một môi trường đồng nhất cho tất cả các tổchức tài chính/ngân hàng trong tiến trình thực hiện ngân hàng/ngân hàng xanh vàcác chính sách, quy định của nhà nước phải tạo hành lang pháp lý cho phát triển tài

Trang 26

chính xanh, ngân hàng xanh phát triển Tuy nhiên, trong quá trình hoạch địnhchính sách, cần phải tránh sự “sao chép” chính sách từ việc tiếp thu các bài họckinh nghiệm của các nước đã thành công trong hoạt động này (Diễn đàn Kinh tế vềtăng trưởng xanh, 2017, Switch, 2016) Bên cạnh đó, Mehedi và các cộng sự(2017) đã chỉ ra rằng áp lực từ các tổ chức, chính sách môi trường và khuôn khổquy định thể chế là những yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến sự phát triển của cácngân hàng xanh Deepa và Karpagam (2018) đã chỉ ra rằng ngân hàng Trung ương

và chính phủ cần đóng một vai trò quan trọng trong việc xây dựng các hướng dẫnchính sách xanh và khuyến khích tài chính để thực hiện ngân hàng xanh hiệu quả

Các nhân tố phổ biến thuộc nhóm chính sách hỗ trợ của nhà nước về pháttriển NHX gồm:

Chính sách khuyến khích các ngân hàng cấp tín dụng ưu đãi cho các doanhnghiệp đầu tư vào các dự án tiết kiệm năng lượng từ Ngân hàng Trung Ương: Các

dự án xanh nói chung, tiết kiệm năng lượng nói riêng là các dự án mang nhiều rủi

ro do thời gian đầu tư lâu dài, ứng dụng công nghệ hiện đại nên đòi hỏi vốn lớn

Do tính chất trên, các dự án này thường không được giới đầu tư, doanh nghiệp vàngân hàng quan tâm nếu không có các chính sách khuyến khích, ưu đãi tín dụngxanh đi kèm, Kim và Park (2020) Đối với các doanh nghiệp, các chính sách tíndụng xanh là cơ hội để các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi trong vàngoài nước; cơ hội nhận được sự hỗ trợ của nhà nước Tín dụng xanh gắn chặt vớităng trưởng xanh, nền kinh tế xanh, tác động qua lại, là mục tiêu đồng thời là điềukiện thực hiện của nhau Do đó, tín dụng xanh cũng cần có các điều kiện và chỉ cóthể phát triển với các điều kiện để đạt được tăng trưởng xanh

Xây dựng khung pháp lý cho phát triển NHX: Nhà nước có vai trò và chứcnăng thực hiện tạo dựng thị trường, để thị trường hoạt động hiệu quả bằng việc tạo

ra hành lang pháp lý công bằng và có hiệu lực Cụ thể là, Chính phủ xây dựng và

Trang 27

hoàn thiện hệ thống luật pháp, tạo khung pháp lý cho các quan hệ kinh tế - xã hội,cho phép các chủ thể thuộc chính quyền, doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức đào tạotrong phạm vi quyền hạn của mình sẵn sàng tạo lập một môi trường khuyến khíchhoặc có khả năng cung cấp sản phẩm và dịch vụ tài chính cần thiết để tạo điều kiệnthuận lợi chuyển đổi từ nền kinh tế "nâu" truyền thống sang nền kinh tế "xanh".NHX là một loại hình tổ chức tài chính, kinh doanh dịch vụ tài chính mới trong hệthống tài chính, có nhiều đặc điểm đặc thù khác biệt so với các loại hình tổ chức tàichính truyền thống trước đây Khung pháp lý cho NHX hoạt động sẽ ảnh hưởng tớiviệc áp dụng, phát triển NHX trên thực tế Nếu khung pháp lý phù hợp, sẽ khuyếnkhích các ngân hàng áp dụng, triển khai tích cực NHX, nhưng ngược lại sẽ tạogánh nặng chi phí, thời gian cho ngân hàng, các chủ thể liên quan trong việc tuânthủ, Kim và Park (2020) Nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tính bắt buộc áp dụngcác yêu cầu về quản lý rủi ro môi trường trong hoạt động cung cấp tín dụng, tàichính xanh cũng tác động tới sự phát triển khác nhau của NHX tại các quốc giaphát triển và đang phát triển (Kim và Park, 2020; Bose và cộng sự, 2017).

