ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 ĐỊA LÝ 10 NĂM HỌC 2020 2021 PHẦN MỘT ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN Bài 2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ PHẦN I LÝ THUYẾT Phương pháp Đối tượng biểu hiện[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 ĐỊA LÝ 10 NĂM HỌC 2020 - 2021
PHẦN MỘT: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN Bài 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ.
PHẦN I: LÝ THUYẾT.
Phương pháp Đối tượng biểu hiện Hình thức biểu hiện Khả năng biểu hiện Phương pháp kí
hiệu - Các đối tương phân bố theo điểm cụ thể
- VD: Các điểm dân cư, các
mỏ khoáng sản, các nhà máy điện
- Kí hiệu được đặt chính xác vào các vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ
Phương pháp kí
hiệu đường
chuyển động
- Sự di chuyển có hướng của các hiện tượng tự nhiêncũng như kinh tế - xã hội trên bản đồ
- Các mũi tên - Hướng di chuyển,khối
lượng,tốc độ của đối tượng di chuyển
Phương pháp
chấm điểm - Các đối tượng phân bố phân tán lẻ tẻ trên lãnh thổ
VD: Sự phân bố dân cư
- Các điểm chấm, mỗi điểm chấm tương ứng với
1 giá trị nào đó của đối tượng
- Sự phân bố về số lượng của đối tượng
Phương pháp bản
đồ, biểu đồ. - Giá trị tổng cộng của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn
vị lãnh thổ
- Dùng các biểu đồ đặt vào phạm vi các đơn vị lãnh thổ
- Số lượng, chất lượng,
cơ cấu của đối tượng
PHẦN II: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Để thể hiện những đối tượng địa lí phân bố theo những điểm cụ thể người ta dùng phương pháp:
A Bản đồ, biểu đồ B.Kí hiệu C Chấm điểm D Các ý trên
Câu 2: Các đối tượng địa lí nào sau đây thường được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu?
A Các hải cảng B Các hòn đảo C Đường biên giới D Các dãy núi
Câu 3: Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thường được dùng đề thể hiện các đối tượng địa lí
A Có sự phân bố theo những điểm cụ thể
B Màu sắc khác nhau của các kí hiệu
C Các kí hiệu có hình dạng khác nhau
D Các kí hiệu tượng hình khác nhau
Câu 4: Phương pháp kí hiệu thường được dùng để thể hiện các địa lí có đặc điểm
A Phân bố không đều B phân bố rộng khắp lãnh thổ
C phân bố theo vùng D Phân bố theo điểm cụ thể
Câu 5: Đặc điểm nào sau đây không đúng với phương pháp kí hiệu?
A Các kí hiệu được đặt chính xác vào vị trí mà đối tượng phân bố trên bản đồ
B Mỗi kí hiệu có thể thể hiện được nhiều đối tượng địa lí khác nhau
C Các kí hiệu thường có 3 dạng chính:hình học, chữ và tượng hình
D Dùng để thể hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể
Câu 6: Trong phương pháp kí hiệu, sự khác biệt về quy mô của các đối tượng được thể hiện bằng.
A Các kí hiệu có kích thước khác nhau
B Màu sắc khác nhau của các kí hiệu
C Các kí hiệu cóc hình dạng khác nhau
D Các kí hiệu tượng hình khác nhau
Trang 2Câu 7: Trên bản đồ tự nhiên,đối tượng địa lí nào sau đây được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu đường
chuyển động?
A Hướng gió B Dòng sông C.Dãy núi D Đường bờ biển
Câu 8: Trên bản đồ kinh tế -xã hội, các đối tượng địa lí thường được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu
đường chuyển động là:
A Nhà máy,đường giao thông
B Các luồng di dân, hướng vận tải
C Đường biên giới, điểm khai thác khoáng sản
D Trạm biến áp, đường dây tải điện
Câu 9: phương pháp chấm điểm thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm:
A Phân bố phân tán, lẻ tẻ B Phân bố theo tuyến
C.phân bố tập trung theo điểm D Phân bố trên phạm vi rộng
Câu 10: Phương pháp kí hiệu đường chuyển động khác với phương pháp chấm điểm ở chỗ nó cho biết
A Vị trí của các đối tượng B Quy mô của đối tượng
C.Cơ cấu của đối tượng D Hướng di chuyển của đối tượng
Câu 11: Phương pháp bản đồ - biểu đồ thường được dùng để thể hiện đặc điểm nào sau đây của của hiện
tượng địa lí trên một lãnh thổ
A Tốc độ phát triển B Giá trị tổng cộng
C.Cơ cấu giá trị D Động lực phát triển
Câu 12: Để thể hiện các đối tượng phân bố trên khắp lãnh thổ mà chỉ phát triển ở những khu vục nhất
định, người ta thường sử dụng phương pháp;
Câu 14: Để thể hiện diện tích cây công nghiệp hàng năm và lâu năm của các tỉnh/ thành phố nước ta,
người ta thường dùng phương pháp
A Kí hiệu B Chấm điểm C.vùng phân bố D.bản đồ- biểu đồ
Câu 15: Trên bản đồ, kí hiệu chữ thường được thể hiện đối tượng địa lí nào sau đây?
