1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập cơ quan thực tập công ty tnhh mtv dịch vụ cơ khí hàng hải ptsc (ptsc mc)

191 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập cơ quan thực tập công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải PTSC (PTSC M&C)
Tác giả Huỳnh Quốc Huy
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Hồng Hiếu, TS. Đặng Lê Quang
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa, Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật Giao thông
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 8,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP (15)
    • 1.1 Giới thiệu về Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí PTSC (15)
      • 1.1.1 Giới thiệu chung về Tổng Công ty (15)
      • 1.1.2 Các lĩnh vực hoạt động (16)
      • 1.1.3 Cơ cấu tổ chức (21)
    • 1.2 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải PTSC (21)
      • 1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển (21)
      • 1.2.2 Lĩnh vực hoạt động – dịch vụ (23)
      • 1.2.3 Năng lực, nguồn lực (23)
      • 1.2.4 Cơ cấu tổ chức (0)
      • 1.2.5 Phòng thiết kế - PTSC M&C (29)
      • 1.2.6 Các dự án Công ty (32)
  • CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU VỀ CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH BIỂN (0)
    • 2.1 Các loại kết cấu công trình ngoài khơi (40)
      • 2.1.1 Kết cấu cố định (42)
      • 2.1.2 Kết cấu mềm (46)
      • 2.1.3 Kết cấu nổi (49)
    • 2.2 Các loại kết cấu công trình trong mỏ dầu (54)
      • 2.2.1 Giàn đầu giếng (54)
      • 2.2.2 Subsea Wellhead (55)
      • 2.2.3 Giàn xử lý trung tâm (56)
    • 2.3 Kết cấu điện gió ngoài khơi (Offshore Wind Turbine) (57)
  • CHƯƠNG 3 TÌM HIỂU VỀ THI CÔNG CÔNG TRÌNH BIỂN (69)
    • 3.1 Tổng quan về quá trình thi công Công trình biển (69)
    • 3.2 Giai đoạn thi công trên bờ (Fabrication) (70)
      • 3.2.1 Các phương pháp tổ chức thi công (70)
      • 3.2.2 Quy trình thi công khối chân đế (72)
    • 3.3 Hạ thủy xuống phương tiện nổi (Load out) (75)
      • 3.3.1 Hạ thủy KCĐ bằng kéo trượt (75)
      • 3.3.2 Hạ thủy KCĐ bằng cẩu (78)
      • 3.3.3 Hạ thủy KCĐ bằng Trailer (80)
    • 3.4 Vận chuyển (Transportation) (82)
    • 3.5 Lắp đặt (Installation offshore) (84)
      • 3.5.1 Đánh chìm KCĐ (84)
      • 3.5.2 Dựng chân đế đứng (Jacket Up-ending) (88)
      • 3.5.3 On-bottom Stability (89)
      • 3.5.4 Đóng cọc (Pile driving) (0)
      • 3.5.5 Lắp đặt thượng tầng (Topside) (91)
  • CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN (92)
    • 4.1 Giới thiệu về phương pháp phần tữ hữu hạn (92)
    • 4.2 Phần tử thanh (93)
      • 4.2.1 Kết cấu thanh (93)
      • 4.2.2 Hàm chuyển vị (93)
      • 4.2.3 Phương trình hàm dạng (94)
      • 4.2.4 Bài tập áp dụng (94)
    • 4.3 Hệ thanh giàn (99)
      • 4.3.1 Kết cấu giàn (99)
      • 4.3.2 Hệ tọa độ giàn (100)
      • 4.3.3 Ma trận độ cứng phần tử (101)
      • 4.3.4 Ứng suất (101)
      • 4.3.5 Bài tập hệ thanh (0)
      • 4.4.5 Quy đổi lực nút (114)
      • 4.4.6 Tính moment uốn và lực cắt (0)
      • 4.4.7 Bài tập phần tử dầm (116)
  • CHƯƠNG 5 TÌM HIỂU VỀ PHẦN MỀM SACS (123)
    • 5.1 Phần mềm SACS (123)
    • 5.2 Các loại tải trọng cơ bản trong bài toán kết cấu công trình biển (125)
      • 5.2.1 Tải trọng môi trường (125)
      • 5.2.2 Tải trọng kết cấu (135)
      • 5.2.3 Tổ hợp tải trọng (136)
    • 5.3 Modelling Basic Jacket bằng phần mềm SACS (0)
      • 5.3.1 Số liệu đầu vào (138)
      • 5.3.2 Lập mô hình tính: Structural Modelling (140)
  • CHƯƠNG 6 PHÂN TÍCH MODEL JACKETS (151)
    • 6.1 Khai báo tải trọng (151)
      • 6.1.1 Tải trọng bản thân (151)
      • 6.1.2 Trọng lượng Deck (Area weight) (0)
      • 6.1.3 Equipment loads (0)
      • 6.1.4 Misc weight on the deck and the jacket (154)
      • 6.1.5 Environment loads (157)
    • 6.2 Phân tích Linear Static Analysis (162)
      • 6.2.1 Quy trình phân tích (162)
      • 6.2.2 Phân tích và đánh giá kết quả (0)
  • CHƯƠNG 7 THAM QUAN CÔNG TRƯỜNG (179)
    • 7.1 Nội quy trên công trường (179)
    • 7.2 Tìm hiểu về cách bố trí mặt bằng thi công công trình trên bãi lắp (180)
      • 7.4.1 Gia công cơ khí (182)
      • 7.4.2 Thi công lắp ráp (183)
      • 7.4.3 Công tác hàn (184)
      • 7.4.4 Công tác chống ăn mòn (0)
  • CHƯƠNG 8 KẾT LUẬN (187)
    • 8.1 Kết quả đạt được (187)
    • 8.2 Những hạn chế (0)
    • 8.3 Phương hướng phát triển (188)

Nội dung

Báo cáo thực tập cơ quan thực tập công ty tnhh mtv dịch vụ cơ khí hàng hải ptsc (ptsc mc)Báo cáo thực tập cơ quan thực tập công ty tnhh mtv dịch vụ cơ khí hàng hải ptsc (ptsc mc)Báo cáo thực tập cơ quan thực tập công ty tnhh mtv dịch vụ cơ khí hàng hải ptsc (ptsc mc)Báo cáo thực tập cơ quan thực tập công ty tnhh mtv dịch vụ cơ khí hàng hải ptsc (ptsc mc)Báo cáo thực tập cơ quan thực tập công ty tnhh mtv dịch vụ cơ khí hàng hải ptsc (ptsc mc)Báo cáo thực tập cơ quan thực tập công ty tnhh mtv dịch vụ cơ khí hàng hải ptsc (ptsc mc)Báo cáo thực tập cơ quan thực tập công ty tnhh mtv dịch vụ cơ khí hàng hải ptsc (ptsc mc)Báo cáo thực tập cơ quan thực tập công ty tnhh mtv dịch vụ cơ khí hàng hải ptsc (ptsc mc)Báo cáo thực tập cơ quan thực tập công ty tnhh mtv dịch vụ cơ khí hàng hải ptsc (ptsc mc)Báo cáo thực tập cơ quan thực tập công ty tnhh mtv dịch vụ cơ khí hàng hải ptsc (ptsc mc)Báo cáo thực tập cơ quan thực tập công ty tnhh mtv dịch vụ cơ khí hàng hải ptsc (ptsc mc)

Trang 1

BỘ MÔN KỸ THUẬT HÀNG KHÔNG

TS Đặng Lê Quang

Cơ quan thực tập: CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ

CƠ KHÍ HÀNG HẢI PTSC (PTSC M&C)