Chính sách hỗ trợ việc áp dụng công nghệ trong ngân hàng để đánh giá cáckhoản đầu tư/dự án xanh: Ngân hàng sẽ gặp một số khó khăn như yêu cầu kỹ thuật,công nghệ, tài chính của các dự án xanh rất phức tạp sẽ đòi hỏi cao về năng lựcthẩm định kỹ thuật và thẩm định tài chính; lợi nhuận có thể không được hấp dẫn sovới chi phí bỏ ra… Bên cạnh đó, ngân hàng còn chịu những khó khăn do tác động

từ yếu tố bên ngoài tới những chính sách hoạt động của ngân hàng như chính sáchbảo lãnh và chiết khấu; chính sách về bảo đảm tiền vay, xử lý tài sản bảo đảm;chính sách về mạng lưới hoạt động của ngân hàng… Do đó, các chính sách hỗ trợ

áp dụng công nghệ trong ngân hàng để đánh giá hiệu quả, triển vọng, v.v của cáckhoản đầu tư/dự án xanh cũng có những tác động nhất định tới việc phát triểnNHX

Trang 28

Hướng dẫn về phát triển ngân hàng xanh của Ngân hàng Trung Ương: Chovay lĩnh vực xanh vẫn là phạm vi hoạt động mới mẻ với các ngân hàng, nên dễhiểu sẽ có những khó khăn trong khả năng thẩm định đối với những dự án như vậyđòi hỏi ngân hàng phải có bộ tiêu chí đánh giá theo từng ngành nghề cụ thể mộtcách rõ ràng, chi tiết thì quyết định cấp vốn mới hiệu quả

Tổ chức đào tạo, tập huấn nhằm tăng cường năng lực cho các ngân hàngthương mại và các tổ chức tài chính trong hoạt động tài chính - tín dụng xanh: nhậnthức và năng lực của các TCTD trong phát triển các sản phẩm tín dụng xanh mới ởbước đầu và còn hạn chế Do đó, đòi hỏi có sự hỗ trợ nhằm tăng cường năng lựccho các TCTD trong việc lựa chọn, thẩm định, giám sát các khoản cấp tín dụngxanh

Phát triển ngân hàng xanh cần được đưa vào trong chiến lược quốc gia vềtăng trưởng xanh: phát triển các ngành kinh tế xanh đòi hỏi đồng bộ các giải pháp,

cơ chế từ chính sách thuế, phí, vốn, kỹ thuật, thị trường, đến quy hoạch, chiến lượcphát triển của từng ngành, lĩnh vực, trên cơ sở đó mới thu hút và phát huy được tácdụng của nguồn vốn tín dụng xanh

Chính sách hỗ trợ phát triển các dịch vụ NHX từ ngân hàng nhà nước: Cácsản phẩm tín dụng xanh ở các ngân hàng được đánh giá là chưa đa dạng, phần lớnkhoản cho vay do các tổ chức quốc tế tài trợ và phải đáp ứng yêu cầu về môitrường của các tổ chức này Những sản phẩm về tín dụng xanh phổ biến trên thếgiới như sản phẩm về năng lượng tái tạo, các sản phẩm tiết kiệm, tái chế nănglượng… ở các nước đang phát triển gần như vô cùng hiếm hoi

