ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN GDCD – KHỐI 11 A Lý thuyết cơ bản Bài 1 CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 1 Sản xuất của cải vật chất a) Thế nào là sản xuất của cải vật chất? Là sự tác độn[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
MÔN GDCD – KHỐI 11
A Lý thuyết cơ bản
Bài 1:CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1 Sản xuất của cải vật chất
a) Thế nào là sản xuất của cải vật chất?
Là sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình
b) vai trò của sản xuất của cải vật chất
- Sx vc là cơ sở tồn tại của xã hội vì: sx ra của cải vc để duy trì sự tồn tại của con người và
xh loài người (Nếu ngừng sx vc xh sẽ không tồn tại)
- Sx của cải vc quyết định mọi hoạt động của xh Vì: Thông qua lđsx vc, con người được cải tạo, phát triển và hoàn thiện cả về thể chất và tinh thần
- Lịch sử loài người là quá trình phát triển, hoàn thiện các PTSX, quá trình thay thế PTSX
cũ bằng PTSX tiến bộ hơn
* KL : Sx vc là cơ sở tồn tại của xã hội, là quan điểm duy vật lịch sử Nó là cơ sở để xem
xét, giải quyết các quan hệ KT, CT, VH trong XH.(nó qđ toàn bộ sự vận động của xh).
2 Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
a) Sức lao động
- Là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần của con người vận dụng vào quá trình sx
- Thể lực và trí lực là hai yếu tố không thể thiếu trong hoạt động lao động của con người (HS nêu ví dụ chứng minh)
- Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người làm biến đổi những yếu tố của tự nhiên cho phù hợp với yêu cầu của con người
- Nói SLĐ Vì: chỉ khi SLĐ kết hợp với TLSX thì mới có quá trình lđ; vì vậy, người có SlĐ muốn thực hiện quá trình lđ thì phải tích cực tìm kiếm việc làm, mặt khác xh phải tạo
ra nhiều việc làm để thu hút SlĐ
- KL : LĐ là hoạt động bản chất của con người, là tiêu chuẩn phân biệt con người với loài
vật Hoạt động tự giác, có ý thức, biết chế tạo cclđ là phẩm chất đặc biệt của con người.
b) Đối tượng lao động
- Là những yếu tố của giới TN mà lđ của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người
- ĐTLĐ gồm 2 loại:
+ Loại có sẵn trong TN (gỗ, quặng, tôm, cá ) là ĐTLĐ của các ngành khai thác
+ Loại trải qua tác động của lao động (như các nguyên liệu: sợi, sắt thép, lúa gạo ) là ĐTLĐ của các ngành công nghiệp chế biến
- Vai trò của KH – CNo tạo ra nhiều nguyên vật liệu “nhân tạo” có nguồn gốc từ TN, thúc đẩy sx phát triển
c) Tư liệu lao động
- Là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên ĐTLĐ, nhằm biến đổi ĐTLĐ thành sản phẩm thoả mãn nhu cầu của con người
- TLLĐ gồm 3 loại:
Trang 2+ CCLĐ (cày, cuốc, máy móc )
+ Hệ thống bình chứa (ống, thùng, hộp )
+ Kết cấu hạ tầng của sx (đường xá, bến cảng, sân bay )
- Tính độc lập tương đối giữa “TLLĐ” với “ĐTLĐ” kết hợp với nhau tạo thành TLSX
Khái quát như sau: SLĐ + TLLĐ sản phẩm
- HS lấy vd, liên hệ thực tiễn.
