PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP THANH HOÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG QUANG KẾ HOẠCH BÀI DẠY Lớp 1A Tuần 22 (Từ ngày 20/2/2023 đến ngày 24/2/2023) Họ và tên Nguyễn Thị Mai Ngày tháng 2 năm 2023 Kí duyệt Năm học[.]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP THANH HOÁ
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG QUANG
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Lớp: 1A Tuần: 22 (Từ ngày 20/2/2023 đến ngày 24/2/2023)
Họ và tên: Nguyễn Thị Mai
Ngày ….tháng 2 năm 2023
Kí duyệt
Năm học: 2022 – 2023
Trang 2TUẦN 22:
Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG QUÊ HƯƠNG (Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng:
- HS hiểu được nội dung của phong trào “ Bảo vệ môi trường quê hương “ mà nhà trường phát động trong tiết sinh hoạt dưới cờ
- Hình thành và phát triển phẩm chất- năng lực:
+ HS có ý thức bảo vệ môi trường quê hương
+ Phát triển năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực tự học, tự chủ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các bài hát về mùa xuân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*Hoạt động Mở đầu: (9’) Khởi động – Kết nối
- GV tổ chức cho HS sắp ghế ra sân trường chuẩn bị chào cờ
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
thực hiện nghi lễ chào cờ
- GV hướng dẫn HS cách đứng đúng khi có hiệu lệnh chào cờ, nghe bài hát “Quốc ca”, “ Đội ca” và lời đáp “ Sẵn sàng” khi nghe câu khẩu hiệu Đội
- Tổng phụ trách Đội nhận xét, đánh giá hoạt động trong tuần
- Xếp loại thi đua từng lớp
*Hoạt động L uyện tập, thực hành : (24’) Chuẩn bị tham quan cảnh đẹp quê
hương.
- Đại diện nhà trường lên phát động phong trào “ Bảo vệ môi trường quê hương” (nêu nội dung của phong trào, chỉ ra các yêu cầu cho các lớp trong trường thực hiện)
- Đại diện HS hưởng ứng phát động của nhà trường và nêu lời hứa thực hiện
- Các lớp thể hiện lời hứa của lớp mình bằng một bản cam kết phù hợp với HS củalớp
- Mỗi khối lớp cử 1 đại diện đọc bản cam kết của khối lớp mình
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả
lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếngcùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảmnhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được
Trang 3các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB
và nội dung được thể hiện trong tranh
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu thương, quý trọng ông bà và
người thân trong gia đình nói chung; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảmxúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1:
*Hoạt động Mở đầu: (5’) Khởi động – kêt nối.
1 Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà
HS học được từ bài học đó
2 Khởi động, kết nối:
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi
+ a Em thấy cảnh gì trong tranh? b Khi người thân bị ôm, em thường làm gì?
+ Một số HS trả lời câu hỏi Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của cácbạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Quạt cho bà ngủ.
*Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới: (2’)
1 Đọc:
Bước 1: Luyện đọc từ ngữ.
- GV đọc mẫu cả bài thơ Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ
- GV đưa một số từ HS khó đọc, hay đọc sai HS luyện đọc lại các từ
Bước 2 Luyện đọc từng dòng thơ
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1 GV hướng dẫn HS luyện đọc một
số từ ngữ có thể khó đối với HS (ngấn nắng, thiu thiu, lim dim).
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2 GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắtnghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ
Bước 3: Luyện đọc từng khổ thơ
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ
+ Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ (ngấn nắng: dấu vết của ánh nắng in trên tường; thiu thiu: vừa mới ngủ, chưa say; lim dim: mắt nhắm
chưa khít, còn hơi hé VD: mắt lim dim buồn ngủ.)
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm
+ Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ Các bạn nhận xét, đánh giá
Bước 4: HS đọc cả bài thơ
+ 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ
2 Tìm tiếng cùng vẩn với mỗi tiếng trắng, vườn, thơm:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng ngoài bài
Trang 4cùng vần với một số tiếng trong bài: trắng, vườn, thơm.