Bảng 1.2 Các nhân tố nhóm chính sách hỗ trợ của nhà nước về phát triển

NHX

Trang 29

1 Chính sách khuyến khích các ngân hàng cấp tín dụng ưu đãi cho cácdoanh nghiệp đầu tư vào các dự án tiết kiệm năng lượng từ ngân hàngnhà nước

2 Xây dựng khung pháp lý cho phát triển ngân hàng xanh

3 Chính sách hỗ trợ việc áp dụng công nghệ trong ngân hàng để đánh giácác khoản đầu tư/dự án xanh

4 Hướng dẫn về phát triển ngân hàng xanh của ngân hàng nhà nước

5 Tổ chức đào tạo, tập huấn nhằm tăng cường năng lực cho các ngânhàng thương mại và các tổ chức tài chính trong hoạt động tài chính - tíndụng xanh

6 Phát triển ngân hàng xanh cần được đưa vào trong chiến lược quốc gia

về tăng trưởng xanh

7 Chính sách hỗ trợ phát triển các dịch vụ NHX từ ngân hàng nhà nước

(Nguồn: Tự tổng hợp)

* Nhóm nhân tố kinh tế vĩ mô

Các nhân tố kinh tế vĩ mô có vai trò quyết định thúc đẩy đầu tư xanh và sựphát triển của ngân hàng xanh Theo Eyraud và các cộng sự (2013), các nhân tốnhư: GDP bình quân đầu người/USD, lãi suất danh nghĩa dài hạn, giá tương đốicủa dầu thô quốc tế, giá ưu đãi năng lượng sạch (feed-in-tariffs), cơ chế định giácarbon và dân số là những nhân tố tạo tăng trưởng kinh tế, từ đó thúc đẩy đầu tưxanh thông qua một hệ thống tài chính vững chắc Ngược lại, các rủi ro kinh tế vĩ

mô, như nguy cơ lạm phát cao hoặc lãi suất tăng là các vấn đề mà nhà đầu tư phải

Trang 30

đối mặt khi tham gia vào các dự án xanh, UNEP (2009) So với các dự án thôngthường, các dự án xanh thường có chu kỳ hoàn vốn dài hơn, do đó rủi ro từ lạmphát và lãi suất đối với việc huy động vốn cũng cao hơn.

Nghiên cứu này sử dụng 7 nhân tố kinh tế vĩ mô phổ biến, được đề cậpnhiều trong các nghiên cứu về phát triển NHX để xem xét mức độ ảnh hưởng cáccác nhân tố kinh tế vĩ mô này tới phát triển NHX tại Việt Nam Cụ thể:

Bảng 1.3 Các nhân tố kinh tế vĩ mô

6 Sự ổn định của môi trường chính trị, pháp luật

7 Mức độ hội nhập vào nền kinh tế thế giới

(Nguồn: Tự tổng hợp)

* Nhóm nhân tố nhu cầu thị trường

Nhóm nhân tố thị trường bao gồm các yếu tố như Khách hàng (chính là cácdoanh nghiệp hoặc là Ngân hàng với tư cách là người đi vay) hay Nhà cung cấp (làNgân hàng hay người cho vay), Đối thủ cạnh tranh hiện tại, Đối thủ cạnh tranhtiềm ẩn và sản phẩm thay thế Cũng giống như các nhóm nhân tố trên, nhóm nhân

Trang 31

tố này vừa tác động tích cực đến sự phát triển ngân hàng xanh nhưng cũng có thểtác động tiêu cực đến phát triển ngân hàng xanh.

Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhu cầu đầu tư vào các dự án xanh, hoạtđộng bảo vệ môi trường có tác động đáng kể tới sự phát triển của NHX (Hee,2010; Adelphi, 2016) Những kỳ vọng và nhu cầu của khách hàng đối với việc ápdụng tiêu chuẩn “xanh” vào hoạt động kinh doanh, sản xuất, đầu tư của doanhnghiệp gây áp lực đối với doanh nghiệp và ngân hàng trong thực hiện xanh hóahoạt động (Liu và Sheu, 2012; Ahuja, 2015; Bowman, 2010) Theo Choudhury vàcộng sự (2013), nhu cầu đầu tư vào công nghệ ít ô nhiễm môi trường, sử dụng thiết

bị xanh, thực hiện trách nhiệm xã hội về môi trường, v.v… có tác động cả trực tiếp

và gián tiếp tới việc thực hiện phát triển NHX tại các quốc gia Nhận thức và thựchiện các hoạt động sản xuất, sử dụng nguyên liệu sạch khuyến khích các ngân hàngcân nhắc triển khai việc phát triển NHX (Bose et al., 2017; David & Shameem,2017)

Bảng 1.4 Các nhân tố thuộc nhóm nhân tố nhu cầu thị trường

STT Nhân tố thành phần

1 Đầu tư công nghệ ít ô nhiễm môi trường

2 Sử dụng thiết bị xanh

3 Thực hiện trách nhiệm xã hội về môi trường

4 Sử dụng nguyên liệu xanh

5 Đầu tư xây dựng năng lượng sạch

6 Đầu tư công nghệ ngăn chặn ô nhiễm và giảm thiểu rác thải, quản lí ô

nhiễm

Trang 32

7 Sản xuất các sản phẩm xanh

8 Bảo vệ sức khỏe và an toàn của người lao động

9 Đầu tư vào các dự án môi trường (tái sử dụng, nông nghiệp, công

nghệ, phế liệu,…)

10 Đầu tư xây dựng trụ sở xanh

(Nguồn: Tự tổng hợp)

b) Nhóm nhân tố bên trong

* Năng lực tài chính của ngân hàng

Năng lực tài chính là khả năng tài chính để ngân hàng có thể thực hiện cáchoạt động kinh doanh của mình một cách hiệu quả, đồng thời đó chính là thước đothể hiện khả năng của ngân hàng trong việc huy động và sử dụng các nguồn lựctrong xã hội Quy mô ngân hàng và sở hữu của ngân hàng chính là những nhân tốthen chốt giúp các ngân hàng có tầm nhìn và từ đó xây dựng kế hoạch để thực hiệnphát triển tài chính xanh, Barner và Han (2013) Ở các nước đang phát triển, nơi thịtrường vốn chưa phát triển tốt, các định chế tài chính còn non yếu, đa số các ngânhàng chưa đủ năng lực tài chính để cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính xanh.Một số khó khăn, thách thức về tài chính mà các ngân hàng thường gặp phải trongphát triển NHX gồm: Thiếu vốn /thiếu nguồn tài chính dài hạn chính; Các điềukiện tài chính không phù hợp để cho vay xanh

Nghiên cứu này sử dụng các chỉ tiêu tài chính của ngân hàng, gồm vốn chủ

sở hữu, khả năng sinh lời, mức độ an toàn vốn, khả năng thanh khoản, quy mô vàtốc độ tăng tổng tài sản, chất lượng tổng tài sản, chất lượng quản lý hoạt động tàichính là các nhân tố thành phần, sử dụng để thể hiện năng lực tài chính của ngânhàng

Trang 33

Bảng 1.5 Nhân tố thành phần thuộc nhóm năng lực tài chính của ngân hàng STT Nhân tố thành phần

1 Vốn chủ sở hữu lớn

2 Khả năng sinh lời

3 Đảm bảo mức độ an toàn vốn

4 Đảm bảo khả năng thanh khoản

5 Quy mô và tốc độ tăng tổng tài sản

6 Chất lượng tổng tài sản

7 Chất lượng quản lý hoạt động tài chính

(Nguồn: Tự tổng hợp)