A Rừng lá kim B Than đá C Bô xít D Cà phê
BÀI 3: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG PHẦN I: LÝ THUYẾT:
I VAI TRÒ CỦA BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG
Trang 3- Bảng chỉ đường.
- Dùng trong các ngành sản xuất
- Dùng trong quân sự
II SỬ DỤNG BẢN ĐỒ , ATLAT TRONG HỌC TẬP:
Các bước sử dụng bản đồ, Atlat Địa lí:
- Chọn bản đồ phù hợp với nôi dung cần tìm hiểu
- Đọc bản đồ phải tìm hiểu tỉ lệ bản đồ và kí hiệu trên bản đồ
- Xác định phương hướng trên bản đồ dựa vào các đường kinh vĩ tuyến hoặc mũi tên chỉ hướng Bắc
- Đọc bản chú giải, tìm hiểu đặc điểm các đối tượng, hiện tượng địa lí
- Tìm hiểu các mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí trên bản đồ
- Đối với Atlat Địa lí: khi sử dụng phải kết hợp nhiều trang bản đồ có nội dung liên quan đến nhau
PHẦN II: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Đối với HS, bản đồ là phương tiện để:
A Học thay sách giáo khoa B Thư dãn sau khi học bài
C.học tập và ghi nhớ các địa danh D Học tập và rèn luyện các kĩ năng địa lí
Câu 2: Ý nào sau đây không phải là vai trò của bản đồ trong học tập?
A Xác định vị trí, hình dạng và quy mô của một lãnh thổ
B Sự phân bố dân cư, phân bố các trung tâm công nghiệp
C Cho biết mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên trong một đơn vị lãnh thổ
D Nghiên cứu thời tiết, khí hậu để xác định lịch thời vụ hợp lí
Câu 3: Bản đồ là phương tiện được sử dụng rộng rãi trong
A Nông nghiệp,công nghiệp B Quân sự, hàng không
C đời sống hàng ngày D Giáo dục, du lịch
Câu 4: Để đọc một bản đồ, trước hết cần phải
A Xem tỉ lệ bản đồ B Tìm đọc nội dung bản đồ
C xác định phương hướng D Hiểu mối liên hệ giữa các yếu tố
Câu 5:Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ, cần phải dựa vào
A Các đường kinh, vĩ tuyến B Nội dung bảng chú giải
C.vị trí địa lí của lãnh thổ D Hình dáng lãnh thổ thể hiện
Câu 6: Để giải thích tình hình phân bố mưa của 1 số khu vực, bản đồ nào sau đây không được sử dụng?
A Bản đồ địa hình B Bản đồ khí hậu
C.bản đồ địa lí tự nhiên D.bản đồ địa chất – khoáng sản
Câu 7:1km trên thực địa ứng với 1cm trên bản đồ có tỉ lệ
A 1: 100000 B.1: 10000 C 1: 1000000 D 1: 1000
Câu 8: Trước khi nghiên cứu bản đồ, phải nghiên cứu kĩ
A Tỉ lệ bản đồ B Tên bản đồ C Phần chú giải D Kiến thức địa lí
Câu 9: Ý nào sau đây đúng khi xác đinh phương hướng trên bản đồ ( trừ bản đồ cực Bắc và cực Nam)?
A Đầu trên của kinh tuyến chỉ hướng Đông
B Đầu dưới của kinh tuyến chỉ hướng Tây
C Đầu phải của vĩ tuyến chỉ hướng Nam
D Đầu trái của vĩ tuyến chỉ hướng Tây
Câu 10: Trên bản đồ tỉ lệ 1: 300000, 3 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa?
Câu 11: Việt Nam trải dài trên 15 0 vĩ tuyến thì tương ứng với bao nhiêu km?
Trang 4BÀI 4: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ
PHẦN I:LÝ THUYẾT:
I Đọc từng bản đồ theo trình tự sau:
- Tên bản đồ
- Nội dung bản đồ
- Các phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
- Trình bày cụ thể về từng phương pháp như:
+ Phương pháp đó biểu hiện những đối tượng địa lí nào
+ Thông qua cách biểu hiện các đối tượng địa lí của phương pháp này ,chúng ta có thể biết được những đặc tính nào của đối tượng địa lí đó
PHẦN II: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trên bản đồ công nghiệp điện Việt Nam ( hình 2.2 SGK), để thể hiện các nhà máy điện, người ta
đã sử dụng phương pháp nào sau đây?
A Chấm điểm B.Khoanh vùng C Kí hiệu D Bản đồ - biểu đồ
Câu 2: Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thể hiện đặc tính nào của gió, bão?
