1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đồ án tốt nghiệp phân tích và thiết kế hệ thống quản lý tài sản, thiết bị tại trung tâm thí nghiệm trường đại học nha trang

97 16 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý tài sản, thiết bị tại Trung tâm Thí nghiệm Thực hành Trường Đại học Nha Trang
Tác giả Nguyễn Văn Thành
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Thu Thúy
Trường học Trường Đại học Nha Trang
Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Khánh Hòa
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG Khoa Công nghệ thông tin PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN / KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dùng cho CBHD và nộp cùng báo cáo ĐA/KLTN của sinh viên Tên đề tài: Ph

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÀI SẢN, THIẾT BỊ TẠI TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÀI SẢN, THIẾT BỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Giáo viên hướng dẫn: TS Phạm Thị Thu Thúy

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Thành

Mã số sinh viên: 57130112

Khánh Hòa 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÀI SẢN, THIẾT BỊ TẠI TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÀI SẢN, THIẾT BỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Giáo viên hướng dẫn: TS Phạm Thị Thu Thúy

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Thành

Mã số sinh viên: 57130112

Khánh Hòa 2019

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Khoa Công nghệ thông tin PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN / KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (Dùng cho CBHD và nộp cùng báo cáo ĐA/KLTN của sinh viên) Tên đề tài: Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý tài sản, thiết bị tại Trung tâm Thí nghiệm Thực hành Trường Đại học Nha Trang Chuyên ngành: Hệ thống thông tin quản lý Họ và tên sinh viên: Nguyễn Văn Thành Mã sinh viên: 57130112 Người hướng dẫn (học hàm, học vị, họ và tên): T.S Phạm Thị Thu Thúy Cơ quan công tác: Đại học Nha Trang Phần đánh giá và cho điểm của người hướng dẫn (tính theo thang điểm 10) Tiêu chí đánh giá Trọng số (%) Mô tả mức chất lượng Điểm Giỏi Khá Đạt yêu cầu Không đạt 9 - 10 7 - 8 5 - 6 < 5 Xây dựng đề cương nghiên cứu 10 Tinh thần và thái độ làm việc 10 Kiến thức và kỹ năng làm việc 10

Nội dung và kết quả đạt được 40 Kỹ năng viết và trình bày báo cáo 30 ĐIỂM TỔNG Ghi chú: Điểm tổng làm tròn đến 1 số lẻ Nhận xét chung (sau khi sinh viên hoàn thành ĐA/KLTN):

Đồng ý cho sinh viên: Được bảo vệ:  Không được bảo vệ:  Khánh Hòa, ngày…….tháng…….năm………

Cán bộ hướng dẫn

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

PHIẾU CHẤM ĐIỂM ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

(Dành cho cán bộ chấm phản biện)

Tên đề tài: Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý tài sản, thiết bị tại Trung tâm Thí nghiệm Thực hành Trường Đại học Nha Trang

Chuyên ngành: Hệ thống thông tin quản lý

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Văn Thành Mã sinh viên: 57130112

Người phản biện (học hàm, học vị, họ và tên):

Cơ quan công tác:

I Phần đánh giá và cho điểm của người phản biện (tính theo thang điểm 10)

Tiêu chí

đánh giá

Trọng

số (%)

Trang 5

II Phần nhận xét cụ thể (dựa theo phiếu chấm điểm và khung tiêu chí đánh giá theo Rubric)

II.1 Hình thức thuyết minh (tỉ trọng 30%)

* Trình bày (Rõ ràng, mạch lạc? Biểu bảng, hình vẽ trình bày rõ ràng, đúng quy cách?…)

* Mục tiêu nghiên cứu (Trình bày rõ ràng? Ý nghĩa khoa học và thực tiễn? Tính khả thi? )

* Tổng quan tài liệu (Phân tích và đánh giá? Độ tin cậy và chất lượng nguồn tài liệu?…)

* Phương pháp nghiên cứu (Hiện đại? Phù hợp với mục tiêu và nội dung nghiên cứu? Mô

tả? Đánh giá và so sánh với các phương pháp khác?…)

II.3 Kết quả nghiên cứu (tỉ trọng 20%)

* Kết quả đạt được (Độ tin cậy? Tính sáng tạo? Giá trị khoa học và thực tiễn? )

* Kết luận (Đáp ứng mục tiêu nghiên cứu? Quan điểm của cá nhân? )

Trang 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

PHIẾU CHẤM CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ ĐA/KLTN (Dùng cho thành viên Hội đồng bảo vệ ĐA/KLTN)

Tên đề tài: Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý tài sản, thiết bị tại Trung tâm Thí nghiệm Thực hành Trường Đại học Nha Trang

Chuyên ngành: Hệ thống thông tin quản lý

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Văn Thành Mã sinh viên: 57130112

Họ tên thành viên HĐ: Chủ tịch:  Thư ký:  Ủy viên: 

Cơ quan công tác:

Phần đánh giá và cho điểm của thành viên hội đồng (tính theo thang điểm 10)

Tiêu chí

đánh giá

Trọng

số (%)

Trang 7

i

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống quản lý tài sản, thiết bị

tại Trung tâm Thí nghiệm – Thực hành Trường Đại học Nha Trang” là kết quả

nghiên cứu và nỗ lực của bản thân em

Các nội dung, kết quả nghiên cứu, phân tích dựa trên những khảo sát thực thực tế tại Trung tâm Thí nghiệm - Thực hành Trường Đại học Nha Trang

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Văn Thành

Trang 8

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè, những người đã luôn động viên và bên cạnh em, đó chính là sư động viên lớn nhất dành cho em

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể thầy cô Trường Đại học Nha Trang nói chung và các thầy cô trong Khoa Công nghệ thông tin nói riêng, những người đã tận tình hướng dẫn, dạy dỗ và trang bị những kiến thức bổ ích cho

em trong những năm vừa qua

Đặc biệt em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo TS Phạm Thị Thu Thúy người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp

Sau cùng em xin cảm các Thầy, Cô giáo thuộc Trung tâm Thí nghiệm - Thực hành Trường Đại học Nha Trang đã hỗ trợ và giúp đỡ nhiệt tình em trong quá trình thực hiện đồ án Do thời gian có hạn và kiến thức còn nhiều hạn chế nên đồ án thực hiện không tránh khỏi những thiếu sót

Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để em có thêm kinh nghiệm và tiếp tục hoàn thành đồ án của mình nhằm đóng góp một chút sức lực của mình vào công cuộc xây dựng Trường Đại học Nha Trang

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

iii

TÓM TẮT ĐỒ ÁN

Xuất phát từ ý tưởng cải thiện việc quản lý tài sản, thiết bị tại Trường để giúp cho những công đoạn và nghiệp vụ trở nên dễ dàng và thống nhất với nhau hơn trong khâu quản lý Bản thân em, với những kiến thức được học tại Trường cùng với những

nỗ lực của bản thân đã giúp em hoàn thành được đồ án với đề tài: “ Phân tích và

thiết kế hệ thống quản lý tài sản, thiết bị tại Trung tâm Thí nghiệm – Thực hành Trường Đại học Nha Trang”

Mục đích đưa tin học vào quản lý tài sản, thiết bị giúp công việc trở nên đơn giản hơn, tiết kiệm tối đa tiền bạc và nhân lực, đồng thời thiết kế một phần mềm hỗ trợ công tác quản lý các nghiệp vụ liên quan đến tài sản, thiết bị một cách thuận tiện nhất

Do còn môt số hạn chế nên các chức năng của phần mềm còn chưa hoàn thiện

Vì giới hạn trong việc trình bày bằng văn bản, em chỉ xin trình bày một số khâu quan trọng từ khảo sát, phân tích, thiết kế hệ thống và một số ưu điểm hạn chế còn tồn tại trong hệ thống được xây dựng Rất mong nhận được sự thông cảm Thầy/Cô và các bạn

Trang 10

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT ĐỒ ÁN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT………… x

DANH MỤC HÌNH VẼ viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN QUẢN LÝ TÀI SẢN, THIẾT BỊ 3

1.1 GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM, THỰC HÀNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG 3

1.1.1 Một số nét về Trung tâm thí nghiệm 3

1.1.2 Chức năng nhiệm vụ 3

1.1.3 Cơ cấu tổ chức 4

1.1.4 Tổng quan thực trạng hiện tại của Trung tâm Thí nghiệm - Thực hành 5

1.1.5 Giải pháp 5

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 6

2.1.1 Khái niệm về tài sản cố định 6

2.1.2 Phân loại 6

2.2 QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN 8

2.2.1 Phân tích hệ thống 8

2.2.2 Thiết kế hệ thống 10

2.2.3 Triển khai hệ thống và bảo trì 11

Trang 11

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP, CÔNG CỤ SỬ DỤNG CHO NGHIÊN CỨU 12