* Nhận thức của lãnh đạo ngân hàng

Theo hàng Ritu (2014), IFC (2015) và Masukujjaman (2016), việc thiết kế,xây dựng chiến lược phát triển NHX của mỗi ngân hàng phần lớn bị ảnh hưởng bởinhận thức của lãnh đạo Việc theo đuổi chiến lược phát triển NHX đòi hỏi sự camkết từ lãnh đạo quản lý cấp cao, cho phép áp dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn củaNHX trong các hoạt động thường xuyên của ngân hàng Khi các cấp lãnh đạo củangân hàng chưa đủ quan tâm và dành sự ưu tiên đối với phát triển NHX thì độnglực thực hiện xanh hóa hoạt động của ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn SBP(2015, 2017) Cam kết của các lãnh đạo cao cấp ở ngân hàng đối với các mục tiêutăng trưởng xanh sẽ tạo áp lực lên các chi nhánh, phòng ban phải áp dụng hệ thốngquản lý rủi ro môi trường, Chan & Wong (2006) Các nghiên cứu của Choudhury

và cộng sự (2013), Tara và cộng sự (2015) chỉ ra rằng nhận thức của lãnh đạo ngânhàng đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới quá trình phát triển NHX tại mỗi ngân

Trang 34

hàng Khi nghiên cứu thực trạng các ngân hàng xanh tại Bangladesh, (Ullah, 2013;Uddinvà Ahmmed, 2018) cũng đã chỉ ra rằng nguyên nhân của việc chưa triển khai

hệ thống ngân hàng xanh là do giới hạn nhận thức của các lãnh đạo ngân hàng về

cơ hội và lợi ích của việc phát triển ngân hàng xanh Do đó, các tác giả đã đề xuấtcần nâng cao nhận thức về thực hành ngân hàng xanh giữa các chủ ngân hàng vàkhách hàng thông qua các hội thảo, hội thảo và các chương trình đào tạo

Trên thực tế, nhận thức của lãnh đạo ngân hàng đối với phát triển ngân hàngxanh thường thể hiện qua các sáng kiến ngân hàng xanh, áp dụng đối với các hoạtđộng nghiệp vụ và hoạt động nội bộ của ngân hàng, như xây dựng chiến lược ngânhàng xanh, yêu cầu tiết kiệm năng lượng và nguyên vật liệu trong các hoạt độngnội bộ của ngân hàng (tiết kiệm giấy, tăng cường họp trực tuyến, v.v…), phát triểnngân hàng trực tuyến, v.v…,Rimi (2016) Trên cơ sở đó, nhóm nghiên cứu đưa racác nhân tố thành phần thuộc về nhận thức của lãnh đạo ngân hàng như trong Bảngdưới đây

Bảng 1.6 Nhân tố thành phần thuộc nhóm nhân tố nhận thức của lãnh đạo

ngân hàng

1 Phát triển ngân hàng xanh gắn với việc sử dụng các dịch vụ thanh toán

trực tuyến

2 Phát triển ngân hàng xanh gắn với việc hỗ trợ các dự án đảm bảo môi

trường hoặc giúp ích cộng đồng

3 Phát triển ngân hàng xanh gắn với triển khai xây dựng trụ sở xanh

4 Phát triển ngân hàng xanh gắn với việc sử dụng nền tảng công nghệ

Trang 35

hiện đại

5 Phát triển ngân hàng xanh gắn với việc sử dụng thiết bị xanh trong

ngân hàng

6 Phát triển ngân hàng xanh góp phần nâng cao các chuẩn mực trong

kinh doanh cũng như trách nhiệm cộng đồng của các ngân hàng, các

tổ chức và doanh nghiệp

7 Phát triển ngân hàng xanh gắn liền với xây dựng các chiến lược phát

triển xanh của ngân hàng

8 Phát triển ngân hàng xanh gắn liền với xây dựng các chiến lược phát

triển xanh của ngành ngân hàng

9 Ưu tiên đào tạo và tập huấn cho nhân viên về bảo vệ môi trường và sử

dụng công nghệ xanh

10 Định kỳ có đánh giá tác động môi trường trong hoạt động của ngân

hàng

11 Ngân hàng có chính sách khen thưởng/hỗ trợ cho các chi nhánh phát

triển ngân hàng xanh

(Nguồn: Tự tổng hợp)

