Báo cáo thực tập: Cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nước ở Hà Tây- thực trạng và Giải pháp
Trang 1Phần mở đầu
Quá trình phát triển kinh tế, xây dựng đất nớc,Đảng,Nhà nớc ta luôn cóquan điểm đổi mới để phát huy nội lực, phù hợp với tiến trình hội nhập nhngvẫn giữ đợc định hớng xã hội chủ nghĩa Trong quá trình đổi mới,Đảng,Nhà n-
ớc có chủ trơng lớn về cổ phần hoá Doanh nghiệp nhà nớc nhằm đa dạng hoá
về sở hữu, huy động các nguồn vốn cho đầu t phát triển sản xuất khắc phụcnhững tồn tại hiện thời của doanh nghiệp nhà nớc, tạo điều kiện cho ngời lao
động thực sự làm chủ doanh nghiệp, góp phần nâng cao hệu quả sản xuất kinhdoanh
Vấn đề cổ phần hoá Doanh nghiệp nhà nớc đã đợc làm thí điểm từ năm
1990 và sau một thời gian thử nghiệm đợc chính thức nhân ra diện rộng từnăm 1996 bằng nghị định 28/CP ngày 7/5/1996 Quá trình thực hiện đợc điềuchỉnh bằng nghị định 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998, nghị định64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 cho đến nay cả nớc đã có hàng nghìn trêntổng số 6000 doanh nghiệp nhà nớc đợc cổ phần hoá Song nhìn chung vấn đề
cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc vẫn còn gặp nhiều khó khăn cả về cơ sở lýluận cũng nh nhận thức và tổ chức thực hiện
Thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc Từ năm 1993 tỉnh Hà Tây
đã thực hiện cổ phần hoá một bộ phận doanh nghiệp nhà nớc do tỉnh quản lý.Nhng cho đến nay tốc độ thực hiện còn chậm, cha đảm bảo đợc yêu cầu kếhoạch, còn đang gặp nhiều khó khăn cần tháo gỡ
Vậy n guyên nhân của tình trạng trên là gì và cần phải có những giảipháp nh thế nào để đẩy nhanh tiến trình cổ phần hoá Doanh nghiệp nhà nớccủa tỉnh trong thời gian tới
Qua thời gian tìm hiểu công tác cổ phần hoá doanh nghiệp của Tỉnh HàTây, nhận thức đợc tầm quan trọng và tính hiệu quả của loại hình doanh
nghiệp cổ phần nên Tôi đã chọn đề tài : Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà n“Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà n
-ớc ở Hà Tây- thực trạng và giải pháp” làm chuyên đề nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu: + trên cơ sở lý luận chung, đánh giá tiến trình cổphần hoá doanh nghiệp nhà nớc ở Hà Tây thời gian qua
+ đề xuất kiến nghị những giải pháp nhằm đẩynhanh tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc trong tỉnh thời gian tới
Tình hình nghiên cứu: là một chủ trơng lớn của Đảng và Nhà nớc đã
đ-ợc thực hiện qua hàng chục năm, đã có nhiều cuộc hội thảo, nhiều công trìnhnghiên cứu, Chính phủ đã điều chỉnh qua nhiều nghị định Do vậy việc nghiêncứu tìm giải pháp thực hiện nhanh tiến trình cổ phần hoá vẫn cần tiếp tục ở
Trang 2Hà Tây đã có đề tài khoa học nghiên cứu cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc ở
Hà Tây Đề tài đã có những giải pháp hay, kế hoạch sâu giúp cho tỉnh chỉ đạohiệu quả công tác cổ phần hoá Với thời gian nghiên cứu có hạn, nhận thứccòn hạn chế nhất là tiếp cận với chủ trơng lớn Do vậy, chuyên đề này đi sâunghiên cứu, đề xuất chủ yếu từ thực tiễn trong việc thực hiện chính sách của
Đảng Nhà nớc khi các doanh nghiệp tiến hành cổ phần hoá
Đối tợng phạm vi nghiên cứu: chuyên đề chỉ tập trung đánh giá quátrình tổ chức thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc trên địa bàn tỉnh HàTây từ năm 1993 đến nay Nghiên cứu các doanh nghiệp đã tiến hành cổ phầnhoá xong, các doanh nghiệp đang tiến hành các bớc cổ phần hoá
Nội dung của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận, đợc chia làm 3phần:
Phần 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của cổ phần hoá DNNN
Phần 2: Thực trạng quá trình cổ phần hoá DNNN tại Hà tây
Phần 3: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm đẩy mạnh cổ phần hoá DNNN ở HàTây thời gian tới
PHần I Cơ sở lý luận và thực tiễn của cổ phần hoá doanh
Nghiệp nhà nớc (DNNN)
1.1 sự cần thiết phải cổ phần hoá DNNN ở việt nam.
