Báo cáo thực tập: Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của Công ty dệt kim Thăng Long
Trang 1Lời nói đầu
Sau quá trình học tập trên ghế nhà trờng, mỗi một sinh viên trớc khi ra trờng đều phải qua một thời gian rèn luyện trong môi trờng thực tế , đó là thời gian đi thực tập tại các công ty, các cơ quan Nhà nớc sao cho phù hợp với những kiến thức mà mình đã đợc học
Với những kiến thức học đợc về chuyên ngành QTKDTH em đã đi thực tập tại Công ty dệt kim Thăng Long
Thông qua thực tập tốt nghiệp để củng cố và nâng cao kiến thức đã học, bớc đầu vận dụng kiến thức vào quản trị kinh doanh ở công ty dệt kim Thăng Long Đồng thời quán triệt nguyên lý giáo dục “ gắn nhà trờng với xã hội, lý luận với thực tiễn”
Vận dụng tổng hợp kiến thức đã đợc trang bị vào việc phân tích, đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh, bớc đầu có những kiến nghị hợp lý và thiết thực tại Công ty dệt kim Thăng Long
Cũng qua thời gian thực tập tại đây, em cũng sẽ rèn luyện đợc phơng pháp công tác, tác phong của ngời cán bộ, quan điểm thái độ lao động, ý thức phục vụ, năng lực tổ chức vận động quần chúng
Đợc sự hớng dẫn của thầy giáo TS Nguyễn Ngọc Huyền và các cô chú trong phòng kế hoạch vật t tại công ty dệt kim Thăng Long, sau hai tuần thực tập tại đây em đã hoàn thành đợc báo cáo thực tập tổng hợp
Báo cáo thực tập tổng hợp gồm 3 phần chính
I: Quá trình xây dựng và phát triển của công ty dệt kim Thăng Long cho đến nay.
II: Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của công ty dệt kim Thăng Long.
III: Hiệu quả kinh doanh trong một số năm gần đây và phơng hớng phát triển trong các năm tới.
I : Quá trình xây dựng và phát triển của công ty dệt kim Thăng Long cho đến nay.
Công ty dệt kim Thăng Long là doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội đợc thành lập năm 1959 trên cơ sở công t hợp doanh giữa Nhà nớc và xởng dệt Cự Doanh của nhà t sản dân tộc Trịnh Văn Căn với tên gọi ban đầu là Xí nghiệp dệt kim Cự Doanh
Trang 2Tính đến nay, công ty dệt kim Thăng Long đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh đợc hơn 40 năm Quá trình hình thành và phát triển đợc xem xét qua 2 giai đoạn nh sau:
1 Giai đoạn từ 1959- 1991:
Từ khi thành lập cho đến năm 1975, công ty mang tên là Xí nghiệp Dệt Cự Doanh với sản phẩm chủ yếu của xí nghiệp là áo may ô, áo lót nam phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa và trang bị cho quân đội với sản lợng từ
1-2 triệu chiếc/ năm
Từ năm 1976, công ty bắt đầu tham gia sản xuất hàng xuất khẩu trong khuôn khổ Nghị định th với các nớc XHCN anh em nh Liên Xô, Hungary, Tiệp Khắc, CHDC Đức v.v với sản lợng hàng năm 3-4 triệu sản phẩm, trong đó 60% là xuất khẩu
Năm 1977, Công ty đợc Nhà nớc đầu t hơn 30 chiếc may dệt kim tròn
và 200 máy may chuyên dùng do CHDC Đức sản xuất để thay thế những máy móc cũ do Cự Doanh để lại nhằm tăng hơn nữa sản phẩm xuất khẩu
Năm 1981, đợc sự đồng ý của Nhà nớc, Xí nghiệp Cự Doanh và hãng PLEAS của Tiệp Khắc đã ký hợp đồng hợp tác sản xuất dài hạn trong khuôn khổ Nghị định th theo đó phía PLEAS sẽ cung cấp sợi theo điều kiện CIF Hải Phòng, phía Dệt kim Cự Doanh chịu trách nhiệm sản xuất quần áo dệt kim theo mẫu mã của bạn đa sang và xuất khẩu sản phẩm theo điều kiện FOB Hải Phòng