* Năng lực cán bộ, nhân viên

Có một thực tế rằng ở nhiều ngân hàng, các tổ chức tài chính và các nhà đầu

tư ở các nước đang phát triển thì sự hiểu biết chung về tác động tài chính của rủi romôi trường vẫn còn mơ hồ, thiếu kinh nghiệm về các công nghệ mới, gặp khó khăn

về các khoản tín dụng cho năng lượng mới bởi các ngân hàng thương mại thườngđánh giá rủi ro của các dự án này còn cao, do đó, giảm hỗ trợ vốn so với các dự án

Trang 36

thông thường Các ngân hàng thường thiếu cán bộ, nhân viên có đủ năng lực, kiếnthức chuyên môn, nghiệp vụ để xác định và định lượng rủi ro tín dụng có thể phátsinh từ các dự án xanh và ra quyết định có cho vay hoặc không cho khoản vay đầu

tư cho một hoạt động công nghệ xanh và đánh giá tác động của khoản vay tới môitrường Ngoài ra, Sharma và các cộng sự (2014) cho rằng nhận thức của nhân viênngân hàng và khách hàng về ngân hàng xanh là một trong những rào cản của triểnkhai ngân hàng xanh Trên cơ sở tổng hợp kết quả các nghiên cứu trước đây,nghiên cứu này xác định các loại năng lực sử dụng để nhận diện năng lực cán bộ,nhân viên ngân hàng liên quan tới phát triển NHX gồm có 6 nhân tố như trongbảng dưới đây

Bảng 1.7 Nhân tố thành phần của nhóm nhân tố năng lực cán bộ, nhân viên

ngân hàng

1 Cán bộ, nhân viên ngân hàng được đào tạo nghiệp vụ chuyên môn về

ngân hàng xanh

2 Cán bộ, nhân viên ngân hàng có khả năng sử dụng các công nghệ xanh

(thiết bị, giải pháp hệ thống và vận hành tiết kiệm năng lượng (ATM,

…)

3 Cán bộ, nhân viên ngân hàng có khả năng đánh giá, thẩm định các dự

ánxanh

4 Cán bộ, nhân viên ngân hàng xử lý nghiệp vụ nhanh chóng, chính xác

5 Cán bộ, nhân viên ngân hàng nhận thức được tầm quan trọng của phát

Trang 37

triển ngân hàng xanh

6 Cán bộ, nhân viên ngân hàng có ý thức sử dụng hiệu quả, tiết kiệm

năng lượng, các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường(hạn chế in, sử dụng vật liệu, tài nguyên lãng phí)

(Nguồn: Tự tổng hợp)

1.3 Quy trình và phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Quy trình nghiên cứu

Để xác định vấn đề nghiên cứu, chúng em tiến hành tổng quan và đánh giácác nghiên cứu liên quan tới ngân hàng xanh, các nhân tố ảnh hưởng đến sự pháttriển của ngân hàng xanh và các tiêu chí đo lường phát triển của ngân hàng xanh.Dựa trên đánh giá tổng quan tài liệu, chúng em làm rõ khoảng trống của nghiêncứu cũng như các đóng góp mới của luận án Tổng quan tài liệu cũng là cơ sở giúpchúng em hình thành cơ sở lý luận, khung mô hình lý thuyết, các giả thuyết nghiêncứu, cũng như các phương pháp nghiên cứu sử dụng trong tiểu luận

