1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyên đề: Bất bình đẳng giới trong nông nghiệp, nông thôn

28 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bất bình đẳng giới trong nông nghiệp, nông thôn
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông nghiệp, Nông thôn, Xã hội học
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 Tên chuyên đề Bất bình đẳng giới trong nông nghiệp, nông thôn  Nhóm thực hiện 6 NỘI DUNG TRÌNH BÀY 1 Lý do chọn vấn đề 2 Mô tả vấn đề 3 Phân tích vấn đề 4 Đánh giá vấn đề 5 Đề ra giải ph[.]

Trang 1

Tên chuyên đề: Bất bình

đẳng giới trong nông

nghiệp, nông thôn

 Nhóm thực hiện: 6

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Trang 3

1 LÝ DO CHỌN VẤN ĐỀ

 Một trong số những nguyên nhân làm hạn chế quá trìnhphát triển kinh tế xã hội của nhiều nước trên Thế Giớitrong đó có Việt Nam đó là sự bất bình đẳng giới Vấn đềnày đang được cả cộng đồng quốc tế quan tâm, thực trạngbất bình đẳng giới đã đang diễn ra phổ biến

 Nước ta tuy bước vào một thời đại mới, một kỷ nguyênmới nhưng vẫn còn đâu đó hiện tượng phụ nữ bị đánh đập,lạm dụng đối xử không công bằng, đều do sự không bìnhđẳng giữa nam giới và phụ nữ Bất bình đẳng giới làm tăngđói nghèo, cản trở việc chăm sóc sức khỏe dân cư, hạn chế

cơ hội làm tăng thu nhập và bên cạnh đó còn gây ra hàngloạt vấn nạn cho xã hội

Trang 4

 Theo “Báo cáo phát triển con người, 2011” do UNDP công

bố mới đây cho thấy, Việt Nam xếp thứ 128 trên 187 quốcgia và vùng lãnh thổ về chỉ số phát triển con người (HDI-Human Development Index) nhưng lại xếp thứ 48 trên thếgiới về chỉ số bất bình đẳng giới So với các nước trongkhu vực ASEAN, Việt Nam xếp thứ 7/11 nếu xét về chỉ sốHDI, nhưng nếu xét về chỉ số bất bình đẳng giới (GII), ViệtNam đứng thứ 3, sau Singapore và Malaysia Như vậy,mặc dù chỉ số phát triển con người của Việt Nam vẫn cònhạn chế nhưng mức độ bình đẳng giới của Việt Nam luônthuộc những nước hàng đầu khu vực Trình độ học vấn củaphụ nữ Việt Nam (từ 25 tuổi trở lên) đã hoàn thành chươngtrình giáo dục cấp 2 trở lên là 24,7% so với 28% là củanam giới Mức độ chênh lệch giữa nam và nữ còn khá cao

Trang 5

 Theo kết quả chủ yếu của điều tra dân số-KHHGĐ1/4/2011 của tổng cục thống kê thì tỷ lệ biết chữ của namgiới là 96,2% và của nữ giới là 92,2% (từ 15 tuổi trở lên).Trang Wikipedia dẫn nguồn từ website Quốc hội thì tạiViệt Nam, cứ 100 cử nhân có 36 nữ, 100 thạc sĩ có 34 nữ,

100 tiến sĩ có 24 nữ Như vậy trong các lĩnh vực xã hộitình trạng chênh lệch giữa nam và nữ có cải thiện nhưngvẫn còn bất bình đẳng

 Bất bình đẳng không chỉ diễn ra ở một quốc gia, một lĩnhvực mà nó diễn ra ở tất cả các quốc gia trên trái đất và ở rấtnhiều lĩnh vực Việt Nam cũng là một trong số những quốcgia có tình trạng bất bình đẳng giới, để thấy rõ hơn điềunày chúng ta đi sâu vào vùng nông thôn ở Việt Nam đểthấy sự bất bình đẳng giới ở đâu