A Cường độ và thời gian B Hướng di chuyển và tần suất
C Số lượng các cơn bão và hướng gió D.Hướng di chuyển và tính chất
Câu 3: Trên bản đồ phân bố dân cư châu Á ( hình 2.4 SGK) , để thể hiện phân bố dân cư không đồng đều
theo lãnh thổ,người ta đã sử dụng phương pháp nào sau đây?
A Kí hiệu B Chấm điểm C Nền chất lượng D Khoanh vùng
Câu 4: Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện đặc tính nào của đối tượng địa lí trên bản đồ diện tích và
sản lượng lúa của Việt Nam năm 2000( hình 2.5 SGK) ?
A Quy mô diện tích B Cơ cấu sản lượng
C Động lục phát triển D Giá trị tổng cộng
Câu 5: Phương pháp kí hiệu trên bản đồ hình 2.2 SGK không thể hiện đối tượng địa lí nào sau đây?
A Nhà máy nhiệt điện B Nhà máy thủy điện
C Trạm biến áp 500kV D Đường dây 220 kV
CHƯƠNG II: VŨ TRỤ,HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
BÀI 5: VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH
TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT.
PHẦN I:LÝ THUYẾT:
I.KHÁI QUÁT VỀ VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI, TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI.
1.Vũ trụ:
- Là khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà
- Thiên Hà là một tập hợp của rất nhiều thiên thể như: các ngôi sao, hành tinh, vệ tinh, sao chổi, khí bụi, bức xạ điện từ,
- Dải Ngân Hà: là Thiên Hà có chứa Mặt Trời và các hành tinh của nó ( trong đó có Trái Đât)
2.Hệ Mặt Trời:
- Gồm Mặt Trời ở trung tâm và các thiên thể chuyển động xung quanh( gồm các hành tinh, tiểu hành tinh,sao chổi, thiên thạch và các đám bụi khí, )
- Có 8 hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời
- Quỹ đạo chuyển động của các hành tinh là hình elip, đều chuyển động ngược chiều kim đồng hồ, đều cùng 1 mặt phẳng
Trang 53.Trái Đất trong Hệ Mặt Trời.
- Vị trí: thứ 3 ( theo thứ tự xa dần Mặt Trời)
- Khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời : 149,5 triệu km
- Trái Đất vừa tự quay quanh trục vừa chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời
II.HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT.
1.Sự luân phiên ngày đêm.
- Do: Trái đất hình cầu nên ở 1 thời điểm TĐ chỉ được chiếu sáng 1 nửa (ngày) phần còn lại nằm trong bóng tối (đêm)
- Do: TĐ tự quay quanh trục nên sinh ra hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau
2.Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:
- Giờ địa phương:
+ Giờ xác định căn cứ của Mặt Trời trên bầu trời
+ Cùng 1 thời điểm, các địa phương ở các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau gọi là giờ địa
phương
- Giờ múi:
+ Bề mặt Trái Đất được chia thành 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 150 kinh tuyến, các địa phương nằm trong cùng 1 múi sẽ thống nhất 1 giờ ( là giờ địa phương của kinh tuyến đi qua giữa múi giờ đó),gọi là giờ múi
- Giờ quốc tế ( GMT):
+ Giờ ở múi số O được lấy làm giờ quốc tế
+ Việt Nam thuộc múi giờ số 7
- Đường chuyển ngày quốc tế: Quy định là kinh tuyến 180 0 đi qua giữa múi giờ số 12 ở Thái Bình Dương
+ Nếu đi từ phía Tây sang phía Đông qua kinh tuyến 180 0 thì lùi lại 1 ngày lịch
+ Nếu đi từ phía Đông sang phía Taayqua kinh tuyến 1800 thì cộng thêm 1 ngày lịch
3.Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể:
- Lực làm lệch hướng là lực Coorriolit.
- Biểu hiện:
+ Nửa cầu Bắc : lệch về bên phải
+ Nửa cầu Nam: lệch về bên trái
- Nguyên nhân: Trái Đất tự quay theo hướng ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc dài khác nhau ở các vĩđộ
- Lực Coriolit tác động đến sự chuyển động của các khối khí, dòng biển, dòng sông, đường đạn bay trên
bề Mặt Đất
PHẦN II:CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Mỗi Thiên Hà là tập hợp của rất nhiều thiên thể gồm
A Ngôi sao, hành tinh, vệ tinh, sao chổi
B Hành tinh, vệ tinh, bức xạ Mặt Trời
C Khí bụi, ngôi sao, hành tinh
D Sao chổi, thiên thạch, khí, bụi
Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không đúng về Hệ Mặt Trời?
A Gồm nhiều thiên thể nằm trong Dải Ngân Hà
B Có tám hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời
C Các thiên thể có quỹ đạo chuyển động hình elip
D Các hành tinh đều chuyển động từ Đông sang Tây
Câu 3: Nhóm hành tinh kiểu Trái Đất gồm:
A Thủy tinh, Kim Tinh,Trái Đất, Mộc Tinh
Trang 6B Trái Đất, Hỏa Tinh, Kim Tinh, Thủy Tinh
C Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc Tinh, Thủy tinh
D Kim Tinh, Mộc tinh,Thủy tinh, Trái Đât
Câu 4: Hướng chuyển động của các hành tinh trên quỹ đạo quanh Mặt Trời có đặc điểm nào sau đây?