3.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỂ THU THẬP THÔNG TIN NGHIÊN CỨU 12

3.2 CÔNG CỤ THỰC HIỆN 13

3.2.1 Tổng quan về C# 13

3.2.2 Giới thiệu mô hình 3 Layer 16

3.2.3 Giới thiệu công cụ hỗ trợ Devexpress 18

3.2.4 Giới thiệu tổng quan hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server 19

Chương 4: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÀI SẢN, THIẾT BỊ TẠI TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG 20

4.1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG 20

4.2 MÔ HÌNH HÓA HỆ THỐNG KHẢO SÁT: 22

4.3 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU 32

4.3.1 Phân tích sơ bộ hệ thống quản lý tài sản, thiết bị 32

4.3.2 Xây dựng sơ đồ thực thể liên kết 34

4.3.3 Chuyển mô hình thực thể liên kết sang mô hình dữ liệu quan hệ 39

4.4 XÂY DỰNG CÁC BẢNG CƠ SỞ DỮ LIỆU 41

4.5 SỬ DỤNG C# THIẾT KẾ GIAO DIỆN QUẢN LÝ TÀI SẢN, THIẾT BỊ 4.5.1 TỔNG QUAN CHỨC NĂNG PHẦN MỀM 53

4.5.2 Tổng quan chức năng phần mềm 53

Chương 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 79

5.1 THỰC NGHIỆM 79

5.2 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỒ ÁN 79

5.3 KẾT LUẬN 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Danh sách các thực thể, thuộc tính định danh và mô tả của thực thể 35 Bảng 4.2 TAISAN: Bảng tài sản chứa các thông tin về tài sản 41 Bảng 4.3 LOAITS: Bảng loại tài sản chứa các thông tin về các loại tài sản 42 Bảng 4.4 TRANGTHAI: Bảng trạng thái chứa các thông tin về các trạng thái tài sản42 Bảng 4.5 DVT: Bảng đơn vị tính chứa các thông tin về các đơn vị tính 42 Bảng 4.6 GIAOVIEN: Bảng giáo viên chứa các thông tin về giáo viên 43 Bảng 4.7 PHONGTHINGHIEM: Bảng phòng thí nghiệm chứa các thông tin về các phòng thí nghiệm 43 Bảng 4.8 NHACUNGCAP: Bảng nhà cung cấp chứa các thông tin về các nhà cung cấp 44 Bảng 4.9 YEUCAUMUATS: Bảng yêu cầu mua tài sản chứa các thông tin về các yêu cầu mua tài sản 44 Bảng 4.10 CHITIET_YCTS: Bảng chi tiết yêu cầu tài sản chứa các thông tin chi tiết

về các yêu cầu mua tài sản 45 Bảng 4.11 THANHLYTS: Bảng thanh lý tài sản chứa các thông tin về các yêu cầu thanh lý tài sản 45 Bảng 4.12 CHITIET_TL: Bảng chi tiết thanh lý tài sản chứa các thông tin chi tiết về các yêu cầu thanh lý 46 Bảng 4.13 SUACHUATS: Bảng sữa chữa tài sản chứa các thông tin về các yêu cầu sửa chữa tài sản 46 Bảng 4.14 CHITIET_SC: Bảng chi tiết yêu cầu sửa chữa tài sản chứa các thông tin chi tiết về các yêu cầu sửa chữa tài sản 46 Bảng 4.15 PHIEUMUONTS: Bảng phiếu mượn tài sản chứa các thông tin về các yêu cầu mượn tài sản 47 Bảng 4.16 CHITIET_MUON: Bảng chi tiết yêu cầu mượn tài sản chứa các thông tin chi tiết về các yêu cầu phiếu mượn tài sản 47 Bảng 4.17 PHIEULCTS: Bảng phiếu luân chuyển tài sản chứa các thông tin về các yêu cầu luân chuyển tài sản 48

Trang 13

Bảng 4.18 CHITIET_LC: Bảng chi tiết yêu cầu luân chuyển tài sản chứa các thông tin chi tiết về các phiếu yêu cầu luân chuyển tài sản 48 Bảng 4.19 KIEMKE: Bảng phiếu kiểm kê tài sản chứa các thông tin về các yêu cầu kiểm kê tài sản 49 Bảng 4.20 CHITIET_KK: Bảng chi tiết kiểm kê tài sản chứa các thông tin chi tiết về các phiếu kiểm kê tài sản 49 Bảng 4.21 DANHGIATS: Bảng đánh giá tài sản chứa các thông tin về các yêu cầu đánh giá tài sản 50 Bảng 4.22 CHITIET_DGLTS: Bảng chi tiết kiểm kê tài sản chứa các thông tin chi tiết