- Vai trò: cclđ là yếu tố quan trọng, quyết định nhất, thể hiện ở trình độ phát triển KT –
XH của một quốc gia Kết cấu hạ tầng, là điều kiện cần thiết của sx, phải đi trước một bước
* Mối quan hệ giữa các yếu tố:
- Ba yếu tố (SLĐ, ĐTLĐ, TLLĐ) có quan hệ chặt chẽ với nhau của quá trình sx Trong
đó, SLĐ là chủ thể sáng tạo, là nguồn lực không cạn kiệt, là yếu tố quan trọng và quyết định nhất đối với sự phát triển KT, Vì vậy, phải xác định bồi dưỡng nâng cao chất lượng SLĐ - nguồn lực con người là quốc sách hàng đầu
TLLĐ và ĐTLĐ bắt nguồn từ TN, nên đồng thời với phát triển sx phải quan tâm bảo vệ
để tái tạo ra TNTN, đảm bảo sự phát triển bền vững
3 Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội
a) Phát triển kinh tế
- Phát triển KT là sự tăng trưởng KT gắn liền với cơ cấu KT hợp lý, tiến bộ và công bằng
xã hội (gồm 3 nội dung: tăng trưởng KT; cơ cấu KT hợp lý, tiến bộ; phải đi đôi với công
bằng xh)
+ Tăng trưởng KT : Là sự tăng lên về số lượng, chất lượng sản phẩm và các yếu tố của
quá trình sx ra nó Quy mô và tốc độ tăng trưởng KT là thước đo quan trọng để xác định phát triển KT của một quốc gia: GDP, GNP Tăng trưởng KT phải gắn với cs dân số phù hợp
* Cơ cấu KT: là tổng thể mối quan hệ hữu cơ, phụ thuộc và quy định lẫn nhau cả về quy
mô và trình độ giữa các ngành KT, các thành phần KT, các vùng KT
* Cơ cấu ngành KT, ta đang xd: công – nông nghiệp – dịch vụ; vùng kinh tế (vùng KT
trọng điểm) - (hs tự liên hệ ở địa phương).
+ Cơ cấu KT hợp lý là cc phát huy được mọi tiềm năng, nội lực của toàn bộ nền KT, phù
hợp với sự phát triển KH – CNo hiện đại; gắn với phân công lao động và hợp tác quốc tế
* Cơ cấu KT tiến bộ là cc KT trong đó tỷ trọng ngành CN và dịch vụ trong tổng sản phẩm quốc dân tăng dần, còn tỷ trọng ngành NN giảm dần (hs tìm hiểu số liệu về chuyển dịch
cc ngành KT theo hướng tiến bộ).
+ Tăng trưởng KT phải đi đôi với công bằng xã hội Tạo cơ hội ngang nhau cho mọi người
trong cống hiến và hưởng thụ, tăng trưởng KT phải phù hợp với nhu cầu phát triển toàn diện con người và xh, bảo vệ MT sinh thái (cụ thể: tăng thu nhập, chất lượng VH, GD,
YT, MT )
Các cs xh: xoá đói, giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa
b) Ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân gia đình và xã hội
- Đối với cá nhân
Phát triển KT tạo điều kiện để mỗi người có việc làm và thu nhập ổn định, cuộc sống ấm no; đáp ứng nhu vc, tt cầu ngày càng phong phú; có điều kiện học tập, hoạt động xh, phát
Trang 3triển con người toàn diện
- Đối với gia đình
Phát triển KT là tiền đề, cơ sở quan trọng để thực hiện tốt các chức năng gia đình: KT, sinh sản, chăm sóc và giáo dục, đảm bảo hạnh phúc gia đình; xd gia đình văn hoá để gđ thực sự là tổ ấm hạnh phúc mỗi người, là tế bào của xh
- Đối với xã hội
+ Phát triển KT làm tăng thu nhập quốc dân và phúc lợi xh, chất lượng cuộc sống cộng đồng
+ Tạo đk giải quyết công ăn việc làm, giảm thất nghiệp và tệ nạn xh
+ Là tiền đề vc để phát triển VH, GD, YT đảm bảo ổn định KT, CT, XH
+ Tạo tiền đề vc để củng cố QPAN giữ vững chế độ chính trị, tăng cường hiệu lực quản lý của NN, củng cố niềm tin của nd vào sự lãnh đạo của Đảng
+ Là đk để khắc phục tụt hậu về KT, xd nền KT độc lập tự chủ, mở rộng quan hệ quốc tế, định hướng XHCN
Bài 2: HÀNG HOÁ - TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG
1 Hàng hoá
a) Hàng hoá là gì?