A Thuận chiều kim đồng hồ, trừ Thủy tinh
B Ngược chiều kim đồng hồ, trừ Thủy tinh
C Tất cả đều ngược chiều kim đồng hồ
D Tất cả đều thuận chiều kim đồng hồ
Câu 5: Các hành tinh trong hệ Mặt Trời tự quay quanh mình theo hướng
A Cùng chiều với hướng chuyển động quanh Mặt Trời
B Ngược với hướng chuyển động quanh Mặt Trời
C Cùng với hướng chuyển động quanh Mặt Trời trừ Hải Vương Tinh
D Cùng với hướng chuyển động quanh Mặt Trời trừ Thiên Vương Tinh
Câu 6: Các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời là
A Kim tinh, Trái Đất, Hỏa Tinh, Thủy Tinh
B Trái Đất, Hỏa tinh, Thủy tinh, Kim tinh
C Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh
Câu 7: Hành tinh duy nhất trong Hệ Mặt Trời có thời gian tự quay quanh trục lớn hơn quanh Mặt Trời là
A Thủy tinh B Hỏa tinh C Kim tinh D.Mộc tinh
Câu 8: Hành tinh nào sau đây có số vệ tinh nhiều nhất?
A Mộc tinh B Kim tinh C Thổ tinh D Hỏa tinh
Câu 9: Khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là
A 146,9 nghìn km B 149,6 triệu km C 150 nghìn km D 150 tỉ km
Câu 10: Địa điểm không thay đổi vị trí khi Trái Đất tự quay quanh trục là
A Hai cực B.vòng cực C Chí tuyến D Xích đạo
Câu 11: Vận tốc tự quay quanh trục của Trái Đấtcó đặc điểm nào sau đây?
A Tăng dần từ Xích đạo về 2 cực
B Giống nhau ở tất cả các vĩ tuyến
C Lớn nhất ở chí tuyến, giảm dần về hai cực
D Lớn nhất ở Xích đạo,giảm dần về 2 cực
Câu 12: Nguyên nhân khiến cho ngày đêm trên Trái Đất luân phiên là do
A Trái Đất hình cầu B Trái đất tự quay
C Các tia sáng Mặt Trời chiếu song song D Trục Trái Đất nghiêng 66033’
Câu 13: Giờ địa phương được xác định dựa vào
A Độ cao của Mặt Trời B Chuyển động của Trái Đất
C.vị trí của Mặt Trăng D Giờ ở Luân Đôn
Câu 14: Mỗi giờ rộng bao nhiêu độ kinh tuyến?
Câu 15: Quốc gia có nhiều múi giờ nhất là
A Trung Quốc B.LB Nga C Hoa Kì D Ca-na-đa
Câu 16: Theo quy ước, nếu đi từ tây sang đông qua đường chuyển ngày quốc tế thì
A Tăng thêm một ngày lịch B Lùi lại một ngày lịch
C không cần thay đổi D Tăng thêm hay lùi lại tùy thuộc vào mỗi quốc gia
Câu 17: Ý nào sau đây thể hiện chính xác tác động của lực Cô-ri-ô-lit đến các hiện tượng trên bề Mặt
Trái Đất ?
A Gió Tín phong bán cầu Bắc lệch thành hướng đông bắc
B Bờ phải của các dòng sông bị xói mòn mạnh hơn bờ trái
Trang 7C Đường ray bên trái bị mòn nhiều hơn đường ray bên phải.
D Các dòng biển chạy theo hướng ngược chiều kim đồng hồ
Câu 18: Vào giờ nào ở Việt Nam thì tất cả các địa điểm trên Trái Đất có cùng một ngày lịch?
Câu 19: Nguyên nhân nào sau đây không sinh ra lực Cô – ri-ô-lit?
A.Trái Đất tự quay quanh trục
B Hướng chuyển động từ tây sang đông
C Vận tốc dài ở các vĩ tuyến khác nhau
D Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời
Câu 20: Khi Luân Đôn đón giao thừa ( 0h) thì lúc đó Việt Nam đang là mấy giờ?
