Lêi nãi ®Çu LuËn V¨n Tèt NhgiÖp Trêng Cao §¼ng KTKT Th¸i b×nh Lêi nãi ®Çu Thùc hiÖn c«ng cuéc ®æi míi ViÖt Nam ® chuyÓn tõ nÒn kinh tÕ tËp trung bao cÊp sang nÒn kinh tÕ hµng ho¸ nhiÒu thµnh phÇn theo[.]
Trang 1Lời nói đầu
Thực hiện công cuộc đổi mới Việt Nam đã chuyển từ nềnkinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần theo định hớng XHCN Sự nghiệp đổi mới của Đảng
và Nhà nớc đã đợc tiến hành 20 năm nay (1986-2006) Chặng ờng đổi mới đó đã đạt đợc những thành tựu to lớn trên mọi lĩnhvực cả về chính trị và kinh tế Những thành tựu đó là kết quảcủa việc thực hiện chính sách đổi mới về phát triển nôngnghiệp nông thôn, đẩy mạnh đầu t ứng dụng những tiến bộkhoa học kỹ thuật vào sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm, gắn sảnxuất với thị trờng Sự nghiệp đổi mới nền kinh tế xã hội đất nớc
đ-đã và đang đặt ra nhiều cơ hội và thách thức mà thời đại ngàynay đang có sự chuyển mình mạnh về khoa học công nghệ vớiquy mô toàn cầu Do đó việc đổi mới phơng pháp dạy và họccủa Trờng Cao đẳng kinh tế luôn đợc chú trọng và quan tâm
Thực hiện chủ trơng giáo dục và đào tạo:”Học đi đôi vớihành, lý luận gắn liền với thực tiễn, nhà trờng gắn liền với xã hội”
và tăng cờng cho sinh viên đi thực tế, điều này đang góp phầntích cực tạo hớng đi đột phá trong sinh viên giúp sinh viên tăng c-ờng khả năng nghiên cứu, tìm tòi, học hỏi, khả năng sáng tạo ởngời học sinh sinh viên, đặc biệt là đợc tiếp xúc với thực tế nhlớp Tin học chúng em
Là một sinh viên đào tạo nguồn cán bộ cho địa phơng,việc em trăn trở nhất đó là làm thế nào để cùng với kiến thức đ-
ợc học trong 3 năm và nỗ lực của bản thân em có thể tìm ra mộthớng đi thích hợp giúp địa phơng giải quyết bài toán khó đó là
Trang 2vấn đề tiêu thụ sản phẩm Chính vì vậy mà em chọn đề tài:
"Xây dựng website vào giới thiệu sản phẩm nông nghiệp".
Vì em muốn bằng những kiến thức đã học đợc kết hợp với thựctiễn em sẽ có cơ hội giúp địa phơng trong quá trình phát triểnkinh tế xã hội góp phần vào công cuộc đổi mới của Đất nớc nhằm
đạt đợc mục tiêu: “Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dânchủ, văn minh” Xuất phát từ thực tế trên em mạnh dạn giúp địaphơng có một hớng đi đúng đắn đó là xây dựng một trangWeb:
Qua đây em vô cùng biết ơn quý thầy cô trong Nhà trờng,UBND xã Tây Ninh nơi em thực tập và đặc biệt là các thầy côtrong khoa kinh tế, khoa Tin học đã giúp đỡ em trong quá trìnhhọc tập và hoàn thiện báo cáo này Thời gian thực tập từ 06/6-31/7/2006 với lòng mong muốn đợc đóng góp vào lĩnh vực tiêuthụ sản phẩm của địa phơng Do trình độ và kiến thức còn hạnchế thời gian thực tập có hạn nên đề tài của em không tránh khỏinhững thiếu sót Bởi vậy qua đây em rất kính mong đợc sựgiúp đỡ và đánh giá của quý thầy cô và các bạn để báo cáo của
em đợc phong phú và hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Đề tài tốt nghiệp gồm 3 phần
Phần một : Cơ sở lý luận của việc mở rộng thị trờng tiêu thụ
và ứng dụng Tin học vào việc quảng bá, tiêu thụ sản phẩm củacánh đồng có giá trị kinh tế cao
Phần hai: Thực trạng về tiêu thụ sản phẩm và ứng dụng Tin
học tại địa phơng
Trang 3Phần ba: Những giải pháp cơ bản mở rộng thị trờng tiêu thụ
một số sản phẩm chủ yếu nhằm đẩy mạnh xây dựng cánh đồng
có giá trị kinh tế cao
Phần 1:Cơ sở lý luận của việc mở rộng thị trờng tiêu thụ một số
sản phẩm và ứng dụng tin học
I-Một số lý luận cơ bản về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
1)Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm.
Trong nền kinh tế thị trờng, sản phẩm sản xuất ra là đểbán hay để tiêu thụ nhằm làm thoả mãn nhu câù của thị trờng vàthực hiện các mục tiêu sản xuất kinh doanh của đơn vị Tiêu thụsản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinhdoanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp
-Tiêu thụ sản phẩm thực hiện mục đích của sản xuất là tiêudùng, đa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, là khâuhết sức quan trọng
Trang 4Theo nghĩa hẹp: Tiệu thụ sản phẩm là quá trình chuyển từhình thái vật chất sang hình thái giá trị Sản phẩm đợc coi làtiêu thụ khi khách hàng chấp nhận thanh toán Theo quan điểmnày, quá trình tiêu thụ bắt đầu khi đa hàng vào lu thông vàkết thúc khi đã bán xong hàng.
Theo nghĩa rộng: tiêu thụ sản phẩm là quá trình bao gồmnhiều khâu, từ việc tổ chức nghiên cứu thị trờng, định hớngsản xuất, tổ chức bán hàng.và thực hiện các dịch vụ trớc, trong
và sau bán hàng Nh vậy, theo quan điểm này tiêu thụ sản phẩm
là một quá trình xuất hiện từ trớc khi tổ chức các hoạt động sảnxuất và chỉ kết thúc khi bán đợc sản phẩm
2) Vai trò nhiệm vụ của công tác tiêu thụ sản phẩm.