- Ví dụ: Người nông dân sx ra lúa gạo, một phần để tiêu dùng, một phần để trao đổi lấy
sản phẩm tiêu dùng khác Như vậy, sản phẩm chỉ trở thành HH khi có đủ 3 đk (Sản phẩm
do lao động tạo ra, có công dụng nhất định để thoả mãn n/c con người, thông qua trao đổi mua, bán).
- Vậy, HH là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người
thông qua trao đổi mua – bán.
KL: HH là một phạm trù lịch sử, chỉ trong đk sx HH thì sản phẩm mới được coi là HH
HH có thể ở dạng vật thể (hữu hình) hoặc ở dạng phi vật thể (HH dịch vụ)
b) Hai thuộc tính của hàng hoá
* Giá trị sử dụng của hàng hoá
- VD: Mỗi HH đều có một hay một số công dụng nhất định, thoả mãn n/c nào đó của con
người về vc, tt: lương thực, thực phẩm, quần áo, sách báo, phương tiện thông tin hoặc n/c cho sx: máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu chính công dụng của sản phẩm làm cho HH có
giá trị sử dụng.
- Giá trị sử dụng của HH là công dụng của sản phẩm có thể thoả mãn n/c nào đó của
con người.
- Giá trị sử dụng của HH được phát hiện dần và ngày càng đa dạng, phong phú cùng với
sự phát triển của LLSX và KH – KT
VD: Than đá, dầu mỏ lúc đầu chỉ làm chất đốt, sau đó làm nguyên liệu cho một số ngành
công nghiệp để chế biến ra nhiều sản phẩm phục vụ đời sống.
- Giá trị sử dụng không phải cho người sx ra HH đó mà cho người mua, cho xh; Vật mang giá trị sử dụng cũng đồng thời là vật mang giá trị trao đổi
* Giá trị của hàng hoá
- Giá trị của HH được biểu hiện thông qua giá trị trao đổi của HH Giá trị trao đổi là một
quan hệ về số lượng, hay tỉ lệ trao đổi giữa các HH có giá trị sử dụng khác nhau.
VD: 1m vải = 5kg thóc (hai HH có giá trị sd khác nhau trao đổi được với nhau, vì chúng
có cơ sở chung giống nhau - đều là sản phẩm của LĐ) Giả sử để sx ra 1m vải và 5kg thóc
Trang 4mất 2giờ LĐ, về thực chất là trao đổi LĐ cho nhau.
- Giá trị HH là LĐ xã hội của người sx HH Giá trị HH là nội dung, là cơ sở của giá trị
trao đổi
- Lượng giá trị HH được đo bằng số lượng thời gian LĐ hao phí để sx ra HH (giây, phút, giờ, ngày, tháng, năm )
+ Trong xh có nhiều người cùng sx một loại HH, do đk sx, trình độ kỹ thuật - công nghệ, quản lý, tay nghề, cường độ LĐ khác nhau, nên hao phí LĐ của từng người khác nhau
+ Thời gian LĐ hao phí để sx ra HH của từng người gọi là thời gian LĐ cá biệt – thời
gian LĐ cá biệt tạo ra giá trị cá biệt của HH
+ Lượng giá trị HH không tính bằng thời gian LĐ cá biệt, mà tính bằng thời gian LĐ xh cần thiết để sx ra HH
+ Thời gian LĐ xh cần thiết để sx ra HH là thời gian cần thiết cho bất cứ LĐ nào tiến
hành với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ trung bình, trong những đk trung bình so với hoàn cảnh xh nhất định.