- HS viết những tiếng tìm được vào vở
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả GV và HS nhận xét, đánh giá
Tiết 2:
*Hoạt động Khởi động: (3’)
- GV tổ chức HS chơi 1 trò chơi thư giãn
- GV nhận xét, dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (30’)
1 Trả lời câu hỏi:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi
+ a Vì sao bạn nhỏ nhắc chích choè đừng hót nữa? (a Vì cẩn giữ yên lặng để bà ngủ;)
+ b Bạn nhỏ làm gì trong lúc bà ngủ? (b Bạn nhỏ quạt cho bà);
+ c Bạn nhỏ là người rất yêu thương bà/ Bạn nhỏ biết quan tâm chăm sóc khi bà
bị ốm? c Em nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ? (c Bạn nhỏ là người rất yêu thương bà/ Bạn nhỏ biết quan tâm chăm sóc khi bà bị ốm).
- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi
- GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời Các bạn nhận xét, đánh giá
- GV và HS thống nhất câu trả lời
2 Học thuộc lòng:
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu khổ thơ thứ hai và thứ ba.
- Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ bằng cách xoá/ che dẩn một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá/ che hết HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dẩn Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này
*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (5’)
1 Vận dụng, trải nghiệm: Hát theo chủ đề.
- HS nêu yêu cầu: Hát một bài hát về tình cảm bà cháu
- GV cho HS nghe bài hát GV hướng dẫn HS hát
- HS tập hát HS hát theo từng đoạn của bài hát
+ HS hát cả bài
2 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại những nội dung đã học
- GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……… ……….……… ………
……….……… ………
Trang 5- Nêu được một số biểu hiện của việc nói dối.
- Biết vì sao không nên nói dối và lợi ích của việc nói thật
- Chủ động rèn luyện thói quen nói thật
- Đồng tình với những thái độ, hành vi thật thà; không đồng tình với những thái độ
*QPAN: Lồng ghép kiến thức QPAN qua một số biểu hiện thật thà của bản thân.
- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện việc làm đúng
+ Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh phẩm chất: Tự giác thực hiện việc không nói dối
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: ( 4’) Khởi động – kết nối.
Kết luận: Nói dối là tính xấu mà chúng ta cần tránh Cậu bé chăn cừu vì nói dối
quá nhiểu mà đã đánh mất niểm tin của mọi người và phải chịu hậu quả cho nhữnglỗi lầm của mình
*Hoạt động Hình thành kiến thức mới : ( 10’) Khám phá vì sao không nên nói dối.
- GV xuất hiện tranh và kể câu chuyện “Cất cánh”
+ Tranh 1: Trên ngọn núi cao, sát bờ biển, có gia đình đại bàng dũng mãnh sinh sống
+ Tranh 2: Muốn các con giỏi giang, đại bàng mẹ căn dặn: Các con hãy chăm chỉluyện tập!
+ Tranh 3: Trên biển, đại bàng đen siêng năng tập bay còn đại bàng nâu nằm ngủ.+ Tranh 4: Sắp đến ngày phải bay qua biển, đại bàng mẹ hỏi: Các con tập luyệntốt chưa? Nâu và đen đáp: Tốt rồi ạ!
+ Tranh 5: Ngày bay qua biển đã đến, đại bàng mẹ hô vang: Cất cánh nào các con!Đại bàng đen bay sát theo mẹ, đại bàng nâu run rẩy rồi rơi xuống biển sâu
- GV mời một HS kể tóm tắt câu chuyện HS trong lớp bổ sung nếu thiếu nội dungchính
Trang 6- GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS tìm hiểu truyện:
+ Đại bàng nâu đã nói dối mẹ điểu gì?
+ Vì nói dối, đại bàng nâu nhận hậu quả như thế nào?
+ Theo em, vì sao chúng ta không nên nói dối?
- GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của HS qua lời kết luận sau:
Kết luận: Vì nói dối mẹ nên đại bàng nâu đã bị rơi xuống biển Nói dối không
những có hại cho bản thân mà còn bị mọi người xa lánh, không tin tưởng
*Hoạt động L uyện tập, thực hành: (12’)
1 Em chọn cách làm đúng:
- GV xuất hiện tranh, chia HS theo nhóm 4
+ Em chọn cách nào? Vì sao? (Trong tình huống bạn nhỏ nghe mẹ hỏi: Con đang
ôn bài à?)
+ Cách làm 1: Bạn nói: Con đang ôn bài ạ! (Khi bạn đang chơi xếp hình)
+ Cách làm 2: Bạn nói: Vâng ạ!
+ Cách làm 3: Bạn nói: Con đang chơi xếp hình ạ!
- Đại diện một nhóm lên trình bày, mời tiếp nhóm khác nêu có cách lựa chọn khácnhóm thứ nhất Mời một HS nêu ý kiến vì sao không chọn
- GV khen ngợi HS và kết luận:
+ Chọn: cách làm 2: Bạn làm đúng theo lời mẹ và nói thật; cách làm 3: Bạn nói thật
+ Không chọn: Cách làm 1 vì bạn vẫn đang chơi mà nói dối mẹ, không ôn bài
2 Chia sẻ cùng bạn:
+ Đã có khi nào em nói dối chưa? Khi đó em cảm thấy như thế nào?
- Một số HS chia sẻ trước lớp qua thực tế của bản thân
- GV nhận xét và khen ngợi những câu trả lời trung thực
3 QPAN: Một số biểu hiện thật thà của bản thân.
- GV xuất hiện hình ảnh nhặt được của rơi trả người đánh mất
- HS quan sát, thảo luận theo câu hỏi:
+ Bạn trong tranh đang làm gì? Việc làm đó thể hiện đức tính gì? Em học được ở bạn những gì?
- Đại diện nêu kết quả thảo luận.GV nhận xét, chốt kiến thức
*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm : (11’)
1 Vận dụng, trải nghiệm:
a Xử lí tình huống:
- HS nêu nội dung của tình huống: Cô giáo yêu cầu kiểm tra đồ dùng học tập, bạn gái để quên bút chì, bạn sẽ nói gì với cô giáo?
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện một số nhóm trình bày
- GV động viên, khen ngợi những bạn, nhóm trả lời tốt
- GV đưa ra những lời nói khác nhau, ví dụ:
+ Cách 1: Tớ sợ cô phê bình, cậu cho tớ mượn một cái bút chì nhé!
+ Cách 2: Thưa cô! Con xin lỗi, con để quên bút chì ạ!
Trang 7+ Cách 3: Thưa cô! Mẹ con không để bút chì vào cho con ạ!
- HS ghi lại số thứ tự (1 hay 2, 3) ở cách nói nào mình chọn trong mỗi tình huống
- GV tổng kết các lựa chọn của cả lớp, ghi lên bảng và mời một số HS chia sẻ, vì sao lại chọn cách nói đó
Kết luận: Nói thật giúp ta tự tin và được mọi người yêu quý, tin tưởng, giúp đỡ,
nhất là nói thật trong học tập giúp ta ngày càng học giỏi, tiến bộ hơn
b Em cùng các bạn nói lời chân thật:
- HS đóng vai nhắc nhau nói lời chân thật, HS có thể tưởng tượng và đóng vai theocác tình huống khác nhau
- GV nhắc HS về nhà ôn lại bài học và thực hiện nói lời chân thật với thầy cô, cha
mẹ, bạn bè, để được mọi người yêu quý và tin tưởng
Kết luận: Em luôn nói lời chân thật.
Thông điệp: GV xuất hiện thông điệp lên bảng HS đọc lại.