Trang 6

Bất bình đẳng giới trong quyền ra quyết

Bất bình đẳng giới trong gia

đình

Trang 7

BẤT BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG TỈ LỆ SINH

 Tỷ số giới tính khi sinh (SRB): Tỷ lệ giới tính khi sinh được đo bằng số trẻ sơ sinh trai trên một trăm trẻ sơ sinh gái được sinh ra Tỷ lệ này được xem là bình thường khi

có 105 đến 108 bé trai được sinh ra so với 100 bé gái, bởi

vì tỷ lệ chết ở trẻ trai thường cao hơn trẻ gái một chút do vậy khi đến tuổi trưởng thành số nam và nữ sẽ cân bằng nhau Tỷ số sinh khi sinh có thể coi là một trong các chỉ số

để đo vị thế của phụ nữ ở khía cạnh bất bình đẳng giới, tỷ

số này càng cao rõ ràng nhận thấy đây là hậu quả của tư tưởng thích con trai hơn con gái.

Trang 8

 Trên phạm vi cả nước, số liệu của Tổng Điều tra Dân số và Nhà ở năm 2009 cho thấy không có sự khác biệt rõ ràng về

sự chênh lệch giới tính khi sinh ở khu vực nông thôn

(110,6) Tuy nhiên phân tích số liệu cấp độ vùng lại cho

thấy một kết quả ngạc nhiên về sự mất cân bằng tỷ số giới tính khi sinh ở các tỉnh phía Bắc, trừ khu vực miền núi và trung du Bắc Bộ, đó là tỷ số giới tính khi sinh ở nông thôn cao hơn nhiều so với khu vực thành thị Tỷ số giới tính khi sinh rõ nét nhất là ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, với tỷ số giới tính khi sinh là 115 tại các tỉnh tạo thành một tam giác với đầu phía Tây là Vĩnh Phúc, Hưng Yên ở phía Nam và

Quảng Ninh ở phía Đông Tỷ số cao nhất là ở vùng nông thôn thuộc các tỉnh Bắc Giang và Hưng Yên

Trang 9

BẤT BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG LAO ĐỘNG

 Thực tế cho thấy phụ nữ là

lao động chính ở nông thôn

hiện nay Theo số liệu điều

tra, ở nước ta hiện nay

mang lại thu nhập chính

cho gia đình Họ không chỉ

là người lao động chính mà

còn là người góp phần sản

xuất ra phần lớn nông

phẩm (UNFPA – 11/2010)

Trang 10

 Bên cạnh đó phụ nữ và

nam giới cùng tham gia

vào hoạt động sản xuất

nông nghiệp để tạo ra thu nhập nuôi sống gia đình, nhưng số lượng công việc

mà phụ nữ đảm nhận lại gấp đôi nam giới vì bên

cạnh việc ra ngoài hoạt

động sản xuất phụ nữ còn phải đảm nhận những công việc nhà, công việc không tên, không lương nhưng ít được biết đến.

Trang 11

BẤT BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG QUYỀN RA

QUYẾT ĐỊNH

 Hiện có rất ít cán bộ chủ chốt là nữ trong các ban, ngành, đoàn thể Tính chung cho tất cả các Cục, vụ , Viện, tổng công ty và các trường trong mỗi ngành chỉ có trung bình 5,7% cán bộ lãnh đạo (cấp phó và tương đương) là nữ Trên toàn quốc phụ nữ chỉ chiếm 4,5% lãnh đạo các UBND xã, 4,9% lãnh đạo UBND huyện và 6,4% lãnh đạo UBND tỉnh.

 Nhìn chung phụ nữ vẫn chưa có tiếng nói trong nhiều lĩnh vực, chưa tương xứng với mức đóng góp của họ.