(Thời gian LĐ xh cần thiết tạo ra giá trị xh của HH - VD sgk tr: 17)
+ Để có lãi và giành ưu thế cạnh tranh, người sx phải tìm mọi cách giảm giá trị cá biệt HH thấp hơn giá trị xh của HH
Giá trị xh HH gồm 3 bộ phận:
Giá trị TLSX đã hao phí - Giá trị SLĐ của người sx HH (chi phí sx); Giá trị tăng thêm
(lãi) Giá trị xh HH = chi phí sx + lợi nhuận
2 Tiền tệ
a) Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ?
- Tiền xuất hiện là kết quả quá trình phát triển lâu dài của sx, trao đổi HH và các hình thái giá trị
(4 hình thái giá trị phát triển từ thấp đến cao dẫn đến sự ra đời của tiền tệ)
+ Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
Xuất hiện khi xh công xã nguyên thuỷ tan rã, sản phẩm trao đổi rất ít, tỉ lệ trao đổi chưa cố định và mang tính ngẫu nhiên
VD: 1 con gà = 10 kg thóc (giá trị của gà được biểu hiện ở thóc, còn thóc là phương tiện
để biểu hiện giá trị của gà)
+ Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng
Khi HH phát triển hơn nữa, số lượng HH được đem ra trao đổi nhiều hơn thì một HH có thể trao đổi với nhiều HH khác
VD: 1 con gà = 10 kg thóc, hoặc = 5 kg chè, hoặc = 2 cái rìu, hoặc = 0,2 gam vàng (giá
trị của HH được biểu hiện ở nhiều HH khác)
* Nhưng việc trao đổi trực tiếp gặp nhiều khó khăn; người có gà muốn đổi lấy thóc, nhưng người có thóc lại cần chè Do đó, phải có HH đóng vai trò vật ngang giá chung, làm môi giới giữa hai vật trao đổi
+ Hình thái chung của giá trị
VD:
1 con gà =
10 kg thóc =
5 kg chè = 1 m vải (đóng vai trò vật ngang
2 cái rìu = chung, các vùng khác nhau, vật
Trang 50,2 gam vàng = ngang giá chung cũng khác nhau).
+ Hình thái tiền tệ
Khi LLSX và phân công LĐ phát triển, sx HH và thị trường ngày càng mở rộng thì có nhiều HH vật ngang giá chung làm cho trao đổi giữa các địa phương gặp khó khăn, đòi hỏi phải có vật ngang giá chung thống nhất; khi vàng, bạc được cố định thì hình thái tiền
tệ giá trị xuất hiện (vàng chiếm ưu thế)
con gà =
10 kg thóc =
5 kg chè = 0,2 gam vàng
2 cái rìu =
1 m vải =
- Vàng có vai trò tiền tệ:
* Thứ nhất, vàng là một loại HH có giá tri sd và giá trị đóng vai trò vật ngang giá chung
Giá trị của vàng đo bằng lượng LĐXH cần thiết để sx ra nó, là thứ kim loại hiếm, chứa đựng lượng giá trị lớn
* Thứ hai, Có thuộc tính tự nhiên đặc biệt thích hợp với vai trò làm tiền tệ (thuần nhất,
không hư hỏng, rễ chia nhỏ )
Khi tiền tệ xuất hiện thì thế giới HH phân làm hai cực: HH thông thường - HH (vàng) đống vai trò tiền tệ (BC tiền tệ – sgk tr 20)
b) Chức năng của tiền tệ
- Thước đo giá trị
+ Tiền được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của HH Giá trị HH được biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định gọi là giá cả HH
+ Giá cả HH quyết định bởi các yếu tố: giá trị HH, giá trị tiền tệ, quan hệ cung – cầu HH
Do đó, trên thị trường giá cả có thể bằng, thấp hơn hoặc cao hơn giá trị (Nếu các đk khác không thay đổi giá trị HH cao thì giá cả của nó cao và ngược lại)
- Phương tiện lưu thông
Theo công thức: H - T - H (tiền là môi giới trao đổi)
Trong đó, H-T là quá trình bán, T-H là quá trình mua VD: sgk
- Phương tiện cất trữ
Tiền rút khỏi lưu thông và được cất trữ lại, khi cần đem ra mua hàng; vì tiền đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thái giá trị (cất trữ của cải- phải bằng vàng)