-Đối với lĩnh vực tiêu dùng và xã hội: Tiêu thụ tốt sản phẩm sẽ
đáp ứng kịp thời những nhu cầu tiêu dùng đồng thời có tác dụng
điều chỉnh và hớng dẫn tiêu dùng mới đặ biệt với những sảnphẩm mới Trong nền kinh tế thi trờng sản xuất phải hớng tới thịtrờng tiêu dùng, lấy tiêu dùng làm mục tiêu để hoạt động sản xuấtkinh doanh Trong xã hội thì tiêu thụ sản phẩm có vai trò quan
Trang 5trọng trong việc cân đối giữa cung và cầu vì nền kinh tế quốcdân là một thể thống nhất với những cân bằng, những tơngquan tỷ lệ nhất định Sản phẩm sản xuất ra đợc tiêu thụ tức làsản xuất đang diễn ra một cách bình thờng trôi chảy, không có
sự mất cân đối, giữ đợc bình ổn trong xã hội
Việc tổ chức tốt hoạt động tiêu thụ sẽ thúc đẩy nhanh quátrình tái sản xuất mở rộng trên cơ sở đó thúc đẩy thúc đẩy sựphát triển mọi mặt của nền kinh tế Thông qua quá trình tiêuthụ sản phẩm, dự đoán nhu cầu tiêu dùng của xã hội nói chung vàcủa từng khu vực nói riêng đối với từng loại sản phẩm
*Nhiệm vụ:
-Mục tiêu chiến lợc của tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ
là bán hết các sản phẩm mà doanh nghiệp đã sản xuất ra hoặcmua về kinh doanh với doanh thu tối đa và chi phí tối thiểu Vớimục tiêu đó trong quản trị kinh doanh hiện đại, tiêu thụ sảnphẩm hàng hoá không còn là sự thụ động trông chờ đến khisản xuất ra sản phẩm hoặc mua về rồi sau đó mới tìm cách tiêuthụ sản phẩm
Nhiệm vụ của tiêu thụ sản phẩm là phải nghiên cứu thị ờng, xác định rõ cầu của thị trờng và cầu của bản thân doanhnghiệ, qua đó doanh nghiệp quyết định đầu t cơ sở vật chất
tr-kỹ thuật để sản xuất ra khối lợng sản phẩm mà chính bản thândoanh nghiệp có thể tham gia thị trờng
3) Nôi dung của hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
Trang 6Công tác tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ đòi hỏi phảitiến hành nhiều hoạt động liên quan đến nhiều chức năng khácnhau của hoạt động sản xuất diễn ra ở phạm vi rộng.Để hoạt
động tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả trong cơ chế thị trờng cầnphải tiến hành tốt các bớc từ các khâu nghiên cứu, nắm bắt nhucầu của thị trờng, tổ chức sản xuất và đem bán ra thị trờng
3.1- Nghiên cứu và dự báo thị trờng
Nghiên cứu thị trờng là sự nhận thức một cách khoa học có
hệ thống mọi nhân tố tác động của thị trờng mà doanh nghiệpphải tính đến khi ra các quyết định của mình
Nhiệm vụ của nghiên cứu thị trờng: Là tạo ra các thông tincần thiết về các ảnh hởng của thị trờng đến việc tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp Trên cơ sở đó để xây dựng chínhsách tiêu thụ sản phẩm Công tác nghiên cứu thị trờng phải xác
định đợc thực trạng cuả thị trờng theo các tiêu thức có thể lợnghoá đợc, giải thích đợc các ý kiến có thể về nhu cầu các loạihàng hoá dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất cũng nh các lý domua hay không mua hàng hoá của doanh nghiệp hoặc sự trộihơn của các cơ hội cạnh tranh sản phẩm Với nhiệm vụ đó nghiêncứu thị trờng bao hàm cả nghiên cứu thị trờng hiện tại cũng nhthị trờng tơng lai của doanh nghiệp mà trớc hết là thị trờngmuốn chiếm lĩnh
Quá trình nghiên cứu thị trờng:
+Thu thập thông tin về khách hàng, giá cả và đối thủ cạnhtranh
+Xử lý thông tin: Kiểm tra tính đúng đắn và chính xáccủa thông tin
Trang 7+Ra quyết định về lựa chọn thị trờng, tăng hoặc giảm lợnghàng, nâng cao chất lợng sản phẩm, giá cả hình thức phân phối
3.2-Lâp kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trờng mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển ổn định đều phải xây dựng cho mình chiến lợckinh doanh hiệu quả Chiến lợc kinh doanh của daonh nghiệp baogồm chiến lợc đầu vào và đầu ra nh chiến lợc về nhân sự, vốn,tiêu thụ trong đó chiến lợc tiêu thụ đóng vai trò quan trọng nó
định hớng hoạt động tiêu thụ trong một thời kỳ nhất định vớinhững giải pháp để thực hiện mục tiêu đề ra Chiến lợc tiêu thụgiúp doanh nghiệp nắm bắt nhu câù của khách hàng, chủ động
đối phó với mọi biến động của thị trờng, giúp doanh nghiệp mởrộng thị trờng, kế hoạch hoá về khối lợng sản phẩm sản xuất,doanh thu, lợi nhuận Xây dựng chiến lợc tiêu thụ sản phẩm là tậptrung xây dựng các chính sách sau đây:
+Chính sách sản phẩm
+Chính sách giá cả
+Chính sách giao tiếp và khuyếch trơng
+Chính sách phân phối
3.3- Tổ chức thực hiện hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Có rất nhiều hình thức bán hàng khác nhau, mỗi hình thức
có u, nhợc điểm và điều kiện áp dụng nhất định Tuỳ theo
điều kiện và yêu cầu của doanh nghiệp có thể lựa chọn, ápdụng hay một số hình thức bán hàng Bán theo hợp đồng cungcấp, bán thờng xuyên tại các cửa hàng gian hàng cố định, bán
Trang 8hàng tại nhà, tại nơi sản xuất để thực hiện tốt việc tiêu thụsản phẩm cần phải:
Đất nớc ta đang trên đà phát triển với nhiều thay đổi to lớn
về CNH-HĐH trong đó CNTT đóng một vai trò cực kỳ quan trọnggóp phần vào việc thúc đẩy nền kinh tế của Đất nớc Nếu chúng
ta không kịp thời nắm bắt đợc những thay đổi to lớn đangdiễn ra từng ngày từng giờ trong lĩnh vực này thì chúng ta sẽ bịtụt hậu, sẽ chịu thiệt thòi trong việc phát triển kinh tế so với cácnớc trên thế giới và trong khu vực
Tin học đã có mặt trong mọi thành phần, tầng lớp của xãhội và mạng máy tính ra đời đặc biệt là mạng Internet là bớc
đột phá lớn trong CNTT nó có ảnh hởng lớn đến việc phát triểnkinh tế của mỗi quốc gia Tính đến thời điểm hiện nay chúng
ta đã ra nhập cộng đồng Internet đợc hơn 8 năm nhng nhữnghiểu biết của chúng ta về Internet và các lợi ích mà Internetmang lại cho chúng ta còn cha nhiều đó là vì chúng ta cha vậndụng Internet một cách triệt để trong các lĩnh vực trong đó đốivới các nớc trên thế giới thì điều này trở nên rất phổ biến
Giơí thiệu chung về Internet.
Trang 9Internet là hệ thống thông tin toàn cầu đợc tạo thành bởicác mạng máy tính đợc nối với nhau thông qua các đờng truyềnxơng sống Trên mạng Internet, một máy tính có thể liên lạc vớibất kỳ một máy nào khác mà không cần biết máy tính đó cấuhình phần cứng nh thế nào, đang chạy hệ điều hành nào hay
đang sử dụng phần mềm gì Tính chất này đợc gọi là tínhkhông phụ thuộc vào hệ thống Sở dĩ Internet có tính không phụthuộc vào hệ thống là do các hệ thống tham gia truyền thôngtrên Internet đều tuên thủ mô hình hệ thống mở OSI(mô hình 7tầng) của tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO và cùng sử dụng họ giaothức TCP/IP
Một số dịch vụ Internet.
Email(Th điện tử)
Hầu hết 460 triệu ngời nối vào Internet đều sử dụng Email(th điện tử) Để giao th đúng cho từng ngời, Internet sử dụngmột hệ thống tạo ra hàng triệu địa chỉ mà không có 2 địa chỉnào trùng nhau
Newsgroup và Mailing List( nhóm làm việc và danh sách hòm th)
Đây là 2 phơng tiện giống nh bản tin điện tử Nó tạo ranhững cộng đồng ngời sử dụng cùng quan tâm về một chủ đềchung Chúng ta có thể tích cực tham gia thảo luận về một chủ
đề hay chỉ lấy thông tin về một chủ đề đó.Các newsgroup đợctruyền giữa các sever nhờ vào NNTP(Netwoork news TrasportProtocol) và các sever này đợc gọi là NNTP sever Các Newgroup
đợc chép giống nhau trên những NNTP sever để chúng ta có thểlấy bất kỳ một Newsgoup nào từ một NNTP sever
Trang 10Mailing list đợc thực hiện nhờ các List sever List severchuyển tất cả các Mailing list cho các máy tính có thuê bao dịch
vụ này Khác với NNTP sever các mailing list trong các List severkhông giống nhau
FTP( File transfer protocol)
Điều thú vị nhất trên Internet là khả năng tìm vàchép( download) vào máy tính bất cứ file nào chúng ta thích mà
đang có sẵn trên Internet Các file đợc Dowload dựa vàoFTP( Internet File transfer protocol) Trên mạng Internet có hàngngàn các sever( đợc gọi là các FTP sever) không tên mà có chứa
đủ các loại file và cho phép ngời
Các phơng tiện kỹ thuật sử dụng trong Thơng mại
điện tử.