2 Củng cố dặn dò: (2’)
- Nhận xét, đánh giá sau tiết học
- Dặn HS về thực hiện việc tự giác học tập
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Biết sử dụng những đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên nhiên
- Quan sát, đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi về những cây và con vật nơi thamquan
- Làm quen cách quan sát, ghi chép, trình bày kết quả khi đi tham quan
- Cân nhắc không sử dụng các đồ dùng bằng nhựa dùng một lần để bảo vệ môitrường
- Hình thành, phát triển phẩm chất – năng lực:
+ Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật; Có ý thức giữ an
toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật
+ Phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực tư duy, lậpluận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bài giảng điện tử
III CÁC H OẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*H oạt động Mở đầu (5’) Khởi động – Kết nối.
- GV nêu câu hỏi HS trả lời các câu hỏi:
+ Em đã làm gì để bảo vệ môi trường?
+ Kể các việc em đã làm để bảo vệ các con vật?
Trang 8- GV tổ chức HS nghe và hát theo bài hát: Kìa chú lag chú ếch con.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài
*H oạt động Luyện tập, vận dụng (25’) Hoàn thiện báo cáo kết quả sau khi đi tham quan thiên nhiên.
Bước 1: Hướng dẫn HS hoàn thiện báo cáo
+ Các em đã rút ra được những điều gì sau buổi tham quan? Đã quan sát thấynhững gì?
- Hãy ghi kết quả và những suy nghĩ của mình vào báo cáo
- Hướng dẫn HS hoàn thiện báo cáo theo mẫu Phiếu quan sát
Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm
- GV chia lớp thành 2 nhóm: Nhóm báo cáo về đề tài Thực vật và nhóm về đề tàiĐộng vật, mỗi nhóm 4 – 6 HS
- Mỗi nhóm hoàn thành báo cáo vào giấy khổ A0 theo sự sáng tạo của từng nhóm
GV khuyến khích HS ngoài việc thực hiện báo cáo theo mẫu, các em có thể sángtạo, trình bày báo cáo theo cách riêng của mỗi nhóm và tuyên dương đối vớinhững nhóm có sáng tạo đặc biệt
Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp.
- Cử đại diện của mỗi nhóm lên trình bày, HS khác nhận xét
- Chọn ra nhóm làm tốt nhất, tuyên dương, tổng kết
*Hoạt động củng cố : (3’)
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
- GV nhắc HS về xem lại bài đã học Chuẩn bị bài tiết sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (3') Khở động – kết nối.
- HS nghe hát bài: Ba ngọn nến lung linh GV dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Thực hành, vận dụng: (32’)
1 Rèn kĩ năng đọc và trả lời câu hỏi
- GV tổ chức HS luyện đọc lại bài: Làm anh; Cả nhà đi chơi núi
- HS luyện đọc câu, đoạn, bài (Cá nhân, nhóm, lớp)
- HS trả lời câu hỏi SGK
Trang 9- GV, HS nhận xét.
2 Hướng dẫn HS làm bài tập Tiếng Việt (phần tự chọn).
Bài 1 + 2: Rèn kĩ năng nhận biết câu viết đúng (Vở BTTV bài 1 phần tự chọn
trang 14; bài 2 trang 15)
- GV nêu yêu cầu bài tập: Đánh dấu x vào ô trống trước câu viết đúng HS làm theo nhóm đôi
- GV hướng dẫn: Các em hãy đánh dấu x vào ô trống trước câu viết đúng (Bài 1:
Mẹ đưa em tới trường; Bài 2: Nam rất vui khi đi du lịch cùng gia đình)
- HS thực hiện vào VBT HS, GV nhận xét, chữa bài
Bài 2 : Rèn kĩ năng chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống (Vở BTTV bài 2
- HS thực hiện vào VBT HS, GV nhận xét, chữa bài
Bài 1: Rèn kĩ năng điền vần (Vở BTTV bài 1 trang 14): Điền uynh hay uych
(uyu hay uya; uyp hay uyt).
- GV nêu yêu cầu bài tập HS nêu lại yêu cầu bài tập:
- HS mở vở BT Tiếng Việt GV nêu yêu cầu bài tập HS làm theo nhóm đôi
- GV hướng dẫn: Các em hãy điền uynh hay uych (uyu hay uya; uyp hay uyt) còn
thiếu vào chỗ …
- HS thực hiện vào VBT HS, GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: Rèn kĩ năng tìm từ ngữ (Vở BTTV bài 2 phần tự chọn trang 15).