- Phương tiện thanh toán
Tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán (trả tiền mua chịu HH, trả nợ, nộp thuế ) Làm cho quá trình mua bán nhanh hơn, người sx và trao đổi HH phụ thuộc vào nhau hơn VD: sgk
- Tiền tệ thế giới
Trao đổi HH vượt khỏi quốc gia thì tiền làm chức năng tiền tệ thế giới Tiền làm nhiệm vụ
di chuyển của cải từ nước này sang nước khác, nên phải là tiền vàng hay được công nhận
là phương tiện thanh toán quốc tế; việc trao đổi tiền nước này với nước khác theo tỉ giá hối đoái (là tỉ giá đồng tiền nước này được tính bằng đồng tiền nước khác)
VD: 1USD = 16.000 đ VN(thời giá 2006)
c) Quy luật lưu thông tiền tệ
Trang 6- Tiền là biểu hiện giá trị của HH Vì vậy lưu thông tiền tệ do lưu thông HH quyết định.
- Nội dung quy luật lưu thông tiền tệ là xác định số lượng tiền cần thiết cho lưu thông HH
mỗi thời kỳ nhất định, thể hiện: M=(P.Q)/V
M là số lượng tiền cần
M = thiết cho lưu thông
V P mức giá cả của đơn vị tiền tệ
Q số lượng HH đem Lưu thông
V số vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ
P.Q tổng số giá cả của HH đem lưu thông
M tỉ lệ thuận với P.Q, tỉ lệ nghịch với V
* Đây là QL chung của lưu thông tiền tệ Tiền vàng là tiền có giá trị; nếu số lượng vàng nhiều hơn mức cần thiết cho lưu thông HH thì đi vào ccát trữ và ngược lại (Tiền giấy chỉ
là kí hiệu không có giá trị thực)
3 Thị trường
a) Thị trường là gì?
*Thị trường là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ
- Thị trường xuất hiện và phát triển của thị trường gắn liền với sự ra đời và phát triển của
sx và lưu thông HH
+ Thị trường ở dạng giản đơn (hữu hình) gắn với không gian, thời gian nhất định: (Các chợ, tụ điểm mua bán, cửa hàng )
+ Trong nền kinh tế thị trường hiện đại: Việc trao đổi HH, dịch vụ diễn ra linh hoạt thông qua hình thức môi giới trung gian, quảng cáo, tiếp thị để khai thông quan hệ mua – bán
và kí kết các hợp đồng kinh tế
- Các nhân tố cơ bản của thị trường là: hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán Từ đó hình thành quan hệ: hàng hoá - tiền tệ, mua – bán, cung – cầu, giá cả hàng hoá
b) Các chức năng cơ bản của thị trường
- Chức năng thực hiện (hay thừa nhận) giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá
Thị trường là nơi kiểm tra cuối cùng chủng loại, hình thức, mẫu mã, số lượng, chất lượng
HH Vì vậy, người sx mang HH ra thị trường, những HH phù hợp nhu cầu thị hiếu xh sẽ bán được (giá trị HH được thực hiện)
- Chức năng thông tin
Thị trường cung cấp thông tin về quy mô cung – cầu, giá cả, chất lượng, cơ cấu chủng
loại, đk mua – bán các HH, dịch vụ Thông tin này là că cứ giúp người bán đưa ra quyết định kịp thời nhằm thu lợi nhuận; còn người mua điều chỉnh sao cho có lợi
- Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng
+ Sự biến động của cung - cầu, giá cả thị trường đã điều tiết các yếu tố sx từ ngành này sang ngành khác, luân chuyển HH từ nơi này sang nơi khác
+ Khi giá cả một HH tăng sẽ kích thích xh sx nhiều HH hơn, nhưng lại làm cho nhu cầu của người tiêu dùng về HH đó hạn chế Ngược lại, khi giá cả một HH giảm sẽ kích thích tiêu dùng và hạn chế việc sx HH đó