1.1.1 Những nhận thức chung về DNNN trong nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam
Trang 3 Doanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân, có các quỹ và nghĩa vụ dân
sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi vốn dodoanh nghiệp quản lý
Doanh nghiệp nhà nớc có tên gọi, có con dấu riêng và có trụ sở chínhtrên lãnh thổ Việt Nam
Vai trò của DNNN trong nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam.
đợc thể hiện trên các nội dung chính sau:
Các DNNN giữ những vị trí then chốt, những bánh lái lớn của nền kinh
tế Khi xây dựng và phát triển chế độ kinh tế xã hội, một quốc gia có chế độchính trị định hớng XHCN nh Việt Nam, phải xây dựng một hệ thống doanhnghiệp có tính chất xơng cốt của nền kinh tế trong hệ thống đó, có vai trò địnhhớng chính trị xã hội cho toàn bộ nền kinh tế Các DNNN phải nắm giữ những
vị trí quan trọng nhất của nền kinh tế
DNNN ở nớc ta đảm bảo những điều kiện phát triển, đảm bảo nhữngcân đối lớn cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân Sứ mạng đó thể hiện trớc hết ởchỗ DNNN nắm gần nh toàn bộ các ngành công nghiệp then chốt nh: điện lực,khai thác than, dầu khí, hàng không, bu chính, viễn thông, công nghiệp quốcphòng
Hầu hết các ngành, các lĩnh vực then chốt xơng sống của nền kinh tế hoặcnhững cơ sở hạ tầng, dịch vụ quan trọng đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động
đều nằm trong các DNNN Những cân đối lớn, những ngành quan trọng củanền kinh tế đều phải do các DNNN đảm nhận
Trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng, DNNN giữ vị trí chủ lực trên nhiềumặt, nhiều sản phẩm trực tiếp phục vụ đời sống xã hội
DNNN là nơi sản xuất hàng hoá, là nơi trực tiếp tạo ra sản phẩm dịch vụ vàmọi của cải vật chất, là nơi gắn sản xuất thị trờng nơi tạo nguồn tích luỹ chongân sách và cho tái sản xuất của doanh nghiệp Cụ thể năm 2001 DNNN đãthực hiện 40.2% GDP, 50% giá trị xuất khẩu, 39,2% tổng ngân sách nhà nớc.Các DNNN còn đảm nhận những trách nhiệm , những nhiệm vụ xã hội rấtlớn nh ủng hộ quỹ xoá đói giảm nghèo, quỹ đền ơn đáp nghĩa, ủng hộ vùngkhó khăn thiên tai đồng thời còn thúc đẩy sự phát triển của các vùng kinh tếlạc hậu, với mục tiêu xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, nhữngnghĩa vụ xã hội đặt ra cho Nhà nớc không chỉ rất nặng nề, những nhiệm vụ đóphải đợc từng bớc giải quyết, trong đó có sự đóng góp rất lớn của các DNNN
Những yếu kém chủ yếu của DNNN hiện nay:
Về hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Trang 4Mặc dù đã đợc đầu t và u đãi nhiều từ phía Nhà nớc, sau nhiều lần sắp xếp
tổ chức lại và đổi mới cơ chế Nhng các DNNN vẫn cha chứng tỏ đợc tínhhiệu quả của mình so với khu vực dân doanh cha đáp ứng đợc mong muốn của
Đảng và Nhà nớc, cha thật sự tơng xứng với tiềm năng và sự u đãi do Nhà nớcdành cho
Theo số liệu của Bộ tài chính năm 2001, trong tổng số 52% DNNN thì sốdoanh nghiệp có lãi thực sự chiếm 40%, số doanh nghiệp bị lỗ chiếm 20%, cốcòn lại nằm trong tình trạng không ổn định: khi lỗ khi lãi