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập: Tìm trong bài đọc: Nụ hôn trên bàn tay từ ngữ cho biết:
a cho biết thời điểm cả nhà Nam có mặt ở chân núi (Khi mặt trời lên)
b Thể hiện niềm vui của Nam và Đức khi đi chơi (Thích thú)
- HS thực hiện vào VBT HS, GV nhận xét, chữa bài
Bài 4 : Rèn kĩ năng viết câu (Vở BTTV bài 4 phần tự chọn trang 15) Viết từ
hoặc câu phù hợp với tranh
- GV nêu yêu cầu bài tập HS làm việc cá nhân
- GV hướng dẫn: Các em hãy Viết từ hoặc câu phù hợp với tranh
- HS thực hiện vào VBT HS, GV nhận xét, chữa bài
*Hoạt động củng cố: (2’)
- HS nhắc lại những nội dung đã học
- GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Trang 10I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự
ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời
thoại; đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có vẩn này; hiểu và trả lời đúng các câu
hỏi có liên quan đến văn bản; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh vàsuy luận từ tranh được quan sát
2 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu
hỏi trong văn bản đọc
3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của văn bản và
nội dung được thể hiện trong tranh
4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu thương, gắn bó với gia đình,
người thân; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1:
*Hoạt động Mở đầu: (5’) Khởi động
- Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà
- GV đọc mẫu toàn văn bản
- Giáo viên hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới
+ HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ chứa vần mới trong văn bản: oong (xoong).
+ GV đưa từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc
- Một số HS đánh vần, đọc trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần
Bước 2: Luyện đọc câu
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số
từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS: liên hoan, quây quẩn, tuyệt.
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 GV hướng dẫn HS đọc những câu dài
(VD: Ổng bà trông em bé/ để mẹ nấu ăn; Chi thích/ ngày nào cũng là/ Ngày Gia đình Việt Nam.)
Bước 3: Luyện đọc đoạn
+ GV chia văn bản thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đên nhà mình liên hoan con ạ,
đoạn 2: phần còn lại)
Trang 11+ Một số HS đọc nối tiêp từng đoạn, 2 lượt GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ
khó trong bài (liên hoan: cuộc vui chung có nhiều người tham gia nhân một dịp gì đó; quây quấn: tụ tập lại trong một không khí thân mật, đầm ấm).
+ HS đọc đoạn theo nhóm
Bước 4: Luyện đọc toàn văn bản
- HS và GV đọc toàn văn bản
+ 1 - 2 HS đọc thành tiêng toàn văn bản
+ GV đọc lại toàn văn bản và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi
TIẾT 2:
*Hoạt động Khởi động: (3’)
- GV tổ chức HS chơi 1 trò chơi thư giãn
- GV nhận xét, dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (30’)
1 Trả lời câu hỏi:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi:
+ a Ngày Gia đình Việt Nam là ngày nào? (a Ngày Gia đình Việt Nam là ngày 28 tháng 6)
+ b Vào ngày này, gia đình Chi làm gì? (b Vào ngày này, gia đình Chi liên hoan) + c Theo em, vì sao Chi rất vui? (c Câu trả lời mở, VD: Bữa cơm thật tuyệt, cả nhà quây quần bên nhau.)
- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranhminh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá GV và HS thống nhất câu trả lời
Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nêu cần)
2 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3:
Bước 1: Tô chữ hoa B.
- GV đưa chữ hoa HS quan sát
- GV hướng dẫn HS tô chữ hoa
- HS tô chữ B hoa trong vở tập viết
Bước 2: Viết 2 từ: dừng lại, ngã oạch.
- GV đưa 2 từ, yêu cầu HS viết 2 từ vào vở tập viết HS viết theo yêu cầu
Bước 3: Viết câu trả lời
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b (có thể trình chiếu lên bảng một lúc
để HS quan sát) và hướng dẫn HS viêt câu trả lời vào vở (Vào ngày này, gia đình Chi liên hoan).