Trang 12

BẤT BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG GIÁO

DỤC-ĐÀO TẠO

 Trong giáo dục và đào tạo (GD

và ÐT), ở nông thôn sự bất bình

đẳng bén rễ ngay trong hệ thống

giáo dục và biểu hiện ở tỷ lệ học

sinh nữ tham gia ở cấp tiểu học

(2008-2009) Học sinh nam có nhiều

cơ hội quay trở lại học tiếp hơn

học sinh nữ Tỷ lệ trẻ em gái ở

nông thôn đi học còn thấp, chủ

yếu là các em phải ở nhà giúp

gia đình, trường nội trú ở quá xa

nhà và một vài nơi vẫn còn tục

lệ lấy chồng sớm.

Trang 13

BẤT BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG CƠ HỘI TIẾP

CẬN VIỆC LÀM

 Cơ hội tiếp cận việc làm của

nam giới và nữ giới khác nhau

do phụ nữ ở nông thôn đã quen

với những công việc nông

nghiệp, không được tạo điều

kiện để ra ngoài xã hội, nên

không có nhiều cơ hội để tiếp

cận với các công việc làm đòi

hỏi chuyên môn, kỷ thuật

 Bên cạnh đó nữ giới còn phải

thực hiện những thiên chức như:

sinh nở, hay chăm sóc gia đình,

con cái của mình nên khi cả

hai giới cùng tham gia tuyển

dụng vào một công ty, một lĩnh

vực nào đó thường thì nam giới

sẽ được ưu tiên hơn nữ giới.

Trang 14

BẤT BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG GIA ĐÌNH

 Trong gia đình nông thôn Việt Nam,

phụ nữ còn chịu nhiều thiệt thòi, bất

bình đẳng giới vẫn còn khá phổ biến.

Với gánh nặng phải cân đối giữa công

việc và trách nhiệm gia đình một số

phụ nữ làm việc rất nhiều giờ Theo

một đánh giá về bất bình đẳng của Hội

LHPNVN, phụ nữ làm việc trung bình

13 giờ một ngày so với nam giới là 9

giờ một ngày 90% công việc gia đình

do phụ nữ đảm nhận (nấu cơm, rửa bát,

chăm sóc con cái )

(khảo sát tại xã Tượng Văn, huyện

Nông cống, tỉnh Thanh Hóa – 2014)

 Tỷ lệ quan niệm rằng phụ nữ thích hợp

với công việc nội trợ là 90,1% người từ

61 tuổi trở lên, 90,4% những người tuổi

từ 18-60, và 79,3% người từ 15-17 tuổi

chưa lập gia đình Số người quan niệm

nam giới thích hợp với công việc nội

trợ chiếm tỷ lệ chưa đến 1% (Bộ

VH,TT &DL và các cơ quan khác,

2008)

Trang 15

3 PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ

 Bất bình đẳng giới được định nghĩa theo nhiều

cách khác nhau và được đo bằng các chi tiêu khác nhau Trong báo cáo phát triển con người của

chương trình phát triển Liên hiệp quốc (UNDP)

Trang 16

- Trong mỗi nước, nếu giá trị của chỉ số phát triển giới (GDI) càng gần với chỉ số phát triển con

người (HDI) thì sự khác biệt theo giới tính càng

ít Nếu thứ hạng GDI thấp hơn thứ hạng HDI cho thấy sự phân phối không bình đẳng và phát triển con người giữa nam và nữ Ngược lại nếu thứ

hạng GDI là cao hơn, cho thấy một sự phân phối bình đẳng hơn về phát triển con người giữa nam

và nữ.

Trang 17

NGUYÊN NHÂN CỦA SỰ BẤT BÌNH ĐẲNG GIỚI

 Do đặc điểm của cha mẹ, dân tộc, trình độ học vấn hay công ăn việc làm và tình trạng nhà ở của hộ gia đình.

 Quan niệm truyền thống: Tư tưởng trọng nam khinh

nữ còn phổ biến trong xã hội Quan niệm và cách ứng xử của xã hội vẫn còn ảnh hưởng khá rõ rệt của chế độ phụ hệ Nếp gia trưởng vẫn còn giữ vai trò chủ đạo trong quan hệ gia đình ở nông thôn.