Tuy nhiên, trong thời gian này các doanh nghiệp dệt may nói chung và
Xí nghiệp dệt Cự Doanh nói riêng đều không đợc phép xuất-nhập khẩu trực tiếp mà phải thông qua các Tổng công ty chuyên ngành Do đó toàn bộ việc xuất khẩu của Xí nghiệp lúc đó đều phải uỷ thác qua Tổng công ty Xuất nhập khẩu hàng dệt Việt Nam ( TEXTIMEX )
Đây là năm đầu thực hiện hợp đồng, sản lợng đã tăng hơn 5 triệu chiếc/ năm trong đó xuất khẩu sang Tiệp Khắc là 3 triệu sản phẩm, Liên Xô
1 triệu sản phẩm, còn lại là cung cấp cho quốc phòng và ngời tiêu dùng trong nớc
Do sự phát triển sản xuất của Xí nghiệp dệt Cự Doanh nhng lại hạn chế vì mặt bằng sản xuất chật hẹp, năm 1982 UBND Thành phố Hà Nội cho phép Xí nghiệp dệt Cự Doanh sát nhập với xí nghiệp may mặc Hà Nội ( là
Trang 3một xí nghiệp chuyên may hàng dệt thoi có mặt bằng nhà xởng rộng khoảng 7.000m2 nhng đang trong thời kỳ thiếu việc làm ) và đổi tên thành Công ty
Dệt kim Thăng Long nh hiện nay
Năm 1982-1991, có thể nói đây là thời kỳ hoàng kim của công ty dệt kim Thăng Long Công ty luôn có hợp đồng ổn định, mặt bằng nhà xởng rộng rãi, công ty đã đẩy mạnh tốc độ phát triển sản xuất và xuất khẩu một cách nhanh chóng Với hơn 2000 lao động, sản lợng sản phẩm mỗi năm một tăng lên Từ năm 1985 trở đi sản lợng luôn duy trì ở mức 8-9 triệu sản phẩm/ năm, trong đó 6 triệu sản phẩm xuất khẩu sang Tiệp Khắc với hơn 40 chủng loại mặt hàng, 1,5 triệu xuất khẩu sang Liên Xô còn lại là tiêu thụ trong nớc
Tính đến ngày 1/1/1986 tổng số vốn và tài sản của công ty dệt kim Thăng Long là:
Vốn cố định: 22.837.600 VND
Vốn lu động: 74.791.800 VND
Nh vậy, công ty đang hoạt động trong giai đoạn nền kinh tế nớc ta gặp không ít khó khăn khủng hoảng về nhiều mặt Đúng vào thời điểm này,
Đảng và nhân dân ta đang cố gắng hết sức mình để cho ra đời nhiều chính sách mới, đặc biệt là Đại hội Đảng VI đã đánh dấu bớc quyết định cho sự nghiệp đổi mới và phát triển đi lên của nền kinh tế Việt Nam Ra đời và hoạt
động trong bối cảnh chung của nền kinh tế, Công ty dệt kim Thăng Long đã coi đây là một thách thức để khẳng định mình trên thị trờng
2 Giai đoạn từ năm 1991-2001
Vào giữa năm 1991, khi Liên Xô và hệ thống các nớc XHCN ở Đông
Âu tan rã, là một sự kiện gây nhiều khó khăn cho cả ngành Dệt may Việt Nam bởi trớc đây hoạt động xuất nhập khẩu của nớc ta chủ yếu xuất sang các nớc này Trớc sự khó khăn chung của toàn ngành, Công ty dệt kim Thăng Long cũng gặp không ít khó khăn:
Mất thị trờng truyền thống;
Thiếu việc làm;
Công nhân thu nhập thấp;
Khả năng cạnh tranh trong cơ chế thị trờng thấp do máy móc thiết bị
đã xuống cấp;
Trình độ quản lý hạn chế do còn nhiều năm làm việc trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung ổn định
Trang 4Để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng, lãnh đạo công ty đã mạnh dạn vay vốn ngân hàng đầu t mua sắm thêm 10 máy dệt mới, 1 máy nhuộm cao cấp của Hàn Quốc, hơn 100 máy may chuyên dụng của Nhật và
Đài Loan để có thể sản xuất đợc những sản phẩm có chất lợng cao hơn, đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng
Từ năm 1992, công ty đã đợc cấp giấy phép xuất khẩu trực tiếp, sản phẩm dệt kim của công ty đã đợc xuất khẩu đi các nớc theo phơng thức mua