về các phiếu kiểm kê tài sản 50

Trang 14

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 4

Hình 4.1 Sơ đồ chức năng BFD 22

Hình 4.2 Sơ đồ ngữ cảnh hệ thống quản lý tài sản thiết bị 26

Hình 4.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 27

Hình 4.4 Sơ đồ phân rã chức năng yêu cầu tiếp nhận tài sản, thiết bị 28

Hình 4.5 Sơ đồ phân rã chức năng quản lý và theo dõi tài sản 29

Hình 4.6 Sơ đồ phân rã chức năng kiểm kê và thanh lý tài sản, thiết bị 30

Hình 4.7 Sơ đồ phân rã chức năng báo cáo tài sản, thiết bị 31

Hình 4.8 Mô hình thực thể liên kết 38

Hình 4.9 Mô hình dữ liệu quan hệ 40

Hình 4.10 Mối quan hệ giữa các thực thể 52

Hình 4.11 Giao diện đăng nhập hệ thống 54

Hình 4.12 Giao diện báo đăng nhập thành công 54

Hình 4.13 Giao diện báo đăng nhập thất bại 54

Hình 4.14 Giao diện hệ thống 55

Hình 4.15 Giao diện thông tin tài khoản 55

Hình 4.16 Giao diện thay đổi mật khẩu 56

Hình 4.17 Giao diện phân quyền 56

Hình 4.18 Thay đổi giao diện 56

Hình 4.19 Giao diện chức năng 57

Hình 4.20 Giao diện phòng thí nghiệm 57

Hình 4.21 Giao diện import excel 58

Hình 4.22 Giao diện tổng hợp các yêu cầu mua tài sản 58

Hình 4.23 Giao diện thêm mới yêu cầu mua tài sản 59

Hình 4.24 Giao diện danh mục tài sản 59

Hình 4.25 Giao diện thêm mới tài sản 60

Hình 4.26 Giao diện import file excel 60

Hình 4.27 Giao diện theo dõi tài sản 61

Hình 4.28 Giao diện quản lý luân chuyển tài sản 62

Trang 15

Hình 4.29 Giao diện thêm mới các yêu cầu luân chuyển tài sản 62

Hình 4.30 Giao diện quản lý sửa chữa tài sản 63

Hình 4.31 Giao diện thêm mới yêu cầu sửa chữa tài sản 63

Hình 4.32 Giao diện yêu cầu mượn tài sản 64

Hình 4.33 Giao diện thêm mới yêu cầu mượn tài sản 64

Hình 4.34 Giao diện quản lý đánh giá lại tài sản 65

Hình 4.35 Giao diện thêm mới tài sản đánh giá lại 65

Hình 4.36 Giao diện thanh lý tài sản 66

Hình 4.37 Giao diện thêm mới thanh lý tài sản 66

Hình 4.38 Giao diện quản lý kiểm kê tài sản 67

Hình 4.39 Giao diện thêm mới kiểm kê 67

Hình 4.40 Giao diện quản lý nhà cung cấp 68

Hình 4.41 Giao diện quản lý đơn vị tính 68

Hình 4.42 Giao diện quản lý loại tài sản 69

Hình 4.43 Giao diện quản lý giáo viên 69

Hình 4.44 Báo cáo danh sách giáo viên 70

Hình 4.45 Báo cáo danh sách nhà cung cấp 70

Hình 4.46 Báo cáo danh sách thanh lý tài sản 71

Hình 4.47 Báo cáo danh sách chi tiết thanh lý tài sản 71

Hình 4.48 Báo cáo danh sách chi tiết luân chuyển tài sản 72

Hình 4.49 Báo cáo danh sách chi tiết luân chuyển tài sản 72

Hình 4.50 Báo cáo danh sách chi tiết kiểm kê tài sản 73

Hình 4.51 Báo cáo danh sách chi tiết thanh lý tài sản 73

Hình 4.52 Báo cáo danh sách tài sản được sữa chữa 74

Hình 4.53 Báo cáo danh sách sửa chữa tài sản chi tiết 74

Hình 4.54 Báo cáo danh sách tài sản có trong phòng thí nghiệm 75

Hình 4.55 Báo cáo danh sách yêu cầu mua mới tài sản 75

Hình 4.56 Báo cáo danh sách chi tiết yêu cầu mua mới tài sản 76

Hình 4.57 Thống kê yêu cầu mua mới tài sản 76

Hình 4.58 Thống kê yêu cầu mua mới tài sản 77

Hình 4.59 Thống kê số lượng tài sản 77

Hình 4.60 Thống kê số lượng tài sản 78

Trang 17

MỞ ĐẦU

 Lý do chọn đề tài

Qua thực tế tại Trung tâm Thí nghiệm - Thực hành Trường Đại học Nha Trang các công tác quản lý tài sản thiết bị chủ yếu dựa vào sổ sách và thủ công, các bộ phận chưa liên kết với nhau còn rời rạc chưa đồng nhất (ví dụ như: việc xét duyệt yêu cầu mua, yêu cầu mượn hay sửa chữa tài sản, thiết bị phải thông qua các công đoạn giấy tờ nhiều công đoạn rất tốn thời gian)

Hơn nữa, việc quản lý tài sản, thiết trong Trường đang sử dụng phần mềm kế toán MISA, qua thực tế sử dụng tại Trường, nhiều tính năng của phần mềm không có, một

số tính năng chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý thực tế tại Trường; Giao diện của MISA

là Window form có nhiều bất cập trong quản lý tài sản, hóa chất

Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó với trách nhiệm là một sinh viên Khoa Công nghệ thông tin em đã quyết định nghiên cứu, thực hiện và xây dựng một ứng dụng Winform

để có thể giúp cho thầy, cô tại Trung tâm Thí nghiệm - Thực hành Trường Đại học Nha Trang quản lý các tài sản, thiết bị trong các phòng thí nghiệm một cách dễ dàng và hiệu quả, từ đó có thể nâng cao được khâu quản lý tránh thất thoát tài sản

 Hướng tiếp cận

 Khảo sát được việc quản lý các tài sản, thiết bị của Trung tâm Thí nghiệm - Thực hành Trường Đại học Nha Trang vẫn đang thực hiện trên giấy tờ và các file excel

 Thông quan các tài liệu cung cấp bởi quản lý Trung tâm Thí nghiệm

 Dựa vào những kiến thức đã được học cùng với kinh nghiệm trong việc thực hiện các hệ thống đã được học của các môn trước để tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu về đề tài quản lý tài sản, thiết bị tại Trung tâm Thí nghiệm - Thực hành Trường Đại học Nha Trang

Trang 18

 Nội dung thực hiện của đồ án

 Kế hoạch

 Khảo sát nghiệp vụ của giáo viên cũng như cách tổ chức quản lý tài sản thông qua giáo viên hướng dẫn đề tài và các thầy cô trực tiếp quản lý các vấn đề liên quan của Trung tâm Thí nghiệm - Thực hành, đồng thời cũng tham khảo ở các tài liệu trên mạng về các vấn đề liên quan đến quản lý tài sản, thiết bị của phòng thí nghiệm nhằm đưa ra các giải pháp linh hoạt cho các vấn đề được đặt

ra từ đầu

 Nghiên cứu lý thuyết về C#

 Xây dựng, phân tích hệ thống, thiết kế cơ sở dữ liệu

 Lựa chọn công cụ cài đặt, xây dựng các module của chương trình

 Công cụ sử dụng: Visual Studio 2013, DevExpress

 Ngôn ngữ sử dụng: C#

 Cơ sở dữ liệu: SQL Sever 2014 Express

 Tạo máy Sever chạy thử chương trình

 Cấu trúc của đồ án bao gồm:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan và hiện trạng thực tế tại Trung tâm Thí nghiệm -

Thực hành Trường Đại học Nha Trang

Chương 2: Tóm tắt các lý thuyết

Chương 3: Tìm về ngôn ngữ lập trình ứng dụng C#, mô hình 3 layer, công cụ hỗ

trợ giao diện Devexpress và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL sever để xây dựng phần mềm Các phương pháp thu thập thông tin và đánh giá hệ thống

Chương 4: Phân tích và xây dựng hệ thống quản lý tài sản, thiết bị, giới thiệu phần

mềm quản lý tài sản, thiết bị được xây dựng từ các phân tích

Chương 5: Những ưu điểm và nhược điểm, định hướng cho hệ thống phát triển

trong tương lai

Trang 19

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM -

THỰC HÀNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

1.1 GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

1.1.1 Một số nét về Trung tâm thí nghiệm

Được thành lập tháng 5/2011 trên cơ sở tập trung các phòng thí nghiệm, thực hành của các Khoa/Bộ môn theo quyết định của Hiệu trưởng Trường Đại học Nha Trang, nhằm mục đích phối hợp các trang thiết bị, hỗ trợ nhau để phục vụ tốt cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học

Trung tâm được trang bị đầy đủ các chủng loại máy móc thiết bị để phục vụ cho công tác thí nghiệm thực hành, nghiên cứu khoa học ở nhiều lĩnh vực chuyên môn, như: Công nghệ chế biến thủy sản, Công nghệ thực phẩm, Hóa vi sinh, Kỹ thuật lạnh, Môi trường, Bệnh học thủy sản, Dinh dưỡng và thức ăn, Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật số - vi sử

lý, Cơ điện tử, Cơ học, Vật liệu kỹ thuật, Cơ khí, Ô tô, Hóa học, Vật lý, Công nghệ sinh học…

Với điều kiện tốt về cơ sở vật chất như trên, cùng với sự phối hợp chặt chẽ với các giảng viên, các nhà khoa học có trình độ chuyên môn cao, Trung tâm Thí nghiệm - Thực hành có khả năng đảm bảo tốt công tác phục vụ toàn bộ hoạt động thí nghiệm thực hành theo kế hoạch đào tạo; tạo điều kiện để cán bộ khoa học trong và ngoài Trường đến làm việc, nghiên cứu và triển khai ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ; đồng thời

sẽ tiến hành sản xuất dịch vụ trong một số lĩnh vực chuyên môn có khả năng và điều kiện thực hiện, như: Chế biến và nuôi trồng thủy sản; các sản phẩm về cơ khí, cơ điện tử; thiết kế hệ thống, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị lạnh…

1.1.2 Chức năng nhiệm vụ

Trung tâm Thí nghiệm - Thực hành có chức năng quản lý cơ sở vật chất phục vụ thí nghiệm, thực hành và phối hợp với các Khoa/Bộ môn tổ chức triển khai cho CBVC, học viên, sinh viên thực hiện các bài thí nghiệm, thực hành trong chương trình đào tạo

và NCKH của Nhà trường

Trang 20

Trung tâm TNTH có những nhiệm vụ chủ yếu sau:

 Quản lý toàn diện về cơ sở vật chất, nhân lực của Trung tâm được Nhà trường giao Quy hoạch xây dựng các phòng thí nghiệm; xây dựng kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ Trung tâm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao

 Tổ chức bảo dưỡng bảo trì và hiệu chỉnh trang thiết bị thí nghiệm thực hành

và khai thác sử dụng hiệu quả thiết bị

 Mua các mẫu vật phục vụ hoạt động thí nghiệm, thực hành theo kế hoạch đào tạo tại Trường

 Tạo điều kiện để cán bộ khoa học trong và ngoài Trường đến làm việc, nghiên cứu và triển khai ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ

 Tổ chức các hoạt động dịch vụ KHCN và đào tạo trong một số lĩnh vực chuyên môn có điều kiện và khả năng thực hiện

 Xây dựng kế hoạch phát triển và hợp tác trong các lĩnh vực thuộc chức năng chuyên môn của Trung tâm

 Quản lý CBVC của đơn vị và tài sản thiết bị được giao

1.1.3 Cơ cấu tổ chức

Qua khảo sát thực tế cơ cấu tổ chức của Trung tâm thí nghiệm tổ chức như sau:

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Trang 21

1.1.4 Tổng quan thực trạng hiện tại của Trung tâm Thí nghiệm - Thực hành

Với một số lượng tài sản, thiết bị khá lớn trong các phòng thí nghiệm phục vụ cho công tác nghiên cứu và giảng dạy của trung tâm nên việc quản lý bằng sổ sách khiến cho việc tìm kiếm, quản lý gặp nhiều khó khăn