 Nhận thức về các vấn đề giới còn thấp và chưa đầy đủ: Cả nữ giới và nam giới đều cho rằng những công việc nhỏ nhặt là của phụ nữ còn đàn ông thì làm những công việc lớn ở bên ngoài.

Trang 18

 Do trình độ học vấn của phụ nữ còn thấp nên họ luôn tự ti trước nam giới, không dám khẳng định mình.

 Nhà nước chưa có chính sách đúng đắn để thúc đẩy sự phát triển của phụ nữ.

Trang 19

4 ĐÁNH GIÁ VẤN ĐỀ

 Bất bình đẳng giới là một vấn đề cấp bách hiện nay, xảy ra ởtất cả mọi lĩnh vực Người phụ nữ nông thôn vẫn chưa đượcchú trọng, quan tâm

 Phụ nữ nói chung chịu trách nhiệm về những công việc thiếtyếu, lặp đi lặp lại và phải tiến hành đều đặn, trong khi namgiới nhận những việc ít nhàm chán hơn và có thể làm khi tiệnlợi Thực tế, công việc gia đình được coi như là nhiệm vụriêng của người phụ nữ, đó là những “ lao động không công”,không được trả lương và cũng không được xã hội ghi nhận

Sự bất bình đẳng này tồn tại ở mức độ này hay mức độ khác

và không ngoại trừ một quốc gia nào Định kiến xã hội đãbao trùm lên người phụ nữ, gán cho họ vai trò nội trợ như làmột biểu trưng cho giới mình, khiến họ không thể tách rờigia đình, khỏi vai trò nội trợ để tham gia vào các hoạt động

xã hội Phụ nữ thường đảm nhận vai trò kép, họ vừa lao độngsản xuất vừa làm các công việc gia đình nhưng vẫn chưađược nhìn nhận, đánh giá đúng bởi quan niệm xã hội

Trang 20

 Phụ nữ nông thôn ở tất cả lứa tuổi đều có tổng thời gian làm việc nhiều hơn nam giới Điều đó ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và gia đình của họ, làm cho phụ nữ thiếu thời gian nghỉ ngơi, giải trí

và tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng cũng như các cơ hội tham gia đảm nhận các vị trí quản lý và lãnh đạo, có rất ít thời gian để tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình

độ kỹ thuật và sự tự tin do đó khả năng di động của phụ nữ thấp hơn nhiều so với nam giới.

Trang 21

 Phụ nữ cần được bình đẳng như nam giới Bình đẳng cho phụ nữ là một đòi hỏi cấp thiết và thiết thực, tạo cho họ có nhiều cơ hội cùng nam giới tham gia các hoạt động xã hội, có được vị trí và chỗ đứng ở cả ngoài xã hội và trong gia đình góp phần có cái nhìn đúng hơn về phụ nữ, phát huy hết tiềm năng của phụ nữ góp phần xây dựng một

xã hội ngày càng công bằng văn minh.

Trang 22

5 GIẢI PHÁP

 Thứ nhất: Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục các vấn đề giới, bình đẳng giới trong gia đình được quy định trong các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước

Xem việc thực hiện bình đẳng giới là một công việc lâu dài

và cần sự phối hợp đồng bộ của toàn xã hội Từ đó mỗi

người ý thức tốt về vấn đề bình đẳng giới trong gia đình Trách nhiệm bình đẳng giới không chỉ là trách nhiệm của mỗi cá nhân, mà là trách nhiệm của mỗi gia đình và toàn

xã hội; là cơ sở quan trọng để xây dựng gia đình “no ấm, bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc”

 Hai là: Tạo điều kiện thuận lợi để mỗi phụ nữ ý thức và tự phấn đấu vươn lên, tự giải phóng mình; không ngừng cố gắng học tập nâng cao kiến thức để khẳng định vai trò, vị trí của mình trong gia đình và ngoài xã hội