Trang 7Bài3 : QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT
VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ
1 Nội dung quy luật giá trị
- SX và lưu thông HH phải dựa trên thời gian lao động xã hội cần thiết để sx ra HH Nội
dung ql giá trị được biểu hiện trong sx và lưu thông HH:
+ Trong sản xuất: QL giá trị yêu cầu người sx phải đảm bảo sao cho thời gian lao động
cá biệt (TGLĐCB) để sx HH phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiết
(TGLĐXHCT)
* Nhận xét sơ đồ 1: phần a
- Người (1) TGLĐCB = TGLĐXHCT, thực hiện đúng y/c ql giá trị, nên thu được lợi nhuận trung bình
- Người (2) TGLĐCB < TGLĐXHCT, thực hiện tốt ql giá trị, nên thu được lợi nhuận nhiều hơn mức lợi nhuận trung bình
- Người (3) TGLĐCB > TGLĐXHCT, vi phạm y/c ql giá trị, nên bị thua lỗ
+ Trong lưu thông: QL giá trị yêu cầu việc trao đổi giữa hai HH A và B phải dựa trên
TGLĐXHCT (phải theo nguyên tắc ngang giá)
a) Đối với 1 hàng hoá: (Sơ đồ 2)
Giá cả hh có thể bán cao, thấp so với giá trị của nó, nhưng xoay xung quanh trục giá trị hh
b) Đối với tổng hh và trên toàn xh:
*Ql giá trị y/c: Tổng giá cả hh sau khi bán = tổng giá trị hh trong sx.
KL: Y/c này là đk đảm bảo cho nền KT hh vận động và phát triển cân đối.
Khi xem xét không phải 1 hàng hoá mà tổng hàng hoá và trên phạm vi toàn xh, ql giá trị y/c tổng giá cả HH sau khi bán bằng tổng giá trị HH trong quá trình sx ( nếu không thực
hiện đúng sẽ vi phạm ql giá trị, làm cho nền kinh tế mất cân đối).
2 Tác động của quy luật giá trị
a) Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
-Là phân phối lại các yếu tố TLSX và sức LĐ từ ngành này sang ngành khác, nguồn hàng
từ nơi này sang nơi khác thông qua sự biến động của giá cả HH trên thị trường
b) Kích thích lực lượng sản xuất phát triển và năng xuất lao dộng tăng lên
- Hàng hoá được trao đổi mua bán theo giá trị xã hội của hàng hoá Vì vậy, người sx, kinh doanh muốn thu nhiều lợi nhuận, phải tìm cách cải tiến kĩ thuật, nâng cao tay nghề, hợp lý hoá sx, thực hành tiết kiệm làm cho GTCB thấp hơn GTXH của HH
- Việc cải tiến kĩ thuật làm cho LLSX và năng xuất LĐ xh được nâng cao (VD sgk tr30)
- NSLĐ tăng làm cho số lượng HH tăng, giá trị 1 HH giảm và lợi nhuận tăng
c) Phân hoá giàu – nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá
- Do đk sx, KT – CNo, khả năng nắm bắt n/c thị trường khác nhau; nên GTCB từng người khác nhau – ql giá trị đối xử như nhau
- Một số người có GTCB thấp hơn GTXH của HH nên có lãi, mua sắm TLSX, đổi mới kĩ thuật, mở rộng sx Và ngược lại, một số người thua lỗ, phá sản; dẫn đến sự phân hoá giàu – nghèo
3 Vận dụng quy luật giá trị
a) Về phía Nhà nước
- Xây dựng và phát triển KT thị trường định hướng XHCN (VD sgk tr 32)
Trang 8- Điều tiết thị trường nhằm phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực (VD sgk tr32)
b) Về phía công dân
- Phấn đấu giảm chi phí, nâng cao sức cạnh tranh, thu nhiều lợi nhuận
- Chuyển dịch cơ cấu sx, cc mặt hàng và ngành hàng cho phù hợp với nhu cầu (VD sgk tr 33)
- Đổi mới KT – CNo, hợp lý hoá sx, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng HH VD sgk tr 34)
B Bài tập
I trắc nghiệm khách quan
BÀI 1
Câu 1: Vì sao sản xuất của cải vật chất là cơ sở của đời sống xã hội loài người?