Hiện tại Trung tâm Thí nghiệm - Thực hành chưa sử dụng phần mềm chuyên dụng nào để quản lý tài sản

Toàn bộ công việc quản lý tài sản của Trung tâm đều thực hiện bằng phần mềm

Excel và có một số nghiệp vụ thì được thực hiện trên sổ sách

Ưu điểm:

 Phần mềm Excel là phần mềm phổ biến dễ sử dụng, dễ cài đặt

 Không tốn quá nhiều dung lượng trong bộ nhớ máy tính

Nhược điểm:

 Thời gian nhập liệu không nhỏ

 Mất nhiều thời gian trong quá trình thống kê thông tin để làm báo cáo

 Khó khăn trong quản lý và tìm kiếm, thống kê thông tin tài sản và các thông

tin liên quan

1.1.5 Giải pháp

Nhằm đóng góp một chút sức lực vào công cuộc thực hiện sứ mạng và tầm nhìn của Nhà trường từ nay đến năm 2030 là: Đào tạo nhân lực trình độ cao, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và cung cấp dịch vụ chuyên môn đa lĩnh vực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội thì việc quản lý tài sản, thiết bị một cách hợp lý sẽ giúp cho sứ mạng và tầm nhìn của Nhà trường sẽ dễ dàng hơn

Với thực trạng như hiện nay đòi hỏi có những để xuất từ phía Trung tâm thí nghiệm

Trang 22

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

2.1.1 Khái niệm về tài sản cố định

Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, thời gian

sử dụng dài và có đặc điểm tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất – kinh doanh tài sản cố định hao mòn dần và giá trị nó được chuyển dần vào chi phí sản xuất – kinh doanh và giữ nguyên hình thái chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng

2.1.2 Phân loại

1 Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật

chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải…

2 Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện

một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả…

3 Tài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công

ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng

Mọi TSCĐ đi thuê nếu không thoả mãn các quy định nêu trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động

4 Tài sản cố định tương tự: là TSCĐ có công dụng tương tự trong cùng một lĩnh

vực kinh doanh và có giá trị tương đương

5 Nguyên giá tài sản cố định:

Trang 23

– Nguyên giá tài sản cố định hữu hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

– Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải

bỏ ra để có tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo

dự tính

6 Giá trị hợp lý của tài sản cố định: là giá trị tài sản có thể trao đổi giữa các bên

có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá

7 Hao mòn tài sản cố định: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố

định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến

bộ kỹ thuật… trong quá trình hoạt động của tài sản cố định

8 Giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định: là tổng cộng giá trị hao mòn của tài

sản cố định tính đến thời điểm báo cáo

9 Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống

nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định

10 Thời gian trích khấu hao TSCĐ: là thời gian cần thiết mà doanh nghiệp thực

hiện việc trích khấu hao TSCĐ để thu hồi vốn đầu tư TSCĐ

11 Số khấu hao lũy kế của tài sản cố định: là tổng cộng số khấu hao đã trích vào

chi phí sản xuất, kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo

12 Giá trị còn lại của tài sản cố định: là hiệu số giữa nguyên giá của TSCĐ và

số khấu hao luỹ kế (hoặc giá trị hao mòn luỹ kế) của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo

13 Sửa chữa tài sản cố định: là việc duy tu, bảo dưỡng, thay thế sửa chữa những

hư hỏng phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu của tài sản cố định

Trang 24

2.2 QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN

Quy trình phát triển hệ thống thông tin được chia thành nhiều giai đoạn Tùy thuộc vào phương pháp luận và quy định về phương thức làm việc của đơn vị Tuy nhiên hầu hết các quy trình phát triển hệ thống của các đơn vị đều hướng theo các tiếp cận giải quyết vấn đề thông qua việc khảo sát, phân tích hệ thống Có thể tổng hợp toàn bộ quá trình xây dựng một hệ thống thông tin trải qua 3 giai đoạn lớn, đó là: Phân tích hệ thống, thiết kế hệ thống, cài đặt và triển khai hệ thống

2.2.1 Phân tích hệ thống

Phân tích hệ thống là một chuỗi tiến trình có tổ chức được dùng để xác định một

hệ thống thông tin hợp lý nhất cho tổ chức Mục tiêu của việc phân tích hệ thống là nhằm tìm ra được ưu khuyết điểm của hệ thống hiện có để từ đó đưa ra các yêu cầu cần thiết cho hệ thống thông tin mới, loại bỏ hoặc thay thế các xử lý không còn phù hợp

 Quy trình phân tích hệ thống:

Thông tin chung về môi trường bên ngoài, về ngành mà tổ chức hoạt động như điều kiện cạnh tranh, xu hướng phát triển công nghệ…

Thông tin về bản thân của tổ chức:

 Nguồn nhân lực của tổ chứ trong hệ thống

 Tình trạng tài chính, hoạt động đầu từ…

 Các thông tin về hệ thông hiện tại của tổ chức: hoạt động của hệ thống; thông tin đầu vào; thông tin đầu ra; cơ sở dữ liệu; quy trình xử lý, giao tiếp, trao đổi thông tin trong hệ thống

Trang 25

Lập sơ đồ chức năng kinh doanh (Business Funtion Diagram - BFD)

Sơ đồ chức năng kinh doanh BFD là mô hình mô tả các chức năng nghiệp vụ của một tổ chức, các mối quan hệ giữa các chức năng đó

Sơ đồ chức năng cho phép xác đinh các chức năng cần nghiên cứu của một

tổ chức Qua sơ đồ ta biết được vị trí của mỗi công việc trong toàn bộ hệ thống, tránh dư thừa và trùng lặp chức năng trong nghiên cứu hệ thống Sơ đồ chức năng

là cơ sở để xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu và nghiên cứu các cấu trúc của các chương trình quản lý của hệ thống

Quy trình xây dựng sơ đồ chức năng:

 Khảo sát, tìm hiểu tổ chức, các chức năng nghiệp vụ của tổ chức với các thành phần: tên chức năng, mô tả chức năng, dữ liệu đầu vào, dữ liệu đầu

ra của chức năng

 Mô tả hoạt động và mối quan hệ giữa các chức năng dưới dạng văn bản

 Dựa vào văn bản mô tả các chức năng và vẽ sơ đồ

Sau hoàn thành sơ đồ chức năng BFD, bước tiếp theo trong giai đoạn phân tích là xem xét chi tiết hơn về các thông tin cần cho việc thực hiện các chức năng

đã được nêu Công cụ mô hình được sử dụng cho mục đích này sơ đồ luồng dữ liệu

Sơ đồ luồng dữ liệu DFD là một mô hình về hệ thống có quan điểm cân xứng cho cả dữ liệu và tiến trình Nó chỉ ra các thông tin được được vận chuyển từ một tiến trình hay một chức năng này trong hệ thống sang một tiến trình hay một chức năng khác Điều quan trọng nhất là nó chỉ ra những thông tin nào cần phải có trước khi thực hiện tiến trình và thông tin trong hệ thống đó

Quy tắc phân rã các xử lý trong DFD: Sơ đồ luồng dữ liệu đầy đủ cho một hệ thống thường rất phức tạp, không thể xếp gọn trong một trang sơ đồ nên ta cần dụng tới các kỹ thuật phân rã theo thứ bậc để phân chia sơ đồ ra một số mức

 Sơ đồ báo quát cho toàn hệ thống là sơ đồ ngữ cảnh

 Sơ đồ phân rã toàn bộ hệ thống là sơ đồ DFD mức 0

 Mỗi một xử lý trong DFD-0 có thể được phân ra các mức xử lý chi tiết

Trang 26

Mô hình hóa thực thể hay phân tích dữ liệu là phương pháp xác định các đơn

vị thông tin cơ sở có ích cho hệ thống, được gọi là các thực thể (Entity) và xác định

rõ mối quan hệ bên giữa chúng

Sơ đồ quan hệ - thực thể (Entity Reletion Diagram – ERD) là sơ đồ biểu diễn

tất cả các thực thể mà tổ chức cần quản lý và các mối quan hệ giữa chúng

Để xây dựng sơ đồ quan hệ - thực thể, chúng ta thực hiện các bước sau:

 Xác định các thực thể

 Dựa vào nội dung của quá trình khảo sát, phân tích để xác định các mối quan hệ giữa các thực thể

