Việt Nam xếp thứ 28 thế giới về trữ lượng dầu thô, với khoảng TAILIEUHUST TA TAILIEUHUST 5 quốc gia hàng đầu về trữ lượng dầu, 1980-2013 nguồn từ EIA 4.2 Nhu cầu dầu khí trên thế giới Đố
Khái niệm về dầu khí COM
Dầu mỏ (hay dầu thô)
những hợp chấ t COM của hydrocarbon, thuộc gốc alkane, thành phần rất đa dạng.
Dầu mỏ là một chất lỏng sánh đặc màu nâu hoặc ngả lục, tồn tại trong các lớp đất đá tại nhiều khu vực trên vỏ Trái Đất Đây là một hỗn hợp hóa chất hữu cơ dưới dạng lỏng đậm đặc, chủ yếu bao gồm các hợp chất hydrocarbon Dầu mỏ đóng vai trò quan trọng trong đời sống và kinh tế, được khai thác để sản xuất nhiên liệu và nhiều sản phẩm công nghiệp khác.
Dầu thô thường được phân loại dựa trên hai đặc điểm: (i) tỷ trọng; và (ii) hàm lượng lưu huỳnh.
Mật độ dao động của dầu thô thay đổi từ nhẹ với độ API cao đến nặng với độ API thấp, phản ánh sự đa dạng về trọng lượng riêng Hàm lượng lưu huỳnh cũng dao động từ ngọt, nghĩa là lượng lưu huỳnh thấp, đến chua, với hàm lượng lưu huỳnh cao, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tinh chế và giá trị thương mại của dầu.
Công thức tính tỉ trọng API: Tỉ trọng= 141,5 / ỉ ọ− 131,5
Khí: gồm 2 loại
Khí thiên nhiên là toàn bộ hydrocacbon ở thể khí khai thác từ giếng khoan bao gồm cả khí ẩm và
Khí đồng hành là khí tự nhiên nằm trong các vỉa dầu được khai thác đồng thời với dầu thô.
Vai trò của dầu khí đối với nền kinh tế TAILIEUHUST
Dầu khí được gọi là vàng đen, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu Nó mang lại
Nguồn lợi nhuận siêu ngạch từ ngành COM mang lại giá trị kinh tế khổng lồ cho các quốc gia và dân tộc trên toàn thế giới, khi họ sở hữu và trực tiếp khai thác nguồn tài nguyên quý giá này Việc nắm bắt và tận dụng hiệu quả nguồn tài nguyên COM không chỉ giúp thúc đẩy phát triển kinh tế mà còn tăng cường vị thế cạnh tranh trên thị trường toàn cầu Đây là nguồn lợi nhuận lớn mang lại cơ hội thúc đẩy đổi mới, đầu tư và tạo việc làm cho cộng đồng các quốc gia sở hữu tài nguyên này.
Dầu khí chiếm một tỷ lệ lớn trong tiêu thụ năng lượng trên toàn cầu, theo số liệu năm 2020 thì dầu
HUST TAILIEUHUST chiếm kho ảng 30%, khí chiếm khoảng 24% Thế giới tiêu thụ 3.315 triệu tấn dầu, trong đó các
COM nước phát triển tiêu thụ nhiều nhất.
Dầu khí đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước Hầu hết các ngành kinh tế then chốt như giao thông vận tải, điện lực và công nghiệp đều phụ thuộc vào nguồn năng lượng này Việc khai thác và sử dụng hiệu quả dầu khí là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của nền kinh tế Do đó, dầu khí là nguồn tài nguyên không thể thiếu để thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của quốc gia.
Dầu khí là nguồn năng lượng chủ chốt thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành công nghiệp, bao gồm thăm dò khai thác, vận chuyển, gang thép, đóng tàu, hóa học, tơ sợi, phân bón, bột giặt và chất dẻo Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu về năng lượng, đặc biệt là dầu khí, cũng tăng theo, góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng của các ngành công nghiệp liên quan.
Dầu khí giữ vai trò chủ chốt trong quá trình thiết lập những sách lược chính trị của các quốc gia.