a Sản xuất của cải vật chất là điều kiện để tồn tại xã hội.
b Sản xuất của cải vật chất mở rộng là tiền đề, cơ sở thúc đẩy việc mở rộng các hoạt động khác của xã hội
c Thông qua hoạt động sản xuất của cải vật chất, bản thân con người ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn.
d Cả a, b, c đều đúng.
Câu 2: Sự tác động của con người vào tự nhiên biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù
hợp với nhu cầu của mình gọi là:
a Sản xuất kinh tế b Thỏa mãn nhu cầu.
c Sản xuất của cải vật chất d Quá trình sản xuất.
Câu 3: Xác định đúng đắn vai trò của sản xuất của cải vật chất có ý nghĩa như thế nào?
a Giúp con người biết trân trọng giá trị của lao động và của cải vật chất của xã hội.
b Giúp con người giải thích nguồn gốc sâu xa của mọi hiện tượng kinh tế - xã hội, hiểu được nguyên nhân cơ bản của quá trình phát triển lịch sử xã hội loài người.
c Giúp cho chúng ta hiểu rõ hơn về sự sáng tạo và năng lực lao động vô tận của con người trong lịc sử phát triển lâu dài.
d a và c đúng, b sai.
Câu 4: Sản xuất của cải vật chất giữ vai trò như thế nào đến sự tồn tại của xã hội?
a Cơ sở b Động lực c Đòn bẩy d Cả a, b, c đúng.
Câu 5: Sản xuất của cải vật chất giữ vai trò như thế nào đến mọi hoạt động của xã hội?
a Quan trọng b Quyết định c Cần thiết d Trung tâm.
Câu 6: Yếu tố nào sau đây quyết định mọi hoạt động của xã hội?
a Sự phát triển sản xuất b Sản xuất của cải vật chất c Đời sống vật chất, tinh thần d Cả a,
b, c.
Phương Câu 7: án nào sau đây nêu đúng nhất sự khác biệt giữa sức lao động và lao động?
Trang 9a Sức lao động là năng lực lao động, còn lao động là hoạt động cụ thể có mục đích, có ý thức của con người.
b Sức lao động là cơ sở để phân biệt khả năng lao động của từng người cụ thể, còn những người lao động khác nhau đều phải làm việc như nhau.
c Sức lao động là khả năng của lao động, còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực.
d Cả a, b, c đều sai.
Câu 8:Toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào trong quá trình sản xuất
được gọi là gì?
a Sức lao động b Lao động c Sản xuất của cải vật chất d Hoạt động.
Câu 9: Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người làm biến đổi những yếu tố của tự nhiên cho phù
hợp với nhu cầu của con người được gọi là gì?
a Sản xuất của cải vật chất b Hoạt động c Tác động d Lao động.
Câu 10: Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là gì?
a Sức lao động,đối tượng lao động,công cụ lao động b Sức lao động,đối tượng lao động,tư liệu lao động.
c Sức lao động,công cụ lao động,tư liệu lao động d Sức lao động,tư liệu lao động,công cụ sản xuất.
Câu 11: Những yếu tố tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp
với mục đích của con người được gọi là gì?
a Tư liệu lao động b Công cụ lao động c Đối tượng lao động d Tài nguyên thiên nhiên
Câu 12: Sức lao động là gì?
a Năng lực thể chất của con người b Năng lực tinh thần của con người.
c Năng lực thể chất và tinh thần của con người.
d Năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào trong quá trình sản xuất.