 Vẽ sơ đồ quan hệ - thực thể

Việc thiết kế cơ sở dữ liệu là xác định các tệp dữ liệu có liên quan đến nhau

để phục vụ cho công tác quản lý của một hê thống thông tin quản lý Xác định mỗi tệp dữ liệu là tìm xem trong tệp có các trường dữ liệu nào, trường nào là trường khóa chính, trường mô tả, trường quan hệ…Việc xác định các tệp dữ liệu này xuất phát từ sơ đồ quan hệ - thực thể

 Chuẩn hóa dữ liệu

Chuẩn hóa dữ liệu là quá trình ra soát các danh sách thuộc tính của các thực thể, áp dụng các quy tắc phân tích để chuyển chúng thành dạng sao cho:

 Tối thiếu việc lặp lại, tránh dư thừa thông tin

 Loại bỏ các trường hợp cùng một thuộc tính lại có tên khác nhau ở các bảng thực thể khác nhau

 Không để xảy ra tình trạng một thuộc tính chưa được hiểu rõ hoặc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau trong tình huống cho nhiều người sử dụng thông tin

Trang 27

 Thiết kế phần mềm

Công đoạn cuối cùng và không thể thiếu trong phần thiết kế hệ thống thông tin là phải thiết kế phần mềm Các yêu cầu cơ bản của việc thiết kế phần mềm:

 Dễ sử dụng: giao diện dễ nhìn, dễ hiểu, dễ sử dụng ngay cả với các người

ít kinh nghiệm sử dụng, các lệnh dễ đọc, dễ dàng được người sử dụng

 Tốc độ thao tác đảm bảo đủ nhanh

 Có độ chính xác cao và phân biệt rõ phạm vi hoạt động của các chức năng

 Dễ kiểm soát: người sử dụng dễ kiểm soát được hệ thống

Tùy vào phương pháp của các nhà lập trình viên, quy trình thiết kế phần mềm

sẽ khác nhau nhưng nhìn chung đều trải qua các giai đoạn sau:

 Xác định mục đích, yêu cầu của phần mềm

 Thiết kế giải thuật

 Chọn ngôn ngữ lập trình

 Viết chương trình

 Thử nghiệm chương trình

 Biên soạn tài liệu hướng dẫn

2.2.3 Triển khai hệ thống và bảo trì

 Cài đặt hệ thống: thiết lập môi trường vận hành cho hệ thống, để người sử dụng làm việc được trong hệ thống Việc cài đặt hệ thống phụ thuộc vào hiện trạng thực tế của hệ thống, như cấu hình của các thiết bị, nơi làm việc của người sử dụng, chế độ vận hành của hệ thống

 Chuyển đổi hệ thống hệ thống cũ sang hệ thống mới: chuyển đổi phần cứng, chuyển đổi phần mềm, chuyển đổi các biểu mẫu, chuyển đổi về yếu tố con người, chuyển đổi dữ liệu

 Bảo trì, phát hiện các sai sót, khuyết điểm của hệ thống

 Cải tiến, chỉnh sửa, nâng cấp hệ thống

Trang 28

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP, CÔNG CỤ SỬ DỤNG CHO

NGHIÊN CỨU

3.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỂ THU THẬP THÔNG TIN NGHIÊN CỨU

Phân tích HTTT bắt đầu từ việc tìm hiểu về hệ thống hiện tại; từ đó xác định các mục tiêu mà hệ thống thông tin mới cần đạt được Để phân tích hệ thống thông tin hiện

có phải bắt đầu từ việc thu thập thông tin Có 4 phương pháp thu thập thông tin cơ bản như sau:

Phỏng vấn: Phỏng vấn cho phép thu được những xử lý theo cách khác với mô tả

trong tài liệu gặp được những người chịu trách nhiệm trên thực tế, số người này có thể không được ghi trên văn bản tổ chức; Thu được những nội dung cơ bản khái quát về hệ thống mà nội dung đó khó có thể nắm bắt được khi tài liệu quá nhiều Đặc biệt là mục tiêu của tổ chức

Nghiên cứu tài liệu: cho phép nghiên cứu kỹ và tỉ mỉ về nhiều khía cạnh của tổ

chức như Lịch sử hình thành và phát triển của tổ chức, Tình trạng tài chính, Các tiêu chuẩn và định mức, Cấu trúc thứ bậc, Vai trò và nhiệm vụ của các thành viên, nội dung

và hình dạng của các thông tin vào/ra Thông tin trên giấy tờ phản ánh quá khứ, hiện tại

và tương lai của tổ chức

Sử dụng phiếu điều tra: Khi cần phải lấy thông tin từ một số lượng lớn các đối

tượng và trên một phạm vi địa lý rộng thì dùng tới phiếu điều tra Yêu cầu các câu hỏi trên phiếu phải rõ ràng, cùng hiểu như nhau Phiếu ghi theo cách thức dễ tổng hợp.Thường thì phiếu điều tra được thiết kế trên giấy, tuy nhiên cũng có thể dùng qua điện thoại, đĩa từ, màn hình nối mạng, trang WEB động

Quan sát: Khi phân tích viên muốn nhìn thấy những gì không thể hiện trên tài

liệu hoặc qua phỏng vấn như tài liệu để đâu, đưa cho ai, bỏ ngăn kéo, có sắp xếp hoặc không sắp xếp, lưu trữ có khoá hoặc không khoá

Trong quá trình thu thập thông tin tại Trung tâm thí nghiệm, em đã sử dụng phương pháp Phỏng vấn, phỏng vấn trực tiếp thầy cô quản lý tại trung tâm thí nghiệm, từ đó nắm được các thông tin yêu cầu của hệ thống, các chức năng nhiệm vụ mà mình cần phải xây dựng

Trang 29

3.2 CÔNG CỤ THỰC HIỆN

 C# (hay C sharp) là một ngôn ngữ lập trình đơn giản, được phát triển bởi đội ngũ

kỹ sư của Microsoft vào năm 2000, trong đó người dẫn đầu là Anders Hejlsberg

 C# với sự hỗ trợ mạnh mẽ của NET Framework giúp cho việc tạo một ứng dụng Windows Forms hay WPF (Windows Presentation Foundation), trở nên rất

dễ dàng

3.2.1 Tổng quan về C#

Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữ liệu được xây dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thi những khái niệm lập trình hiện đại C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trình hướng đối tượng Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại và được phát triển bởi Microsoft, là phần khởi đầu cho kế hoạch NET của họ Tên của ngôn ngữ bao gồm ký tự thăng theo Microsoft nhưng

theo ECMA là C#, chỉ bao gồm dấu số thường Microsoft phát triển C# dựa

trên C++ và Java C# được miêu tả là ngôn ngữ có được sự cân bằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java

C#, theo một hướng nào đó, là ngôn ngữ lập trình phản ánh trực tiếp nhất đến NET Framework mà tất cả các chương trình NET chạy, và nó phụ thuộc mạnh mẽ vào Framework này Các loại dữ liệu cơ sở là những đối tượng, hay được gọi là garbage-collected, và nhiều kiểu trừu tượng khác chẳng hạn như class, delegate, interface, exception, v.v, phản ánh rõ ràng những đặc trưng của NET runtime

So sánh với C và C++, ngôn ngữ này bị giới hạn và được nâng cao ở một vài đặc điểm nào đó, nhưng không bao gồm các giới hạn sau đây:

Trang 30

Các con trỏ chỉ có thể được sử dụng trong chế độ không an toàn Hầu hết các đối tượng được tham chiếu an toàn, và các phép tính đều được kiểm tra tràn bộ đệm Các con trỏ chỉ được sử dụng để gọi các loại kiểu giá trị; còn những đối tượng thuộc bộ thu

rác (garbage-collector) thì chỉ được gọi bằng cách tham chiếu

+ Các đối tượng không thể được giải phóng tường minh

+ Chỉ có đơn kế thừa, nhưng có thể cài đặt nhiều interface trừu tượng (abstract interfaces) Chức năng này làm đơn giản hóa sự thực thi của thời gian thực thi

+ C# thì an-toàn-kiểu (typesafe) hơn C++

+ Cú pháp khai báo mảng khác nhau("int[] a = new int[5]" thay vì "int a[5]")

+ Kiểu thứ tự được thay thế bằng tên miền không gian (namespace)

+ C# không có tiêu bản

+ Có thêm Properties, các phương pháp có thể gọi các Properties để truy cập dữ liệu