Bài 6: HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT
PHẦN I: LÝ THUYẾT:
I Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời
- Khái niệm: Là chuyển động nhìn thấy nhưng không có thật của Mặt Trời hàng năm diễn ra giữa hai chí tuyến
- Nguyên nhân: Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động cho ta ảo giác Mặt Trời chuyển động
- Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh lần lượt xuất hiện từ chí tuyến Nam (22/12) lên chí tuyến Bắc (22/6)
- Khu vực có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh 2 lần/năm: khu vực giữa hai chí tuyến
- Khu vực có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh một lần/năm: tại chí tuyến Bắc và Nam
- Khu vực không có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh: vùng ngoại chí tuyến Bắc và Nam
II Các mùa trong năm
Mùa là một phần thời gian của năm có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu
- Mỗi năm có 4 mùa:
+ Mùa xuân: từ 21/3 (lập xuân) đến 22/6 (hạ chí)
+ Mùa hạ: từ 22/6 (hạ chí) đến 23/9 (thu phân)
+ Mùa thu: từ 23/9 (thu phân) đến 22/12 (đông chí)
+ Mùa đông: từ 22/12(đông chí) đến 21/3 (xuân phân)
- Ở Bắc bán cầu mùa ngược lại Nam bán cầu Nguyên nhân do trục Trái Đất nghiêng không đổi phương khi chuyển động, nên Bắc bán cầu và Nam bán cầu lần lượt ngả về phía Mặt Trời, nhận được lượng nhiệt khác nhau sinh ra mùa, nóng lạnh khác nhau
III Ngày đêm dài ngắn theo mùa, theo vĩ độ
Khi chuyển động, do trục Trái đất nghiêng, nên tùy vị trí của Trái đất trên quỹ đạo mà ngày đêm dài ngắntheo mùa và theo vĩ độ
- Theo mùa:
* Ở Bắc bán cầu:
Mùa xuân, mùa hạ:
+ Từ 21/3 đến 23/9 ngày dài hơn đêm
+ Ngày 21/3: mọi nơi ngày bằng đêm = 12 giờ
Trang 8+ Ngày 22/6: thời gian ngày dài nhất.
Mùa thu và mùa đông:
+ Từ 23/9 đến 21/3 năm sau: ngày ngắn hơn đêm
+ Ngày 23/9: mọi nơi ngày bằng đêm = 12 giờ
+ Ngày 22/12: thời gian ngày ngắn nhất. * Ở Nam bán cầu thì ngược lại:
- Theo vĩ độ:
+ Ở xích đạo quanh năm ngày bằng đêm
+ Càng xa Xích đạo thời gian ngày và đêm càng chênh lệch
+ Tại vòng cực đến cực ngày hoặc đêm bằng 24 giờ
+ Ở cực: Có 6 tháng ngày và 6 tháng đêm
PHẦN II: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Chuyển động biểu kiến là
A Chuyển động nhìn thấy bằng mắt nhưng không có thực
B Một loại chuyển động chỉ nhìn thấy ở Mặt Trời
C Chuyển động xảy ra hàng ngày của Mặt Trời
D Chuyển động có thực nhưng không thể quan sát thấy
Câu 2: Nguyên nhân sinh ra chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời là do:
A Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục theo hướng từ tây sang đông
B Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với trục nghiêng không đổi
C Trái Đất có dạng hình cầu và nghiêng một góc bằng 66033’
D Vận tốc chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời luôn thay đổi
Câu 3: Nơi chỉ xuất hiện hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh một lần duy nhất trong năm là
A.Vòng cực B Chí tuyến C Xích đạo D Cực Bắc
Câu 4:Nguyên nhân sinh ra các mùa trong năm là do:
A Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ tây sang đông
B Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình elip gần tròn
C Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo trục nghiêng và không đổi hướng
D Trái Đất thực hiện cùng lúc hai chuyển động tự quay và quay quanh Mặt Trời
Câu 5: Đối với các nước theo dương lịch ở bán cầu Bắc, ngày bắt đầu mùa xuân là
Câu 6: Thời gian bắt đầu các mùa ở nước ta thường đến sớm hơn các nước vùng ôn đới khoảng bao
nhiêu ngày?
A.30 ngày B 45 ngày C 60 ngày D 15 ngày
Câu 7: Lượng nhiệt ở các vĩ độ nhận được khác nhau phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào sau đây?
A Độ lớn góc nhập xạ
B Vận tốc quay của Trái Đất
C Thời gian chiếu sáng
D Khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trời
Câu 8: Vào ngày nào trong năm, các địa điểm ở bán cầu Bắc nhận được lượng nhiệt và ánh sáng nhiều
nhất?
Trang 9Câu 9: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bán cầu Bắc nửa năm mùa nóng dài hơn nửa năm mùa lạnh là do
A Góc nhập xạ vào mùa nóng lớn hơn
B Thời gian ban ngày mùa nóng lớn hơn
C Trái Đất xa Mặt Trời hơn vào mùa hè
D Vận tốc chuyển động trên quỹ đạo lớn
Câu 10: Vào ngày 22/ 12, vòng cực Bắc sẽ có hiện tượng
A 24 giờ là ngày B 24 giờ là đêm
C ngày dài đêm ngắn D Ngày dài bằng đêm
Câu 11: Trong khoảng thời gian từ 21/3 đến 23/9 ở bán cầu Bắc có ngày dài hơn đêm là do
A Trái Đất ở gần Mặt Trời B Bán cầu Bắc chếch về phía Mặt Trời
C bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời D Trục Trái Đất không đổi hướng nghiêng
Câu 12: Vào ngày 22/ 12, độ dài ngày đêm ở Xích đạo như thế nào?