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu

a) Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp tổng hợp, kế thừa được sử dụng trong luận án nhằm thu thậpcác tài liệu thứ cấp liên quan tới ngân hàng, ngân hàng xanh, các nhân tố ảnhhưởng đến sự phát triển của ngân hàng xanh và các tiêu chí đo lường sự phát triểncủa ngân hàng xanh Các tài liệu thứ cấp gồm: các nghiên cứu được công bố trêncác tạp chí trong nước và quốc tế, báo cáo của các ngân hàng, các văn bản, chínhsách của nhà nước liên quan tới ngân hàng và ngân hàng xanh Các tài liệu thứ cấp

sẽ là cơ sở giúp luận án hình thành cơ sở lý luận, giả thuyết và mô hình nghiêncứu, cũng như giúp đánh giá thực trạng phát triển ngân hàng xanh ở Việt Nam

Ngày đăng: 20/02/2023, 05:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ KHĐT (2015), Kết quả rà soát khung thể chế và pháp lý về kế hoạch và đầu tư, năng lượng, công nghiệp và môi trường theo hướng tăng trưởng xanh. Hội thảo tổ chức ngày 8/1/2015 tại Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả rà soát khung thể chế và pháp lý về kế hoạch và đầu tư, năng lượng, công nghiệp và môi trường theo hướng tăng trưởng xanh
Tác giả: Bộ KHĐT
Năm: 2015
3. Bộ Tài chính (2015), Quyết định số 2183/QĐ-BTC “Kế hoạch hành động của ngành Tài chính thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2183/QĐ-BTC “Kế hoạch hành động của ngành Tài chính thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh đến năm 2020”
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2015
4. Bộ Tài chính (2015), Thông tư số 155/2015/TT-BTC Hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 155/2015/TT-BTC Hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2015
5. Chương trình đánh giá, xếp hạng các doanh nghiệp bền vững tại Việt Nam (2016), Bộ chỉ số doanh nghiệp bền vững, Hội đồng doanh nghiệp vì sự phát triển bền vững Việt Nam (CSI) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình đánh giá, xếp hạng các doanh nghiệp bền vững tại Việt Nam
Tác giả: Bộ chỉ số doanh nghiệp bền vững, Hội đồng doanh nghiệp vì sự phát triển bền vững Việt Nam (CSI)
Năm: 2016
6. Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2012), Thực hiện phát triển bền vững ở Việt Nam, Báo cáo quốc gia tại Hội nghị cấp cao của Liên Hợp Quốc về Phát triển bền vững (RIO+20) năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện phát triển bền vững ở Việt Nam
Tác giả: Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2012
7. Đỗ Hồng Nhung và các công sự (2019), Phát triển hệ thống tài chính xanh:kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam, Kỷ yếu hội thảo “Phát triển hệ thống tài chính xanh nhằm thúc đẩy kinh tế xanh ở Việt Nam”, tổ chức ngày 29/05/2019, Tr 18-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hệ thống tài chính xanh:kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam
Tác giả: Đỗ Hồng Nhung và các công sự
Năm: 2019
9. Hồ Mỹ Hạnh (2016), Tài chính xanh cho tăng trưởng và phát triển bền vững tại Việt Nam, Tạp chí hoa học & đào tạo ngân hàng, số 171, tháng 08-2016, Tr23-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính xanh cho tăng trưởng và phát triển bền vững tại Việt Nam
Tác giả: Hồ Mỹ Hạnh
Nhà XB: Tạp chí hoa học & đào tạo ngân hàng
Năm: 2016
10. Hoàng Ngọc Hải (2019), Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Tạp chí tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Tác giả: Hoàng Ngọc Hải
Nhà XB: Tạp chí tài chính
Năm: 2019
11. Phát triển ngân hàng xanh tại Việt Nam: Kinh nghiệm quốc tế và một số gợi ý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển ngân hàng xanh tại Việt Nam: Kinh nghiệm quốc tế và một số gợi ý
8. Đinh Trọng Thịnh (2021), Kỳ vọng vào sự tăng trưởng vượt bậc giai đoạn 2021-2025, Tạp chí tài chính Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w