+ Có reflection

Chúng ta đã từng nghe đến những ngôn ngữ khác như Visual Basic, C++ và Java

Có lẽ chúng ta cũng tự hỏi sự khác nhau giữa ngôn ngữ C# và nhưng ngôn ngữ đó Và cũng tự hỏi tại sao lại chọn ngôn ngữ này để học mà không chọn một trong những ngôn ngữ kia Có rất nhiều lý do và chúng ta hãy xem một số sự so sánh giữa ngôn ngữ C# với những ngôn ngữ khác giúp chúng ta phần nào trả lời được những thắc mắc Microsoft nói rằng C# mang đến sức mạnh của ngôn ngữ C++ với sự dễ dàng của ngôn ngữ Visual Basic Có thể nó không dễ như Visual Basic, nhưng với phiên bản Visual Basic.NET (Version 7) thì ngang nhau Bởi vì chúng được viết lại từ một nền tảng Chúng ta có thể viết nhiều chương trình với ít mã nguồn hơn nếu dùng C#

Mặc dù C# loại bỏ một vài các đặc tính của C++, nhưng bù lại nó tránh được những lỗi mà thường gặp trong ngôn ngữ C++ Điều này có thể tiết kiệm được hàng giờ hay thậm chí hàng ngày trong việc hoàn tất một chương trình Chúng ta sẽ hiểu nhiều về điều này trong các chương của giáo trình

Trang 31

Một điều quan trọng khác với C++ là mã nguồn C# không đòi hỏi phải có tập tin header Tất cả mã nguồn được viết trong khai báo một lớp

Như đã nói ở bên trên .NET runtime trong C# thực hiện việc thu gom bộ nhớ tự động Do điều này nên việc sử dụng con trỏ trong C# ít quan trọng hơn trong C++ Những con trỏ cũng có thể được sử dụng trong C#, khi đó những đoạn mã nguồn này sẽ được đánh dấu là không an toàn (unsafe code)

C# cũng từ bỏ ý tưởng đa kế thừa như trong C++ Và sự khác nhau khác là C# đưa thêm thuộc tính vào trong một lớp giống như trong Visual Basic Và những thành viên của lớp được gọi duy nhất bằng toán tử “.” khác với C++ có nhiều cách gọi trong các tình huống khác nhau

Một ngôn ngữ khác rất mạnh và phổ biến là Java, giống như C++ và C# được phát triển dựa trên C Nếu chúng ta quyết định sẽ học Java sau này, chúng ta sẽ tìm được nhiều cái mà học từ C# có thể được áp dụng

Điểm giống nhau C# và Java là cả hai cùng biên dịch ra mã trung gian: C# biên dịch ra MSIL còn Java biên dịch ra bytecode Sau đó chúng được thực hiện bằng cách thông dịch hoặc biên dịch just-in-time trong từng máy ảo tương ứng

Tuy nhiên, trong ngôn ngữ C# nhiều hỗ trợ được đưa ra để biên dịch mã ngôn ngữ trung gian sang mã máy C# chứa nhiều kiểu dữ liệu cơ bản hơn Java và cũng cho phép nhiều sự mở rộng với kiểu dữ liệu giá trị Ví dụ, ngôn ngữ C# hỗ trợ kiểu liệt kệ (enumerator), kiểu này được giới hạn đến một tập hằng được định nghĩa trước, và kiểu

dữ liệu cấu trúc đây là kiểu dữ liệu giá trị do người dùng định nghĩa Chúng ta sẽ được tìm hiểu kỹ hơn về kiểu dữ liệu tham chiếu và kiểu dữ liệu giá trị sẽ được trình bày trong phần sau

Tương tự như Java, C# cũng từ bỏ tính đa kế thừa trong một lớp, tuy nhiên mô hình kế thừa đơn này được mở rộng bởi tính đa kế thừa nhiều giao diện

Trang 32

3.2.2 Giới thiệu mô hình 3 Layer

Trong phát triển ứng dụng, để dễ quản lý các thành phần của hệ thống, cũng như không bị ảnh hưởng bởi các thay đổi, người ta hay nhóm các thành phần có cùng chức năng lại với nhau và phân chia trách nhiệm cho từng nhóm để công việc không bị chồng chéo và ảnh hưởng lẫn nhau Ví dụ trong một công ty có từng phòng ban, mỗi phòng ban sẽ chịu trách nhiệm một công việc cụ thể nào đó, phòng này không được can thiệp vào công việc nội bộ của phòng kia như Phòng tài chính thì chỉ phát lương, còn chuyện lấy tiền đâu để phát không cần biết Trong phát triển phần mềm, người ta cũng áp dụng cách phân chia chức năng này Bạn sẽ nghe nói đến thuật ngữ kiến trúc đa tầng/nhiều lớp, mỗi lớp sẽ thực hiện một chức năng nào đó, trong đó mô hình 3 lớp là phổ biến nhất 3 lớp này là gì? Là Presentation, Business Logic, và Data Access Các lớp này sẽ giao tiếp với nhau thông qua các dịch vụ(services) mà mỗi lớp cung cấp để tạo nên ứng dụng, lớp này cũng không cần biết bên trong lớp kia làm gì mà chỉ cần biết lớp kia cung cấp dịch vụ gì cho mình và sử dụng nó mà thôi

Mô hình 3 lớp mà Microsoft đề nghị dùng cho các hệ thống phát triển trên nền NET như sau:

UI Process Components: là thành phần chịu trách nhiệm quản lý các qui trình chuyển đổi giữa các UI Components Ví dụ chịu trách nhiệm quản lý các màn hình nhập

dữ liệu trong một loạt các thao tác định trước như các bước trong một Wizard…

Trang 33

Lưu ý: lớp này không nên sử dụng trực tiếp các dịch vụ của lớp Data Access mà nên sử dụng thông qua các dịch vụ của lớp Business Logic vì khi bạn sử dụng trực tiếp như vậy, có thể bỏ qua các ràng buộc, các logic nghiệp vụ mà ứng dụng cần phải có

Business Logic Layer

Lớp này thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống, sử dụng các dịch vụ do lớp Data Access cung cấp, và cung cấp các dịch vụ cho lớp Presentation Lớp này cũng có thể sử dụng các dịch vụ của các nhà cung cấp thứ 3 (3rd parties) để thực hiện công việc của mình (ví dụ như sử dụng dịch vụ của các cổng thanh tóan trực tuyến như VeriSign, Paypal…)

Trong lớp này có các thành phần chính là Business Components, Business Entities

và Service Interface

Service Interface là giao diện lập trình mà lớp này cung cấp cho lớp Presentation

sử dụng Lớp Presentation chỉ cần biết các dịch vụ thông qua giao diện này mà không cần phải quan tâm đến bên trong lớp này được hiện thực như thế nào

Business Entities là những thực thể mô tả những đối tượng thông tin mà hệ thống

xử lý Trong ứng dụng chúng ta các đối tượng này là các chuyên mục(Category) và bản tin(News) Các business entities này cũng được dùng để trao đổi thông tin giữa lớp Presentation và lớp Data Access

Business Components là những thành phần chính thực hiện các dịch vụ mà Service Interface cung cấp, chịu trách nhiệm kiểm tra các ràng buộc logic(constraints), các qui tắc nghiệp vụ(business rules), sử dụng các dịch vụ bên ngoài khác để thực hiện các yêu cầu của ứng dụng

Trong ứng dụng của chúng ta, lớp này sẽ chứa các thành phần là CategoryService

và NewsService làm nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ quản lý chuyên mục và các bản tin (thêm, xóa, sửa, xem chi tiết, lấy danh sách…)

Data Access Layer

Lớp này thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lưu trữ và truy xuất dữ liệu của ứng dụng Thường lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như SQL

Trang 34

Server, Oracle,… để thực hiện nhiệm vụ của mình Trong lớp này có các thành phần chính là Data Access Logic, Data Sources, Servive Agents)

Tính chất của mô hình 3 Layer:

- Giảm sự kết dính giữa các thực thể phần mềm (decoupling): Giữa các Layer có những xử lý riêng của Layer đó, khi ta sửa một Layer nào đó thì các Layer khác không

bị ảnh hưởng, chỉ cần bạn cung cấp đủ các hàm cho các Layer khác thao tác là được

- Tái sử dụng: Với một chương trình mới ta có thể tái sử dụng lại layer của các chương trình cũ chỉ cần thay đổi GUI layer là được

- Chia sẻ trách nhiệm: Layer GUI sử lý các vấn đề liên quan đến giao diện, Business Logic Layer thì xử lý các những vấn đề liên quan tới Business, Data Access Layer thì

xử lý vấn đề liên quan đến cơ sở dữ liệu, lấy dữ liệu lên và đưa dữ liệu xuống

3.2.3 Giới thiệu công cụ hỗ trợ DevExpress

Đối với những lập trình viên NET thì DevEpress là một công cụ hết sức hữu dụng, cung cấp rất nhiều control trong Visual Studio DevExpress không chỉ giúp thiết kế winform hay website đẹp hơn mà còn giúp cho việc lập trình được dễ dàng hơn, ta có thể thấy rõ nhất là trong việc tương tác với cơ sở dữ liệu