đứt bán đoạn ( bán FOB ), công ty còn thực hiện các hợp đồng gia công xuất khẩu với nhiều khách hàng ở nhiều nớc khác nhau nh : Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Hồng Kông, v.v Thông qua việc thực hiện các hợp đồng gia công xuất khẩu đã góp phần làm tăng kim ngạch xuất khâủ của công ty trong những năm vừa qua
Cho đến nay, Công ty dệt kim Thăng Long đã trở thành một công ty hoạt động kinh doanh có thể nói là có hiệu quả Với hơn 650 ngời công ty luôn bảo đảm việc làm ổn định, thu nhập cho cán bộ công nhân viên ngày một tăng, sản phẩm phong phú đa dạng đợc tiêu thụ trên thị trờng trong nớc
và ngoài nớc
Tính đến ngày 31/12/ 2001, tổng số vốn và tài sản công ty có là:
Tổng số vốn kinh doanh: 8.101.112.000 VND
Trong đó:
Vốn lu động: 793.891.900 VND
Vốn cố định : 7.407.220.100 VND
Vốn ngân sách: 5.543.085.100 VND
Vốn tự bổ sung: 1.864.135.000 VND
Địa chỉ giao dịch với công ty dệt kim Thăng Long
Tên công ty: Công ty dệt kim Thăng Long
Tên giao dịch: Thang Long Kniting Company ( KNITEXIM )
Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhà nớc
Cơ quan quản lý: Sở Công nghiệp Hà Nội
Địa chỉ : Số 46 Hàng Quạt – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Giám đốc công ty: Phạm Quang Ngọc
Fax: 04.8257511
Tel: 04.8257557
3 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 5Sản xuất kinh doanh các sản phẩm may mặc dệt kim phục vụ nhu cầu may mặc trong và ngoài nớc
Tiến hành sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, gia công sản phẩm may mặc dệt kim có chất lợng cao theo đơn đạt hàng
Công ty đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, hoàn tất nghĩa vụ với Nhà
n-ớc, đảm bảo công ăn việc làm đầy đủ và ổn định, cải thiện đời sống của cán
bộ công nhân viên trong công ty
Tuân thủ các quy định của pháp luật, chính sách của Nhà nớc theo sự chỉ đạo của Sở Công nghiệp Hà Nội
Bảo vệ môi trờng doanh nghiệp và giữ gìn trật tự an toàn xã hội theo quy
định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của doanh nghiệp
Trang 6II: Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công ty dệt kim Thăng Long.
1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị.
1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị
Tổ chức bộ máy quản trị ở Công ty dệt kim Thăng Long trong những năm gần đây có sự thay đổi khá quan trọng Đó là sự sắp xếp lại bộ máy quản trị vào năm 1997, các phòng ban nghiệp vụ đợc sắp xếp lại với mục tiêu gọn nhẹ, hiệu quả Từ 9 phòng ban nay sắp xếp lại chỉ còn 5 phòng ban nhng vẫn đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ với hiệu suất cao Đội ngũ cán bộ công nhân viên chức đợc cử đi học bồi dỡng nâng cao nghiệp vụ ( học tại chức, dự các lớp bồi dỡng ngắn hạn , tham dự các hội thảo chuyên ngành ) nhằm nâng cao khả năng nhận thức hiểu biết, tiếp thu những kiến thức mới nhất về kinh tế quản lý, quản lý kỹ thuật – chất lợng sản phẩm
Các phân xởng sản xuất cũng đợc bố trí củng cố lại theo hớng khép kín tại mỗi phân xởng Trớc đây công đoạn cắt may gồm 3 phân xởng: Cắt, May I
và May II Nay đợc sắp xếp lại thành 2 phân xởng cắt may khép kín trong đó mỗi phân xởng phải đảm bảo từ khâu cắt, may cho đến khâu đóng gói bao bì hoàn chỉnh Phơng án này đã đem lại hiệu quả sản xuất cao:
Các phân xởng chủ động bố trí sản xuất từ cắt đến may không còn phụ thuộc chờ đợi bán thành phẩm của phân xởng cắt nh trớc đây;