TP VŨNG TÀU, tháng 07 năm 2022

Trang 2

Lời cam kết

Tôi cam kết:

- Đây là báo cáo thực tập do tôi thực hiện

- Các số liệu, kết quả nêu trong báo cáo là trung thực

- Các đoạn trích dẫn và số liệu kết quả sử dụng để so sánh trong báo cáo này đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi

Trang 3

trong quá trình đào tạo của trường Đại học Bách khoa nói chung và khoa Kỹ thuật Giao thông nói riêng Đây là cơ hội để mỗi sinh viên tìm hiểu, học tập những kiến thức mới, làm quen với công việc của một người kỹ sư, đồng thời tạo tiền đề cho quá trình làm Luận văn tốt nghiệp sau này

Từ những mục tiêu trên, tôi đã quyết định chọn thực tập tại Công ty Cổ phần Dịch

vụ Cơ khí Hàng hải (PTSC M&C)

Hoàn thành Báo cáo thực tập này không chỉ có sự cố gắng của riêng bản thân, mà đồng thời , rất quan trọng là sự giảng dạy và hướng dẫn tận tình của các anh chị kỹ

sư thuộc Công ty Cổ phần Dịch vụ Cơ khí Hàng hải (PTSC M&C) trong thời gian

8 tuần vừa qua

Đầu tiên tôi xin gửi lởi cảm ơn chân thành tới các anh chị trong phòng Thiết kế đã tạo điều kiện cũng như quá trình học hỏi, nâng cao không chỉ những kiến thức chuyên môn mà còn về văn hóa, tác phong làm việc của một người kỹ sư tại nơi công sở Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:

KS Đỗ Hồng Tiến – Tổ trưởng Tổ Kết cấu Xây dựng

KS Vũ Văn Hoan – Tổ phó Tổ Kết cấu Xây dựng

KS Nguyễn Nhật Quang – Kỹ sư Kết cấu

KS Nguyễn Lam Hân - Kỹ sư Kết cấu

KS Nguyễn Thị Kiều Trang – Kỹ sư Kết cấu

Tên sinh viên

Huỳnh Quốc Huy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN III

MỤC LỤC IV

DANH MỤC HÌNH ẢNH VIII

DANH MỤC BẢNG BIỂU XIII

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 1

1.1 Giới thiệu về Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí PTSC 1

1.1.1 Giới thiệu chung về Tổng Công ty 1

1.1.2 Các lĩnh vực hoạt động 2

1.1.3 Cơ cấu tổ chức 7

1.2 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải PTSC 7

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 7

1.2.2 Lĩnh vực hoạt động – dịch vụ 9

1.2.3 Năng lực, nguồn lực 9

1.2.4 Cơ cấu tổ chức 12

1.2.5 Phòng thiết kế - PTSC M&C 15

1.2.6 Các dự án Công ty 18

CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU VỀ CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH BIỂN 26