A Ngày dài đêm ngắn B Ngày ngắn đêm dài
C Ngày dài bằng đêm D Hoàn toàn là ngày
Câu 13: Vào những ngày nào trong năm tất cả các địa điểm trên Trái Đất đều có ngày dài bằng đêm
A 21/3 và 22/6 B 22/6 và 23/9 C 22/6 và 22/12 D 21/3 và 23/9
Câu 14: Ở bán cầu Bắc vào ngày nào trong năm là có thời gian ban ngày dài nhất, ban đêm ngắn nhất?
Câu 15: Câu ca dao: “ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng/Ngày tháng mười chưa cười đã tối”chỉ đúng
vào khu vực nào sau đây?
A Xích đạo B Vòng cực Nam
C Bán cầu Nam D Bán cầu Bắc
CHƯƠNG III: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT.CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ
BÀI 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT.THẠCH QUYỂN.THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG
PHẦN I: LÝ THUYẾT:
I CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT.
- Nằm dưới lớp vỏ Trái Đất, đến độ sâu 2900km gồm 2 tầng:
+ Manti trên: 15km đến 700km;
+Manti dưới: 700 km đến
2900 km
- Là lớp trong cùng có độ dày khoảng 3470 km gồm 2 lớp
- Nhân ngoài: từ 2900 đến
5100 km
- Nhân trong:từ 5100 km đến 6370 km
Thể tích 15% thể tích Trái Đất Hơn 80 % thể tích Trái Đất Khoảng 5 % thể tích Trái
Đất
Thành phần vật
chất Chủ yếu là silic ( Sl) , nhôm ( Al) và
magie ( Mg), ở trạng thái cứng
Chủ yếu là silic ( Si) magiê(Mg) , crom (Cr) và sắt ( Fe)
Tầng Manti trên ở trạng thái quánh dẻo, tầng Manti dưới ở trạng thái rắn
Chủ yếu là kim loại nặng như niken( Ni), sắt ( Fe), nên gọi là nhân Nife
Nhân ngoài vật chất ở trạng thái lỏng, nhân trong vật chất ở trạng thái rắn ( còn được gọi là hạt)
-Thạch quyển là lớp vỏ cứng ngoài cùng của Trái Đất, được cấu tạo bởi các đá khác nhau.
- Thạch quyển bao gồm cả vỏ Trái Đất và phần trên của bao Man Ti ( đến độ sâu khoảng 100 km.)
Trang 10II.THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG.
Hai mảng rời xa nhau Tách dãn Hình thành vết nứt ->Tạo sống núi
Bắc Mĩ tách khỏi Á- ÂuMảng đại dương tiến sát
mảng lục địa Hút chờm lên nhau - Nâng mảng lúc địa lên – uốn nếp lớp đá trầm tích hình thành núi và động đất,núi lửa.Hai mảng tiến sát vào nhau Dồn ép Hình thành núi cao
Mảng Ấn Độ xô vào mảng Á- Âu
PHẦN II: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Để biết được cấu trúc của Trái Đất,người ta dựa chủ yếu vào
A Nguồn gốc hình thành Trái Đất
B Những mũi khoan sâu trong lòng đất
C Kết quả nghiên cứu ở đáy biển sâu
D Sự thay đổi của các sóng địa chấnS
Câu 2: Cấu trúc của Trái Đất theo thứ tự từ trong ra ngoài gồm có các lớp
A Nhân, lớp Manti, vỏ lục địa và vỏ đại dương
B Nhân,vỏ đại dương,vỏ lục địa.lớp Manti
C Nhân, lớp Manti,vỏ đại dương và vỏ lục địa
D Nhân, vỏ lục địa, lớp Manti, vỏ đại dương
Câu 3: Lớp vỏ đại dương khác lớp vỏ lục địa ở chỗ
A Không có tầng đá trầm tích B Không có tầng đá granit
C Tầng granit rất mỏng D Có 1 ít tầng trầm tích
Câu 4: Thành phần vật chất chủ yếu của lớp vỏ Trái Đất là
C.Sắt và niken D Sắt và nhôm
Câu 5: Thành phần nào sau đây chiếm thể tích và khối lượng lớn nhất Trái Đất?
A.Lớp vỏ đại dương B Lớp vỏ lục địa
Câu 6: Thạch quyển được giới hạn bởi:
A.vỏ Trái Đất và lớp Manti
B Lớp Man ti và lớp vỏ lục địa
C Vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Man ti
D Vỏ đại dương và phần trên của lớp Manti
Câu 7:Theo thuyết kiến tạo mảng, cấu tạo của Thạch quyển bao gồm bao nhiêu mảng kiến tạo lớn?