Câu 13: Vì sao sức lao động giữ vai trò quan trọng nhất, quyết định nhất trong yếu tố cơ bản của quá
trình sản xuất?
a Vì sức lao động có tính sáng tạo Vì sức lao động của mỗi người là không giống nhau.
c Vì suy đến cùng, trình độ phát triển của tư liệu sản xuất là phản ánh sức lao động sáng tạo của con người.
d Cả a, c đúng.
Câu 14: Tư liệu sản xuất được chia thành những loại nào?
a Công cụ lao động, hệ thống bình chứa, kết cấu hạ tầng
b Công cụ lao động, công cụ sản xuất, hệ thống bình chứa.
c Công cụ sản xuất, hệ thống bình chứa, kết cấu hạ tầng.
d Cả a, c đều đúng.
Câu 15: Trong tư liệu lao động thì loại nào quan trọng nhất?
Trang 10a Tư liệu sản xuất b Công cụ lao động c Hệ thống bình chứa d.Kết cấu hạ tầng
Câu 16: Trong cơ cấu kinh tế, cơ cấu nào quan trọng nhất?
a Cơ cấu ngành kinh tế b Cơ cấu thành phần kinh tế c Cơ cấu vùng kinh tế.
Câu 17: Đối tượng lao động được phân thành mấy loại?
a 2 loại b 3 loại c 4 loại d 5 loại.
Câu 18: Hệ thống bình chứa của sản xuất thuộc yếu tố cơ bản nào của quá trình sản xuất?
a Đối tượng lao động đã trải qua tác động của lao động b Tư liệu lao động
c Đối tượng lao động của các ngành công nghiệp chế biến, đặc biệt là công nghiệp hóa chất.
d Nguyên vật liệu nhân tạo.
Câu 19: Kết cấu hạ tầng của sản xuất thuộc yếu tố cơ bản nào của quá trình sản xuất?
a Đối tượnglao động đã trải qua tác động của lao động b Tư liệu lao động
c Đối tượng lao động của các ngành giao thông vận tải d yếu tố nhân tạo.
Câu 20: Đối với thợ may, đâu là đối tượng lao động?
Câu 21: Đối với thợ mộc, đâu là đối tượng lao động?
Câu 22: Phát triển kinh tế là gì?
a Tăng trưởng kinh tế b Cơ cấu kinh tế hợp lí c Tiến bộ công bằng xã hội d Cả a, b, c đúng.
Câu 23: Phát triển kinh tế có ý nghĩa như thế nào đối với xã hội?
a Tạo điều kiện cho mọi người có việc là và thu nhập b Cơ sở thực hiện và xây dựng hạnh phúc
c Phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
c Thực hiện dân giàu, nước mạnh; xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Câu 24: Phát triển kinh tế có ý nghĩa như thế nào đối với cá nhân?
a Tạo điều kiện cho mọi người có việc là và thu nhập b Cơ sở thực hiện và xây dựng hạnh phúc
c Phát triển văn hóa, giáo dục, y tế c Thực hiện dân giàu, nước mạnh
Câu 25: Cơ cấu kinh tế là gì?
a.Là mối quan hệ hữu cơ phụ thuộc và quy định lẫn nhau giữa các ngành kinh tế, thành phần kinh tế và vùng kinh tế
b Là tổng thể mối quan hệ hữu cơ phụ thuộc và quy định lẫn nhau giữa các ngành kinh tế, thành phần kinh tế và vùng kinh tế
c Là mối quan hệ hữu cơ phụ thuộc và quy định lẫn nhau cả về quy mô và trình độ giữa các ngành kinh
tế, thành phần kinh tế và vùng kinh tế
d Là tổng thể mối quan hệ hữu cơ phụ thuộc và quy định lẫn nhau cả về quy mô và trình độ giữa các ngành kinh tế, thành phần kinh tế và vùng kinh tế