Công tác quản lý chất lợng sản phẩm cũng dễ dàng hơn vì các phân x-ởng chịu trách nhiệm về chất lợng sản phẩm từ cắt – may – thu hoá - đóng gói , do đó không còn tình trạng phân xởng may đổ trách nhiệm cho phân x-ởng cắt nh trớc đây
Trang 7Mô hình tổ chức bộ máy quản trị của công ty dệt kim Thăng Long
Qua mô hình trên ta thấy: Bộ máy quản trị của công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, chuyên môn hoá tới từng phòng ban phân xởng Với cách tổ chức bộ máy quản trị nh vậy, công ty đã gắn việc sử dụng chuyên gia ở các bộ phận chức năng mà vẫn giữ đợc tính thống nhất quản trị
ở mức độ nhất định Với mục tiêu tổ chức bộ máy năng động gọn nhẹ và hiệu quả, công ty đã bố trí chức năng nhiệm vụ riêng cho từng phòng ban
2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty
2.1 Ban giám đốc
Bộ máy quản trị của công ty gồm một đồng chí giám đốc và hai đồng chí phó giám đốc
Giám đốc là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm
về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty và nghĩa vụ đối với Nhà nớc Phó giám đốc là ngời điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp theo chế độ một thủ trởng Các phó giám đốc đợc phân công phụ trách các mặt kỹ thuật công nghệ, sản xuất kinh doanh, kinh tế, tài chính, khi giám đốc vắng mặt phó giám đốc điều hành công việc đợc giám đốc uỷ quyền nhng giám đốc vẫn là ngời chịu trách nhiệm chung
2.2 Phòng tổ chức hành chính
Giám đốc
Phó giám đốc phụ
trách sản xuất
Phó giám đốc phụ trách nội chính
Phòng
KH - VT KT -KCSPhòng KT - TVPhòng KT - TVPhòng BV - DVPhòng
PX Dệt PX Tẩy
nhuộm
May II
Trang 8Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ tổ chức lao động chặt chẽ trên dây chuyền sản xuất dựa vào cơ sở định mức hợp lý và điều kiện của công nhân Xây dựng các quy chế trả lơng, trả thởng và quy chế lao động theo luật Tuyển chọn lao động, sử dụng lao động hoặc giải quyết thôi việc công nhân do yêu cầu sản xuất kinh doanh
Phòng điều hành các hoạt động hành chính trong nội bộ công ty, nhận chỉ thị của giám đốc chuyển thành các văn bản quy định đến các phòng ban phân xởng đồng thời quản lý văn th lu trữ tài liệu trong công ty Ngoài ra phòng còn quản lý phòng bảo vệ và phòng y tế
2.3 Phòng kế hoạch- vật t
Trớc đây, khi cha có sự thay đổi sắp xếp lại thì đây là phòng kinh doanh riêng biệt, đến nay phòng còn thêm một chức năng là tiêu thụ sản phẩm của công ty
Phòng có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất dài hạn, điều hành sản xuất theo kế hoạch và dựa trên cơ sở thị trờng tham gia xây dựng kế hoạch phát triển công ty cùng với các phòng khác
Phòng có nhiệm vụ lập kế hoạch mua sắm vật t phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty, tìm nguồn mua sắm vật t cũng nh bảo quản và cấp phát kịp thời cho sản xuất
Phòng có nhiệm vụ tổ chức tiêu thụ sản phẩm và trực tiếp giải quyết những phát sinh trong tiêu thụ nhằm mục đích tiêu thụ càng nhiều càng tốt Phòng có nhiệm vụ lập báo cáo tổng hợp gửi lên cấp trên theo định kỳ, soạn thảo và đề ra các chơng trình kế hoạch chiến lợc tìm các hình thức khuyến mại và quảng cáo sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho các bạn hàng và các
đại lý trong khâu nhận hàng và thanh toán, đồng thời tìm hiểu thị trờng, tìm kiếm bạn hàng để thúc đẩy sản xuất duy trì sự phát triển của công ty