Câu 8: Nguyên nhân chính làm cho các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển được trên lớp Manti là do
A Hoạt động của các dòng đối lưu vật chất trong tầng Manti trên
B Các mảng kiến tạo nhẹ, nổi lên một lớp vật chất quánh dẻo
C Các mảng kiến tạo có một bộ phận lớn ở đáy đại dương
D Các vận động theo phương nằm ngang của lớp vỏ Trái Đất
Câu 9: Khi 2 mảng lục địa xô vào nhau, ở ven bờ các mảng sẽ hình thành
A Các dãy núi ngầm B.Các dãy núi cao C.các cao nguyên đá vôi D đồng bằng phù sa trẻ
Câu 10: Nguyên nhân nào sau đây làm cho nước Nhật Bản hay xảy ra động đất- sóng thần?
A Là nước quần đảo
B Nằm trong khu vực châu Á gió mùa
Trang 11C Đường bờ biển dài, có nhiều vũng vịnh
D Nằm ở vị trí tiếp xúc của các mảng kiến tạo
Câu 11: Hiện tượng động đất, núi lửa thường xảy ra ở
A Trung tâm của các mảng kiến tạo
B Nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo
C Vùng rìa của các mảng kiến tạo
D Ngoài khơi các mảng kiến tạo
Câu 12: Lớp vỏ đại dương được cấu tạo chủ yếu bởi tầng đá
A Trầm tích và granit B badan và granit C.ba dan và trầm tích D ba dan và biến chất
Câu 13: Nhân Trái Đất còn có tên gọi khác là
Câu 14: Thuyết kiến tạo mảng được xây dựng trên cơ sở tiếp nối
A Thuyết Căng – Laplat B thuyết Ootto- Xmit C.Thuyết “ lục địa trôi” D thuyết BicBang
BÀI 8: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
PHẦN I: LÝ THUYẾT:
I.NỘI LỰC:
- Nội lực là lực phát sinh từ bên trong Trái Đất.
-Nguyên nhân: Nội lực được sinh ra chủ yếu là do nguồn năng lượng ở bên trong Trái Đất.
II.TÁC ĐÔNG CỦA NỘI LỰC
1.Vận động theo phương thẳng đứng ( vận động nâng lên và hạ xuống)
- Xảy ra rất chậm trên 1 diện tích lớn, làm cho bộ phận này của lục địa được nâng lên, trong khi bộ phận khác bị hạ xuống
- Nguyên nhân: Do sự dịch chuyển vật chất theo trọng lực
2.Vận động theo phương nằm ngang:
- Vân động theo phương nằm ngang làm cho lớp vỏ Trái Đất bị nén ép ở khu vực này và tách dãn ở khu vực khác, gây nên hiện tượng uốn nếp, đứt gãy
Khái niệm - Uốn nếp là hiện tượng các lớp đá uốn thành
nếp - Đứt gãy là hiện tượng các lớp đá bị gãy, đứt và chuyển dịch ngược hướng
nhau
Đặc điểm - Các lóp đá không bị thay đổi về tính chất
liên tục - Các lớp đá bị thay đổi về tính chất liên tục
Nguyên nhân - Tác động của nội lực theo phương nằm
ngang ở độ dẻo cao - Tác động của nội lực theo phương nằm ngang ở những vùng đá cứng
Kết quả - Cường độ yếu tạo thành nếp uốn
- Cường độ mạnh tạo miền núi uốn nếp - Cường độ yếu tạo nên đứt gãy- Cường độ mạnh tạo địa lũy, địa hào
- Tác động của nội lực còn gây ra các hiện tượng động đất,núi lửa
PHẦN II: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Lực phát sinh từ bên trong Trái Đất được gọi là
A Nội lực. B Ngoại lực C Lực hấp dẫn D Lực côriolit
Câu 2: Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là
A Năng lượng của bức xạ Mặt Trời
B Năng lượng ở trong lòng Trái Đất
C Năng lượng của các phản ứng hóa học
Trang 12D Năng lượng từ vũ trụ.
Câu 3: Đặc điểm của vận động theo phương thẳng đứng là
A Xảy ra rất chậm trên một diện tịch lớn
B Xảy ra rất nhanh trên một diện tích lớn
C Xảy ra rất chậm trên một diện tịch nhỏ
D Xảy ra rất nhanh trên một diện tịch nhỏ
Câu 4: Nguyên nhân của hiện tượng biển tiến, biển thoái là do
A Sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời
B Vận động nâng lên, hạ xuống
C Biến đổi khí hậu toàn cầu
D Tác động của dòng biển ven bờ
Câu 5: biểu hiện rõ rệt nhất của vận động theo phương thẳng đứng là
A Sự nâng cao địa hình của các vùng núi uốn nếp
B Sự mở rộng của các đồng bằng hạ lưu sông
C Các thiên tai vùng biển xảy ra thường xuyên hơn
D Sự thay đổi mực nước biển, đại dương ở nhiều nơi
Câu 6:Hiện tượng đứt gãy không phải là nguyên nhân hình thành dạng địa hình nào sau đây?
A Nếp uốn B Hẻm vực C Thung lũng D Địa hào
Câu 7: Hiện tượng uốn nếp thể hiện rõ nhất ở
A Đá biến chất B.đá mắc ma C Đá trầm tích D Đá badan
Câu 8: Thung lũng sông Hồng dược hình thành do hiện tượng
A Nâng lên, hạ xuống B Đứt gãy
Câu 9: Sự hình thành những tích tụ khoáng sản có giá trị thường liên quan đến
A Vận động tạo núi B Các đứt gãy sâu
C.hiện tượng uốn nếp D.động đất, núi lửa
Câu 10: Địa hào, địa lũy được hình thành khi
A Sự chuyển dịch theo chiều ngang diễn ra với biên độ lớn
B Cường độ tách dãn yếu, các lớp đá không dịch chuyển
C Các mảng kiến tạo dịch chuyển xô vào nhau
D Khu vực xảy ra các hiện tượng động đất, núi lửa
Câu 11: Sự hình thành dãy núi con Voi ở Việt Nam là kết quả của hiện tượng nào sau đây?
C.Nâng lên, hạ xuống D Các địa mảng xô nhau
BÀI 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
PHẦN I: LÝ THUYẾT:
I.NGOẠI LỰC:
- Ngoại lực là nhưng lực có nguồn gốc bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.
- Nguyên nhân: chủ yếu do nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời.
- Ngoại lực gồm tác động của yếu tố khí hậu( , nhiệt độ, gió, mưa), các dạng nước ( nước chảy, nước ngầm, băng hà, sóng biển ), sinh vật ( động thực vật) và con người.
II.TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC:
- Ngoại lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua các quá trình: phong hóa, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ.
1.Quá trình phong hóa:
Trang 13- Khái niệm: là quá trình phá hủy và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật do sự tác động của sự thay
đổi nhiệt độ, của nước, của ô xi, khí cacbonic, các loại axit có trong thiện nhiên và sinh vật
- Cường độ phong hóa xảy ra mạnh nhất ở bề mặt Trái Đất.
Khái niệm Là sự phá hủy đá thành các
khối vụn có kích thước to, nhỏ khác nhau
Là quá trình phá hủy đá
và khoáng vật Là sự phá hủy đá và khoáng vật dưới tác
động của sinh vật như các vi khuẩn, nấ, rễ cây,
Kết quả Phá hủy đá thành các khối
vụn , không thay đổi màu sắc, thành phần khoáng vật
và hóa học của đá
Quá trình phá hủy đá
và khoáng vật kèm theo
sự biến đổi thành phần hóa học
Đá bị phá hủy hoặc thay đổi thành phần hóa học
Nguyên nhân Do sự thay đổi nhiệt độ, sự
đóng băng, sự kết tinh muối Do tác động của nước, các chất khí , các chất
hòa tan trong nước
Do tác động của sinh vật
PHẦN II: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
Câu 1:Các tác nhân ngoại lực bao gồm
A Khí hậu, các dạng nước, sinh vật
B Mưa gió, con người, chất phóng xạ
C Phản ứng hóa học, nhiệt độ, nước chảy
D Chất phóng xạ, nhiệt độ, động thực vật
Câu 2: Nguồn năng lượng chính sinh ra ngoại lực là
A Sự phân hủy các chất phóng xạ
B Sự dịch chuyển các dòng vật chất
C Năng lượng bức xạ Mặt Trời
D Các hiện tượng động đất, núi lửa
Câu 3: Quá trình ngoại lực nào xảy ra mạnh nhất trên bề mặt Trái Đất?
A Bóc mòn B Vận chuyển C Bồi tụ D Phong hóa
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không phải của phong hóa lí học?
A Phá hủy đá thành các khối vụn
B Xảy ra do sự thay đổi nhiệt độ đột ngột
C Xảy ra mạnh ở miền khí hậu khô nóng
D Làm biến đổi thành phần của đá, khoáng vật
Câu 5: Tác nhân chủ yếu để hình thành địa hình cacxtơ là
Câu 6: Phong hóa hóa học xảy ra mạnh nhất ở miền khí hậu nào sau đây?
A Ôn đới và xích đạo B Xích đạo và gió mùa
C cận nhiệt và ôn đới D Hoang mạc và gió mùa
Câu 7: Ở các miền khí hậu khô nóng, quá trình phong hóa lí học diễn ra mạnh chủ yếu là do
C.biên độ nhiệt lớn C.nhiệt độ quá cao
Câu 8: Ở nước ta, địa hình cacxtơ ít gặp nhất ở vùng nào sau đây?
A Trung du và miền núi Bắc Bộ B Bắc Trung Bộ
C.Đồng bằng sông Hồng D Tây Nguyên
Câu 9: Tác dụng phá hủy của các sinh vật đối với đá và khoáng vật có đặc điểm