DevExpress được ra mắt lần đầu tiên vào năm 2011 và được đông đảo lập trình viên NET sử dụng Từ đó đến này đã trải qua rất nhiều phiên bản với nhiều nâng cấp đáng

kể Phiên bản mới nhất hiện nay là v19.2

Đánh giá tổng quát

* Ưu điểm

 Hạn chế xuất hiện nhiều form riêng lẻ

 Có thể tự co giãn form bên trong form chính theo kích thước form chính thay đổi

 Cung cấp rất nhiều UI đẹp cho Winform, Web

 Hỗ trợ rất nhiều Control hữu dụng

 Giúp việc lập trình trở nên nhanh, dễ dàng hơn

 Dễ quản lý

Trang 35

 Có nhiều tài liệu hỗ trợ

* Nhược điểm

 Giá bản quyền cao, phiên bản đầy đủ có giá 2199$/năm

 Cài đặt nặng

 Bộ thư viện khá nặng và tốn thời gian khi load chương trình lần đầu

3.2.4 Giới thiệu tổng quan hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server

Microsoft SQL Server (MS SQL Server) là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) quan hệ do hãng Microsoft phát triển sử dụng ngôn ngữ truy vấn Transact- SQL (T-SQL) để trao đổi dữ liệu giữa máy khách (Client) và máy chủ (Server) – Mô hình Client-Server

Hiện nay MS SQL Server có thể thao tác với các CSDL có kích thước cực lớn, phục vụ nhiều máy khách cùng lúc và kết hợp ăn ý với các chương trình khác (như Microsoft Internet Infomation Server – IIS, Microsoft Team Foundation Server – TFS, Microsft Visual Studio - VS,…) MS SQL Server chỉ chạy trên hệ điều hành windows của Micrisoft Nhưng việc kết nối đến MS SQL Server có thể thực hiện từ các hệ điều hành khác nhau dựa vào thư viện các nhà phát triển cung cấp

 Ưu điểm của SQL Server

 Cài nhiều phiên bản MS SQL khác nhau trên cùng một máy

 Duy trì riêng biệt các môi trường sản xuất, phát triển, thử nghiệm

 Giảm thiểu các vấn đề tạm thời trên cơ sở dữ liệu

 Tách biệt các đặc quyền bảo mật

 Duy trì máy chủ dự phòng

 Nhược điểm của SQL Server

Microsoft SQL Server cần thanh toán phí license để chạy nhiều database

Trang 36

Chương 4 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÀI SẢN, THIẾT BỊ TẠI TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

4.1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG

Các phòng thí nghiệm của Trường Đại học Nha Trang là một nơi có vị trí quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến các công cuộc nghiên cứu khoa học trong Trường, ở các phòng thí nghiệm hiện tại của Trường hiện có rất nhiều tài sản , thiết bị quan trọng

và những tài sản thiết bị này được quản lý như sau:

 Yêu cầu mua và tiếp nhận tài sản, thiết bị

Công việc mua và quản lý thiết bị được giao cho trực tiếp cho các Phòng thí nghiệm thuộc Trung tâm Thí nghiệm – Thực hành, mỗi khi các Phòng thí nghiệm có nhu cầu mua tài sản, thiết bị phục vụ cho nhu cầu phòng đó thì quản lý Phòng thí nghiệm

sẽ lập phiếu yêu cầu mua tài sản, thiết bị Các yêu cầu này sẽ được tổng hợp chuyển cho

Ban lãnh đạo, Ban lãnh đạo sẽ tiến hành xét duyệt, quyết định mua tài sản, thiết bị

Sau khi có quyết định mua tài sản, thiết bị từ các yêu cầu trước đó, Phòng thí nghiệm sẽ trực tiếp mua hàng từ Nhà cung cấp Khi tài sản, thiết bị được chuyển đến Trung tâm Thí nghiệm - Thực hành sẽ kiểm tra lại tài sản, thiết bị và lưu vào kho Sau

đó tài sản, thiết bị được đưa về các phòng thí nghiệm đã gửi đơn yêu cầu trước đó để tiến hành quản lý và theo dõi

 Quản lý và theo dõi tài sản, thiết bị

Sau khi đã nhận tài sản, các tài sản, thiết bị sẽ được phân phối về cho các Phòng thí nghiệm theo các đơn yêu cầu mua mới trước đó Đồng thời các tài sản, thiết bị khi đưa về sẽ được Phòng thí nghiệm thêm vào sổ theo dõi để theo dõi việc sử dụng tài sản, thiết bị

Khi tài sản, thiết bị được luân chuyển giữa các Phòng thí nghiệm thì Quản lý phòng thí nghiệm giữa các phòng thí nghiệm sẽ làm việc với nhau về tài sản, thiết bị được luân chuyển Nếu 2 bên thống nhất đồng ý luân chuyển thiết bị thì tiến hành lập phiếu luân chuyển tài sản, thiết bị Khi đó tên của tài sản, thiết bị đó sẽ được xóa khỏi danh sách tài

Trang 37

sản, thiết bị của phòng thí nghiệm trước đó và thêm vào danh sách tài sản của phòng thí nghiệm được luân chuyển đến Danh sách các tài sản, thiết bị luân chuyển sẽ được lưu lại để tiến hành phân phối lại

Trong quá trình sử dụng, khi thiết bị có sự cố hư hỏng, Các phòng thí nghiệm gửi danh sách hư hỏng cần sửa chữa cho Bộ phận kỹ thuật Bộ phận kỹ thuật sẽ chịu trách nhiệm sửa chữa, nâng cấp hay bổ sung tài sản, thiết bị đó Danh sách tài sản, thiết bị sửa chữa sẽ được lưu lại Các tài sản, thiết bị khi sửa chữa xong sẽ được Bộ phận kỹ thuật

và báo là đã sửa xong cho để cho các Phòng thí nghiệm biết tình trạng của tài sản, thiết

bị đó đã sửa xong hay chưa

Giáo viên, sinh viên khi muốn sử dụng tài sản, thiết bị có trong Phòng thí nghiệm

để phục vụ cho quá trình học tập và nghiên cứu thì lập Giấy mượn tài sản, thiết bị trình lên cho Phòng thí nghiệm đó để mượn tài sản, thiết bị Phòng thí nghiệm sẽ xem xét đồng ý cho mượn tài sản hay không Danh sách các phiếu mượn tài sản, thiết bị được lưu lại để theo dõi

 Kiểm kê và thanh lý tài sản, thiết bị

Sau quá trình sửa chữa tài sản, thiết bị dựa vào danh sách các tài sản, thiết bị sửa chửa được lưu lại nếu có tài sản, thiết bị được nâng cấp, cải tiến hoặc cần đánh giá lại thì tiến hành đánh giá lại cho những tài sản, thiết bị đó để tính lại các giá trị khấu hao và biết giá trị còn lại của tài sản và thiết bị đó, lúc này Phòng thí nghiệm sẽ tiến hành đánh giá lại tài sản

Những tài sản, thiết bị sau quá trình sửa chữa không sử dụng được nữa hoặc vì một

lý do gì đó, dựa vào sách các tài sản, thiết bị hư hỏng Phòng thí nghiệm sẽ tiến hành lập danh sách những thiết bị cần thanh lý Các thông tin liên quan đến thiết bị thanh lý đó được lưu lại và loại thiết bị ra khỏi Phòng thí nghiệm đó

Cứ sau 1 năm các tài sản, thiết bị có trong các Phòng thí nghiệm sẽ được kiểm kê lại, do đó các phòng thí nghiệm sẽ kiểm kê trước các tài sản có trong Phòng thí nghiệm tại đơn vị rồi tiến hành lập một danh sách kiểm kê sơ bộ về các tài sản đưa ra đánh giá Sau đó Phòng quản trị thiết bị sẽ cử nhân viên đến kiểm tra và thống kê lại Sau khi đã hoàn thành nhân viên đó sẽ nộp lại cho Trưởng Phòng quản trị thiết bị Trưởng phòng quản trị thiết bị đối chiếu với sổ sách, từ đó đưa ra sự chênh lệch số liệu giữa thực tế và