2.1 Các loại kết cấu công trình ngoài khơi 26

2.1.1 Kết cấu cố định 28

2.1.2 Kết cấu mềm 32

2.1.3 Kết cấu nổi 35

2.2 Các loại kết cấu công trình trong mỏ dầu 40

2.2.1 Giàn đầu giếng 40

2.2.2 Subsea Wellhead 41

2.2.3 Giàn xử lý trung tâm 42

2.3 Kết cấu điện gió ngoài khơi (Offshore Wind Turbine) 43

Trang 5

CHƯƠNG 3 TÌM HIỂU VỀ THI CÔNG CÔNG TRÌNH BIỂN 55

3.1 Tổng quan về quá trình thi công Công trình biển 55

3.2 Giai đoạn thi công trên bờ (Fabrication) 56

3.2.1 Các phương pháp tổ chức thi công 56

3.2.2 Quy trình thi công khối chân đế 58

3.3 Hạ thủy xuống phương tiện nổi (Load out) 61

3.3.1 Hạ thủy KCĐ bằng kéo trượt 61

3.3.2 Hạ thủy KCĐ bằng cẩu 64

3.3.3 Hạ thủy KCĐ bằng Trailer 66

3.4 Vận chuyển (Transportation) 68

3.5 Lắp đặt (Installation offshore) 70

3.5.1 Đánh chìm KCĐ 70

3.5.2 Dựng chân đế đứng (Jacket Up-ending) 74

3.5.3 On-bottom Stability 75

3.5.4 Đóng cọc (Pile driving) 76

3.5.5 Lắp đặt thượng tầng (Topside) 77

CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN 78

4.1 Giới thiệu về phương pháp phần tữ hữu hạn 78

4.2 Phần tử thanh 79

4.2.1 Kết cấu thanh 79

4.2.2 Hàm chuyển vị 79

4.2.3 Phương trình hàm dạng 80

4.2.4 Bài tập áp dụng 80

4.3 Hệ thanh giàn 85

4.3.1 Kết cấu giàn 85

4.3.2 Hệ tọa độ giàn 86

4.3.3 Ma trận độ cứng phần tử 87

4.3.4 Ứng suất 87

4.3.5 Bài tập hệ thanh 88

Trang 6

4.4.5 Quy đổi lực nút 100

4.4.6 Tính moment uốn và lực cắt 102

4.4.7 Bài tập phần tử dầm 102

CHƯƠNG 5 TÌM HIỂU VỀ PHẦN MỀM SACS 109

5.1 Phần mềm SACS 109

5.2 Các loại tải trọng cơ bản trong bài toán kết cấu công trình biển 111

5.2.1 Tải trọng môi trường 111

5.2.2 Tải trọng kết cấu 121

5.2.3 Tổ hợp tải trọng 122

5.3 Modelling Basic Jacket bằng phần mềm SACS 124

5.3.1 Số liệu đầu vào 124

5.3.2 Lập mô hình tính: Structural Modelling 126

CHƯƠNG 6 PHÂN TÍCH MODEL JACKETS 137

6.1 Khai báo tải trọng 137

6.1.1 Tải trọng bản thân 137

6.1.2 Trọng lượng Deck (Area weight) 138

6.1.3 Equipment loads 140

6.1.4 Misc weight on the deck and the jacket 140

6.1.5 Environment loads 143

6.2 Phân tích Linear Static Analysis 148

6.2.1 Quy trình phân tích 148

6.2.2 Phân tích và đánh giá kết quả 150

CHƯƠNG 7 THAM QUAN CÔNG TRƯỜNG 165

7.1 Nội quy trên công trường 165

7.2 Tìm hiểu về cách bố trí mặt bằng thi công công trình trên bãi lắp 166

Trang 7

7.4.2 Thi công lắp ráp 169

7.4.3 Công tác hàn 170

7.4.4 Công tác chống ăn mòn 172

CHƯƠNG 8 KẾT LUẬN 173

8.1 Kết quả đạt được 173

8.2 Những hạn chế 174

8.3 Phương hướng phát triển 174

TÀI LIỆU THAM KHẢO - REFERENCES 175

Trang 8

Hình 1-3 Vị trí PTSC M&C trong tập đoàn dầu khí Việt Nam 8

Hình 1-4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty PTSC M&C 12

Hình 1-5 Sơ đồ tổ chức phòng thiết kế 15

Hình 2-1 Một số dạng công trình ngoài khơi 27

Hình 2-2 Kết cấu Jacket 29

Hình 2-3 Kết cấu trọng lực 30

Hình 2-4 Kết cấu tự nâng (Jack up) 31

Hình 2-5 Guyed Tower 32

Hình 2-6 Articulated Platform 34

Hình 2-7 Compliant Tower 35

Hình 2-8 Spar flatfroms 36

Hình 2-9 Semisubmersible 37

Hình 2-10 Cấu tạo một FPSO 38

Hình 2-11 Mô hình Tesion leg Platform 39

Hình 2-12 Giàn khoan dầu Thỏ Trắng 3 40

Hình 2-13 Hệ thống Subsea Wellhead 41

Hình 2-14 Giàn xử lý trung tâm Sao Vàng Đại Nguyệt 42

Hình 2-15 Hệ thống Turbin gió 43

Hình 2-16 Cấu tạo Turbin gió 44

Hình 2-17 Các loại móng Turbin gió 45

Hình 2-18 Các loại kết cấu móng theo độ sâu 46

Hình 2-19 Phân loại kết cấu móng 46

Trang 9

Hình 2-23 Móng Jacket 51

Hình 2-24 Kết cấu móng dạng nổi 52

Hình 3-1 Bố trí gối đỡ thi công panel 58

Hình 3-2 Cấu tạo gối đỡ 59

Hình 3-3 Mặt bằng quay lật Panel 59

Hình 3-4 Mặt đứng quay lật Panel 60

Hình 3-5 Chống Panel sau khi quay lật 60

Hình 3-6 Lắp vách ngăn 61

Hình 3-7 Cáu tạo máng trượt 62

Hình 3-8 Quá trình hạ thủy bằng kéo trượt 62

Hình 3-9 Kéo chân đế ra mép cảng 63

Hình 3-10 Đưa chân đế xuống sà lan 63

Hình 3-11 Quá trình thực tế đưa KCĐ xuống sà lan 64

Hình 3-12 Cẩu nhấc KCĐ 65

Hình 3-13 Nâng KCĐ xuống sà lan 66

Hình 3-14 Trailer 67

Hình 3-15 Vận chuyển KCĐ bằng trailer 67

Hình 3-16 Đưa KCĐ xuống sà lan bằng trailer 68

Hình 3-17 A launch barge 68

Hình 3-18 Launch truss 69

Hình 3-19 Seafastening 69

Hình 3-20 Quá trình Launching 71

Hình 3-21 Micoperi 7000 72

Trang 10

Hình 3-26 Các phương pháp lắp đặt thượng tầng 77

Hình 3-27 Foat over 77

Hình 4-1 Kết quả tính chuyển vị cho thanh bằng Ansys 82

Hình 4-2 Kết quả tính ứng suất cho thanh bằng Ansys 85

Hình 4-3 Tính chuyển vị theo phương Y của giàn bằng Ansys 92

Hình 4-4 Tính chuyển vị theo phương X của giàn bằng Ansys 92

Hình 4-5 Kết quả ứng suất của giàn bằng Ansys 93

Hình 4-6 Kết quả chuyển vị tổng của giàn bằng Ansys 96

Hình 4-7 Kết quả chuyển vị theo phương X bằng Ansys 96

Hình 4-8 Kết quả chuyển vị theo phương Y bằng Ansys 97

Hình 4-9 Kết quả ứng suất của giàn bằng Ansys 97

Hình 4-10 Kết quả tính toán chuyển vị dầm bằng Ansys 104

Hình 4-11 Kết quả tính toán phản lực tại nút bằng Ansys 104

Hình 4-12 Kết quả tính toán moment của dầm bằng Ansys 104

Hình 4-13 Kết cúa chuyển vị tổng bằng Ansys 106

Hình 4-14 Kết quả chuyển vị độ võng tại nút B bằng Ansys 107

Hình 4-15 Kết quả độ võng tại nút C bằng Ansys 107

Hình 5-1 Các ứng dụng phần mềm SACS 110

Hình 5-2 Tính toán cho nhiều bài toán 111

Hình 5-3 Wave symbols 114

Hình 5-4 Wave theory selection graph 115

Hình 5-5 Modelling of random seas 115

Trang 11

Hình 5-9 Tide relayed definitions of sea surface level 120

Hình 5-10 Đổi đơn vị trong Sacs 127

Hình 5-11 Tạo Modeler 127

Hình 5-12 Sử dụng công cụ hỗ trợ modelling Jacket 128

Hình 5-13 Nhập các thông tin Jacket 129

Hình 5-14 Modelling jacket cơ bản 130

Hình 5-15 Mô hình khung chân đế trong Sacs 134

Hình 5-16 Tạo main deck theo bản thiết kế 135

Hình 5-17 Sau khi offset member 136

Hình 5-18 Trước và sau khi offset 136

Hình 6-1 Tải trong bản thân kết cấu trong SACS 137

Hình 6-2 Maximum combined UC (EL = 23) 151

Hình 6-3 Axial UC (EL = 23) 152

Hình 6-4 Y Bending UC (EL = 23) 153

Hình 6-5 Z Bending UC (EL = 23) 154

Hình 6-6 Max Shear UC (EL = 23) 155

Hình 6-7 Axial Internal Load (EL = 23) 156

Hình 6-8 Compression Internal Load (EL = 23) 156

Hình 6-9 Tesion Internal Load (EL = 23) 156

Hình 6-10 Jackets trước và sau khi chịu ảnh hưởng 158

Hình 6-11 Displacement X (EL = 23) 159

Hình 6-12 Displacement Total (EL = 23) 159

Hình 6-13 Rotation X (EL = 23) 160

Trang 12

Hình 7-2 Nhà xưởng 167

Hình 7-3 Sử dụng cẩu để quay lật HSWE Jacket 167

Hình 7-4 Ống thép 168

Hình 7-5 Ring plate 169

Hình 7-6 Lắp ráp các kết cấu cho giàn HSWE 170

Hình 7-7 Chế tạo các ống thép 170

Hình 7-8 Quá trình hàn các ống thép trong phân xưởng 171

Hình 7-9 Quá trình gia nhiệt trong phân xưởng 171

Hình 7-10 Anode 172

Trang 13

Bảng 1-2 Danh mục các dự án đang triển khai 24

Bảng 3-1 Phân loại các phương tiện vận chuyển 70

Bảng 5-1 Steel Properities 124

Bảng 5-2 Timber Properties 124

Bảng 5-3 Grout Properties 124

Bảng 5-4 Marine growth 125

Bảng 5-5 Current velocity 126

Bảng 5-6 Wind velocity 126

Bảng 5-7 Wave velocity 126

Bảng 6-1 Trọng lượng 4 skid 140

Bảng 6-2 Kết quả Member unity check với UC > 1 157

Bảng 6-3 Kết quả Internal Load cho thanh 157

Bảng 6-4 Rections 161

Bảng 6-5 Deflections rotations 162

Bảng 6-6 Joint unity check 163

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

Chương này sẽ giới thiệu lý do chọn Công ty thực tập, cũng như tìm hiểu về lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức cũng như các dự án mà công ty đã và đang thực hiện

1.1 Giới thiệu về Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ

thuật Dầu khí PTSC

1.1.1 Giới thiệu chung về Tổng Công ty

Hình 1-1 Trụ sở chính của Tổng Công ty PTSC

Trang 16

thành viên và một trong những đơn vị trụ cột của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam PVN với chức năng hoạt động đa ngành và chủ yếu cung cấp các dịch vụ kỹ thuật cho ngành công nghiệp dầu khí ở trong và ngoài nước PTSC được thành lập

từ tháng 2/1993 trên cơ sở sát nhập 2 đơn vị là Công ty Dịch vụ Dầu khí (PSC) và Công ty Địa vật lý và Dịch vụ Dầu khí (GPTS) Trải qua 29 năm phấn đấu và trưởng thành, đến nay PTSC đã có những bước phát triển vượt bậc Với 23 đơn vị thành viên trong và ngoài nước, trải dài từ Bắc xuống Nam, PTSC đã cung cấp các loại hình dịch vụ kỹ thuật đa dạng cho ngành công nghiệp dầu khí, trong đó

đã phát triển được một số loại hình dịch vụ kỹ thuật dầu khí mũi nhọn đạt trình độ quốc tế như EPCI công trình biển; EPC công trình công nghiệp; kho nổi chứa, xử

lý và xuất dầu thô FSO/FPSO; tàu dịch vụ dầu khí; khảo sát địa chấn, địa chất và công trình ngầm; lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng công trình biển; cảng dịch vụ và dịch vụ cung ứng nhân lực kỹ thuật

Theo quyết định của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Công ty Cổ phần Dịch vụ

Kỹ thuật Dầu khí được chính thức chuyển đổi thành Tổng Công ty Cổ phần Dịch

vụ Kỹ thuật dầu khí hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Để thuận tiện hơn trong chỉ đạo các hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó có điều kiện nắm bắt và đáp ứng tốt hơn các yêu cầu dịch vụ, văn phòng chính của Tổng Công ty PTSC đã được chuyển vào Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 4/2007

Hiện nay, Tổng công ty PTSC đã trở thành một nhà cung cấp dịch vụ kỹ thuật dầu khí hàng đầu tại Việt Nam và có tên tuổi trong khu vực Đông Nam Á

1.1.2 Các lĩnh vực hoạt động

1.1.2.1 Dịch vụ tàu

PTSC hiện đang sở hữu đội tàu gồm 20 chiếc bao gồm các loại tàu dịch vụ dầu khí đa năng (AHTS), tàu định vị động học (DP1 & DP2), tàu kéo, tàu hỗ trợ lặn khảo sát, tàu chống cháy, tàu chực mỏ, tàu bảo vệ, tàu vận chuyển khí hóa lỏng

Trang 17

(LPG)…được vận hành bởi đội ngũ thuyền viên Việt Nam và nước ngoài có năng lực, giàu kinh nghiệm

Ngoài đội tàu hiện tại, PTSC còn hợp tác với nhiều đối tác trong và ngoài nước nhằm cung cấp các dịch vụ tàu cho hoạt động dầu khí tại Việt Nam và một

số nước trong khu vực Hiện tại PTSC cung cấp khoảng 90% dịch vụ tàu phục vụ hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí tại Việt Nam.Các dịch vụ tàu chủ yếu của PTSC bao gồm các dịch vụ sau:

- Dịch vụ vận chuyển hàng công trình ngoài khơi

- Dịch vụ lai dắt, công tác cứu hộ, cứu nạn trên biển

- Dịch vụ vận chuyển các sản phẩm dầu khí

- Dịch vụ khảo sát địa chấn và khảo sát địa chất công trình biển

1.1.2.2 Dịch vụ căn cứ cảng

Hơn một thập kỷ qua với những nỗ lực phát triển không ngừng phù hợp với

xu hướng phát triển và hội nhập quốc tế của ngành dầu khí Việt Nam, PTSC đã xây dựng được hệ thống căn cứ cảng dịch vụ dầu khí tại Đà nẵng, Dung Quất, Quảng ngãi, Phú mỹ và đặc biệt là căn cứ cảng dịch vụ dầu khí tại Vũng Tàu Với cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện có, PTSC cung cấp toàn bộ các dịch

vụ về cảng và hậu cần liên quan như:

• Dịch vụ cầu cảng Dịch vụ bến bãi (wharfage), dịch vụ cho thuê văn phòng tại Cảng

• Dịch vụ kho chứa hàng rời (bunkering services), dịch vụ xử lý hoá chất hàng rời (chemical bulking services)

• Dịch vụ cung cấp các trang thiết bị (handling equipment) như xe tải hạng nặng có độ dài lên tới 60', các loại xe nâng và thiết bị nâng từ 2,5 tấn tới 7 tấn, nhiều cần cẩu các loại với sức nâng từ 30 tấn đến 160 tấn hoặc cao hơn nữa (tuỳ theo yêu cầu của khách hàng)

• Dịch vụ vận chuyển trên bờ và dịch vụ hạ thuỷ các cấu kiện, công trình dầu khí biển,

• Dịch vụ cung cấp nhiên liệu, dầu nhớt và nước sạch Kiểm tra thử tải, thử

áp lực và cấp chứng chỉ cho các thiết bị nâng hạ, thiết bị chịu áp lực cao

Trang 18

• Dịch vụ Xử lý nhiệt sau hàn (Post Weld Heat Treatment-PWHT) và dịch

vụ Pre-Heat

• Dịch vụ Cung cấp lao động kỹ thuật tại Cảng

• Các dịch vụ Bảo dưỡng và Sửa chữa cơ khí như kiểm tra, bảo hành, bảo dưỡng thiết bị, cấu kiện chế tạo, cung cấp vật tư, hoá chất chống ăn mòn, máy bắn cát, xử lý cơ khí, gia cố cơ khí

• Dịch vụ Xử lý rác và chất thải công nghiệp

• Dịch vụ Quản lý dây chuyền cung cấp trọn gói (Supply Chain Management Services) phục vụ khách hàng từ khâu mua sắm đến lưu kho, quản lý

và cung ứng thiết bị đến tay khách hàng

1.1.2.3 Dịch vụ chế tạo lắp đặt các công trình dầu khí

Một trong số những loại hình dịch vụ chính của Tổng Công ty PTSC là dịch

vụ gia công lắp ráp, chế tạo, vận chuyển & lắp đặt các cấu kiện, thiết bị dầu khí, chạy thử, bảo dưỡng, sửa chữa, đóng mới, hoán cải các phương tiện nổi, thực hiện các dự án và các công việc khác liên quan đến lĩnh vực cơ khí hàng hải

1.1.2.4 Dịch vụ khai thác dầu khí

Là đơn vị đầu ngành trong lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam, PTSC cung cấp cho các khách hàng, các nhà thầu dầu khí các loại hình dịch vụ khai thác dầu khí đa dạng, phục vụ cho toàn bộ quá trình thăm dò, khai thác dầu, khí của khách hàng

Trang 19

nhà cung ứng các dịch vụ hậu cần chuyên nghiệp tại Việt nam cung ứng loại hình dịch vụ hậu cần bao gồm: giao nhận - vận tải hàng hóa nội địa và quốc tế, thực hiện các thủ tục giấy tờ nhập cảnh và gia hạn visa, đưa đón đội khoan tại sân bay, hoàn tất thủ tục hải quan, đặt khách sạn, vé máy bay, cung cấp phương tiện vận chuyển và chi trả các chi phí phát sinh khác

1.1.2.6 Kinh doanh vận chuyển các sản phẩm dầu khí

PTSC đã xây dựng được một mạng lưới rộng rãi các địa điểm phân phối nhiên liệu và các sản phẩm dầu khí bao gồm 21 cây xăng và mạng lưới phân phối tại các tỉnh phía bắc như Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình và một số tỉnh miền Trung như Quảng Ngãi và Đã Nẵng chuyên bán buôn, bán lẻ xăng dầu cũng như cung cấp nhiên liệu cho các khu công nghiệp và các đơn vị doanh nghiệp

1.1.2.7 Kinh doanh khách sạn, nhà ở, văn phòng

Nằm trong chiến lược đa dạng hóa các lĩnh vực dịch vụ, trong những năm qua PTSC đã và đang tiến hành xây dựng hệ thống khách sạn tại trung tâm lớn của đất nước nhằm mục đích phục vụ nghỉ điều dưỡng cho các cán bộ công nhân viên chức dầu khí và là nơi tổ chức hội nghị, hội thảo của các đơn vị trong và ngoài ngành Hiện tại, Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí đang quản lý

và khai thác 2 khách sạn tại Hải Phòng (Holiday Mansion), Đà Nẵng (AMI Hotel)

và cao ốc văn phòng PetroVietnam Tower tại TP Hồ Chí Minh

1.1.2.8 Dịch vụ cung ứng nguồn nhân lực

Công ty PTSC có một đội ngũ cán bộ kỹ sư, công nhân lành nghề và có trình

độ chuyên môn cao phục vụ công tác chế tạo, lắp đặt, khai thác dầu khí, lắp đặt, đấu nối chạy thử và bảo dưỡng sửa chữa công trình dầu khí cũng như cung ứng thuyền viên cho các loại tàu dịch vụ chuyên ngành

Cán bộ công nhân viên trong Công ty đều được đào tạo từ các trường đại học, dạy nghề với các chứng chỉ có giá trị trong và ngoài nước Đa số đã được tích lũy kinh nghiệm qua các dự án, các hợp đồng làm việc tại các công trình dầu khí

Trang 20

chứng chỉ an toàn quốc tế HUET, BOSET Hiện nay, PTSC đã thiết lập hệ thống đào tạo “Competency Based Training and Assessment” (CBTA) được áp dụng cho tất cả các chức danh làm việc trên các công trình dầu khí

1.1.2.9 Dịch vụ đại lý biển

PTSC môi giới và cung cấp hàng trăm chủ tàu, nhà cho thuê tàu, nhà thầu dầu khí tại Việt Nam và nước ngoài với các dịch vụ chất lượng, hiệu quả cho các giàn khoan dầu, tàu dịch vụ, tàu nghiên cứu khoa học, khảo sát địa chấn, tàu chở hàng hóa và chở dầu thô,

1.1.2.10 Dịch vụ cung ứng suất ăn

Sự liên doanh của PTSC trong lĩnh vực cung ứng suất ăn dầu khí đã và đang phục vụ cho hàng ngàn khách hàng trên đất liền và ngoài khơi mỗi ngày và được biết đến như là một công ty có khả năng đáp ứng yêu cầu dịch vụ thực phẩm dầu khí không chỉ cho khách hàng Phương tây mà còn cho các khách hàng đến từ Nhật, Thái lan, Malaysia, Nga, Ấn Độ … với nhiều tín ngưỡng tôn giáo và văn hóa khác nhau

Công ty đã trang bị một hệ thống kho lạnh chứa hàng công suất lớn, cũng như nhiều loại thiết bị khác nhau như container lạnh, container mát và container khô, các loại cần cẩu, xe tải, kho hàng và sẵn sàng cung cấp và phân phối thực phẩm đúng hẹn theo kế hoạch đến các địa điểm làm dịch vụ

Một phần quan trọng của chương trình mua hàng là sự lựa chọn các nhà cung cấp có chất lượng tốt nhất dựa trên việc đánh nghiêm ngặt các tiêu chuẩn đặt ra

1.1.2.11 Dịch vụ mua sắm

Qua nhiều năm PTSC đã phát triển trở thành chuyên gia trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ mua sắm cho các khách hàng trong và ngoài nước

Các dịch vụ mua sắm :

Trang 21

• Mua sắm và cung cấp các vật tư thiết bị chuyên ngành dầu khí

• Dịch vụ đại lý, phân phối

1.1.3 Cơ cấu tổ chức

Hình 1-2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức PTSC

1.2 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí

Hàng hải PTSC

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí hàng hải PTSC (PTSC M&C) là một trong những đơn vị chủ lực của Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam PTSC, được thành lập theo Quyết định số 731/QĐ-HĐQT ngày 15/05/2001 với tên giao dịch:” Xí nghiệp Dịch vụ Cơ khí Hàng hải”, tháng 03/2007 được đổi tên thành: ”Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải PTSC”

Trang 22

Hình 1-3 Vị trí PTSC M&C trong tập đoàn dầu khí Việt Nam

PTSC M&C hiện là tổng thầu có năng lực hoàn thiện nhất Việt Nam, là đơn

vị đầu tàu trong việc thực hiện toàn bộ các công đoạn thiết kế, mua sắm, chế tạo,

hạ thủy, vận chuyển, lắp đặt, đấu nối và chạy thử EPCIC các công trình khai thác dầu khí ngoài khơi Với nhiều dự án đã được thực hiện cho các đối tác trong và ngoài nước, PTSC M&C đang từng bước nâng cao hình ảnh và vị thế của mình Ngoài ra, với sự hỗ trợ về mặt chính sách của nhà nuớc và Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (Petrovietnam), PTSC M&C đang từng bước thực hiện việc cải tiến các chính sách nhằm thu hút lao động có trình độ để mở rộng sức cạnh tranh khu vực và trên thị trường quốc tế

Trải qua 21 năm không ngừng tiếp cận và học hỏi kinh nghiệm, tích cực đầu

tư bổ sung trang thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất, tuyển dụng đào tạo đội ngũ cán

bộ quản lý, đẩy mạnh tiềm lực kỹ thuật, nâng cao năng lực cạnh tranh, uy tín và thương hiệu của PTSC M&C trên thị trường dầu khí trong nước và khu vực ngày càng được khẳng định Đến nay, PTSC M&C đã xây dựng được hệ thống quản lý tiên tiến với đội ngũ cán bộ công nhân viên gần 2000 người có trình độ chuyên môn cao, nhiệt tình và sáng tạo trong công việc

PTSC M&C vận hành theo hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001-2015, ISO 14001-2015 và OHSAS 18001-2007 và đã tham gia thực hiện thành công gần

60 dự án lớn nhỏ trong và ngoài nước

Trang 23

Với những bước chuyển mình phù hợp với xu thế đi lên của đất nước, đặc biệt sau thời điểm Việt Nam gia nhập WTO, PTSC M&C dần khẳng định và vươn lên mạnh mẽ trở thành một doanh nghiệp hàng đầu về cung cấp các dịch vụ kỹ thuật chất lượng cao chuyên ngành dầu khí ở Việt Nam và khu vực

1.2.2 Lĩnh vực hoạt động – dịch vụ

PTSC M&C có đầy đủ năng lực, kinh nghiệm và nguồn lực để đảm nhận vai trò tổng thầu EPC/EPCIC cho các công trình dầu khí trên bờ và ngoài khơi, bao gồm:

Lĩnh vực ngoài khơi: các giàn đầu giếng, giàn xử lý trung tâm, giàn chân căng, nhà ở trên biển, công trình ngầm dưới biển, các mô-đun công nghệ khác (giàn máy nén, module công nghệ của kho nổi, xử lý và xuất dầu thô FSO/FPSO, v.v)

Lĩnh vực trên bờ: tham gia vào các công tác tiền chế tạo, lắp dựng, thi công cho các công trình nhà máy trên bờ/ mô-đun công nghệ cho các nhà máy điện, nhà máy xử lý khí, nhà máy lọc hoá dầu, nhà máy LNG,v.v

Ngoài ra, PTSC M&C còn tham gia cung cấp các dịch vụ khác như cho thuê nhân lực chất lượng cao, cho thuê trang thiết bị thi công, dịch vụ thiết kế chi tiết, v.v