- GV lưu ý HS viêt hoa chữ cái đầu câu và tên riêng của Chi; đặt dấu chấm, dấuphẩy đúng vị trí
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (5’)
1 Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức HS nói về tình cảm của những người trong gia đình
- GV nhận xét và tuyên dương HS
2 Củng cố, dặn dò:
Trang 12- HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại những nội dung chính.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Thông qua việc so sánh, phân tích thứ tự số, hình thành bảng các số từ 1 đến 100,
đếm các số tự nhiên theo “quy luật” (cách đều 2) HS được phát triển tư duylôgic, phân tích, tổng hợp
- Bài giảng điện tử; Bộ đồ dùng dạy Toán 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (4’) Khởi động – kết nối.
- GV tổ chức HS chơi trò chơi Tiếp sức: HS lên nối tiếp nhau so sánh 2 số và điền
dấu , <, =
- Gv hận xét, dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Hình thành kiến thức mới: (15’) Hình thành số 100.
- GV xuất hiện các túi 10 quả cà chua và các quả cà chua rời cũng bỏ trong 1 túi.
- HS quan sát đếm số quả cà chua, nhận biết có 9 túi, mỗi túi 10 quả cà chua và 1túi 9 quả cà chua, tất cả có 99 quả cà chua Cho thêm 1 quả vào túi 9 quả, có “99thêm 1 là 100” Biết 100 gồm 10 chục Cho HS đọc, viết số 100
*Hoạt động Thực hành, vận dụng: (18’)
Bài
1 : Rèn kĩ năng hoàn thành bảng các số từ 1 – 100.
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV tổ chức HS chơi trò chơi “tiếp sức” để hoàn thành bảng các số từ 1 – 100
- Trọng tài là : GV và các HS còn lại
- GV phân thắng thua GV và HS nhận xét GV chốt kiến thức
Bài 2: Rèn kĩ năng nhận biết một số các đặc điểm của các số trong bảng
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS nhận biết được thế nào là số có hai chữ số giống nhau: 11, 22, 33, …
- Số tròn chục bé hơn 100 từ đó đọc các số đó theo yêu cầu của để bài (từ bảng các
Trang 13*a HS nêu yêu cầu câu a.
- HS viết tiếp các số còn thiếu để hoàn thành dãy số: 25, 26, 27,…
b, c) HS nhận biết thêm 2 vào số trước thì được số sau, từ đó đếm được “cách đểu 2” rồi tìm số còn thiếu (có thể cho HS đọc các số đã tìm được):
- HS nêu yêu cầu đề toán HS làm thảo luận bài nhóm đôi
- HS quan sát bảng, viết 4 số còn thiếu: 23, 24, 33, 43
- GV yêu cầu HS tô màu tạo hình mà HS thích
- HS đại diện nhóm báo cáo kết quả Đại diện nhóm khác và GV nhận xét
*Hoạt động củng cố : (3’)
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
- GV nhắc HS về xem lại bài đã học Chuẩn bị bài tiết sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
……….………
………
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG EM HĐGD THEO CHỦ ĐỀ: GIỮ GÌN CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG (Tiết 2)
1 YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được sự cần thiết giữ gìn cảnh đẹp quê hương, đó là trách nhiệm của HS
- Biết cách giữ gìn vệ sinh và nhắc nhở các bạn cùng giữ gìn vệ sinh để giữ gìn cảnh đẹp quê hương
- Có hứng thú và phấn khởi với việc làm của mình
*GDĐP: Biết được vị trí và nét độc đáo của suối cá Cẩm Lương Thanh Hoá.
- Tự hào và và có ý thức giữ gìn phát huy giá trị của suối cá Cẩm Lương
- Hình thành và phát triển phẩm chất- năng lực:
+ Hào hứng khi kể về những việc cần làm để giữ gìn cảnh đẹp quê hương
+ Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực điều chỉnh hành vi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh minh họa về cảnh đẹp quê hương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt đ ộng Mở đầu : (4’) Khởi động - kết nối.