3 Ngành công nghiệp dầu khí
Ngành công nghi COM ệp dầu khí
Đặc điểm
Vài nét về ngành công nghiệp dầu khí trên thế giới
COM Ở qui mô công nghiệp, trên thế giới, dầu mỏ đã được bắt đầu khai thác từ thế kỷ 19 ở 3 nước là
Đến đầu thế kỷ 20, dầu mỏ chủ yếu được khai thác tại Mỹ, Venezuela và Nga, với tổng số quốc gia khai thác chỉ khoảng 20 Đến năm 1940, số quốc gia khai thác dầu mỏ đã tăng lên hơn 40, tập trung chủ yếu ở Mỹ, Liên Xô, Venezuela và Iran Đến những năm 1970, số lượng quốc gia khai thác dầu đã tăng lên 60, và đến cuối năm 1990, con số này đã đạt 95 quốc gia, cho thấy sự mở rộng lớn của ngành công nghiệp dầu mỏ toàn cầu.
Trong những năm 1960, hơn nửa sản lượng dầu mỏ được khai thác tại các quốc gia Tây bán cầu Tuy nhiên, sau đó, sự kiểm soát trong lĩnh vực khai thác dầu mỏ đã dần chuyển sang các nước Đông bán cầu, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong cấu trúc thị trường dầu khí toàn cầu.
Trong vòng một thế kỷ qua, mức độ khai thác dầu khí trên toàn cầu đã tăng trưởng mạnh mẽ, giảm từ 21 triệu tấn năm 1900 lên 3.741 triệu tấn vào năm 2000 và đạt 4.165,1 triệu tấn vào năm 2020, phản ánh nhu cầu năng lượng toàn cầu ngày càng tăng và sự phát triển của ngành công nghiệp dầu khí.
4)Trữ lượng, cung và cầu dầu khí trên thế giới COM
Trữ lượng dầu thô trên thế giới
Theo thống kê của British Petroleum cuối năm 2020, tổng trữ lượng dầu thô có thể khai thác còn lại trên toàn thế giới là 244,4 tỷ tấn Trữ lượng này không phân bổ đều giữa các châu lục, ảnh hưởng lớn đến chiến lược khai thác và năng lượng toàn cầu.
OM dương, nhiều nhất là ở Trung ĐôngTAILIEUHU(438.3%)vàít nhất ở Châu Âu (0.8%) Tổng trữ lượng khí đốt là 6641.8 nghìn tỷ fit khối.
Venezuela là quốc gia có trữ lượng dầu thô lớn nhất thế giới với 297.570 triệu thùng, tiếp đến là Ả
Rập Xê Út với 267.910 triệu thùng Việt Nam xếp thứ 28 thế giới về trữ lượng dầu thô, với khoảng
5 quốc gia hàng đầu về trữ lượng dầu, 1980-2013 (nguồn từ EIA)
Nhu cầu dầu khí trên thế giới
Dầu mỏ là một trong năm nguồn năng lượng quan trọng nhất trong đời sống con người, bên cạnh than đá, khí thiên nhiên, năng lượng nguyên tử và thuỷ điện Nhu cầu sử dụng dầu mỏ ngày càng tăng cao do vai trò thiết yếu của nó trong các lĩnh vực năng lượng, vận tải và sản xuất Chính vì vậy, khai thác và sử dụng dầu mỏ cần được quản lý bền vững để đảm bảo an ninh năng lượng cho tương lai.
Tỉ trọng của dầu mỏ đã không ngừng gia tang trong cán cân năng.lượng của từng quốc gia cũng
HUST TAILIEUHUST như toàn thế giới đã chứng kiến sự thay đổi lớn về tiêu thụ năng lượng Từ việc chiếm不到 5% tổng tiêu thụ năng lượng toàn cầu vào năm 1900, đến thập kỷ 60, tỷ lệ này đã tăng vọt lên 65% Năm 1974, tỷ lệ tiêu thụ năng lượng của HUST TAILIEUHUST giảm còn 57,5%, và vào năm 1988 là 56% Hiện nay, tỷ lệ tiêu thụ năng lượng của HUST TAILIEUHUST duy trì ở mức ổn định, phản ánh xu hướng tăng trưởng và sự phát triển bền vững trong lĩnh vực năng lượng.
Thế kỉ 21, cơ bản nhu cầu về dầu khí trên thế giới không tăng vì:
- Có nhiều nguồn năng lượng mới, nguồn năng lượng tái tạo
- Dựa vào công nghệ và kĩ thuật cao giúp tiết kiệm được năng lượng COM
Xét về khu vực tiêu thụ thì ngành giao thông vận tải có mức tiêu thụ cao nhất.
Những nước có nhu cầu tiêu thụ dầu khí cao nhất trên thế giới: Mỹ ( chiếm 1/5 trên TG), sau đó là
Trong bối cảnh các chính phủ đang tiếp tục nới lỏng các biện pháp hạn chế liên quan đến đại dịch COVID-19, IEA đã nâng dự báo nhu cầu tiêu thụ dầu mỏ toàn cầu trong năm nay lên 100,6 triệu thùng/ngày, tăng 3,2 triệu thùng/ngày so với các dự báo trước đó Điều này phản ánh sự phục hồi mạnh mẽ của thị trường dầu mỏ khi các hoạt động kinh tế dần trở lại bình thường Dự báo mới của IEA cho thấy nhu cầu dầu mỏ tiếp tục tăng trưởng trong thời gian tới, hỗ trợ giá cổ phiếu ngành dầu khí và ảnh hưởng tích cực đến nền kinh tế toàn cầu.
Cung dầu khí trên thế giới TAILIEUHUS 6 5 Giới thiệu về tổ chức các nước xuất khẩu dầu COM mỏ OPEC
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
COM lượng (dầu mỏ) xảy ra vào năm 1979 - 1980 Cũng như cuộc khủng hoảng năng lượng đầu tiên
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Iraq - 232, Trung Quốc - 195, Tiểu vương quốc Ả Rập - 183, Brazil - 146, Cô Oét - 144, Iran - 137, Nigieria - 99.
Thị phần dầu thô của thế giới trong 30 năm qua (1990-2019).
Trên thế giới có 3 trung tâm lớn về dầu mỏ và khí thiên nhiên: Nga, COMMỹ, và Ả Rập xê
5 Giới thiệu về tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ OPEC
COM viết tắt của Organization of Petroleum Exporting
Tổ chức các nước xuất khẩu dầu thô OPEC (
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Mục tiêu chính của OPEC trong Văn bản thành lập là duy trì sự ổn định của thị trường dầu thô thông qua các chính sách khai thác dầu và giữ mức giá dầu toàn cầu ổn định OPEC còn nhằm hỗ trợ về mặt chính trị cho các thành viên, đảm bảo sự phối hợp hoạt động hiệu quả giữa các quốc gia thành viên để thúc đẩy lợi ích chung của ngành dầu mỏ toàn cầu.
OPEC sử dụng chiến lược phân bổ hạn ngạch khai thác dầu cho các thành viên nhằm điều chỉnh nguồn cung, tạo ra tình trạng khan hiếm hoặc dư thừa giả tạo để kiểm soát giá dầu trên thị trường Chính sách này giúp OPEC duy trì sự ổn định về giá, qua đó giữ vững lợi ích kinh tế chung Có thể coi OPEC như một liên minh độc quyền trong lĩnh vực xuất khẩu dầu mỏ toàn cầu.
(cartel) luôn tìm cách giữ giá dầu ở mức có lợi nhất cho các thành viên.
Dầu khí của Malaysia
1.3.4 Xuất khẩu khí đốt tự nhiên
Hầu hết LNG của Malaysia được bán thông qua các hợp đồng cung cấp trung hoặc dài hạn, chủ yếu hợp tác với các thương nhân và tiện ích tại các nước nhập khẩu chính trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương Việc ký kết các hợp đồng này giúp đảm bảo nguồn cung ổn định và thúc đẩy sự phát triển của ngành năng lượng Malaysia trên thị trường quốc tế Thương mại LNG của Malaysia đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu năng lượng ngày càng tăng của các nước châu Á, đồng thời củng cố vị thế của quốc gia trong lĩnh vực xuất khẩu khí đốt tự nhiên hóa lỏng.
Dương Malaysia cũng bán LNG hàng hóa cho Petronas LNG Limited, COMmột công ty thương mại
HUST TAILIEUHUST có trụ sở t ại Malaysia, nơi vận chuyển hàng hóa LNG đến nhiều địa điểm trên thế giới.
Trong thập kỷ qua, tổng xuất khẩu khí đốt tự nhiên của Malaysia đã tăng đều đặn, đạt đỉnh cao nhất là 1,4 Tcf vào năm 2017 Trong khi đó, nhập khẩu khí đốt của Malaysia giảm sau khi chạm mức cao nhất là 164 Bcf vào năm 2014, cho thấy xu hướng mở rộng xuất khẩu và giảm phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu khí đốt tự nhiên.
Năm 2019, Malaysia đứng thứ năm toàn cầu về xuất khẩu LNG, với khoảng 1,2 Tcf LNG được vận chuyển Theo báo cáo Đánh giá Thống kê Năng lượng Thế giới 2020 của BP, Malaysia chiếm khoảng 7% tổng xuất khẩu LNG toàn cầu Đây cho thấy vị thế quan trọng của Malaysia trong thị trường LNG quốc tế và ảnh hưởng đáng kể đến các nhà nhập khẩu LNG trên thế giới.
TAILIEUHUST lớn của Malaysia trong năm 2019 đều ở khu vực châu Á Thái Bình Dương, và Nhật Bản, Trung
Quốc và Hàn Quốc là ba nhà nhập khẩu lớn nhất.
2 Phân tích tình hình dầu khí Malaysia từ năm 1990 đến nay
Từ năm 1990 đến nay, ngành dầu khí Malaysia đã trải qua sự phát triển mạnh mẽ, trở thành một trong những nhà sản xuất dầu khí quan trọng ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương Với sản lượng trung bình hàng năm ngày càng tăng, Malaysia đã khẳng định vị thế của mình trong ngành năng lượng toàn cầu.
Trong năm 2018, quốc gia này đã tiêu thụ hơn 1,7 triệu thùng dầu quy đổi hàng năm, cho thấy mức tiêu thụ năng lượng đáng kể Dự trữ thương mại còn lại ước tính vượt quá 5 tỷ thùng dầu, tương đương với lượng chứa trong hơn 400 mỏ dầu khai thác Kho dự trữ này chủ yếu bao gồm khí đốt, chiếm khoảng 75% tổng hỗn hợp năng lượng, đóng vai trò quan trọng trong nguồn cung năng lượng của quốc gia.
Một số khu vực dầu khí trên thế giới nổi bật với sự cân bằng giữa tập đoàn dầu khí quốc gia mạnh mẽ và sự tham gia của các công ty dầu khí quốc tế PETRONAS, thông qua các công ty con của mình, điều hành và đầu tư đáng kể vào các hợp đồng thu xếp dầu khí, hợp tác với các nhà khai thác và nhà đầu tư toàn cầu Điều này giúp PETRONAS duy trì vị thế vững vàng trong ngành dầu khí quốc tế, thể hiện khả năng hợp tác đa quốc gia và mở rộng hoạt động ra toàn cầu.
Tr l ữ ượ ng Tr l ữ ượ ng S n xu t ả ấ Tiêu l ượ ng B sung ổ Năm (t thùng) ỉ (tri u t n) ệ ấ (tri u t n) ệ ấ (tri u t n) ệ ấ tr l ữ ượ ng
Tr l ữ ượ ng Tr l ữ ượ ng Gas S n xu t ả ấ Tiêu l ượ ng B sung ổ Năm (nghìn t m3) ỉ (t m3) ỉ (t m3) ỉ (t m3) ỉ tr l ữ ượ ng
2020 0,9 908,2 73,2 38,2 835,0 Đầu năm 2014, giá dầu mỏ trên thị trường thế giới được giữ ở mức tương đối ổn định trên 100
USD/thùng, có thời điểm đạt tới 110 USD/thùng Mỗi ngày, cán cân cung - cầu dầu mỏ được giữ
ILIEUHUST.COM cho biết, mức tồn kho đạt khoảng 93-94 triệu thùng, trong khi cung vượt cầu chỉ dưới 800.000 thùng, khiến giá cả vẫn duy trì ở mức cao và có xu hướng tăng nhẹ do nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng Từ giữa năm 2014, thị trường vẫn duy trì xu hướng này, phản ánh tình hình cung cầu và dự báo giá vẫn còn sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới.
Vào đầu năm 2015, giá dầu thế giới giảm mạnh với mức giảm khoảng 45%, khiến nhiều nhà kinh tế bất ngờ Đến tháng 2 năm 2015, giá dầu chỉ còn khoảng 55-56 USD mỗi thùng, so với đầu năm 2014, giá dầu đã suy giảm đáng kể Việt Nam là quốc gia xuất khẩu dầu thô và là một trong những nước sản xuất năng lượng lớn, chịu ảnh hưởng trực tiếp từ biến động giá dầu toàn cầu Sự giảm giá dầu này đã tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế Việt Nam, gây ra những thay đổi về xuất khẩu, ngân sách và ngành năng lượng.
Hai khu vực Đông Nam Á sau Indonesia bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi giá năng lượng giảm là Malaysia và một phần của khu vực này Gần một phần ba nguồn thu ngân sách của chính phủ Malaysia đến từ ngành dầu khí, trong đó một nửa đến từ các khoản thuế và các khoản đóng góp liên quan Sự giảm giá năng lượng gây ra tác động lớn đến nguồn thu của Malaysia, làm ảnh hưởng đáng kể đến ngân sách quốc gia.
COM góp nghĩa vụ khác cũng như từ lợi nhuận của tập đoàn dầu khí quốc gia Petronas.Trong năm
2013, Malaysia xuất khẩu dầu và các sản phẩm dầu tinh chế chiếm 22% GDP Sang năm 2014,
Trong những năm gần đây, doanh thu từ xuất khẩu dầu thô của Malaysia chỉ tăng nhẹ 8,2%, khí đốt tự nhiên tăng 1,9%, và các sản phẩm tinh chế tăng 0,8% so với năm trước, cho thấy ngành dầu khí đối mặt với nhiều thách thức Tháng 1/2015, Chính phủ Malaysia thông báo cắt giảm ngân sách 1,5 tỷ USD do thâm hụt ngân sách lên tới 3,2% GDP, gây thêm áp lực lên nền kinh tế Hoạt động khai thác dầu mỏ cũng bị ảnh hưởng bởi tình hình biến động tại Biển Đông, nơi hiện có khoảng 40 giàn khoan hoạt động chủ yếu trong khu vực tranh chấp Các bên tranh chấp đều tuyên bố chủ quyền và tiến hành khai thác trong vùng biển này, làm gia tăng căng thẳng và gây ra những hậu quả khó lường cho ngành dầu khí của khu vực.
TAILIEUHUS thác chủ yếu dọc theo và dính liền với bờ biển của mình Sự xuất hiện của Trung Quốc ở Trường Sa
Trung Quốc nhiều lần cố gắng can thiệp và ngăn cản hoạt động khai thác dầu của Malaysia và Việt Nam, gây ảnh hưởng đáng kể đến ngành công nghiệp dầu khí khu vực Theo dữ liệu từ năm 1990 đến 2020, sản lượng khai thác dầu của các quốc gia này đã có bước phát triển đáng kể, phản ánh sự phục hồi và mở rộng trong ngành năng lượng của Malaysia và Việt Nam.
Năm 2005, sản lượng dầu của Malaysia đạt 34,2 triệu tấn, giảm mạnh còn 27,2 triệu tấn vào năm 2020, nhưng tiêu thụ trong nước lại tăng đều nhờ các chính sách hợp lý như trợ cấp giá xăng dầu, tăng hỗ trợ vốn và giảm thiểu các ràng buộc pháp lý gây khó khăn cho ngành sản xuất Chính phủ Malaysia ưu tiên đầu tư vào phát triển khoa học công nghệ, đào tạo nhân lực chất lượng cao, nâng cấp cơ sở hạ tầng và mở rộng dịch vụ công, nhằm nâng cao đời sống người dân, giảm xung đột sắc tộc, tôn giáo và bất ổn xã hội, từ đó giảm chi tiêu ngân sách cho an ninh quốc nội, góp phần vào ổn định và phát triển kinh tế đất nước.
Từ năm 1990 đến năm 2020, Malaysia phát triển mạnh mẽ trong việc khai thác,sản xuất và tiêu
Tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2015, tổng tài nguyên dự trữ khí đốt tự nhiên của Malaysia được ước tính là 1002,2 tỉ m³ Với tốc độ sản xuất hiện tại, nguồn nhiên liệu này có thể duy trì hơn 40 năm, cho thấy khí đốt tự nhiên vẫn đóng vai trò quan trọng trong cung cấp năng lượng cho nền kinh tế Malaysia Ngoài ra, khí đốt tự nhiên còn đóng vai trò nổi bật trong việc đảm bảo an ninh nguồn cung năng lượng của quốc gia đến tương lai.
Trong việc phát triển tài nguyên khí đốt, Malaysia phải đối mặt với nhiều thách thức như cạn kiệt nguồn tài nguyên và các cơ sở lão hóa, gây ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất Ngoài ra, các mỏ khí có chứa CO2 cao và các chất gây ô nhiễm khác gây ra khó khăn trong quá trình khai thác và xử lý nguồn khí đốt Các mỏ cận biên với trữ lượng nhỏ hơn cùng với chi phí phát triển tăng cao cũng là những thách thức lớn để đảm bảo sự bền vững cho ngành công nghiệp khí đốt của Malaysia.
According to the BP Statistical Review of World Energy 2017, Malaysia's natural gas production in 2016 reached 7.13 billion cubic feet, marking a 3.4% increase compared to the previous year This production accounted for 2.1% of the global total, highlighting Malaysia's significant role in the international energy landscape.
Giới thiệu chính sách tài khóa của dầu khí COM 22 1 Khái niệm
Công cụ của chính sách tài khóa TAILIEUHUST
Thứ nhất: Chi tiêu chính phủ TAILIEUHUST chuyển nhượng Cụ thể: COM
Hoạt động chi tiêu của chính phủ sẽ bao gồm hai loại là: chi mua sắm hàng hóa dịch vụ và chi
Chính phủ là người mua hàng hóa và dịch vụ bằng ngân sách nhà nước để phục vụ các mục tiêu phát triển quốc gia Các khoản chi này bao gồm mua vũ khí, khí tài, xây dựng hệ thống giao thông như đường xá, cầu cống, cũng như các công trình kết cấu hạ tầng quan trọng Ngoài ra, ngân sách còn được dùng để trả lương cho đội ngũ cán bộ nhà nước, đảm bảo hoạt động của bộ máy chính phủ diễn ra liên tục và hiệu quả Các hoạt động này góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Chi mua sắm hàng hóa và dịch vụ của chính phủ ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô của khu vực công trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP) so với khu vực tư nhân Khi chính phủ tăng hoặc giảm chi tiêu mua sắm, mỗi đồng giảm chi sẽ làm giảm tổng cầu theo tỷ lệ nhân quả, dẫn đến thu hẹp hoạt động kinh tế Ngược lại, nếu chi tiêu của chính phủ tăng một đồng, tổng cầu sẽ tăng lên nhiều hơn một đồng, kích thích tăng trưởng kinh tế và ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế quốc gia.
TAILIEUHUST nhanh hơn Bởi vậy, chi tiêu mua sắm được xem như một công cụ điều tiết tổng cầu.
Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp của chính phủ dành riêng cho các đối tượng chính sách như người nghèo và các nhóm dễ bị tổn thương trong xã hội, nhằm đảm bảo an sinh xã hội và giảm b disparities kinh tế.
Có nhiều loại thuế khác nhau như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bất động sản Tuy nhiên, căn bản thuế được chia thành hai loại chính: thuế trực tiếp và thuế gián tiếp.
- Thuế trực thu (direct taxes) là loại thuế đánh trực tiếp lên tài sản và/hoặc thu nhập của người dân
Thuế gián thu là loại thuế đánh vào giá trị của hàng hóa và dịch vụ trong quá trình lưu thông, thông qua các hoạt động sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế Đây là hình thức thuế phổ biến, ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả của hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng phải trả Việc đánh thuế gián thu giúp chính phủ tăng nguồn thu ngân sách đồng thời thúc đẩy hoạt động sản xuất và tiêu dùng hợp lý Do tính chất gián tiếp, thuế này thường khó phân biệt từng người tiêu dùng chịu thuế, nhưng lại có tác động lớn đến toàn bộ chuỗi cung ứng và thị trường.
Trong một nền kinh tế nói chung, thuế sẽ có tác động theo hai cách Theo đó:
Thuế làm giảm thu nhập khả dụng của cá nhân, từ đó giảm chi tiêu cho tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ Điều này dẫn đến giảm tổng cầu trong nền kinh tế, phản ánh tác động tiêu cực của thuế đối với hoạt động tiêu dùng cá nhân Trái ngược với chi chuyển nhượng, thuế hạn chế khả năng chi tiêu của người dân, ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế.
HUST TAILIEUHUST giảm và GDP giảm.
Ảnh hưởng của thuế tác động làm biến đổi giá cả hàng hóa và dịch vụ, gây ra hiện tượng “méo mó” trong thị trường Điều này tác động trực tiếp đến hành vi tiêu dùng và động cơ khuyến khích của cá nhân, làm thay đổi xu hướng mua sắm và đầu tư của người tiêu dùng Việc chỉnh sửa giá do thuế gây ra cũng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trên thị trường Chính sách thuế có vai trò quan trọng trong việc định hướng hành vi người tiêu dùng và thúc đẩy hoặc cản trở phát triển kinh tế.
Vai trò chính sách tài khóa COM
Trong kinh tế vĩ mô, chính sách tài khóa có vai trò và ý nghĩa vô cùng quan trọng.
Trong nền kinh tế vĩ mô, chính sách tài khóa đóng vai trò là công cụ quan trọng giúp chính phủ điều tiết nền kinh tế hiệu quả Chính sách này được thực hiện thông qua các hoạt động chi tiêu mua sắm công và điều chỉnh thuế nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và ổn định vĩ mô.
+ Với điều kiện bình thường, chính sách tài khoá được sử dụng để tác động vào tăng trưởng kinh tế COM TAILIEUHUST
+ Tuy nhiên, tại thời điểm nền kinh tế có dấu hiệu suy thoái (hay phát triển quá mức mụ c
TAILIEUHU tiêu), chính sách tài khóa lại trở thành công cụ được sử dụng để giúp đưa nền kinh tế về trạng thái cân bằng .COM
Chính sách tài khóa Malaysia
Dự kiến vào ngày 29/10, ngân sách năm 2022 sẽ được Bộ trưởng Tài chính Malaysia Tengku
Zafrul Aziz trình lên Quốc hội Dự thảo ngân sách sẽ bao gồm các khoản phân bổ lớn hơn cho chi
COM tiêu phát triển và hỗ trợ trực tiếp người dân cùng các ngành công nghiệp nhằm thúc đẩy phục hồi kinh tế, đặc biệt trong các lĩnh vực du lịch, khách sạn, lưu trú và hàng không đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng Các chính sách và hoạt động của COM góp phần kích thích tăng trưởng, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và cộng đồng địa phương vượt qua khó khăn Nhờ đó, nền kinh tế ngày càng phục hồi và phát triển bền vững hơn trong giai đoạn hậu dịch.
TAILIEUHUST hưởng bởi việc đóng cửa biên giới Ngân sách năm 2022 dự kiến sẽ hỗ trợ và thúc đẩy nhiều hơn các hoạt động du lịch trong nước.
Ngân sách năm 2022 dự kiến sẽ nới lỏng nhằm thúc đẩy phục hồi kinh tế, trong khi vẫn đảm bảo nguyên tắc tài chính vững mạnh Chính phủ đang phải cân nhắc giữa nhu cầu kích thích tăng trưởng và kiểm soát ngân sách để duy trì ổn định tài chính quốc gia Theo Bộ trưởng Tengku Zafrul tháng 7/2021, thâm hụt ngân sách là một yếu tố quan trọng cần quản lý chặt chẽ để đảm bảo phát triển bền vững trong tương lai.
Trong năm 2021, tài chính của Malaysia dự kiến sẽ tăng lên mức 7% GDP, cao hơn so với ước tính 6% trong ngân sách ban đầu, do chính phủ cần tăng chi tiêu để thực hiện các biện pháp quản lý và ngăn chặn dịch Covid-19 hiệu quả.
Chính phủ đã cam kết giảm thâm hụt tài chính đến năm 2025 theo Kế hoạch Malaysia lần thứ 12, nhằm đảm bảo cân đối ngân sách trong bối cảnh nhu cầu chi tiêu tăng cao để phục hồi kinh tế và hỗ trợ người dân Để đáp ứng hoạt động chi tiêu ngày càng tăng, chính phủ dự kiến sẽ tăng nguồn thu qua các biện pháp như đánh thuế mới hoặc tăng thuế suất của các khoản thu hiện có Tuy nhiên, quá trình thực hiện các biện pháp này sẽ được tiến hành từng bước một, nhằm đảm bảo sự ổn định và cân đối ngân sách quốc gia trong dài hạn.
TAILIEUHUST khó khăn mà người dân và doanh nghiệp phải đối mặt .COM
Là một phần của việc thúc đẩy đầu tư mới, các điều khoản của Hợp đồng Phân chia sản phẩm
Sinh lời cao (EPT PSC) đã được giới thiệu và sẽ được áp dụng cho 9 lô nước nông nhằm tối ưu hóa hiệu quả khai thác Việc áp dụng này dựa trên các điều khoản trong hợp đồng phân chia sản phẩm (PSC) về mỏ tận thu, đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan Đây là bước đi chiến lược nhằm tăng doanh thu và khai thác tối đa tiềm năng của các mỏ dầu, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành dầu khí.
(LLA) trước đó (2019) và các điều khoản PSC về Tài sản mỏ nhỏ (SFA) (2020) đã được đưa ra
COM để khuyến khích đầu tư dài hạn.
Nhìn chung, theo PSC, nhà thầu cung cấp tài chính và chịu rủi ro trong các hoạt động thăm dò,
HUST TAILIEUHUST phát triển và khai thác để đạt được phần trong tổng sản lượng dầu khí Hầu hết các hợp đồng chia sẻ sản lượng (PSC) hiện nay ở Malaysia được xây dựng dựa trên mô hình Doanh thu trên Chi phí (R/C), giúp tối ưu hóa lợi nhuận và quản lý rủi ro hiệu quả cho các nhà đầu tư và nhà khai thác.
COM đoạn lợi nhuận dựa trên tỷ lệ giữa doanh thu so với chi phí phát sinh với các khả năng "thu hồi chi phí" bổ sung.
Ngoài ra, các hợp đồng quản trị rủi ro (RSC) cho các mỏ cận biên còn là một giải pháp linh hoạt trong ngành dầu khí Theo đó, nhà thầu nhận một khoản phí cố định dựa trên các thông số đã thỏa thuận, thay vì chia sẻ sản lượng khai thác, giúp tối ưu hóa lợi nhuận cho cả hai bên.
Các công ty đầu tư tham gia vào RSC đã được hưởng các ưu đãi bổ sung như miễn giảm thuế mở rộng và giảm thuế suất, nhằm thúc đẩy hoạt động đầu tư hiệu quả hơn Những phát triển gần đây trong cấu trúc PSC (LLA) đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp này tận dụng các chính sách ưu đãi thuế nhằm nâng cao lợi nhuận và cạnh tranh trên thị trường.
Mục tiêu của SFA và EPT là thiết lập các điều khoản phù hợp nhằm tối ưu hóa việc chia sẻ lợi nhuận từ dầu mỏ giữa chính phủ và các nhà đầu tư Các điều khoản này giúp đảm bảo lợi ích công bằng, thúc đẩy đầu tư trong ngành dầu khí, đồng thời tăng cường nguồn thu cho ngân sách nhà nước Việc áp dụng các khung hợp đồng hiệu quả như vậy góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành dầu mỏ, hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan và đảm bảo khai thác tài nguyên hợp lý.