1.2.3 Năng lực, nguồn lực

1.2.3.1 Năng lực quản lý dự án

Với phương châm không ngừng áp dụng sáng kiến cải tiến nhằm nâng cao năng suất lao động, PTSC M&C tập trung đầu tư xây dựng được hệ thống các quy trình quản lý và sản xuất khoa học, bài bản cùng với đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ

sư chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm Hệ thống quản lý của PTSC M&C hiện có thể so sáng ngang hàng với các hệ thống quản lý tiên tiến của các đối tác nước ngoài Bên cạnh đó, PTSC M&C cũng đã hoàn hiện và đưa vào sử dụng hệ thống

Trang 24

trong những lợi thế cạnh tranh của Công ty, được khách hàng và đối tác đánh giá rất cao

1.2.3.2 Thiết kế

Trên cơ sở xác định việc tự thực hiện và kiểm soát các hoạt động thiết kế đóng vai trò then chốt trong việc đấu thầu và triển khai thành công dự án, PTSC M&C đã không ngừng đầu tư và hoàn thiện năng lực thiết kế, đặc biệt đối với năng lực thiết kế chi tiết cho các giàn công nghệ trung tâm, giàn đầu giếng Đến nay, PTSC M&C đã xây dựng được trung tâm thiết kế chuyên dụng và hiện đại; hệ thống dữ liệu thiết kế đa dạng và đầy đủ với hàng loạt các phần mềm, bản quyền phục vụ công tác thiết kế, tính toán chuyên biệt và thông dụng trên toàn thế giới

Đội ngũ thiết kế với hơn 200 kỹ sư được đào tạo bài bản trong và ngoài nước,

có kinh nghiệm và chuyên môn giỏi trong tất cả các hạng mục thiết kế trong dự án như hệ thống kết cấu, đường ống, điện và tự động hoá, thiết bị, hệ thống điều khiển, hệ thống xử lý, v.v Chất lượng thiết kế của PTSC M&C được kiểm định qua việc thực hiện thành công công tác thiết kế chi tiết cho các dự án như Hải Sư Đen, H5, Sư Tử Vàng Tây Nam, v.v và được các chủ đầu tư đánh giá cao

Ngoài ra, PTSC M&C cũng đã xây dựng và duy trì được hệ thống mạng lưới quan hệ với các đối tác, nhà thầu thiết kế trong nước và trong khu vực, qua đó có thể sử dụng nguồn lực và hỗ trợ lẫn nhau khi cần thiết

1.2.3.3 Mua sắm

PTSC M&C đã xây dựng được hệ thống mua sắm tối ưu với các quy trình hoàn chỉnh đáp ứng toàn diện cho các yêu cầu mua sắm của dự án Đội ngũ mua sắm, kỹ thuật hỗ trợ mua sắm với gần 100 nhân sự giàu kinh nghiệm, quen thuộc với các thông lệ mua sắm trên thế giới; hệ thống các nhà cung cấp toàn cầu và cơ

sở dữ liệu về các chủng loại vật tư, thiết bị đầy đủ là các thế mạnh giúp PTSC

Trang 25

M&C luôn đảm bảo tối đa về sự chính xác, chất lượng của vật tư thiết bị trong dự

án cũng như đảm bảo về tiến độ và chi phí của dự án

1.2.3.4 Thi công

Hiện tại, PTSC M&C đang sở hữu bãi thi công chuyên dụng với diện tích 23ha với tải trọng lên đến 70 tấn/m2 và phần cầu cảng dài 750m có tải trọng 10 tấn/m2 PTSC M&C tự hào là nơi đào tạo và phát triển đội ngũ công nhân lành nghề, có nhiều kinh nghiệm triển khai thi công các dự án dầu khí trên bờ và ngoài khơi, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu và tiêu chuẩn nghiêm ngặt của khách hàng trong

và ngoài nước

PTSC M&C đã xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị máy móc thi công tự động hóa cao Ngoài ra, Công ty hiện đang sở hữu 3 đường trượt dành cho việc hạ thuỷ các cấu kiện siêu trường siêu trọng, trong đó

có đường trượt công suất lên đến 25.000 tấn Đây là đường trượt hạ thuỷ lớn nhất tại Việt Nam và trong khu vực khu vực Đông Nam Á

Về thiết bị phục vụ thi công, PTSC M&C đang sở hữu một hệ thống thiết bị

đa dạng với các chủng loại cẩu có tải trọng lớn, các hệ thống máy cắt tự động, phun sơn tự động, hệ thống nhà xưởng thi công có mái che, v.v, đưa năng suất thi công của PTSC M&C đạt khoảng 50.000 tấn/năm

1.2.3.5 Vận chuyển, lắp đặt, đấu nối và chạy thử

PTSC M&C có nhiều kinh nghiệm tổ chức quản lý các nhà thầu phụ vận chuyển, lắp đặt ngoài khơi, quản lý các giao diện giữa các nhà thầu thi công, đấu nối và chạy thử thông qua việc thực hiện thành công các dự án EPCIC trong thời gian qua PTSC M&C đã thiết lập mối quan hệ và thực hiện nhiều gói thầu vận chuyển lắp đặt với các nhà thầu trong và ngoài nước

Trang 26

❖ Phòng tổ chức nhân sự

Gồm 3 tổ lả tổ tiền lương và chế độ chính sách, tổ chuyên dụng – điều phối

và quản lý lao động, tổ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực với chức năng điều hành quản lý nhân sự và các chế độ tiền lương trong toàn Công ty, phát triển và

Trang 27

đảm bảo nguồn nhân lực cho mọi hoạt động của Công ty và lên kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nhân sự

❖ Phòng tài chính kế toán

Gồm 4 tổ là tổ Kế toán dự án, tổ Kế toán thanh toán, tổ Tổng hợp – thuế, tổ vật tư – tài sản – kho quỹ có nhiệm vụ thanh toán các hợp đồng thương mại, thanh toán tiển lương thưởng… theo dõi tình hình quỹ, tài sản, vốn của Công ty và các khoản thanh toán khác

❖ Phòng hành chính tổng hợp

Gồm 4 tổ là tổ hành chính, tổ công nghệ thông tin và quản lý dữ liệu, tổ lái

xe, tổ tổng hợp có nhiệm vụ mua sắm và quản lý trang thiết bị và dụng cụ văn phòng của Công ty; thực hiện công tác tạp vụ, hậu cần, tổ chức quản lý bếp ăn của công ty; tổ chức hệ thống thông tin liên lạc trong nội bộ Công ty cũng như với các đối tác để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; quản lý và điều hành xe ô tô; thực hiện công tác đối nội, đối ngoại; quản lý và tiến hành các công tác thư, lễ tân, quản lý tài liệu của Công ty và các dự án; thực hiện các quy định về bảo mật, thanh toán chi phí văn phòng phẩm

❖ Phòng phát triển kinh doanh

Gồm 3 tổ là tổ Dự thầu, tổ Kiểm soát chi phí, tổ Phát triển kinh doanh có nhiệm vụ tổ chức thực hiện tham mưu và thực hiện chỉ đạo của BGĐ Tổ chức tiếp thị cho các công tác bá, cho thuê hàng hóa, dịch vụ… Tồ chức và thực hiện quản lý các hợp đồng kinh tế liên quan đến việc bán và cho thuê hàng hóa/ dịch

vụ, cho thuê tài sản Phối hợp các hoạt động khác thực hiện các công tác liên quan

❖ Phòng thương mại

Gồm 5 tổ là Dịch vụ hậu cần, tổ Kinh tế hợp đồng, tố Quản lý hợp đồng thầu phụ và phát triển hệ thống, tổ Theo dõi sau hợp đồng, tổ pháp chế có nhiệm vụ phối hợp tham gia đấu thầu, thực hiện công tác marketing, phối hợp xây dựng hệ

Trang 28

án; thu xếp các thủ tục pháp lý liên quan đến nhập khẩu các vật tư thiết bị

❖ Phòng kỹ thuật sản xuất

Gồm 5 tổ là tổ Hoàn thiện và chạy thử, tổ kế hoạch dự án, tổ Kỹ thuật sản xuất, tổ Quản lý sản xuất, tổ Thiết kế thi công với hoạt động chính là tham gia trực tiếp vào các hoạt động sản xuất

❖ Phòng an toàn – sức khỏe – môi trường

Gồm 3 tổ là tổ An toàn, tổ Hệ thống ISO, tổ Y tế môi trường có nhiệm vụ thực hiện công tác quản lý An Toàn – Sức khỏe – Môi trường (xây dựng và hoàn thiện chình sách phù hợp; tổ chức triển khai, điều hành, giám sát và quản lý việc thực hiện; làm đầu mối tổ chức các khóa huấn chuyện, phối hợp với Công đoàn Công ty xây dựng mạng lưới an toàn vệ sinh…)

❖ Phòng quản lý chất lượng

Gồm 8 tổ là tổ Chất lượng tổng hợp, tổ Cơ khí đường ống, tổ Điện điều khiển, tổ Hàn và NDT, tổ Kết cấu, tổ Kích thước, tổ Sơn, tổ Vật tư – thiết bị với nhiệm vụ quản lý chất lượng (làm đầu mối và chịu trách nhiệm chính trong công tác xây dựng, tổ chức triển khai, kiểm soát, bảo quản, cập nhật, chỉnh lý các phát sinh trong các quy trình quản lý chất lượng theo ISO 9001: 2000…)

1.2.4.3 Các xưởng, đội

❖ Xưởng kết cấu thép 1: trực tiếp thi công các phần liên quan đến kết cấu

thép tại các công trình, gồm có: tổ kỹ thuật hàn, tổ kỹ thuật lắp ráp, tổ vật

tư – kho, tổ kỹ thật lắp máy, đường ống, tổ lắp ráp 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,

10; tổ hàn 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10

❖ Xưởng dịch vụ tổng hợp: Trực tiếp thực hiện các chức năng như: sơn,

chống ăn mòn, vận chuyển thiết bị gồm có: tổ chống ăn mòn 1, 2; tổ giàn

giáo 1, 2; tổ kỹ thuật, tổ xây dựng

Trang 29

❖ Xưởng Điện tự động: Trực tiếp thi công các phần liên quan đến các thiết

bị điện và tự động hóa, gồm có: tổ điện 1, 2, 3; tổ điều khiển 1, 2; tổ hoàn

thiện và chạy thử, tổ HVAC, tổ kỹ thuật điện, tổ kỹ thuật điều khiển

❖ Xưởng Cơ khí lắp máy: Trực tiếp thi công các phần liên quan đến phần

ống, lắp máy gồm: tổ kỹ thuật kết cấu và nội thất, tổ kỹ thuật đường ống,

tổ vật tư – kho, tổ hàn 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; tổ kỹ thuật hàn, tổ kỹ thật lắp

máy, tổ lắp ráp 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12

❖ Xưởng Thiết bị tổng hợp: Xưởng được thành lập có nhiệm vụ quản lý các

thiết bị của Công ty về cẩu lắp, hạ thủy Vận hành và tổ chức các công việc liên quan đến trang thiết bị Công ty gồm có: tổ bảo dưỡng sửa chữa 1, 2; tổ công trường 1, 2; tổ dịch vụ kỹ thuật, tổ quản lý bảo dưỡng sửa chữa,

tổ quản lý công trường, tổ quản lý thiết bị, tổ thiết bị 2, 3, 4, 5

❖ Đội bảo vệ: Có nhiệm vụ bảo vệ và cố vấn cho ban giám đốc trong việc duy trì an ninh trật tự trong phạm vi của Công ty

1.2.5 Phòng thiết kế - PTSC M&C

Hình 1-5 Sơ đồ tổ chức phòng thiết kế

Trang 30

- Triển khai thiết kế chi tiết, bản vẽ thi công và quản lý thiết kế chi tiết, bản

vẽ thi công các công trình biển, dầu khí, phương tiện nổi, các công trình dân dụng và công nghiệp

- Thiết kế các cụm thiết bị công nghệ phục vụ khai thác và chế biến dầu khí

- Thiết kế cơ sở cho các công trình biển và dầu khí, dân dụng và công nghiệp

- Chuẩn bị đầu bài kỹ thuật các phần mềm thiết kế của Công ty

- Đào tạo và tự đào tạo, phát triển năng lực thiết kế của Công ty Dịch vụ Cơ khí Hàng hải PTSC

1.2.5.2 Các chức năng khác

- Khai thác sử dụng hiệu quả thiết bị, phần mềm, tài sản được Công ty giao, phục vụ tốt nhất công tác sản xuất, dịch vụ của Công ty

- Thực hiện công tác chuẩn bị hồ sơ thầu, đấu thầu

- Thực hiện việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ thiết kế và các dịch vụ khác theo chỉ đạo Giám đốc Công ty

- Phối hợp với các ban dự án, bộ phận khác của Công ty trong việc thực hiện các chức trách được phân công, và các công việc liên quan đến thiết kế

- Thực hiện các công việc khác do Giám đốc Công ty phân công

1.2.5.3 Các chức năng, nhiệm vụ của các tổ chuyên môn

❖ Tổ Hệ thống và Quản lý thiết kế

Thực hiện, kiểm tra, đánh giá hệ thống quản lý thiết kế chi tiết, bản vẽ thi công cho dự án và các công việc được lãnh đạo phòng phân công bảo đảm an toàn, chất lượng, hiệu quả theo đúng quy định của công ty Quản lý và phát triển hệ thống ISO của phòng, hệ thống thủ tục, quy trình, chất lượng phục vụ thiết kế chi tiết Phối hợp với các phòng ban chức năng trong công tác dự thầu với vai trò điều phối thiết kế chi tiết và điều phối dự thầu cho thiết kế chi tiết Phối hợp với các phòng ban chức năng trong công tác quản lý hợp đồng mua sắm dịch vụ, phần

Trang 31

mềm, cơ sở hạ tầng phục vụ thiết kế từ sàng lọc nhà thầu, dự thầu đến giai đoạn

ký hợp đồng, thực hiện và nghiệm thu hợp đồng liên quan Phối hợp với các tổ chuyên môn của Phòng Thiết kế trong công tác:

- Xây dựng, duy trì và phát triển định mức giờ công thiết kế

- Cập nhật hồ sơ năng lực thiết kế phục vụ công tác phát triển thị trường

❖ Tổ Điện

Thực hiện, kiểm tra, đánh giá thiết kế hệ thống điện, bản vẽ thi công hệ thống điện cho các công trình, các dự án và các công việc được Lãnh đạo Phòng phân công đảm bảo an toàn, chất lượng, tiến độ, hiệu quả theo quy định của Công ty Phối hợp với các tổ trong phòng nhằm tạo ra sản phẩm thiết kế tốt nhất thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

❖ Tổ Điều khiển Tự động

Thực hiện, kiểm tra, đánh giá thiết kế hệ thống điều khiển tự động, bản vẽ thi công hệ thống điều khiển tự động cho các công trình, các dự án và các công việc được Lãnh đạo Phòng phân công đảm bảo an toàn, chất lượng, tiến độ, hiệu quả theo quy định của Công ty Phối hợp với các tổ trong phòng nhằm tạo ra sản phẩm thiết kế tốt nhất thoả mãn nhu cầu của khách hàng

Trang 32

phần thiết bị cơ khí cho các công trình, các dự án và các công việc được Lãnh đạo Phòng phân công đảm bảo an toàn, chất lượng, tiến độ, hiệu quả theo quy định của Công ty Phối hợp với các tổ trong phòng nhằm tạo ra sản phẩm thiết kế tốt nhất thoả mãn nhu cầu của khách hàng

❖ Tổ Đường ống

Thực hiện, kiểm tra, đánh giá thiết kế hệ thống đường ống công nghệ (Process piping), bản vẽ thi công hệ thống đường ống công nghệ cho các công trình, các dự án và các công việc được Lãnh đạo Phòng phân công đảm bảo an toàn, chất lượng, tiến độ, hiệu quả theo quy định của Công ty Phối hợp với các tổ trong phòng nhằm tạo ra sản phẩm thiết kế tốt nhất thoả mãn nhu cầu của khách hàng

❖ Tổ Kết cấu – Xây dựng

Thực hiện, kiểm tra, đánh giá thiết kế kết cấu, kiến trúc, phương án thi công lắp đặt cho các công trình, bản vẽ thi công các dự án và các công việc được Lãnh đạo Phòng phân công đảm bảo an toàn, chất lượng, tiến độ, hiệu quả theo quy định của Công ty Phối hợp với các tổ trong phòng nhằm tạo ra sản phẩm thiết kế tốt nhất thoả mãn nhu cầu của khách hàng

❖ Tổ Đường ống ngầm

Thực hiện, kiểm tra, đánh giá thiết kế đường ống ngầm, phương án thi công lắp đặt cho các công trình, đường ống ngầm, bản vẽ thi công các dự án và các công việc được Lãnh đạo Phòng phân công đảm bảo an toàn, chất lượng, tiến độ, hiệu quả theo quy định của Công ty Phối hợp với các tổ trong phòng nhằm tạo ra sản phẩm thiết kế tốt nhất thoả mãn nhu cầu của khách hàng

1.2.6 Các dự án Công ty

Trải qua hơn 21 năm hình thành và phát triển Công ty đã và đang tham gia thực hiện nhiều dự án từ nhỏ đến lớn

Trang 33

1.2.6.1 Dự án đã hoàn thành

1 Total Package Solution (TPS) for

Storage, Transportation & Distribution

Commissioning of Living Quarter in

Modules-140 Men (EPCC)

Vietsovpetro (VPS)

09/1999 12/2002

-3 Inlet GPP Compressors Installation

Project (EPCC)

Petro Vietnam Gas Company (PVGC)

02/2002 – 12/2002

4 Nam Con Son Condensate Storage

Project (EPCC, Consortium

PTSC-PVECC-PVE)

Petro Vietnam Gas Company (PVGC)

09/2001 – 12/2002

5 S1 Topsides with Two 02 Bridges

Fabrication & Construction,

Commissioning

Japan – Vietnam Petroleum

Company (JVPC)

02/2002 – 07/2002

6 Rang Dong Development Project, N1

Modification on/offshore Fabrication

of Extensions, piping, Offshore Hook

up and Commissioning

Japan – Vietnam Petroleum

Company (JVPC)

02/2002 – 08/2002

7 Fabrication, Installation, Tie-In &

Commissioning of PLEM and

CLAMPS, Infield Pipeline Project

Japan – Vietnam Petroleum

Company (JVPC)

04/2002 – 07/2002

Trang 34

Procure, Fabrication, Construction and

Commissioning of Living Quarter 48

Men – Bunga Raya – A CPP Topsiles

and two Bridegs, Flare Tower Project

(ECPP)

Malaysia Limited (TML)

07/2002

9 NULQ Project: engineering,

Procurement, Fabrication, Construction

and Commissioning of Living Quarter

63 Men

Japan – Vietnam Petroleum

Company (JVPC)

02/2002 – 08/2003

10 SuTu Den Project: Engineering,

Procurement, Fabrication, Construction

and HUC, Commissioning of SuTuden

Topsides (EPCI)

Cuulong JOC (CL JOC)

05/2002 – 10/2003

11 Engineering, Procurement, Fabrication,

Construction for NBR1&NBR2

Japan – Vietnam Petroleum

Company (JVPC)

01/2002 – 07/2003

12 RBPD-A Gaslift Project: Engineering,

Procurement, Construction, Installation

and Commissioning for Gaslift

Compressor and Modification Works

of Ruby-A

Petronas Carigali Vietnam (PCVL)

06/2004 – 12/2004

13 Provision of Fabrication of RBDP-B

Topsiles for Ruby Full Field

Development Project

Petronas Carigali Vietnam (PCVL)

09/2004 – 08/2005

Trang 35

14 WHP-C1/CLPP Decks/NBR3 Project:

Fabrication, Load out, Sea-fastening,

Transport- C1/CLPP/NBR3

Japan – Vietnam Petroleum

Company (JVPC)

10/2004 – 05/2005

15 Bunga Tulip-A: Fabrication for PM3

CAA bunga Tulip A Development

Project

TALISMAN Malaysia Limited (TML)

12/2005 – 07/2006

17 BP – Lan tay Compression Module British Petroleum

(BP)

08/2006 -

Malaysia Limited (TML)

07/2006 – 03/2008

19 Song Doc A Project – Trường Sơn

JOC

Truongson JOC (TS JOC)

05/2007 – 01/2008

20 Su Tu Vang – Cửu Long JOC Cửu Long JOC 06/2007 –

04/2008

Vietnam (PCVL)

03/2008 – 12/2008

22 Su Tu Den North East Cửu Long JOC 02/2008 –

08/2008 – 10/2010

Trang 36

công trình DK và Phương tiện nổi

27 Tê Giác Trắng – HL JOC Hoàng Long JOC 11/2009 –

08/2011

06/2012

29 Hai Su Tu Trang Full Field & Hai Su

Tu Den Early Production Development

System Project – WHRPs and

pipelines EPCI Contract (TL JOC)

Thăng Long JOC 04/2010 –

Trang 37

36 Dua Subsea Development Project Premier Oil

Offshore Vietnam

07/2012 – 08/2013

09/2014

38 HDR project (Heera Redevelopment –

Process Platfrom Project)

43 Ghana OCTP Development Project –

OCTP offshore - FPSO

Trang 38

50 GALLAF 1 North Oil

1.2.6.2 Các dự án đang triển khai

Bảng 1-2 Danh mục các dự án đang triển khai

Trang 40

BIỂN

Trong chương này sẽ tìm hiểu các loại kết cấu CTB:

Phần 2.1: Các loại kết cấu công trình ngoài khơi

Kết cấu cố định Kết cấu mềm Kết cấu nổi Phần 2.2: Các loại kết cấu trong công trình mỏ dầu

Giàn dầu giếng Subsea Wellhead Giàn xử lý trung tâm Phần 2.3: Kết cấu điện gió ngoài khơi

2.1 Các loại kết cấu công trình ngoài khơi

Kết cấu công trình biển đã phát triển nhanh chóng trong gần ba đến bốn thập

kỉ vừa qua Cùng với sự phát triển này thì nhu cầu khai thác nguồn tài nguyên như dầu mỏ, khí đốt ở các vùng nước sâu cũng tăng lên, đồng thời các dạng công trình biển mới ngày càng được phát triển và cải tiến với nhiều loại, hình dạng, kích thước, moduls; việc thiết kế, chế tạo, lắp ráp, kỹ thuật dần hoàn thiện hơn

Kết cấu công trình biển có 3 loại:

• Kết cấu cố định

• Kết cấu mềm

• Kết cấu nổi

Ngày đăng: 19/02/2023, 20:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w