2.4 Phòng kỹ thuật kiểm tra chất lợng sản phẩm
Phòng có chức năng làm tham mu giúp việc cho giám đốc về công tác
kỹ thuật, quản lý máy móc thiết bị điện nớc, điện lạnh của công ty
Phòng có nhiệm vụ theo dõi toàn bộ trang thiết bị chuyên dùng của công ty cả về chất lợng và số lợng trong quá trình sản xuất Điều phối toàn bộ mạng lới điện trong công ty; tiếp nhận máy móc đa vào vận hành; đảm bảo vệ sinh
an toàn trong khi làm việc
Trang 9Phòng có nhiệm vụ kiểm tra giám sát chất lợng nguyên liệu vật t khi khách hàng đa vào công ty
Phòng có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng sản phẩm trên từng đoạn trong quy trình sản xuất và trong khi xuất kho, phát hiện sai sót báo cáo để giám
đốc giải quyết kịp thời, kiểm tra hàng trả lại ( nếu có ) tìm nguyên nhân; góp
ý cho các quản đốc trong việc sáng tạo và đổi mới sản phẩm
2.5 Phòng kế toán – tài vụ
Phòng có nhiệm vụ hạch toán các khoản chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm theo dõi tình hình biến động vốn và tài sản của công ty; theo dõi các khoản thu chi tài chính và phản ánh vào các tài khoản liên quan Sau một thời gian quy định ( quý, năm) lập báo cáo gửi lên giám đốc; tạo điều kiện thuận lợi giúp cho ban giám đốc công ty đề ra các biện pháp đạt kết quả cao và giúp cho phòng kế hoạch vật t thực hiện tốt nhiệm vụ ký kết các hợp đồng kinh tế; theo dõi thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế với khách hàng thu hồi vốn kịp thời
để không bị chiếm dụng vốn
2.6 Phòng bảo vệ dịch vụ
Phòng có 31 ngời, có nhiệm vụ bảo vệ tài sản của công ty, phòng cháy chữa cháy và gữi gìn an ninh trật tự trong công ty
Phòng có nhiệm vụ quản lý công tác xây dựng cơ bản và hành chính; quản trị
đời sống
Ngoài ra, để kiện toàn công tác tổ chức sản xuất và quản trị kinh doanh, công ty còn có một hệ thống các kho và phân xởng sản xuất sau đây:
Kho vải mộc, kho vải trắng, kho nguyên vật liệu, kho bán thành phẩm
và kho thành phẩm đợc đặt cạnh các phân xởng sản xuất và thuộc sự quản lý của phòng kế hoạch vật t
Phân xởng dệt có nhiệm vụ sản xuất ra vải mộc từ sợi bông
Phân xởng tẩy nhuộm có nhiệm vụ tẩy trắng toàn bộ vải mộc và nhuộm các màu theo nhu cầu thị trờng và yêu cầu của khách hàng
Phân xởng May I, May II có nhiệm vụ cắt và may vải đã nhuộm thành sản phẩm cuối cùng
Hơn 40 năm đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và có 14 năm hoạt
động trong cơ chế thị trờng Công ty dệt kim Thăng Long đã không ngừng
đổi mới sắp xếp lại bộ mày quản trị, hoạt động của các phòng ban chuyên
Trang 10môn và phân xởng ngày càng hiệu quả hơn; công ty đã đạt những kết quả
đáng khích lệ trong việc thực hiện các nhiệm vụ của công ty
3 Đặc điểm về cơ cấu sản xuất
Cơ cấu sản xuất của một doanh nghiệp đợc tạo lập bởi các bộ phận sản
xuất và phục vụ sản xuất với những hình thức tổ chức xây dựng, sự phân bố
về không gian và mối liên hệ giữa các bộ phận với nhau
Công ty dệt kim Thăng Long hiện nay có 4 phân xởng sản xuất đó là
Phân xởng dệt
Phân xởng tẩy nhuộm
Phân xởng MayI
Phân xởng May II
Quy trình sản xuất trong các phân xởng này đợc thể hiện ở các sơ đồ
sau:
Quy trình sản xuất ở phân xởng dệt
Quy trình tẩy nhuộm vải
Kho vải
Vắt li tâm
Sấy khô Kiểm tra
vải dệt
Vải trắng