Trang 38

sổ sách Danh sách kiểm kê sẽ được lưu lại vào kho

 Báo cáo

Vào cuối năm Trung Tâm Thí Nghiệm sẽ lập các báo cáo về tình hình các thiết bị

còn được sử dụng tại các phòng thí nghiệm, các báo các danh mục tài sản, thiết bị và

các báo cáo nghiệp vụ liên quan gửi cho ban lãnh đạo để từ đó đưa ra được những quyết

1.4.6 Lập báo cáo kiểm kê 1.4.7 Lập báo cáo thanh lý

TS, TB

1.2.2 Theo dõi sử dụng TS,

TB

1.3 Kiểm kê và thanh lý

TS, TB

1.3.1 Đánh giá lại TS, TB

1.3.2 Thanh lý TS 1.3.3 Kiểm kê TS, TB

1.3.2 Thanh lý TS

1.3.1 Đánh giá lại TS, TB

1.3.3 Kiểm kê TS, TB

1.4 Lập Báo cáo

1.4.2 Lập báo cáo yêu cầu mua TS, TB

1.4.1

In báo cáo

1.4.3 Lập danh sách các báo cáo mượn, sửa chữa, luân chuyển, tình trạng của TS, TB

1.4.5 Lập danh sách TS,

TB tại các Phòng thí

1.4.4 Lập báo cáo đánh giá lại TS, TB

1.4.6 Lập báo cáo kiểm kê 1.4.7 Lập báo cáo thanh lý

TS, TB

1.4.2 Lập báo cáo yêu cầu mua TS, TB

1.4.1

In báo cáo

1.4.3 Lập danh sách các báo cáo mượn, sửa chữa, luân chuyển, tình trạng của TS, TB

1.4.5 Lập danh sách TS,

TS, TB

1.2.4 Sửa chữa TS, TB 1.2.5 Lập giấy mượn TS, TB

1.2.3 Luân chuyển TS, TB

1.2.1 Phân phối TS, TB 1.2.2 Theo dõi sử dụng TS,

TB

1.3 Kiểm kê và thanh lý

TS, TB

1.3.1 Đánh giá lại TS, TB

1.3.2 Thanh lý TS 1.3.3 Kiểm kê TS, TB

1.4 Lập Báo cáo

1.4.2 Lập báo cáo yêu cầu mua TS, TB

1.4.1

In báo cáo

1.4.3 Lập danh sách các báo cáo mượn, sửa chữa, luân chuyển, tình trạng của TS, TB

1.4.5 Lập danh sách TS,

TB tại các Phòng thí

1.4.4 Lập báo cáo đánh giá lại TS, TB

1.4.6 Lập báo cáo kiểm kê 1.4.7 Lập báo cáo thanh lý

TS, TB

1.2.4 Sửa chữa TS, TB 1.2.5 Lập giấy mượn TS, TB

1.2.3 Luân chuyển TS, TB

1.2.1 Phân phối TS, TB 1.2.2 Theo dõi sử dụng TS,

TB

1.2.4 Sửa chữa TS, TB 1.2.5 Lập giấy mượn TS, TB

1.2.3 Luân chuyển TS, TB 1.2.1 Phân phối TS, TB

Trang 39

Mô tả chi tiết các chức năng

(1.1) Yêu cầu mua và tiếp nhận TS, TB: Quá trình yêu cầu mua và tiếp nhận tài

sản, thiết bị sẽ do các Phòng thí nghiệm làm việc trực tiếp với nhà cung cấp

để có mức giá và số lượng tốt nhất, tài sản và thiết bị sau khi mua sẽ được đưa về phân phối các Phòng thí nghiệm:

(1.1.1) Lập phiếu yêu cầu mua TS, TB: Khi các phòng thí nghiệm có nhu cầu mua mới các tài sản, thiết bị để phục vụ cho quá trình dạy và nghiên cứu khoa học của các học viên giáo viên, các Phòng thí nghiệm sẽ tiến hành lập phiếu yêu cầu mua mới tài sản, thiết bị

(1.1.2) Tổng hợp các yêu cầu mua TS, TB: Các Phòng thí nghiệm sẽ tổng hợp danh sách yêu cầu của đơn vị mình gửi cho Ban lãnh đạo để tiến hành xét duyệt mua các tài sản, thiết bị từ các nhà cung cấp

(1.1.3) Tiếp nhận TS, TB: Khi các tài sản, thiết bị được nhà cung cấp đưa về Trường thì các Phòng thí nghiệm tiến hành kiểm tra lại nếu đã đạt thì tiến hành nhận các tài sản theo yêu cầu về các phòng thí nghiệm theo phiếu yêu cầu mua mới tài sản

(1.2) Quản lý và theo dõi TS, TB: Các tài sản và thiết bị khi đưa về các phòng thí

nghiệm sẽ được đưa vào sổ theo dõi để quản lý Các nghiệp vụ liên quan đến tài sản, thiết bị sẽ được quản lý một cách chặt chẽ và phù hợp nhất:

(1.2.1) Phân phối TS, TB: Các tài sản, thiết bị sau khi nhận về từ các nhà cung cấp sẽ được phân phối theo Các phòng thí nghiệm theo yêu cầu mua trước đó, đồng thời các tài sản này sẽ được các Phòng thí nghiệm phân loại (1.2.2) Theo dõi sử dụng TS, TB: Các tài sản,thiết bị sẽ được tập hợp vào sổ theo dõi của từng phòng thí nghiệm, khi có nghiệp vụ liên quan đến tài sản thì sẽ tiến hành ghi nhận vào đây

(1.2.3) Luân chuyển TS, TB : Trong quá trình sử dụng tài sản, thiết bị tại Phòng thí nghiệm, những tài sản và thiết bị không còn phù hợp nữa sẽ được luân chuyển sang các Phòng thí nghiệm khác có nhu cầu sử dụng khi có sự đồng ý giữa các Phòng thí nghiệm

Trang 40

(1.2.4) Sửa chữa TS, TB: Trong quá trình sử dụng tài sản, thiết bị sẽ xảy ra tình trạng hư hỏng, vậy nên các phòng thí nghiệm sẽ lập danh sách những tài sản, thiết bị hư hỏng đó lên cho bộ phận kỹ thuật để xử lý các Phòng thí nghiệm có thể theo dõi được tình trạng các tài sản, thiết bị đang sửa chữa (1.2.5) Lập giấy mượn TS, TB: Các giáo viên, học sinh, nghiên cứu sinh khi

có nhu cầu mượn các tài sản, thiết bị để phục vụ cho quá trình nghiên cứu dạy học thì sẽ lập giấy mượn tài sản, thiết bị gửi cho các Phòng thí nghiệm

để tiến hành cho mượn, các yêu cầu này sẽ được nằm ở trạng thái chờ để các Phòng thí nghiệm xét duyệt

(1.3) Kiểm kê và thanh lý TS, TB: Sau quá trình sử dụng, sửa chữa các tài sản,

thiết bị có tại các Phòng thí nghiệm sẽ được thanh lý, kiểm kê và đánh giá lại nhằm đưa ra những quyết định hợp lý, các tài sản, thiết bị:

(1.3.1) Đánh giá lại TS, TB: Tài sản, thiết bị sau quá trình sửa chữa nếu được cải tiến, nâng cấp thêm hoặc để tính các giá trị của tài sản, thì Phòng thí nghiệm sẽ tiến hành đánh giá lại tài sản để xác định các thông tin liên quan như nguyên giá, thời gian sử dụng, khấu hao, giá trị còn lại

(1.3.2) Thanh lý tài sản, thiết bị: Sau quá trình sửa chữa hoặc những tài sản, thiết bị không còn sử dụng được nữa, các phòng thí nghiệm sẽ lập danh sách các tài sản, thiết bị đó trình lên Trung tâm thí nghiệm để được thanh lý (1.3.3) Kiểm kê TS, TB: Cứ sau một năm, các tài sản sẽ được kiểm kê lại nhằm đánh giá chính xác nhất tình trạng của tài sản, thiết tại thời điểm kiểm

kê để đưa ra những đánh giá và hướng giải quyết các tài sản, thiết bị đó (1.4) Lập báo cáo: Tổng hợp các báo cáo về tài sản, thiết bị và các nghiệp vụ liên

quan sẽ được báo cáo cho Lãnh đạo, giáo viên khi có yêu cầu

(1.4.1) In báo cáo theo yêu cầu giáo viên: Khi giáo viên có yêu cầu báo cáo

về các nghiệp vụ liên quan chức năng này sẽ lấy thông tin từ Sổ theo dõi đưa lên để truy xuất cho người xem các báo cáo yêu cầu

(1.4.2) Lập báo cáo yêu cầu mua TS, TB: Những báo cáo yêu cầu mua tài

Ngày đăng: 20/02/2023, 05:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w