Trang 23

 Ba là: Đẩy mạnh giáo dục khoa học giới trong hệ thống

nhà trường (đặc biệt là các trường THPT), giúp cho thanh, thiếu niên nhận thức được những vấn đề giới và bình đẳng giới một cách cơ bản và có hệ thống; giúp các em ý thức được trách nhiệm trong việc xây dựng gia đình sau này

 Bốn là: Nâng cao trình độ dân trí, tăng cường vai trò gia đình và bình đẳng giới Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp

lý về bình đẳng giới Kiên quyết đấu tranh loại bỏ các hành

vi bạo lực gia đình Gia đình là tế bào của xã hội, mỗi

thành viên trong gia đình được bình đẳng, tôn trọng lẫn

nhau thì xã hội sẽ công bằng và văn minh

Trang 24

6 KẾT LUẬN

 Bình đẳng giới là một trong những mục tiêu quan trọngtrong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta hiệnnay Thực tiễn đời sống đã chứng minh, bất bình đẳng giớikhông chỉ hạn chế sự phát triển của phụ nữ mà còn cản trởtiến trình phát triển của mỗi quốc gia, đặc biệt các nướcphát triển

 Ở nước ta hiện nay, vai trò vị trí của người phụ nữ tronggia đình và xã hội đã được nâng lên so với trước Đảng vànhà nước ta luôn coi trọng và thực hiện bình đẳng giới,đánh giá cao vai trò, vị trí của phụ nữ trong quá trình dựngnước và giữ nước, đã ban nhiều chủ trương, chính sách,pháp luật như: Hiến pháp, luật hôn nhân gia đình, luật laođộng, luật bình đẳng giới,…đó là những cơ sở quan trọng

để thực hiện bình đẳng giới ở nước ta

Trang 25

 Những tác động của nền kinh tế thị trường cũng đang tạo

ra nhiều thách thức đối với chất lượng cuộc sống của cả nam và nữ giới Ví dụ, việc nam giới hay nữ giới phải đi

di cư để kiếm tiền giúp gia đình đang tạo ra những mâu thuẫn chồng chéo Cũng có thể thấy vốn xã hội eo hẹp của phụ nữ nông nghiệp là một yếu tố có ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của họ Các nhóm phụ nữ nông nghiệp nông thôn thường bị tách biệt về không gian

xã hội Chính sự tách biệt này đang ảnh hưởng đến khả năng ứng phó với những thay đổi không lường trước trong môi trường sống của họ

Trang 26

 Chiến lược phấn đấu cho sự tiến bộ phụ nữ Việt Nam trong đó có phụ nữ nông thôn chiếm số lượng chủ đạo và thực hiện bình đẳng giới đã mang lại hiệu quả

rõ rệt Tuy nhiên, bình đẳng giới vẫn cần được đặc biệt quan tâm trong thời gian dài, vì đây là cuộc đấu tranh trên nhiều lĩnh vực, là cuộc đấu tranh giữa cái

cũ và cái mới, cái tiến bộ và cái lạc hậu, là cuộc đấu tranh khó khăn, thử thách, bởi tàn dư của tư tưởng trọng nam khinh nữ vẫn còn ăn sâu trong tiềm thức một bộ phận dân chúng

Trang 27

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 Tổng cục thống kê

 Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam 2009: giáo dụcViệt nam, phân tích các chỉ số chủ yếu

 http://truongleduan.quangtri.gov.vn/nghiencuutraodoi.asp?id=2010201113244

 http://vietnam.unfpa.org/public/lang/vi/pid/6890

 thu-nhap-cua-nguoi-lao-dong-o-viet-nam-va-mot-so-goi-y-giai-phap-chinh-sach.aspx

http://luatminhkhue.vn/lao-dong_1/bat-binh-dang-gioi-ve-

http://xttm.agroviet.gov.vn/Site/vi-VN/76/tapchi/69/107/3667/Default.aspx

Trang 28

Cảm ơn cô và các bạn đã chú ý lắng

nghe!!!

Ngày đăng: 19/02/2023, 20:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w