- GV tổ chức cho cả lớp nghe và hát theo bài: Quê hương tươi đẹp
- GV nêu câu hỏi dẫn dắt vào bài
*Hoạt động Hình thành kiến thức mới: (12’) Liên hệ và chia sẻ.
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh
- Khi quan sát, HS lựa chọn một trong số các hình ảnh đó, diễn tả bằng hành động để bạn bên cạnh đoán được nội dung của hình ảnh mà em muốn diễn tả
- Tổ chức cho HS đóng vai theo nội dung ở tranh trong bài
Ví dụ: đóng vai một bạn HS nam đang cùng trao đổi với một vài bạn
Trang 14+ Bạn nam hỏi các bạn: Chúng mình cần làm gì để giữ gìn cảnh đẹp quê hương?+ Bạn nữ trả lời: Chúng mình cần bảo vệ môi trường.
- GV mời một vài HS nêu ý kiến của mình về những hành vi nên và không nên làm để giữ gìn cảnh đẹp quê hương
*Kết luận: HS hiểu được sự cần thiết phải giữ gìn cảnh đẹp quê hương bằng các
- GV tổ chức cho HS xung quanh đóng vai theo nội dung của những bức tranh
này Vai diễn về nhặt rác thải trên bãi biển bỏ vào thùng rác, vai diễn về bạn
đang hái hoa ngoài công viên thì bạn khác chạy lại nhắc nhở
- Gv tổ chức cho nhiều HS được chơi đóng vai.
*Kết luận: Qua hoạt động đóng vai HS vui vẻ, hứng thú khi tự đặt mình vào tình
huống thực tế và tự thực hiện một công việc tốt giúp giữ gìn cảnh đẹp quê hương
2 GDĐP: Xử lí tình huống khi đến thăm suối cá Cẩm Lương.
- GV xuất hiện câu hỏi HS thảo luận cặp đôi theo các câu hỏi:
+ Nếu thấy có bạn bắt cá, vứt rác vào suối cá ,em sẽ làm gì? (Nếu thấy có bạn bắt
cá, vứt rác vào suối cá ,em sẽ khuyên bạn không nên làm thế)
+ Vẽ tranh về cá mà em thích?
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét GV chốt KT:
- Đại diện nhóm khác nhận xét, GV chốt kiến thức
- GV đưa ghi nhớ: Suối cá Cẩm Lương là suối cá tự nhiên, một điểm du lịch độc đáo của tỉnh Thanh Hoá Chúng ta cần giữ gìn và bảo vệ suối cá
- HS đồng thanh nhắc lại ghi nhớ
*Hoạt động củng cố : (3’)
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
- GV nhắc HS về xem lại bài đã học Chuẩn bị bài tiết sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
Trang 15*Hoạt động Mở đầu: (3') Khở động – kết nối.
- HS nghe hát bài: Ba ngọn nến lung linh GV dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Thực hành, vận dụng: (30’)
1 Rèn kĩ năng đọc và trả lời câu hỏi
- GV tổ chức HS luyện đọc lại bài: Quạt cho bà ngủ
- HS luyện đọc câu, đoạn, bài (Cá nhân, nhóm, lớp)
- HS trả lời câu hỏi SGK GV, HS nhận xét
2 Hướng dẫn HS làm bài tập Tiếng Việt (phần tự chọn).
Bài 1: Rèn kĩ năng điền ch/tr (Vở BTTV bài 1 trang 16): Điền vào chỗ trống
ch hay tr.
- GV yêu cầu HS mở vở BT Tiếng Việt HS nêu yêu cầu bài tập
- GV nêu yêu cầu bài tập HS làm theo nhóm đôi
- GV hướng dẫn: Các em hãy điền ch hay tr vào chỗ
- HS thực hiện vào VBT HS, GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: Rèn kĩ năng điền từ (Vở BTTV bài 2 trang 17): Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống.