Về tốc độ tăng trởng bình quân của DNNN Sau một thời gian dài liêntục tăng 13%/năm, từ năm 1998 bắt đầu giảm, đến năm 2001 chỉ còn 8%.Hiệu quả sử dụng vốn giảm từ 3,46 đồng doanh thu và 0,19 đồng lợi nhuậnnăm 1995, đến năm 2001 chỉ còn 2,9 và 0,024đồng
Công nợ trong DNNN còn quá lớn: Nợ phải thu chiếm 60%, nợ phảitrả chiếm 124% vốn nhà nớc trong các doanh nghiệp Đặc biệt là nợ quá hạn
và nợ khó đòi chiếm tỷ lệ lớn (Chủ yếu ở các doanh nghiệp có địa phơng quảnlý) Do tình hình tài chính nh vậy và Nhà nớc vẫn phải thờng xuyên dành tiền
hỗ trợ cho DNNN Từ năm 1998-2001 ngân sách Nhà nớc đã đầu t cho doanhnghiệp gần 8000 tỷ đồng bao gồm: bổ sung vốn, bù lỗ, trợ giá
Ngoài ra Nhà nớc còn miễn giảm thuế 2.288 tỷ đồng, xoá nợ 1.088 tỷ
đồng, giảm nợ 540 tỷ đồng tình trạng không hiệu quả của DNNN trong điềukiện nớc ta hiện nay có nguy cơ đe doạ sự an toàn cuả hệ thống tài chính bởivì chính các DNNN là các khách hàng vay chủ yếu của 4 ngân hàng thơngmaị quốc doanh
Về khả năng cạnh tranh:
Hiện nay khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nhà nớc trong hoạt
động sản xuất kinh doanh là rất thấp Theo số liệu của Bộ Kế hoạch đầu t,năm 2000 cho thấy các mặt hàng nh: sắt, thép, xi măng, phân bón, đồ điện dândụng, kính xây dựng đều đợc bảo hộ bằng công cụ thuế quan và phi thuếquan dẫn đến giá trên thị trờng Việt Nam cao hơn giá quốc tế 10-50% từngmặt hàng Khả năng cạnh tranh kém của các DNNN thể hiện ngay trên thị tr-ờng nội địa Do vậy, trong xu hớng hội nhập quốc tế, có nguy cơ dẫn đến tìnhhình nhà nớc sẽ phải chịu chi phí rất lớn trong tơng lai để trợ cấp, duy trì cácDNNN
Khả năng cạnh tranh kém còn thể hiện ở chỗ công nghệ thiết bị trong cácDNNN đa số còn lạc hậu, thủ công, sản phẩm làm ra giá thành cao Chất l ợngmẫu mã cha đẹp hệ thống quản lý còn nhiều bất cập, chậm đợc đổi mới
Về cơ cấu doanh nghiệp nhà nớc:
Trang 5Cơ cấu DNNN theo ngành, vùng , quy mô còn nhiều bất hợp lý Số lợngDNNN ở khu vục nông nghiệp và dịch vụ thơng mại còn quá lớn (65%).
Tỷ trọng DNNN do địa phơng quản lý còn cao (60%)
Về quy mô: 65% có vốn dới 5 tỷ đồng, 21%trên 10 tỷ đồng
Với sự bất hợp lý trên, DNNN khó có thể thực hiện đợc đầy đủ các chứcnăng và kỳ vọng về vai trò chủ đạo mà Đảng và Nhà nớc mong đợi Vì vậychủ trơng cổ phần hoá DNNN là đúng đắn nhằm phát huy nội lực phù hợp vớitiến trình phát triển và xu thế hội nhập, phù hợp với quy luật lực lợng sản xuấtphát triển thì quan hệ sản xuất cũng phải đợc đổi mới theo
Các DNNN khi tiến hành xong cổ phần hoá đi vào hoạt động thì sẽ thựchiện theo Luật doanh nghiệp (Đợc quy định tại mục 2, điều 1-Luật doanhnghiệp, ban hành 01-01-2000) Hoạt động theo loại hình Công ty cổ phần
1.1.2 Công ty cổ phần, một loại hình kinh doanh hiện đại và hiệu quả.
Khái niệm công ty cổ phần:
- Căn cứ vào điều 51 Luật doanh nghiệp ban hành ngày 01-01-2000, công
ty cổ phần là doanh nghiệp mà:
+ Vốn điều lệ đợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
+ Cổ đông có quyền tự do chuyển ngợng cổ phần của mình cho ngời kháctrừ trờng hợp quy định tại khoản 3 điều 55 và khoản 1 điều 58 của luật này + Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lợng cổ đông tối thiểu là 3 vàkhông hạn chế số lợng tối đa
Công ty cổ phần là sản phẩm của sự phát triển kinh tế thị trờng.
Công ty cổ phần (CTCP) ra đời trong quá trình xã hội hoá sở hữu t nhântrong nền kinh tế thị trờng Quá trình này đợc thể hiện thông qua trao đổi vàthông qua tín dụng Trong toàn bộ quá trình tái sản xuất xã hội, một ngời chủ
sở hữu có thể tham gia nhiều hoạt động chiếm hữu thực tế và ngợc lại mộthoạt động chiếm hũ thực tế cũng có nhiều chủ sơ hữu tham gia Sự phát triểncủa hệ thống trao đổi và tín dụng đã giúp cho quá trính xã hội hoá sở hữu đạt
đến trình độ cho phép hình thành hệ thống ngân hàng, thị trờng tài chính vàcác CTCP Lịch sử hình thành và phát triển của CTCP bắt đầu từ hình tháikinh doanh một chủ, phát triển lên hình thái kinh doanh chung vốn và sau đóphát triển lên hình thái CTCP Các bớc phát triển trên diễn ra tuần tự về phơngdiện lịch sử, tuy rằng các bớc chuyển tiếp của các giai đoạn không có ranhgiới rạch ròi nào
Trang 6Và do sự phát triển không đều giữa các nền kinh tế nên ở bất cứ quốc gianào cũng có kết cấu đa sở hữu với sự có mặt của tất cả các loại hình sở hữunói trên Tuy nhiên, nền kinh tế càng phát triển ở mức độ cao thì vai trò củaCTCP càng lớn ở các nền kinh tế này, số lợng CTCP nhỏ hơn so với các loạihình công ty sở hữu khác nhng nó chiếm tỷ trọng lớn về vốn đầu t và quy môkinh tế mà nó chi phối.
Sự ra đời vàphát triển loại hình CTCP đánh dấu sự chuyển hớng nền kinh tế
từ trạng thái vay mợn là chủ yếu (thông qua ngân hàng hoặc cho vay vốn)sang huy động vốn trên thị trờng tài chính Các CTCP là nguồn cung cấp sựphồn thịnh của thị trờng tài chính và ngợc lại, sự thịnh vợng của thị trờng tàichính sẽ tạo điều kiện cho các CTCP phát triển
Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức của CTCP.
- Xét về mặt pháp lý: CTCP là một tổ chức kinh doanh có t cách pháp
nhân trong đó vốn kinh doanh do nhiều ngời đóng góp dới hình thức mua cổphần mà họ là cổ đông Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm với các cam kết tàisản chính của công ty trong giới hạn số tiền mà họ đóng góp Có nghĩa họ chỉ
có trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số tiền họ đónggóp Với đặc điểm này, nếu công ty bị phá sản, họ không chịu trách nhiệm vôhạn nh hình thức kinh doanh một chủ hoặc chung vốn Vì vậy, hình thức nàyvừa thu hút đợc lợng vốn đầu t lớn lại vừa san sẻ sự rủi ro trên thơng trờng chonhững ngời bỏ vốn tăng thu nhập Hơn nữa, qua thị trờng chứng khoán, sự dichuyển của các cổ phiếu với t cách là hàng hoá vốn đầu t, công chúng ( các cổ
đông) đã bỏ “Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nPhiếu tín nhiệm” cho những ngành, những lĩnh vực, những công
Có thể nói, về mặt pháp lý, hình thức cổ phần có t cách hoàn hảo nhất sovới các hình thức trớc để “Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nchia sẻ” các rủi ro của đời sống kinh doanh Không
có trách nhiệm pháp lý hũ hạn và công ty thì điều đơn giản là một kinh tế thịtrờng không thể nào thu hái lợi ích có đợc khi những lợng t bản lớn cần đợcthu hút vào những công ty với quy mô có hiệu quả, sản xuất ra nhiều loại sảnphẩm bổ sung cho nhau chia sẻ những rủi ro và sử dụng tốt nhất kinh tế những
đơn vị nghiên cứu lớn và kiến thức quản lý
- Xét về mặt huy động vốn: CTCP đã giải quyết hết sức thành công.
Trang 7Với phần đông dân chúng thì họ không đủ sức để thành lập một công tyriêng do đó, không thể tự kinh doanh đợc Nhng với cách mua cổ phiếu để trởthành cổ đông của cùng một lúc nhiều công ty thì họ có thể làm đợc CácCTCP đã tạo điều kiện cho họ có cơ hội để đầu t một cách có lợi và an toànvới những khoản vốn nhỏ Họ có thể gửi tiết kiệm hoặc mua trái phiếu củangân hàng song tham gia vào CTCP có sức hấp dẫn và hứa hẹn hơn.
Thứ nhất, mua cổ phiếu của CTCP ngoài việc hởng lợi tức cổ phần (thờng
cao hơn lãi suất ngân hàng), họ còn hy vọng khoản thu nhập ngầm nhờ việcgia tăng giá trị cổ phiếu khi công ty làm ăn có hiệu quả
Thứ hai, các cổ đông có quyền tham gia quản lý theo điều lệ công ty và đợc
pháp luật bảo đảm, do đó làm cho quyền sở hữu của cổ đông trở lên cụ thểhơn
Thứ ba, cổ đông có quyền đợc u đãi trong việc mua những cổ phiếu mới
phát hành của công ty trớc khi đem bán rộng rãi cho công chúng Vì vâỵ,CTCP có sức thu hút vốn đầu t rộng rãi trong cả nớc, thậm chí cả ngời nớcngoài
Tính xã hội hóa sở hữu của CTCP vợt trội hơn các hình thức khác là ở chỗ đó.Hình thái CTCP đã thực hiện đợc việc tách quan hệ sở hữu ra khỏi quátrình kinh doanh, tách quyền sở hữu với quyền quản lý sử dụng, nói cáchkhác, CTCP tạo nên một hình thái xã hội hoá sở hữu của một bên là đông đảoquần chúng, còn bên kia là tầng lớp các nhà quản trị, quản lý kinh doanhchuyên nghiệp đợc tự do sử dụng nguồn t bản xã hội lớn cho những mục đích,quy mô kinh doanh của công ty Những ngời góp vốn trong CTCP không trựctiếp đứng ra kinh doanh mà uỷ thác cho một bộ máy quản lý của công ty (Hội
đồng quản trị, Ban lãnh đạo) Bản thân công ty cũng đợc pháp luật thừa nhận
là một pháp nhân độc lập tách rời các cá nhân góp vốn và kiểm soát nó
Nhờ có CTCP tiến hành kinh doanh dới danh nghĩa của chính mình vànhận trách nhiệm với các cam kết tài chính của công ty
định hớng kinh doanh của công ty trong đó đại diện quyền lực là Giám đốc
điều hành ) Ban kiểm soát (thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động củacông ty để đảm bảo lợi ích của ngời góp vốn )
Trang 8Với một cơ cấu tổ chức nh vậy, CTCP phát triển với một quy mô khổng lồ,hình thành các tập đoàn công ty xuyên quốc gia Sự phân chia rạch ròichứcnăng sở hữu, phân phối và điều hành quản lý trong CTCP, góp phần to lớn vàohiệu quả hoạt động của công ty bởi đội ngũ các nhà quản lý tài năng sáng tạo,chuyên nghiệp đợc mặc sức “Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nvùng vẫy” trong lĩnh vực kinh doanh của mình
mà không bị sức ép, sự gò bó của ngời sở hũ chi phối ( họ hoạt động theo điều
lệ công ty)
Trang 9Sơ đồ: Mô hình tổ chức quảnlý của CTCP
Các cổ phiếu và trái phiếu của CTCP có thể chuyển nhợng dễ dàng trên thịtrờng Đặc điểm này cho phép cổ đông có thể rút vốn của mình lại để đầu tsang lĩnh vực khác Mặt khác, bất chấp những hoạt động mua bán cổ phiếu,trái phiếu của cổ đông, CTCP vẫn tiếp tục hoạt động không bị ảnh hởng bởiquá trình đó Có thể nói CTCP và thị trờng chứng khoán vừa duy trì đợc sự ổn
định của doanh nghiệp đồng thời tạo nên sự dịch chuyển linh hoạt của cácnguồn vốn đầu t trong xã hội
Vai trò của công ty cổ phần:
Thứ nhất, CTCP thông qua thị trờng chứng khoán có khả năng tập trung
vốn nhanh và nhiều để đủ sức thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh vớiquy mô khổng lồ mà từng nhà kinh doanh riêng biệt không thể tự mình làmnổi
Tuy nhiên, không phải chỉ riêng CTCP mới có khả năng hoạt động và tậptrung vốn mà có thể thông qua hệ thống ngân hàng tài chính, nhng CTCP là cơ
sở kinh tế chủ yếu cho ngân hàng và các tổ chức tài chính hình thành nên thịtrờng vốn của nền kinh tế
Trang 10Thứ hai, CTCP góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn, thể hiện ở
các điểm sau:
- Đối với CTCP thì phơng án sản xuất kinh doanh do chính công tyquyết định Hơn nữa, do hình thức tự cấp phát tài chính bằng việc huy độngcác nguồn vốn trong dân c đã đề cao trách nhiệm của công ty và nâng cao sựquan tâm của công ty đến hiệu quả sử dụng tiền vốn Mặt khác, do sức ép của
cổ đông trong việc đòi chia lãi cổ phần và duy trì giá cổ phiếu cao trên thị ờng chứng khoán khiến công ty phải phấn đấu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tr CTCP thông qua việc gọi vốn qua thị trờng chứng khoán đã rút ngắn
đợc khoảng cách giữa việc huy động và sử dụng vốn
- Do lợi nhuận của CTCP khác nhau trong các lĩnh vực khác nhau thúc
đẩy nên có thể dẫn dắt tiền vốn từ nhiều kênh khác nhau trong xã hội vào cáclĩnh vực, vào các ngành có năng suất lao động và lãi suất lợi nhuận cao, làmcho vốn đợc phân bổ và sử dụng có hiệu quả trong nền kinh tế
- CTCP cho phép xác nhận quyền sở hữu về tài sản của ngời chủ sở hữu
và xác đinh số vốn của mỗi thành viên thông qua số lợng cổ phần mà cổ đôngnắm giữ Theo cơ chế quản lý tài chính của DNNN trớc đây thì trách nhiệm vàquyền hạn đối với số vốn (tài sản) của doanh nghiệp không rõ ràng, mọi thua
lỗ của doanh nghiệp, nhà nớc phải gánh chịu Cách quản lý và tổ chức kinhdoanh theo kiểu hình thái cổ phần khắc phục đợc nhợc điểm này và thực chất
đã tách đợc quyền sở hữu ra khỏi quyền quản lý kinh doanh Điều đó cho phépngời giám đốc chủ động, linh hoạt tìm kiếm và thực thi các giải ppháp kinhdoanh có lợi nhất đối với công ty của mình
Thứ ba, CTCP có khả năng phối hợp các lực lợng kinh tế khác nhau, duy trì
đợc mối quan hệ giữa các thành viên Các thành viên này cùng tồn tại và pháthuy các thế mạnh riêng, do đó làm giảm đến mức thấp nhất sự ngng trệ củacác nguồn vốn và sự đổ vỡ, giai đoạn của các hoạt động kinh doanh
Thứ t, CTCP là hình thức liên doanh tốt nhất để tranh thủ sự tham gia đầu
t của nớc ngoài Đối với các nớc đang phát triển, đặc biệt là nớc ta hiện naythì việc thu hút vốn đầu t của nớc ngoài cho sự phát triển kinh tế là hết sức cầnthiết Thông qua hình thức liên doanh góp vốn cổ phần vào các CTCP, sẽ giúpcho các nớc phát huy về sức mạnh mọi mặt nh vốn, tiềm lực công nghệ kỹthuật, khả năng quản lý góp phần nâng cao hiệu quả và phát triển kinh tếchung của đất nớc
Trong lịch sử, loại hình CTCP có thể đợc hình thành bằng những con đờngkhác nhau: thành lập mới một CTCP hoặc chuyển đổi (tức cổ phần hoá) các
Trang 11loại hình doanh nghiệp khác nhau thành CTCP Trong phạm vi đề tài này, chỉnghiên cứu vấn đề cổ phần hoá DNNN.
1 1.3 Tính tất yếu khách qua của việc cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam.
Qua nghiên cứu mô hình CTCP và xuất phát từ thực trạng và nguyên nhânsản xuất kinh doanh kém hiêụ quả của DNNN, để đáp ứng những yêu cầu,mục tiêu phát triển một cách ổn định, vững chắc trên cơ sở phát huy sức mạnh
từ nội lực nền kinh tế thì việc cổ phần hoá một bộ phận DNNN là một tất yếukhách quan Cụ thể:
Thứ nhất, cổ phần hoá một bộ phận DNNN là một giải pháp để nhà nớc
giảm gánh nặng đối với các doanh nghiệp này đồng thời nhà nớc cũng có mộtkhoản thu khá lớn để có thể tập trung đầu t vốn, đổi mới kỹ thuật, công nghệ,
đổi mới quản lý các DNNN còn lại để chúng có đủ sức đứng vững và cạnhtranh trên thị trờng, đảm bảo để nhà nớc thực hiện có hiệu quả chức năng,nhiệm vụ của mình
Thứ hai, cổ phần hoá DNNN tạo ra một loạt những doanh nghiệp mới, đó
là nhờ CTCP là một mô hình doanh nghiệp quản lý kinh doanh có hiệu quảnhất, một mặt có huy động đợc mọi nguồn vốn trong xã hội đa vào sản xuấtkinh doanh, khai thác tối đa và có hiệu quả nội lức nền kinh tế xã hội
Mặt khác , nó là hình thức liên doanh tốt nhất để tranh thủ tham gia đầu tcủa nớc ngoài, tạo điều kiện để mọi thành viên trong công ty trở thành ngờichủ thực sự phát huy đợc đầy đủ tính năng động và sáng tạo của họ, học tập đ-
ợc những kinh nghiệm quý báu từ nớc ngoài, góp phần nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh
1.2 Khái quát tiến trình cổ phần hoá DNNN ở Việt nam
1.2.1 Giai đoạn thí điểm cổ phần hoá DNNN (5/1990-4/1996)
Đảng, Nhà nớc đã có chủ trơng cổ phần hoá DNNN từ năm 1987 bằng quyết
định 217/HĐBT ngày 24/11/1987 Song do cha nhận thức đầy đủ (vừa thoátkhỏi cơ chế tập trung bao cấp) nên cha thực hiện đợc
Đứng trớc thực trạng làm ăn thua lỗ của nhiều DNNN, cần phải cải cách
đổi mới Chính phủ có quyết định 134/HĐBT ngày 10/5/1990, điều chỉnh bổsung quyết định 217 Trong đó xác định rõ vấn đề : nghiên cứu và làm thử vềmô hình chuyển xí nghiệp quốc doanh thành CTCP Đây chính là giai đoạn thí
điểm cổ phần hoá DNNN Cũng năm 1990 luật công ty ra đời đã tạo môi trờngpháp lý ban đầu cho CTCP hoạt động
DNNN đợc lựa chọn để tổ thức thành công ty cổ phần phải là những doanhnghiệp làm ăn có lãi, đợc tập thể công nhân viên chức nhất trí
Trang 12Qua triển khai thí điểm do nhiều nguyên nhân, sau hai năm vẫn cha thựchiện cổ phần hoá đợc doanh nghiệp nào.
ký cổ phần hoá Trong đó có 9 đề án khả thi đợc triển khai
Đến năm 1996 trong 9 đề án khả thi nói trên chỉ có 5 doanh nghiệp chuyểnsang CTCP Đó là, công ty đại lý liên hiệp vận tải (Bộ giao thông vận tải), xínghiệp điện lạnh (Sở công nghiệp TP HCM), nhà máy giấy Hiệp An (Bộ côngnghiệp nhẹ), xí nghiệp thức ăn chăn nuôi (Bộ nông nghiệp và phát triển nôngthôn), xí nghiệp chế biến hàng xuất khẩu Long An ( Uỷ ban nhân dân tỉnhLong An) Ngoài ra có 3 doanh nghiệp khác đang ở giai đoạn chuẩn bị
1.2.2 Giai đoạn mở rộng cổ phần hoá DNNN (5/1996-5/1998)
Để tạo cơ sở pháp lý cho quá trình cổ phần hoá, nhà nớc đã ban hành nhiềuchính sách, quy định và hớng dẫn mới
Nghị định 28/CP ngày 7/5/1996 về chuyển đổi một số DNNN thành công
ty cổ phần thay thế quyết định 202 Nghị định 25/CP ngày 26/8/1997 về sửa
đổi một số điều của nghị định 28/CP chỉ thị số 658 ngày 20/8/1997 của thủ t ớng chính phủ Thông báo 63 của bộ chính trị về triển khai tích cực vững chắcviệc cổ phần hoá DNNN
-Chủ trơng cổ phần hoá trong giai đoạn này nêu rõ:
Về đối tợng cổ phần hoá: là doanh nghiệp không nằm trong diện nhà nớc
cần nắm 100% vốn Là doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, có phơng án sảnxuất kinh doanh có hiệu quả
Về hình thức cổ phần hoá: Giữ nguyên giá trị hiện có của doanh
nghiệp, phát hành cổ phiếu Bán một phần giá trị doanh nghiẹp Tách một bộphận của doanh nghiệp đủ điều kiện để cổ phần hoá
Chính sách u đãi của nhà nớc đối với doanh nghiệp: đợc sử dụng số d quỹphúc lợi, khen thởng chia cho ngời lao động mua cổ phiếu, đợc xét giảm thuếlợi tức 50% trong 2 năm sau khi chuyển CTCP
Chính sách u đãi đối với ngời lao động: cấp cho công nhân viên một số cổphiếu tuỳ theo năm công tác giá trị đợc cấp cho mỗi ngời không quá 6 tháng l-
ơng Tổng số không quá 10% giá trị doanh nghiệp
Công nhân đợc mua chậm trả trong năm năm với lãi suất 4% năm Tổngmức chịu không quá 15% giá trị doanh nghiệp
Trang 131.2.3 Giai đoạn đẩy nhanh cổ phần hoá DNNN (7/1998-nay)
Sau 2 năm thực hiện nghị định 28/CP cũng bộc lộ những vấn đề cha phùhợp làm chậm tiến trình cổ phần hoá Chỉnh phủ đã có nghị định số 44/1998-NĐ/CP ngày 29/6/1998 thay thế cho các nghị định trớc
+ Nghị định 114 có những nét mới thông thoáng, sát thực với thực tiễnhơn, những điểm mới quan trọng trong nghị định là
Về đối tợng: cho phép các Bộ ngành, địa phơng chủ động mở rộng việc lựa
chọn doanh nghiệp để tiến hành cổ phần hoá
Về hình thức cổ phần hoá : có 4 hình thức Ngoài 3 hình thức đã nêu trongnghị định 28/CP, nghị định 44/CP bổ sung thêm một hình thức là: bán toàn bộgiá trị doanh nghiệp hiện có thuộc vốn nhà nớc tại doanh nghiệp để chuyểnthành CTCP (áp dụng với các doanh nghiệp có vốn dới 1 tỷ đồng)
Chính sách u đãi của nhà nớc đối với doanh nghiệp: ngoài chế độ u đãi đãnêu nh trong nghị định 28/CP, còn có thêm u đãi nh: đợc duy trì và phát triểnquỹ phúc lợi dới dạng hiện vật
Chính sách u đãi đối với ngơì lao động: đợc mua cổ phần u đãi mỗi nămcông tác 1 triệu đồng với mức giảm 30% Tổng giá trị u đãi không vợt quá20% giá trị vốn nhà nớc tại doanh nghiệp
+ Nghị định 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 thay thế nghị định44/1998/NĐ-CP Nghị định 64 có những nội dung phù hợp với thực trạng vàtình hình của DNNN hơn nhằm khuyến khích xúc tiến nhanh hơn nữa quátrình cổ phần hoá DNNN
Về đối tợng: nét mới so với nghị định 28 và nghị định 44 là các DNNN tiến
hành cổ phần: không phụ thuộc vào thực trạng kết quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Hình thức cổ phần hoá DNNN:
1 Giữ nguyên vốn nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp, phát hành cổ hiếuthu hút thêm vốn
2 Bán một phần vốn nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp
3 Bán toàn bộ vốn nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp
4 Thực hiện các hình thức 2 hoặc 3 kết hợp với phát hành cổ phiếu thuhút thêm vốn
Chính sách u đãi của nhà nớc đối với doanh nghiệp: cơ bản nh nội dung
đ-ợc quy định ở nghị định 44/1998
Chính sách đối với ngời lao động: tổng giá trị cổ phần u đãi không vợt quágiá trị phần vốn nhà nớc tại doanh nghiệp sau khi đã trừ giá trị cổ phần nhà n-
ớc nắm giữ
Trang 14Tóm lại: Nhà nớc luôn có những thay đổi tích cực trong tiến độ đợc cổphần Nhìn chung các doanh nghiệp đợc cổ phần hoá bớc đầu đã sản xuất kinhdoanh có hiệu quả, đã chứng tỏ chủ trơng cổ phần hoá DNNN là hoàn toàn
đúng đắn
1.2.4 Đánh giá chung về quá trình cổ phần hoá DNNN trong những năm
vừa qua
Những hình thức cơ bản:
Đối với nhà nớc: đã huy động đợc một lợng vốn quan trong trong doanh
nghiệp và ngoài doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp: khắc phục đợc tình trạng làm ăn thua lỗ
Đối với ngời lao động: làm việc tại doanh nghiệp cổ phần hoá vừa là ngời
làm thuê vừa là chủ thực sự của doanh nghiệp Thu nhập tăng bình quân 20%(cha kể thu nhập từ cổ tức)
Theo ban quản lý đổi mới doanh nghiệp trung ơng, kết quả sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp sau khi cổ phần thể hiện khái quát qua các chỉtiên cơ bản nh sau:
1 Doanh thu: tăng bình quân/ năm: 30%
2 Lợi nhuận: tăng bình quân/năm: 2 lần
3 Nộp ngân sách: tăng bình quân/năm: 2 lần
4 Thu nhập của ngời lao động: tăng bình quân/năm: 2%
5 Tỷ suất lợi nhuậ/doanh thu: tăng bình quân/năm: 12%
- Một số mục tiêu cổ phần hoá cha đạt đợc
- Một số doanh nghiệp sau khi cổ phần còn gặp nhiều khó khăn trongviệc thực hiện phơng án sản xuất kinh doanh, xử lý lao động, thực hiện luậtdoanh nghiệp (công ty cổ phần) Vai trò các tổ chức đoàn thể có biểu hiệnbuông lỏng
Trang 15- Chậm chuyển biến về nhận thức đối với vấn đề cổ phần hoá DNNN cònnhiều ảnh hởng của cơ chế bao cấp.