Điện thoại, Fax:
Điện thoại là phơng tiện giao dịch để sử dụng và phổbiến Tuy nhiên điện thoại có hạn chế là chỉ truyền tải đợc âmthanh, mọi giao dịch cuối cùng phải thông qua giấy tờ Mặt khácgiao dịch giữa Việt Nam và thế giới thông qua điện thoại có chiphí vẫn còn cao
Máy Fax có thể thay thế dịch vụ đa th và gửi công vănthông thờng nhng không thể truyền đợc hình ảnh động, hình
ảnh 3 chiều và giá máy chi phí sử dụng còn cao
Thiết bị thanh toán điện tử
Thanh toán là khâu quan trọng của quá trình thơng mại,thơng mại điện tử không thể thiếu công cụ thanh toán điện tửthông qua các hệ thống thanh toán và chuyển tiền điện tử,
đây là phơng tiện tự động chuyển tiền từ tài khoản này sang
Trang 11tài khoản khác Thanh toán điện tử sử dụng các máy rút tiền tự
động(ATM-Automatic Feller Machine), các loại thẻ tín dụng –Credit card, thẻ mua hàng, thẻ thông minh-smart card
-Mạng toàn cầu Internet
Thông qua mạng Internet, các máy tính khắp mọi nơi
có thể liên lạc, trao đổi các thông điệp, các thông tin, dữ liệumột cách nhanh chóng Ngày nay các công cụ trên Internet ngàycàng phổ bíên, tiện lợi, các giao dịch thơng mại điện tử trênInternet sẽ càng phát triển
Tình hình phát triển thơng mại điện tử
-Phát triển thơng mại điện tử trên Internet.
Thơng mại điện tử trên Internet đã phát triển qua các giai
đoạn Giai đoạn đầu là hình thức tạo các site quảng cáo và liênlạc thơng mại thông qua trao đổi Email Theo đánh giá của cácchuyên gia thì hiện tại ở Việt Nam mới ở giai đoạn này, tiếp theo
là hình thức siêu thị điện tử, hiện nay phát triển khá phổ biếntrên Internet Siêu thị điện tử cho phép khách hàng truy nhậpvào các trang Web bán hàng để xem hàng, chọn hàng và muahàng hóa, phơng thức thanh toán sử dụng thanh toán điện tửthông qua visa card, master card sau đó là hình thức thơngmại điện tử giữa các công ty, các tổ chức lớn với nhau, hình thứcnày đang phát triển và sẽ là vấn đề nóng bỏng trên thế giới.Việc giao dịch buôn bán giữa các tổ chức trên Internet gồm cácquá trình trao đổi dữ liệu, xử lý thông tin hoàn toàn tự động
-Hình thức thơng mại điện tử trên Internet theo mô hìnhB2B-Business to Businee là hình thức thơng mại điện tử pháttriển cao nhất, các hệ thống sử dụng mô hình B2B sẽ trao đổithông tin thơng mại có cấu trúc các hệ thống khác nhau và xử lý
Trang 12tự động quá trình thơng mại điện tử Mô hình B2B ra đời đápứng đợc yêu cầu của các công ty vừa và nhỏ Tuy nhiên đây làvấn đề rất mới và đang đợc mọi ngời trên toàn thế giới tập trungnghiên cứu.
Thơng mại điện tử trên thế giới.
Chỉ tính doanh số bán lẻ trên Internet thì năm 2000 đạt
80 tỷ USD, năm 2002 ớc tính đạt 300 tỷ USD và năm 2003 là
1300 tỷ USD( chiếm từ 1-4% tổng thơng mại toàn cầu)
Số lợng ngời thờng xuyên truy cập Internet đã vợt quá 500triệu, số lợng Website đạt tới hàng trăm triệu và mỗi ngày có từ
30 nghìn đến 40 nghìn Website đợc đăng ký Những Website
đợc truy cập nhiều nhất là những Wrbsite cung cấp thông tin
th-ơng mại Những ngời truy cập Internet thờng xuyên đa phần lànhững ngời có học thức và thu nhập trên mức trung bình, nhữngngời coi sự thuận lợi quan trọng hơn giá cả
Thực tế thơng mại điện tử ở Việt nam
Doanh thu từ các hạot động thơng mại điện tử tại khu vựcChâu á hiện nay là khá thấp so với các khu vực khác
Ngày 19/11/1997( ngày Internet Việt nam) chính phủ Việtnam chính thức chỉ định 4 nhà cung cấp dịch vụ Internet(ISP)
đầu tiên ở Việt Nam là: Công ty điện toán và truyền thông sốliệu(VDC), Công ty phát triển đầu t công nghệ(FPT), viện Côngnghệ thông tin và công ty cổ phần bu chính viễn thông sàigòn(saigonpostel) Theo con số dự kiến của Ban điều phối mạngInternet quóc gi, sau 6 tháng kết nối Internet, số thuê baoInternet tại Việt Nam sẽ đạt từ 20.000 đến 25.000 Thực tế chothấy đây là một dự đoán khá lạc quan, vì theo số lợng đa vàocuối năm 1998, sau 1 năm hoạt động, số thuê bao Internet mới
Trang 13chỉ đạt con số 11.000 Trong năm 1999, tốc độ thuê bao cónhiều lạc quan hơn,theo số liệu của công ty FPT, một trong số 4ISP đa ra, số thuê bao Internet đạt khoảng 31.00, tức là cứ10.000 dân Việt nam thì có 4 thuê bao Internet Số thuê bao chủyếu tập trung ở Thành phố HCM và Hà Nội Tỷ lệ thuê bao cá nhân
đạt khoảng 60% tổng số thuê bao, còn lại là các công ty, cơ quanNhà nớc và ngời nớc ngoài
Mô hình B2B - áp dụng trong quá trình buôn bán giữa các
tổ chức và các site cung cấp bán sỉ Trong mô hình B2B trênInternet vấn đề quan trọng nhất là trao đổi thông tin thơng mại
có cấu trúc và mua bán tự động giữa 2 hệ thống khác nhau trớckhi có sự ra đời của XML-Extensible Markup Languae thì vấn đềnày rất khó thực hiện Công nghệ XML, ngôn ngữ này đánh dấu
mở rộng cung cấp dạng Format và truyền dữ liệu rheo cách dễdàng, thuận tiện trên Internet vì vậy XML đã mở bớc ngoặt lớntrong Thơng mại điện tử nhất là trong mô hình buôn bán cóchứng từ B2B
Một mô hình đợc áp dụng cho hình thức kinh doanh cóchứng từ giữa cá công ty tổ chức, giữa công ty mẹ và công tycon, giữa các công ty trong cùng hiệp hội Khi sử dụng mô hìnhB2B cần phải có kiểm chứng đợc khách hàng và bảo mật cáccông ty mua bán thông qua các chữ ký điện tử của công ty tổchức
Trang 14* Hoạt động của mô hình B2B
Bên mua muốn mua hàng sex gửi yêu cầu cần Catalog sangbên bán Nhận đợc yêu cầu cần catalog, bên bán sẽ gửi catalogsang bên mua Bên mua xem các mặt hàng trong catalog, chọnmặt hàng cần mua, tạo đơn đặt hàng và dửi tới bên bán Khi
đó, bên bán sẽ xử lý đơn đặt hàng
Mô hình B2C
Giao dịch giữa doanh nghiệp với ngời tiêu dùng Mô hìnhB2C đợc áp dụng trong các mô hình siêu thị điện tử và các sitebán hàng lẻ Mô hình B2C sử dụng cho các hình thức kinhdoanhh không có chứng từ Ngời tieu dùng vào Website của công
ty chọn mua các mặt hàng cần mua, cung cấp thông tin vềmình là khách hàng bằng cách điền vào các Form đã định sẵntrên Website, chọn hình thức thanh toán điện tử, cách vậnchuyển hàng hoá Khi đó ngời dùng coi nh đã đặt hàng xong,chỉ chờ hàng hoá đến Tại phần quản lý của công ty sẽ có chơngtrình xử lý mua bán tự động, kiểm tra thông tin khách hàng vềvấn đề thanh toán điện tử, các hình thức vận chuyển hàng hoá
Mô hình hoạt động B2C
Bên
Catalog-Các mặt hàng có
Order-Đơn đặt hàng
Invoice-Hoá đơn thanhtoán
Thông tin thanh toán hoá
đơnPayment Infomation
Trang 15Ngời mua dùng Web Browser truy cập vào site siêu thị
điện tử của một công ty xem các mặt hàng có trong catalog,chọn các món hàng cần mua vào các giỏ hàng
Tại sao cần tham gia Thơng mại điện tử.
Sự bùng nổ của thông tin và xu thế toàn cầu hoá cùng vớinền kinh tế định hớng thị trờng và mở cơ hội ở Việt nam yêucầu doanh nghiệp phải thích ứng Hệ thống quản lý hành chínhViệt Nam đang tiến hành cải tổ và xây dựng theo hớng điện tửhoá, hình thành Chính phủ điện tử, những thủ tục hành chính
và các dịch vụ cùng thông tin Chính phủ cung cấp cho doanhnghiệp thông qua các Website
Trong môi trờng kinh tế cạnh tranh thì chất lợng dịch vụ
và khả năng đáp ứng nhanh chóng với những yêu cầu riêng biệtcủa thị trờng là bắt buộc đối với doanh nghiệp Mức sống ngàycàng cao thì ngời ta coi trọng sự tiên lợi hơn giá cả và TMĐT có lợithế vợt trội về điều này
Web Browser
(Ngời
mua)
Buy Site Catalog Process Pipeline
Accept Pipeline
Site Bán Buyer
Trang 16Giá trị của TMĐT không đơn thuần là tăng doanh số, TMĐT
đợc sử dụng nh một u thế cạnh tranh, đảm bảo thông tin chokhách hàng, đợc đầy đủ, mở rộng khả năng lựa chọn và đốisánh cho khách hàng, thiết kế dịch vụ mới, đẩy nhanh quá trìnhgiao hàng và giảm giá thành sản phẩm
Tham gia vào TMĐT có u thế không phụ thuọc vào vị trí
địa lý, mở đợc một văn phòng toàn cầu cùng với cộng đồngkhách hàng rất lớn, phá bỏ rào cản ngôn ngữ văn hoá mà khôngtốn chi phí vận hành nh một văn phòng thông thờng, có thể đápứng nhanh với mọi yêu cầu của khách hàng trong thời gian thực
Thơng mại điện tử làm giảm chi phí trung gian, hàng hoádịch vụ có thể đi thẳng từ nhà cung cấp tới khách hàng, mốiquan hệ giữa nhà cung cấp với khách hàng trở lên gần gũi hơn,thay vì việc liên tục gọi điện thoại hay đợi chờ chuyên gia hỗ trợ
kỹ thuật, khách hàng có thể truy cập trực tiếp vào site hỗ trợ kỹthuật để giải quyết vấn đề Việc khai thác khách hàng tiềmnăng và giữ lại khách hàng quen thuộc trở lên hiệu quả hơn
Việc tìm kiếm đối tác cũng trở lên thuận tiện hơn, thôngqua việc nắm vững và đầy đủ thông tin về nhau, việc tiếnhành đàm phán trở nên nhanh gọn và tin cậy Việc tham gia vàoTMĐT còn là một phơng thức khẳng định uy tín, chất lợng dịch
vụ của doanh nghiệp với khách hàng
*Những yêu cầu đối với một Website ở địa phơng Thẳng thắn: trình bày chi tiết rõ ràng thông tin về địa
phơng nh : Số điện thoại, Fax, địa chỉ trụ sở, thông tin về một
số nhân vật chủ chốt Trình bày thẳng thắn về chất lợng sảnphẩm, khả năng cung ứng
Trang 17Tiến hành đồng thời 2 hệ thống thơng mại: Tiếp tục
duy trì mô hình kinh doanh hiện tại trong khi thực hiện TMĐT.Trong trờng hợp có bất trắc xảy ra đối với hệ thống TMĐT thì vẫn
có thể lập hoá đơn, vận chuyển hàng,lên lịch theo lối thôngthờng
Tạo tốc độ truy cập Web nhanh: Các hình ảnh thông
tin đầy đủ nhng ngắn gọn Website đợc thiết kế thân thiệnngời dùng, cho phép ngời dùng truy cập nhanh nhất đến thông tinquan tâm, thông tin đợc tổ chức theo nhiều mức: mỗi khoảnmục trớc tiên là mô tả vắn tắt từ đó cho phép ngời dùng truy cậpthông tin chi tiết hơn
Mẫu đơn hàng ngắn gọn, cần gửi giấy xác nhận ngay
sau khi bán có thể qua hình thức th trả lời tự động Bớc này giúptạo niềm tin cho khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí viễnthông nh Fax, điện thoại trực tiếp
Site đợc thiết kế hài hoà về mặt tổ chức thông tin và mỹthuật, luôn phản ánh cập nhật việc bán hàng, tình hình hoạt
động, các hình thức khuyến mại hay u đãi, kế hoạch kinh doanh,chỉ dẫn sản phẩm một cách trực tiếp từ CSDL Cần phải có mộtphần mềm quản lý có khả năng thu thập thông tin, cập nhật nộidung nhanh chóng
Site phải có khả năng in ra giấy đợc khi ngời xem muốn in chúng Hình ảnh về sản phẩm hay đợc in nhất Khách
hàng thờng so sánh sản phẩm thực với những gì họ đã in ra.Cũng nh vậy, nhiều đối tác kinh doanh cũng có hệ thống tài liệuphi văn bản
Trang 18Phúc đáp mọi thông tin phản hồi, trả lời tất cả các Email
đ-ợc gửi tới trong vòng 24 giờ Đây là cách xây dựng lòng tin tốtnhất, nó đem lại lợi thế cạnh tranh hơn so với thái độ bình thờngkhống mấy nhiệt huyết
Sử dụng Email để lôi kéo khách hàng: Cần phải có
một phần mềm thu thập địa chỉ Email những đối tác quantâm hay cùng hoạt động và gửi Email giới thiệu thờng xuyên
Tạo cảm giác an toàn: Site của địa phơng phải chắc
chắn tạo đợc lòng tin ở những khách hàng tiềm năng
III-Phân tích thiết kế Web site giới thiệu sản phẩm, bán hàng.
1 Khái niệm.
Cơ sở dữ liệu là một lĩnh vực rất quan trọng của côngnghệ thông tin mà nếu thiếu nó nhiều vấn đề đặt ra khó giảiquyết đợc Cơ sở dữ liệu đợc định nghĩa là khó thông tin vèmột chủ đề, đợc tổ chức hợp lý để dễ dàng quản lý và truytìm Bất cứ kho thông tin nào đáp ứng đợc yêu cầu đó đều cóthẻ coi là một cơ sở dữ liệu
2 Quản trị cơ sở dữ liệu là gì.
Chơng trình quản trị cơ sở dữ liệu ( CSDL) là một chơngtrình ứng dụng trên máy tính các công cụ để truy tìm, sửachữa, xoá và chèn thêm dữ liệu và tạo ra các báo cáo, thống kê.Các chơng trình quản trị dữ liệu liên quian khá thông dụng hiệnnay ở Việt Nam là Foxpro Access cho ứng dụng nhỏ, DBL, MSSQL
và Oracle cho ứng dụng vừa và lớn
Quản trị CSDL quan hệ là một cách quản lý CSDL trong đódữ liệu đợc lu trữ trong các bảng hai chiều gồm các cột và các
Trang 19hàng, có thể liên quan với nhau nếu các bảng đó có một cộthoặc một trờng chung nhau
Hệ quản trị CSDL là một quá trình xử lý xoay quanh các vấn đề sau đây :
+ Lu trữ dữ liệu.
+Truy nhập dữ liệu.
+ Bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu
Ba vấn đề chính ở trên có quan hệ mật thiết, phụ thuộcvới nhau và chúng chỉ đợc liệt kết theo thứ tự thực hiện mỗi ứngdụng
Mô hình CSDL quan hệ : Đợc xây dựng đơn giản hoá quátrình lu và đọc dữ liệu RDMS cung cấp khả năng giao tiếp tốtvới dữ liệu và giúp ngời lập trình tự do trong lĩnh vực quản lýtruy cập CSDL Sau đây là các bớc xây dựng một cơ sở dữ liệutheo mô hình CSDL quan hệ
+ Tổ chức dữ liệu theo nhóm logic(table)
+ Xác định mỗi quan hệ giữa các table
+ Tạo tệp tin CSDL và định nghĩa cấu trúc của các tabletrong cơ sở dữ liệu
+ Lu dữ liệu
Hai bớc đầu là hai bớc thiết kế cơ sở dữ liệu và đay là haibớc cực kỳ quan trọng Nếu đợc thiết kế tốt, các khía cạnh sẽ đợcgiải quyết dễ dàng hơn, ngợc lại việc khai thác CSDL sẽ khônghiệu quả và chơng trình có những lỗi rất khó phát hiện
Cá bớc chính khi tiến hành thiết kế một CSDL :
Trang 20+ Xác định dữ liệu cần trong ứng dụng
Giá của TMĐT không đơn thuần là doanh số, TMĐT đợc sửdụng nh một u thế cạnh tranh, đảm bảo thông tin cho kháchhàng đợc đầy đủ mở rộng khả năng lựa chọn cho khách hàng,thiết kế dịch vụ mới, đẩy nhanh quá trình giao hàng và giảmgiá thành sản phẩm
Tham gia vào TMĐT có u thế không phụ thuộc vào vị trí
địa lý, mở đợc văn phòng toàn cầu với cùng cộng đồng kháchhàng rộng lớn, phá bỏ rào cản về ngôn ngữ, văn hoá mà khôngtốn chi phí vận hành nh một văn phòng thông thờng, có thể đápứng nhanh mọi yêu cầu của khách hàng trong thời gian thực
Trang 21TMĐT làm giảm chi phí trung gian, hàng hoá dịch vụ có thể
đi thẳng từ nhà cung cấp tới khách hàng, mỗi quan hệ giữakhách hàng và nhà cung cấp trở nên gần gũi hơn, thay vì việcluôn gọi điện hay chờ đợi chuyên gia hỗ trợ kỹ tuật, khách hàng
có thể gọi điện trực tiếp vào site kỹ thuật để giải quyết vấn
đề Việc khai thác khách hàng tiềm năng và giữ đợc khách hàngquen thuộc trở nên hiệu quả hơn
* Làm thế nào để có một Web site.
Đăng ký tên của Web site ( Domain hoặc Sub – domain, th mụcWeb)
Ví dụ : http://www.thaibinhtrade.com Bạn có thể đăng ký tênmiền quốc tế dạng www.tên-công-ty.com hoặc tên miền ViệtNam www.tên-công-ty.com.vn
Đăng ký một dịch vụ lu trữ Web site ( Web hosting ) : TrênInternet có hai dạng Web hosting chính gồm : Windows và Linux.Với các trang Web tĩnh thì hai loại này không có gì khác nhauchúng chỉ khác đối với trang Web động có sử dụng CSDL
*Website động: Là những Website cho phép tơng tác với
khách hàng Khách hàng có thể gửi thông tin phản hồi nh đónggóp ý kiến, lọc thông tin theo các yêu cầu của mình Nội dung vàcách thức cung cấp thông tin của Website động cho khách hàng
có thể tuỳ theo sở thích của từng ngời
Website động ngoài các trang văn bản HTML tĩnh, các hình
ảnh âm thanh còn có các file động chứa mã lập trình nh ASPhay PHP các CSDL Các file động này sẽ điều khiển máy chủWeb, xử lý các yêu cầu khác nhau của khách hàng và trả lại kếtquả tơng ứng
Trang 22*Website tĩnh: Là những Website không cho phép tơng
tác với khách hàng (những ngời thăm Website) khách hàng khôngthể gửi thông tin phản hồi trực tiếp qua các Form, không thể lọccác thông tin do Website theo ý muốn của mình Thông thờngWebsite tĩnh chỉ gồm các trang văn bản HTML, các hình ảnh
âm thanh Nội dung và cách thức cung cấp thông tin củaWebsite tĩnh cho tất cả các khách hàng là nh nhau
4- Các công cụ khi xây dựng Website
Chìa khoá của việc tạo Web là siêu văn bản, một phơngpháp liên kết các khối hay các trang dữ liệu với nhau đã đợc nói
đến từ những năm 1960 Tuy nhiên cho đến năm 1990 khi màBeenes-lee và các đồng sự của ông áp dụng khái niệm siêu vănbản với Internet bằng caí gọi là HTTP( giao thức truyền siêu vănbản) ngày nay có hàng triệu Website có thể truy câph thông tintheo nhiều chủ đề khác nhau, có thể điều hành công việcthông qua Web và thậm chí có thể lọc về Web và các công nghệliên quan
Nếu siêu văn bản HTTP là chìa khoá trong việc tạo ra WorldWide Web thì chìa khoá để tạo trang Web lại là HTML( ngônngữ đánh dấu siêu văn bản) HTML sử dụng các khoá đợc gọi làcác thẻ, để định dạng và định nghĩa các đoạn văn bản trongmột trang Web Các thẻ HTML còn có nhiều vai trò hơn ngoài việc
định dạng văn bản và hình ảnh Một cách thức mới và tiên tiếnhơn là sử dụng HTML động với HTML động có thể tạo ra các hiệuứng khác nhau và các ảnh động đơn giản
Phần II:
Thực trạng của tiêu thụ sản phẩm chủ yếu và ứng dụng tin
học tại địa phơng
Trang 23Chơng I: Giới thiệu về địa phơng
Vị trí địa lý- và điều kiện tự nhiên
1) Vị trí địa lý
Tây Ninh là một xã nằm ở phía Bắc huyện Tiền Hải cóchiều dài 3,2 km, chiều rộng 1,5km, phía Đông giáp xã ĐôngPhong , phía Tây giáp xã Tây Lơng, phía Nam giáp xã Tây Sơn
và phía Bắc giáp xã Đông Quý
2) Điều kiện tự nhiên.
Xã có tổng diện tích đất là: 395,3 ha
Trong đó diện tích đất nông nghiệp:372 ha
Loại hình đất: Đất canh tác : 337,5 ha
Trong đó các số liệu phân bố diện tích đất đai, dân sốcủa địa phơng kết quả thực hiện qua các năm đợc biểu thị quacác bảng 01
Trong những năm qua thực hiện nhiệm vụ của Đảng bộ làlãnh đạo nhân dân phát triển kinh tế xã hội, giữ vững và ổn
Trang 24định tình hình, xây dựng chính quyền, vận động nhân dânchấp hành đờng lối xây dựng nông thôn mới theo hớng côngnghiệp hoá - hiện đại hoá.
Là một xã thuần nông nhân dân sinh sống chủ yếu là sảnxuất nông nghiệp, song tiếp thu đờng lối đổi mới, thực hiện cơchế thị trờng, địa phơng đã vơn ra mở rộng sản xuất kinhdoanh và phát triển đa dạng các loại hình ngành nghề dịch vụ.Với hơn 3075 lao động, hàng năm số lao động đợc tạo việc làmmới tăng liên tục do có sự du nhập nghề mới và phát triển ngànhnghề truyền thống ở địa phơng nh: mộc, lề, khâu nón, maycông nghiệp
Cùng với sự phát triển đó là do đặc điểm là một xã thuầnnông nên ngời dân Tây Ninh có truyền thống thâm canh lâu
đời, cần cù, sáng tạo, tiếp cận nhanh đợc với điều kiện phát triểnkinh tế thị trờng Nên từ năm 2000 đến nay đời sống ngời dân
đã không ngừng đợc cải thiện, thu nhập đợc nâng cao
*Nhận xét
Thuận lợi
Qua bảng số liệu về phân loại đất đai và kết quả đã đạt
đợc về thu nhập bình quân ngời/năm của địa phơng xã TâyNinh bản thân em nhận thấy trong thời gian qua dới sự lãnh đạo,chỉ đạo của Đảng bộ xã Tây Ninh đã và đang có nhiều sự pháttriển dựa trên việc khai thác phát huy hiệu qủa các nguồn lựcsẵn có của địa phơng vào nhiệm vụ phát triển kinh tế của địaphơng
Tuy nhiên với điều kiện đất đai màu mỡ, nhất là 21,5 (ha)diện tích chuyên màu phân bố tập trung ở 1 số cánh đồng
Trang 25chuyên màu ở các thôn: Đại Hữu, Lạc Thành Nam, Lạc Thành Bắc,Vĩnh Ninh Đây là điều kiện thuận lợi cho việc quy hoạch vùngsản xuất tiến tới chuyên môn hoá sản xuất, xây dựng các vùngnguyên liệu tập trung Bố trí cơ cấu cây trồng, phân công lao
động hợp lý Đối với diện tích đất cấy lúa kém hiệu quả, địa
ph-ơng xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi
có hiệu quả sang trồng cây có giá trị kinh tế cao Và với quan
điểm, mục tiêu phấn đấu xây dựng cánh đồng 50 triệu giai
đoạn 2003 - 2010 của tỉnh uỷ Thái Bình, địa phơng đã chủ
động trong việc quán triệt t tởng nhận thức đến từng cán bộ vànhân dân, quy hoạch vùng Và đến cuối năm 2004 địa phơng
đã xây dựng đợc 1 cánh đồng với tổng diện tích là 7,1 (ha) đạtgiá trị hiệu quả kinh tế cao cho thu nhập từ 50 triệu đồng trởlên và đến tháng 2005 địa phơng xây dựng thêm đợc 2 cánh
đồng với tổng diện tích 16,5ha ớc đạt thu nhập trên 50triêụ/năm/ha
Tồn tại: Do t tởng một số ít cán bộ và nhân dân cha thực
sự vào cuộc, t tởng mang nặng tính bảo thủ, một số là cha tiếpthu đợc cái mới nên việc thực hiện quy hoạch chuyển đổi, xâydựng cánh đồng 50 triệu đồng ở địa phơng đến nay vẫn chathực sự có bớc, tiến bộc lộ hết nội lực của địa phơng
3 - Điều kiện văn hoá - xã hội.
3.1-Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: Quan điểm của Đảng
đặt ra Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu Từ đó cấp
uỷ Đảng, Đảng bộ và nhân dân luôn quyết tâm đầu t đểphong trào giáo dục của xã nhà từng bớc đáp ứng với ywu cầu đòihỏi của sự nghiệp giáo dục, nền móng ban đầu là cơ sở vật chất
để đáp ứng yêu cầu dạy và học, lập quỹ khuyến học để tạo cho
Trang 26các cháu có hoàn cảnh khó mà học giỏi có động viên và thu húthết độ tuổi các cháu tới trờng tránh các trờng hợp có điều kiện,hoặc không có điều kiện mà bị mù chữ nên trong những nămqua chất lợng giáo dục không ngừng bớc tiến bộ Tỷ lệ học sinhkhá giỏi 2 trờng cấp I, cấp II đều tăng so với năm 2000: Học sinhcấp I đạt 72,8% tỷ lệ học sinh khá giỏi, học sinh khá giỏi cấp II
đạt 86,3%.Hàng năm đã có tỷ lệ học sinh giỏi đạt cấp huyện,cấp tỉnh ở cả 2 ngành học và ở tất cả các khối là 11 cháu
Đội ngũ giáo viên đã nêu cao tinh thần đoàn kết trong nội
bộ, trách nhiệm và thể hiện tình thơng đối với học sinh, pháthuy tính dân chủ trong giảng dạy, kết hợp gia đình, nhà trờng
và xã hội để đa phong trào giáo dục của xã ngày càng tốt hơn
Công tác quản lý của 3 ngành học luôn đợc chú trọng từcông tác kiểm tra của cấp uỷ, của ngành chuyên môn, thực hiệnquy chế dân chủ trong trờng học để phát huy sức mạnh tập thểgiáo viên, học sinh đến các bậc phụ huynh học sinh để chăm locho chất lợng cơ sở vật chất, không còn biểu hiện tiêu cực trongcông tác quản lý và mất đoàn kết trong nội bộ nhà trờng
3.2-Hoạt động y tế
Công tác Bảo vệ chăm sóc sức khoẻ nhân dân duy trì nềnếp Trạm y tế tiếp tục đựoc đầu t cơ sở vật chất trang thiết bịphục vụ cho việc khám và điều trị ý thức trách nhiệm của độingũ cán bộ y tế đợc nâng lên Các chơng trình mục tiêu y tế đợctriển khai thực hiện nghiêm túc và đạt kết quả tốt Trong nămkhông để xảy ra dịch bệnh và ngộ độc thức ăn, các bệnhtruyền nhiễm giảm rõ rệt, vệ sinh môi trờng đợc quan tâm hơn
Trang 27Lĩnh vực bảo vệ chăm sóc trẻ em có sự chuyển biến tốt,100% các cháu trong độ tuổi từ 0-6 tuổi đã đợc cấp thẻ khámchữa bệnh miễn phí Các cháu đều đợc gia đình, nhà trờng vàxã hội quan tâm nuôi dạy và giáo dục, đặc biệt đã quan tâmhơn đến các cháu có hoàn cảnh khó khăn, nhiều cháu đã vợt khóvơn lên đạt nhiều thành tích trong học tập.
Các chính sách xã hội đợc thực hiện nghiêm túc, đúng phápluật, 13 hộ nghèo đã đợc xoá nhà dột nát theo NQ số 09 của Tỉnh
uỷ, đảm bảo đúng kế hoạch đề ra
3.3 Tây Ninh tác thông tin văn hóa-thể dục thể thao.
- Công tác thể dục thể thao luôn đợc duy trì ở nhà trờng
và lứa tuổi đoàn viên thanh niên, một số các cụ ở lứa tuổi caocũng tích cực tham gia nh Hội ngời cao tuổi luyện tập dỡng sinh,chơi cầu lông, cờ vua, bóng bàn, dự các giải thi đấu của Huyện,của tỉnh, cấp uỷ Đảng luôn luôn quan tâm đến phong trào tàinăng để phát triển tuy cha rộng khắp nhng hàng năm đầu thàng chục triệu đồng cho xây dựng cơ sở vật chất nh sân bãi,trồng cây xanh, đầu t các lớp học về các bộ môn và thi đấu giải
-Công tác thông tin tuyên truyền:Thông tin tuyên truyền làmột món ăn tinh thần cho mọi ngời và là nhu cầu nghe nhìn củaxã hội Hàng ngày có sự thay đổi và phát triển của xã hội chính
từ đó mà mọi ngời dân ai cũng có nhu cầu đợc cung cấp thôngtin đến nay 100% số hộ trong xã gia đình nào cũng có phơngtiện nghe nhìn xã có hệ thống thông tin chung đợc duy trì phátngày 2 buổi
Thực hiện Nghị quyết Trung ơng 5 khoá VIII về xây dựngnền văn hoá Việt nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, quyết
Trang 28định 212 nay là Quyết định 2080 của UBND Tỉnh về xâydựng nếp sống văn hoá mới trong việc cới, việc tang, lễ hội, xâycất mồ mả, thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xâydựng đời sống văn hoá mới ở khu dân c.
3.4-Công tác xây dựng Đảng
-Cấp uỷ Đảng luôn luôn coi trọng công tác giáo dục chínhtrị t tởng cho Đảng viên trong Đảng bộ qua các đợt học tập Nghịquyết của TW, của Tỉnh, của Huyện về các chủ trơng, đờng lốicủa Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nớc Đảng viên luôn nắmbắt đợc thông tin về tình hình thế giới, trong nớc, trong tỉnh vàtình hình phát triển kinh tế để Đảng viên yên tâm và có lòngtin tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng
-Công tác tổ chức cán bộ: Nhiệm kỳ qua cấp uỷ Đảng đãxây dựng quy chế làm việc của BCH Đảng bộ, xây dựng chơngtrình hành động thực hiện Nghị quyết đại hội, phân công cấp
uỷ phụ trách các chi bộ, các ngành duy trì chế độ giao ban hàngtháng với các ban chi uỷ, chi bộ cùng các ngành để chỉ đạo thựchiện, duy trì chế độ họp thờng kỳ của cấp uỷ Đảng và Đảng bộ.Năm 2002 thực hiện chỉ đạo chuyển đổi chi bộ 8 xóm thành 5chi bộ thôn đạt kết quả Công tác tổ chức trong Đảng bộ đợc duytrì nề nếp về giờ giấc sinh hoạt đến ý thức sinh hoạt, chế độphê bình và tự phê bình, đánh giá phân loại Đảng viên tổ chứccơ sở Đảng Trong nhiệm kỳ qua Đảng bộ đợc công nhận 2 lần
Đảng bộ đạt TSVM Năm 2002-2004 có 5/8 chi bộ đạt TSVM; 3 chi
bộ khá, không còn chi bộ yếu kém, tình hình địa phơng luôngiữ vững ổn định phát triển
Trang 29-Công tác cán bộ: Thc hiện Nghị quyết TW3(khoá VIII),Nghị quyết TW7(khoá IX) Tây Ninh tác cán bộ Đầu nhiệm kỳBCH Đảng bộ xây dựng theo đề án 26 của BTC Tỉnh uỷ về quyhoạch cán bộ, để đào tạo đội ngũ cán bộ đơng nhiệm, cán bộnguồn kế cận Cán bộ đợc bố trí sắp xếp với các chức danh phùhợp với chuyên môn đào tạo, 5 năm qua đã có 18 đ/c đợc đào tạochính quy và bồi dỡng về nghiệp vụ chuyên môn.
Công tác phát triển Đảng viên mới luôn đợc quan tâm tớichất lợng và số lợng, 100% số chi bộ trong Đảng bộ kết nạp đợc
Đảng viên mới đảm bảo với chỉ tiêu đại hội đề ra
- Công tác kiểm tra của Đảng: Cấp uỷ Đảng đã xây dựng kếhoậch, chơng trình kiểm tra hàng năm về thực hiện Nghịquyết và các chính sách pháp luật, mỗi năm từ 4-5 cuộc kiểm tra.Ngoài ra do UBKT thực hiện thờng xuyên kiểm tra Tây Ninh tác
Đảng viên, kiểm tra do cấp uỷ chỉ đạo nh kiểm tra thu chi ngânsách xã năm 2002, kiểm tra thu chi tài chính của 3 trờng học,kiểm tra thực hiện Nghị quyết 07của Tỉnh về dồn diền đổithửa và kiểm tra Nghị quyết các chi bộ
3.5-Công tác Đoàn thanh niên:
Đoàn là lực lợng trẻ kế nghiệp sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc,xây dựng đất nớc Phong trào Đoàn trong những năm qua cũng
đã làm đợc một số công việc song mới tập trung ở bề nổi nh tổchức trung thu cho các chaú, tham gia ngày môi trờng và sinhhoạt quần chúng Về bề sâu của tổ chức cơ sở cha vững chắcvì lợng trẻ khoẻ đều tập trung đi làm kinh tế ngoài xã nên khôngtập hợp đợc lực lợng, số Đoàn viên thanh niên phát triển cho Đảng
Trang 30còn hạn chế, các gơng điển hình tuổi trẻ làm kinh tế giỏi cũngcòn ở mức độ thấp.
3.6-Hội cựu chiến binh
Là một tổ chức mang bản chất ngời lính cụ Hồ, luôn có sứcmạnh tập thể và tổ chức chặt chẽ trong sinh hoạt, tuy ở đời th-ờng song họ luôn tôn trọng tổ chức, họ đã cùng với các tổ chứcchính trị tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện mọi chủtrơng của Đảng, pháp luật nhà nớc, vận động con em của Hộithực hiện tốt nghĩa vụ quân sự, hăng say lao động sảnxuất,phát triển kinh tế để làm đẹp cho gia đình, cho quê h-
ơng Hội luôn là tấm gơng để mọi ngời dân noi theo
3.7-Hội liên hiệp Phụ nữ
Là tổ chức có số lợng Hội viên đông nhất trong các tổ chức
Đoàn thể, Hội luôn có phong trào hoạt động sâu ở cơ sở và cũng
là đông và hăng hái nhất trong các phong trào nh phụ nữ giúpnhau làm kinh tế, đảm đang xây dựng gia đình hạnh phúc,chấp hành tốt mọi chủ trơng của Đảng trong phát triển kinh tế
mà nhất là kinh tế trong nông nghiệp, xây dựng gia đình vănhoá, tham gia văn hoá văn nghệ, đặc biệt là văn nghệ quầnchúng, văn nghệ dân gian ở hai miền Tham gia phong trào vănhoá trong lễ hội, sinh hoạt ở cơ sở có tổ chức chi hội vững mạnh
3.8- Hội nông dân
Nông dân là tất cả các thành viên sinh hoạt ở các đoàn thể
đều là hội viên hội nông dân Trong những năm qua hội cũng đãlàm đợc những việc nh hình thành các tổ vay vốn nông dân
để phát triển kinh tế, có những chi hội đã xây dựng vốn quỹnông dân để tạo điều kiện giúp đỡ cho hộ nông dân nghèo,
Trang 31khó khăn về vốn, tổ chức hội thi nông dân duyên dáng Thựchiện các mục tiêu về phát triển kinh tế, chăn nuôi, chuyển dịchdiện tích chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, nông dân thựchiện các chủ trơng của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nớc.Thực hiện chơng trình xoá đói, giảm nghèo, thực hiện các Nghịquyết lãnh đạo của cấp uỷ Đảng giữ vững ổn định tình hìnhtrong nông dân nông thôn để xây dựng đời sống ngày mộtkhởi sắc.
Tóm lại : Trong những năm gần đây kinh tế địa phơng
luôn phát triển năm sau cao hơn năm trớc Đời sống nhân dânkhông ngừng đợc cải thiện và nâng cao về vật chất và tinhthần Cơ sở vật chất hạ tầng đợc đầu t xây dựng tơng đối toàndiện Nhất là trong lĩnh vực cứng hoá kênh mơng đến nay toànxã đã thực hiện cứng hoá đợc 3 km mơng máng, đáp ứng nhucầu tới tiêu nớc cho ruộng đồng
Tình hình chính trị đợc giữ vững và ổn định, sức mạnh
đại đoàn kết toàn dân đợc phát huy, vận động nhân dân chấphành đờng lối, chính sách pháp luật Nhân dân trong nhữngnăm qua thực hiện sự lãnh đạo của Đảng trong việc thực hiệnnhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội địa phơng Nhất là tạo các bớc
đột phá theo hớng đột phá của tỉnh uỷ trong đó có việc chuyển
đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong nông nghiệp để tạo bớc
đột phá về kinh tế nông nghiệp nông thôn chuyển nhanh sangsản xuất hàng hoá, phát triển nông nghiệp toàn diện và bềnvững
Năm 2003 Đảng uỷ đã quán triệt triệt để quan điểm vànhận thức và t tỏng đến cán bộ và nhân dân, xây dựng đề ánxây dựng cánh đồng có giá trị thu nhập 50 triệu đồng trở lên
Trang 32trên 1 ha/năm giai đoạn 2004-2010 Đề án đã chỉ ra đợc mục tiêucủa việc xây dựng có ý nghĩa thiết thực đối với đời sống củanhân dân đề án đã đợc nhân dân tiếp nhận và xem đó làmột giải pháp cho sự thoát nghèo, nâng cao thu nhập cho đờisống nhân dân, tạo bớc thúc đẩy kinh tế nông nghiệp nông thônphát triển để thực hiện thắng lợi nghị quyết đại hội Đảng IX -Ban chấp hành Trung ơng Đảng NQ 08-NQ/TU
4) Điều kiện về kinh tế
Tổng giá trị thu nhập đạt: 26.962 triệu đồng
Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt : 14.688 triệu
đồng
Giá trị sản xuất công nghiệp, TTCN và dịch vụ: 12.274triệu đồng
Trang 33N¨m 2004
N¨m 2005
28.078,782
+3.428,829
Trang 34Nguån: UBND x· cÊp
Trang 35Nhận xét:
Tổng giá trị thu nhập các ngành đều tăng năm sau caohơn năm trớc Riêng ngành chăn nuôi năm 2004 giảm do ảnh h-ởng của dịch cúm gia cầm H5N1 Qua đó từ kết quả trên phản
ánh cho thấy tốc độ tăng trởng kinh tế của địa phơng pháttriển cân đối, thu nhập bình quân trên đâù ngời tăng, điều
đó chứng minh rằng đời sống vật chất tinh thần của nhân dân
đợc tăng lên rõ rệt Có đợc kết quả trên là do có sự nỗ lực cốgắng của Đảng, chính quyền , BQTHTX, toàn thể nhân dân,
địa phơng đã kiên trì bàn bạc thống nhất ý trí và hành độngquyết tâm thực hiện sự nghiệp CNH,HĐH nông nghiệp nôngthôn
*Về sản xuất nông nghiệp:
Về dịên tích sản xuất hàng năm đã đa vào sản xuấtcanh tác 100%không để bỏ hoang hóa, về năng xuất tổng sảnlợng đều có chiều hớng phát triển năm sau cao hơn năm trớc, trừ
Trang 36những năm do thiên tai thời tiết Năm 2003 năng xuất đạt109,72 tạ sản lợng 3.708,53 tấn Năm 2004 năng suất đạt: 133 tạ,sản lợng 4.483,96 tấn đạt mục tiêu đại hội đề ra Năm 2005năng suất đạt 117,17sản lợng 445,384 tấn
Mặt khác tiếp tục tuyên truyền vận động hộ gia đìnhxã viên hởng ứng phong trào phát triển cây vụ đông và cánh
đồng 50 triệu-có 2 thôn đăng ký xây dựng cánh đồng đạt giátrị 50 triệu đồng/ha/năm đó là thôn Trà vy Nam, thôn Tháicông bắc tăng số lợng diện tích cánh đồng 50 triệu của xã từ 1cánh đồng diện tích 9,4ha năm 2004 lên 3 cánh đồng diện tích24,3ha năm 2005
+ Về chăn nuôi: Phong trào chăn nuôi của xã nhà nguồnthu lớn vẫn là nuôi lợn nái, lợn thịt Hàng năm nhân dân vẫn duytrì chăn nuôi có từ 1100-1200lợn nái và
có từ 600-800 lợn thịt, đã có 13 hộ trong xã chăn nuôi lợn thịt, lợnnái theo quy mô bán công nghiệp
Tổng thu ngành chăn nuôi chiếm từ 37 đến 40% trongtổng thu về trồng trọt và chăn nuôi mỗi năm thu từ lợn sữa11ngàn đến 12 ngàn con Lợn thịt từ 40 đến 45 tấn thịt hơi,
50 đến 60 con bê nghé bán thịt, 24 ha ao hồ chăn nuôi cá thịt
và cá giống Thực hiện Nghị quýêt 12 của BCH Tỉnh Đảng bộ vềphát triển chăn nuôi giai đoạn 2004-2010 BCH Đảng bộ xã đãxây dựng đề án phát triển chăn nuôi ở địa phơng, khuyếnkhích các mô hình chăn nuôi kết hợp với trồng lúa tạo điều kiệncho các hộ chăn nuôi theo quy mô, có điều kiện tách ra khỏi khudân c để tránh ô nhiễm môi trờng
Trang 37N¨m 2003
N¨m 2004
N¨m 2005
Trang 386. M¸y cµy
bõa
338.600
390.000 416.960 +51.40
0
+15,1
+26.960
+6,9
7. M¸y tuèt
lóa
179.800
Trang 39Nhận xét:
Đối với địa phơng không có nghề truyền thống và cũng
ch-a có t nhân nào hoặc các đơn vị củch-a Nhà nớc thành lập cácDoanh nghiệp trên địa bàn xã, một số nghề hiện tại cũng chỉhình thành những tổ nghề từ 5 đến 10 ngời, làm gia công chocác xã khác hoặc các tổ thợ nề xây cho các công trình t gia.Tuy vậy trên địa bàn xã cũng đã phát triển nhiều nghề để sảnxuất phục vụ ngay trên địa bàn xã nh nề, mộc, may, khâu nónthêu xuất khẩu sửa xe đạp, xe máy, hàn xì chế biến lơng thực
1005 lao động làm các nghề hàng năm cũng mang về cho địaphơng nguồn ngân sách khá lớn chiếm tỷ trọng 24% trong tổngthu về kinh tế Năm 2004 thu về ngành nghề TTCN và cácnguồn thu từ bên ngoài đạt 9.068 triệu đồng, nếu đem chiabình quân cho ngời lao động thu nhập đạt 9.045.000 đồng/ngời/năm
*Về thơng mại, dịch vụ:
Tỷ trọng thơng mại dịch vụ trên địa bàn xã đã chiếm 20%trong cơ cấu kinh tế dịch vụ những nhu c dùng trong xã hội vànhững nhu cầu cho sản xuất nông nghiệp Trong tổng số 155
hộ làm các khâu dịch vụ và buôn bán nhỏ trong đó c tập thểHTXDVNN hàng năm đã dịch vụ cung ứng sản xuất tiêu dùng vậtliệu xây dựng, phân bón các loại nhu cầu cho đời sống và lao
động cũng nh mang về nguồn lợi nhuận không nhỏ, phát triểnthơng mại dịch vụ đã góp phần lu thông sản phẩm hàng hoá choxã hội phục vụ ngời tiêu dùng và còn làm cho ngời lao độngthích ứng với cơ chế thị trờng
Trang 40N¨m 2005
9.168,232
+1.787,428
+30,37 1.495,45
0
+19,49
2 Ch¨n nu«i 2.519,97
2
2.273,372
2.280,550
- 46,600 - 2,01 +7,178 +0,31
Tæng gi¸
trÞ
8.205,3 25
9.946,15 4
11.448, 782
+1.746 828