- GV nêu yêu cầu bài tập HS nêu lại yêu cầu bài tập
- HS mở vở BT Tiếng Việt GV nêu yêu cầu bài tập HS làm theo nhóm đôi
- GV hướng dẫn: Các em chọn từ ngữ (vườn/vường, muốt/ muốc, trái/tráy,
trĩu/chĩu đúng điền vào chỗ trống
- HS thực hiện vào VBT HS, GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: Rèn kĩ năng viết câu (Vở BTTV bài 2 trang 17): Viết một câu về bà của em.
- GV nêu yêu cầu bài tập HS nêu lại yêu cầu bài tập
- HS mở vở BT Tiếng Việt GV nêu yêu cầu bài tập HS làm cá nhân
- GV hướng dẫn: Các em hãy viết 1 cầu về bà của mình
- HS thực hiện vào VBT HS, GV nhận xét, chữa bài
*Hoạt động củng cố: (2’)
- HS nhắc lại những nội dung đã học
- GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS củng cố:
- Nhận biết được số 100 (99 thêm 1 là 100, 100 = 10 chục); đọc, viết được số 100.
Biết lập bảng các số từ 1 đến 100
- Thông qua việc so sánh, phân tích thứ tự số, hình thành bảng các số từ 1 đến 100,
đếm các số tự nhiên theo “quy luật” (cách đều 2) HS được phát triển tư duylôgic, phân tích, tổng hợp
- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:
Trang 16+ HS hứng thú và tự tin trong học tập.
+ Rèn kĩ năng đọc, viết, sắp xếp các số (trong phạm vi 100) Giao tiếp, diễn đạt,trình bày bằng lời nói và câu trả lời cho bài toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử; Bộ đồ dùng dạy Toán 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (4’) Khởi động – kết nối.
- GV tổ chức HS chơi trò chơi Tiếp sức: HS lên nối tiếp nhau đọc lại các số từ 1
- GV xuất hiện bài tập HS nêu yêu cầu của bài
- GV tổ chức HS chơi trò chơi “tiếp sức” để hoàn thành bảng các số từ 1 – 100
- Trọng tài là : GV và các HS còn lại
- GV phân thắng thua GV và HS nhận xét GV chốt kiến thức
Bài 2: Rèn kĩ năng nhận biết một số các đặc điểm của các số trong bảng
- GV xuất hiện bài tập HS nêu yêu cầu của bài
- HS nhận biết được thế nào là số có hai chữ số giống nhau: 11, 22, 33, …
- Số tròn chục bé hơn 100 từ đó đọc các số đó theo yêu cầu của để bài (từ bảng các
số từ 1 đến 100)
- Số bé nhất có hai chữ số 10, số lớn nhất có 2 chữ số: 99
- GV và HS nhận xét GV chốt kiến thức
Bài 3: Rèn kĩ năng viết các số theo thứ tự.
- GV xuất hiện bài tập HS nêu yêu cầu của bài
a HS nêu yêu cầu câu a.
- HS viết tiếp các số còn thiếu để hoàn thành dãy số chẵn liên tiếp: 40, 42, 44,…
b - HS viết tiếp các số còn thiếu để hoàn thành dãy số lẻ liên tiếp: 63, 65, 67,…
- GV và HS nhận xét, chốt kiến thức
Bài 4: Rèn kĩ năng sắp xếp số theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé
- GV xuất hiện bài tập HS nêu yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS sắp xếp số theo thứ tự từ bé đến lớn ý a, từ lớn đến bé ý b
- GV và HS nhận xét GV chốt kiến thức
Bài 4: Rèn kĩ năng nhận biết số và tô màu.
- GV xuất hiện bài tập HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm thảo luận bài nhóm đôi
- HS quan sát bảng, đếm và tìm nhà số 24 cho thỏ và nhà số 23 cho mèo sau đó tômàu ngôi nhà vừa tìm
- HS đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm khác và GV nhận xét
*Hoạt động củng cố : (3’)
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
- GV nhắc HS về xem lại bài đã học
- Chuẩn bị bài tiết sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :