1. Trang chủ
  2. » Tất cả

De cuong on tap giua hoc ki 1 dia li lop 12

44 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vị Trí Địa Lí - Phạm Vi Lãnh Thổ
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại De cuong on tap giua hoc ki 1 dia li lop 12
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 372,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỘT HỆ THỐNG KIẾN THỨC ĐỊA LÝ 12 BẰNG SƠ ĐỒ HOÁ BÀI 2 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ PHẠM VI LÃNH THỔ 1 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ a VTĐL Nằm rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm ĐNÁ Giáp Trung[.]

Trang 1

PHẦN MỘT : HỆ THỐNG KIẾN THỨC ĐỊA LÝ 12 BẰNG SƠ ĐỒ HOÁ

a VTĐL: - Nằm: rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm ĐNÁ

- Giáp: Trung Quốc, Lào, Campuchia, Biển Đông

- Tọa độ: 23o23’B ->8o34’B; 102o9’Đ -> 109o24’Đ

Tiếp giáp biển đông

 Vừa gắn lục địa Á - Âu vừa tiếp giáp BĐ thông ra TBD.

 Thuộc múi giờ số 7.

b Lãnh thổ: Vùng đất - DT: 331.212 Km2

- Địa giới: >4600.km, giáp 3 nước…

- Bờ biển: 3260.km, 28/63 tỉnh giáp biển…

- Đảo: >4000, 2 quần đảo (qđ H.Sa, qđ Tr.Sa)

Vùng biển : - Tiếp giáp: 8 nước…

- DT: khoảng 1 triệu km2

- Gồm 5 bộ phận: nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh

hải, vùng đặc quyền KT và thềm lục địa ( phụ lục )

Vùng trời: -Là khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ nước

ta (đất liền, biển và đảo)

2 Ý nghĩa của VTĐL và PVLT Việt Nam:

a Tự

nhiên: - Qui định thiên nhiên mang tính chất Nhiệt đới ẩm gió mùa - Chịu ảnh hưởng sâu sắc biển nên thiên nhiên không khắc nghiệt như một số nước

cùng vĩ độ

- Nằm liền kề vành đai sinh khoáng ĐTH-TBD, nên giàu có tài nguyên KS

- Trên đường di lưu nhiều loài ĐTV, nên tài nguyên SV phong phú

- Thiên nhiên phân hóa đa dạng (theo Bắc – Nam, Đông –Tây, độ cao), miền

- Kinh tế: + Nằm trên ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế:  thuận

lợi giao lưu các nước, KV, TG

+ Mở cửa ra biển cho Lào, Thái Lan, Campuchia,Trung Quốc + Vùng biển rộng, giàu có  TL phát triển tổng hợp KT biển Mởcửa, hội nhập và thu hút đầu tư

- VH-XH: Nằm liền kề với nhiều nét tương đồng về lịch sử, VH-XH và có

mối giao lưu lâu đời  TL cho nước ta chung sống hoà bình, hợptác hữu nghị, cùng phát triển

Quốc phòng: - VN có vị trí quân sự đặc biệt quan trọng ở ĐNA, khu vực kinh tế

năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị TG

- Biển Đông: là 1 hướng chiến lược có ý nghĩa sống còn trong cuộcxây dựng, PT KT, bảo vệ đất nước

Khó khăn: Lãnh thổ kéo dài gây khó khăn cho xây dựng giao thông xuyên Việt cạnh

tranh, bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới.

Trang 2

lãnh hải - Rộng 12 hải lí từ lãnh hải (1 hải lí: 1852m) - Nhằm bảo đảm chủ quyền của nước venbiển.

- Có quyền bảo vệ ANQP, kiểm soát thuế, y

tế, nhập cư, môi trường

Vùng đặc

quyền KT - Rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở

- Có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế.

(Các nước khác được tự do hoạt động hàng hải, hàng không, đặt đường ống, cáp…)

Thềm lục

địa

- Là phần đáy biển tính tới độ sâu 200m

Nơi thềm biển hẹp dưới 200 hải lí cáchđường cơ sở thì vẫn được tính đến 200 hải

- Có quyền thăm dò, khai thác, bảo vệ vàquản lí các tài nguyên biển ở thềm lục địa

Đảo – quần

đảo 4000 hòn đảo lớn nhỏ (các đảo gần bờ, xa bờ …) - Quyền khai thác tổng hợp KT biển, giữvững an ninh quốc phòng

BÀI 6 + 7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

- Đồi núi: chiếm 3/4 DT, ĐBằng: chiếm 1/4 DT

- ĐB và đồi núi <1000m chiếm 85%, >2000m chiếm1% DT

- Cấu trúc địa hình đa dạng:

- Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ

- Độ cao: chủ yếu núi thấp.

- Hướng nghiêng chung: tây bắc – đông nam.

Hướng địa hình: vòng cung.

- Cấu trúc: + 4cánh cung (…), mở rộng phía bắc, phía đông, chụm lại Tam đảo.

+ CN, SN: Cao Bằng, Hà Giang,…

+ Đỉnh núi cao: Tây Côn Lĩnh 2419m, Kiều Liêu Ti 2711m

+ Thung lũng sông xen giữa: Cầu, sông Thương, sông Lục Nam,…

Trang 3

- Độ cao: cao nhất nước

- Hướng nghiêng chung: tây bắc – đông nam.

- Hướng địa hình: tây bắc – đông nam.

- Cấu trúc: Có 3 mạch núi lớn.

+ Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn …

+ Phía tây là các dãy núi dọc biên giới Việt Lào (Puđenđinh, PuSamSao) + Ở giữa núi thấp xen các SN, CN đá vôi (Phong Thổ, Sín Chảy, Sơn La,) + Đỉnh núi cao: ……

+ Thung lũng sông xen giữa các dãy núi: sông Đà, sông Mã, sông Chu…

- Hướng nghiêng chung: dốc về phía đông.

- Hướng địa hình: tây bắc – đông nam.

- Cấu trúc: Gồm các dãy núi song song và so le nhau, cao hai đầu và thấp đoạn giữa.

+ Phía bắc: là núi phía tây tỉnh Nghệ An

+ Phía nam: là núi phía tây tỉnh Thừa Thiên Huế

+ Giữa: thấp là vùng núi đá vôi Quảng Bình, Quảng Trị

+ Cuối cùng là dãy Bạch Mã đâm ra biển ngăn cách với Tr Sơn Nam + Sông ngắn, dốc về phía đông

- Hướng nghiêng chung: dốc về phía đông.

- Hướng địa hình: vòng cung.

- Cấu trúc: + Gồm các khối núi và cao nguyên, tạo sự bất đối xứng giữa hai sườn

+ Phía đông: khối núi Kom Tum và Cực Nam Trung Bộ, cao đồ sộ

+ Phía tây: CN ba dan (…) rộng lớn, bằng phẳng từ 500-800-1000m

 Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trung du :

+ Chuyển tiếp giáp giữa miền núi và đồng bằng

+ Bán bình nguyên ở ĐNB với bậc thềm phù sa cổ cao 100m, bề mặt phủ badan cao khoảng 200m + Đồi trung du rộng ở rìa phía bắc và phía tây ĐBSH, thu hẹp ở rìa ĐB ven biển miền Trung

b Khu vực đồng bằng (AL trang 13,14)

- Rộng khoảng 15000km2(1,5triệu ha)

- Cao ở rìa tây, tây bắc và thấp dần rabiển

- Bị chia cắt thành nhiều ô

- Có đê ngăn lũ nên trong đê không được phù sa bồi đắp hàng năm nên đấtbạc màu

ĐBSCL: - Do S Tiền, S.Hậu bồi đắp

- Rộng 40.000km2 (4 triệu ha)

- Đia hình thấp, bằng phẳng

- Mạng lưới kênh rạch chằng chịt

Bề mặt chia thành các vùng trũng

…tứ giác Long Xuyên, Cà Mau

- Mùa lũ nước ngập sâu ở ĐồngTháp Mười, mùa cạn nước triềulấn mạnh, nhiễm mặn 2/3 diệntích

Đất phèn, đất mặn, đất phù sangọt

Trang 4

+ Đồng bằng ven biển

miền Trung: - Nguồn gốc: do phù sa biển bồi đắp nên đất nhiều cát, ít phù sa.- Diên tích: 15.000km2

- Hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ ĐB S.Mã, sôngThu Bồn, sông Trà Khúc,…

- Địa hình phân 3 dải:  Giáp biển: là cồn cát, đầm phá

 Giữa: là vùng thấp trũng

 Trong cùng: là đồng bằng

3 Ảnh hưởng của địa hình đến phát triển KT-XH

*Thế

mạnh: -Khoáng sản: nhiều loại là nguyên nhiên liệucho CN

- Rừng và đất trồng: là cơ sở phát triển nông,

lâm nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng

 Rừng: giàu thành phần loài với nhiều loàiquí hiếm

 Cao nguyên và thung lũng: hình thànhvùng chuyên canh cây CN, cây ăn quả, cây

LT, chăn nuôi gia súc

 Vùng cao: trồng cây cận nhiệt, ôn đới

 Bán bình nguyên, đồi trung du: Cây CN,Cây ăn quả, Cây lương thực

- Nguồn thủy năng: sông có tiềm năng thủy

điện rất lớn

- Du lịch: tham quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh

thái…

*Thế mạnh: - Là cơ sở phát triển NN nhiệtđới, đa dạng hóa các loại nông

- Phát triển giao thông đường bộ,đường biển

*Hạn

chế: - Khó khăn cho PT GT, khai thác TN, giao lưuKT giữa các vùng

- Thiên tai: lũ nguồn, lũ quét, sương muối, lốc,

rét, xói mòn, mưa đá… tại đứt gãy sâu có nguy

cơ động đất

- Vùng núi đá vôi thiếu nước và thiếu đất trồng

*Hạn chế: Thiên tai: gây nhiều thiệt hại. Bão

 Lụt

 Hạn hán …

Trang 5

BÀI 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN ĐÔNG

1 Đặc điểm khái quát Biển Đông

Là biển rộng Diện tích 3,477 triệu km2.

Là biển tương đối kín

Có đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa

Giàu tài nguyên khoáng sản, hải sản

2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam (AL tr 6,7 hoặc tr 13,14)

a Khí hậu: - Làm tăng ẩm cho các khối khí qua biển

- Lượng mưa và độ ẩm lớn (trên 80%)

- Khí hậu mang tính hải dương, điều ḥòa

- Giảm tính khắc nghiệt: lạnh khô trong mùa đông và nóng bức trong mùa hè

- Hải sản: giàu có về thành phần loài, năng suất sinh học cao

(>2000 loài cá, 100 tôm, khoảng vài chục mực, hàng nghìn loài SV phù du và SV đáy)

d Thiên tai: - Bão: 3-4 cơn bão đổ bộ, gây thiệt hại nặng.

- Sạt lở bờ biển: Trung Bộ

- Cát bay, cát chảy: ở ven biển miền Trung.

Phương phướng sử dụng hợp lí tài nguyên biển:

- Sử dụng hợp lí nguồn lợi biển.

- Phòng chống ô nhiễm môi trường biển

- Phòng tránh thiên tai

- Khai thác tổng hợp kinh tế biển

Trang 6

BÀI 9 + 10: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (AL trang 9 ) Do nằm trong vùng nội chí tuyến.Giáp biển và gần trung

tâm gió mùa Châu Á

- Nguyên nhân: - Do nằm trong vùng nội chí tuyến,

nên có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnhtrong năm

- Lãnh thổ kéo dài, hẹp, giáp biển Đông nêncác khối khí qua biển mang theo mưa

- Do VTĐL, gió mùa, địa hình, fron, dải hội

tụ nhiệt đới (FIT), dòng biển, bão

- Biểu hiện: - Tổng bức xạ MT lớn, cân bằng bức

xạ dương quanh năm

- Tổng nhiệt độ và nhiệt độ trung bìnhnăm cao > 200C, trừ vùng núi cao

- Tổng số giờ nắng cao 1400 – 3000 giờ/ năm

Lượng mưa và độ ẩm lớn: 1500 2000mm, sườn đón gió biển và các khối núicao từ 3500 – 4000mm

Độ ẩm không khí cao, trên 80%

- Cân bằng ẩm luôn luôn dương

Gió mùa:

Tác động:

Nguyên nhân: Nằm trong vùng chí tuyến bán cầu Bắc.

Tín phong hoạt động quanh năm

Gió mùa đã lấn át Tín phong và thổi xen kẽ theo mùa

Nước ta có 2 mùa gió chính và thay đổi chiều theo mùa:

- Hệ quả: mùa đông lạnh và khô ở

MBắc - Hệ quả: + Vùng đón gió mưa lớn (TN, NB, cả nước)

+ Gió phơn gây khô nóng ở Bắc Trung Bộ

Miền bắc:

 Tạo nên mùa đông lạnh miền Bắc (từ2-3 tháng nhiệt dưới 180C)

 Nửa đầu mùa đông: lạnh khô

 Nửa sau mùa đông: lạnh ẩm, gâymưa phùn cho ĐB ven biển Bắc Bộ,BTB

Miền Nam:

 Gió mùa Đông Bắc suy yếu

 Từ Đà Nẵng trở vào gió tín phonghướng ĐB, gặp địa hình và gây mưacho ven biển Trung Bộ, khi đó NBộ

và Tây Nguyên là mùa khô, nắngnóng

Đầu mùa hạ:

 Khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc ÂĐD, hướng

TN gây mưa lớn cho NBộ và Tây Nguyên

 Khi vượt dãy Trường Sơn gây khô nóng ởven biển Trung Bộ và phía nam vùng TâyBắc (gió Lào); ĐB BBộ nhiệt độ 35 – 400C

và độ ẩm < 50%

Giữa cuối mùa hạ:

 GM tây nam từ áp cao cận chí tuyến Nambán cầu vượt XĐ trở nên ẩm hơn Cùng vớidải hội tụ nhiệt đới (FIT) gây mưa cho cảmiền Nam và miền Bắc; còn ở Trung Bộmưa vào tháng IX

 Do áp thấp BBộ gió TN chuyển hướng ĐN

vào BB tạo “gió mùa ĐN” vào mùa hạ ởMBắc

* Sự phân hóa mùa của khí hậu nước ta:

Trang 7

+ Miền Bắc: có mùa đông lạnh khô, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.

+ Miền Nam: có hai mùa 1 mùa mưa và 1 mùa khô rõ rệt

+ Tây Nguyên và ven biển Trung Trung Bộ: đối lập về mùa mưa và mùa khô

2 Các thành phần tự nhiên khác

a Địa hình b Sông ngòi (AL 10) c Đất (AL 11) d Sinh vật (AL 12)

- Xâm thực mạnh ở

miền đồi núi.

Trên sườn dốc: địa

+ Có 2360 con sôngdài trên 10km

+ Dọc biển cứ 20kmgặp một cửa sông

+ Phần lớn là sôngnhỏ

- Sông nhiều nước, giàu phù sa.

- Chế độ nước theo mùa: mùa lũ tương

ứng với mùa mưa,mùa cạn tương ứngvới mùa khô

- Quá trình feralit là quátrình hình thành đất đặctrưng của khí hậu nhiệtđới ẩm gió mùa

- Do:

+ Mưa nhiều rửa trôi

các chất badơ dễ tan(Ca2+, Mg2+, K+),làm đấtchua

+Quá trình tích tụ cácoxit sắt và oxit nhômlàm cho đất có màu đỏvàng (Fe-Al)

+Quá trình bồi tụ, lắng

động diễn ra mạnh mẽ,làm cho đất có độ phìcao

Đất Feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta.

- Hệ sinh thái rừng tiêubiểu là rừng nhiệt đới ẩm

lá rộng thường xanh còn lại ít

- Rừng thứ sinh khá phổbiến: rừng gió mùa thườngxanh, rừng gió mùa nửarụng lá, rừng thưa khôrụng lá, xa van bụi gai hạnnhiệt đới

- Trong giới sinh vật thành

phần các loài nhiệt đới

chiếm ưu thế

3 Ảnh hưởng của thiên nhiên NĐ ẩm GM đến sản xuất và đời sống

Sản xuất nông nghiệp Ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất khác và đời sống

– Thuận lợi: Phát triển

nền nông nghiệp lúa

nước, tăng vụ, đa

+ Phát triển lâm nghiệp, thủy sản

+ Phát triển giao thông vận tải

Trang 8

BÀI 1 : VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP

Câu 1) Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỷ XX có ảnh hưởng như thế nào đến công cuộc đổi mới ở nước ta ?

Câu 2) Tại sao nước ta đặt ra vấn đề đổi mới KT-XH ?

Câu 3) Công cuộc Đổi mới đã đạt được những thành tựu to lớn nào?

Câu 4) Hãy nêu những sự kiện để chứng tỏ nước ta đang từng bước hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới

Câu 5) Nêu một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập ở nước ta

BÀI 2 : VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ

Câu 1) Vị trí địa lý nước ta mang đến những thuận lợi và khó khăn gì cho quá trình phát triển KT-XH?Câu 2) Trình bày phạm vi lãnh thổ nước ta:

Câu 3) Nêu ý nghĩa của vị trí địa lý nước ta

Câu 4) Vị trí địa lí đã ảnh hưởng đến các đặc điểm của tự nhiên nước ta như thế nào ?

Câu 5) Tại sao nói Vị trí địa lí đã mang đến cho nước ta những thuận lợi lớn cho quá trình phát triển kinh tế ?

Câu 6) Hãy cho biết vai trò của các đảo và quần đảo đối với quá trình phát triển kinh tế nước ta

BÀI 6 + 7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

Câu 1) Địa hình nước ta có những đặc điểm cơ bản nào ?

Câu 2) Địa hình đồi núi có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu, sinh vật và thổ nhưỡng nước ta ?

Câu 3) Với địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì ?

Câu 4) Hãy nêu những đặc điểm khác nhau về địa hình giữa 2 vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc

Câu 5) Địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi TrườngSơnNam khác nhau như thế nào?

Câu 6) Hãy nêu các thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của khu vực đồi núi

Câu 7) Địa hình đồi núi nước ta có những mặt hạn chế nào ?

Câu 8) Trình bày đặc điểm của vùng núi Trường Sơn Bắc Vùng núi này có ảnh hưởng như thế nào đến khíhậu của vùng đồng bằng Duyên hải miền Trung?

Trang 9

Câu 9) Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có những điểm gì giống và khác nhau về điều kiện hình thành, đặc điểm địa hình và đất?

Câu 10) Nêu đặc điểm của dải đồng bằng ven biển Miền Trung

Câu 11) Hãy nêu thế mạnh và hạn chế của khu vực đồng bằng

Câu 12) Địa hình miền đồi núi có quan hệ như thế nào với địa hình đồng bằng ?

BÀI 8 : THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

Câu 1) Biển Đông có những đặc điểm gì ?

Câu 2) Những biểu hiện về tính chất nhiệt đới gió mùa ở Biển Đông

Câu 3) Hãy cho biết mối quan hệ giữa hướng chảy của các dòng hải lưu với gió mùa

Câu 4) Biển Đông có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu nước ta ?

Câu 5) Biển Đông có ảnh hưởng gì đến địa hình nước ta ?

Câu 6) Hãy cho biết ảnh hưởng của Biển Đông tới sự phát triển của hệ sinh thái ven biển

Câu 7) Biển Đông có ảnh hưởng gì đến địa hình và hệ sinh thái ven biển nước ta ?

Câu 8) Hãy trình bày các nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông

Câu 9) Biển Đông đã gây ra những khó khăn gì cho nước ta ? Chiến lược khai thác tổng hợp kinh tế biển của nước ta

BÀI 9 + 10: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

Câu 1) Nhân tố nào tạo nên tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu nước ta ?

Câu 2) Tính chất nhiệt đới, ẩm của khí hậu nước ta được biểu hiện như thế nào ? Giải thích nguyên nhân ?

Câu 3) Hãy trình bày hoạt động của gió mùa mùa đông ở nước ta

Câu 4) Hãy cho biết nguyên nhân hình thành gió mùa mùa đông ?

Câu 5) Gió mùa mùa đông đã mang lại những thuận lợi và khó khăn gì cho nước ta ?

Câu 6) Hãy trình bày hoạt động của gió mùa mùa hạ ở nước ta

Câu 7) Gió mùa mùa hạ mang đến cho nước ta những thuận lợi và khó khăn gì ?

Câu 8) Hoạt động của gió mùa đã dẫn tới sự phân chia mùa khí hậu khác nhau giữa các khu vực ở nước

ta như thế nào ?

Câu 9) Dựa vào bảng số liệu sau : Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm

Địa điểm Nhiệt độ trung bình Nhiệt độ trung bình Nhiệt độ trung bình

Trang 10

Hãy nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam Giải thích nguyên nhân.

Câu 10) Dựa vào bảng số liệu sau: Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm

Địa điểm Lượng mưa Khả năng bốc hơi Cân bằng ẩm

Hà Nội 1.676 mm 989 mm + 687 mm

Huế 2.868 mm 1.000 mm + 1.868 mm

Tp Hồ Chí Minh 1.931 mm 1.686 mm + 245 mm

Hãy so sánh nhận xét về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của ba địa điểm trên Giải thích

Câu 11) Hãy nêu những biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta

Câu 12) Vì sao vùng đồi núi nước ta lại phát triển địa hình xâm thực ?

Câu 13) Hãy nêu những biểu hiện của sông ngòi nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta

Câu 14) Nhân tố nào đã tạo ra đặc điểm của sông ngòi nước ta ?

Câu 15) Hãy nêu những biểu hiện của đất nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta

Câu 16) Đất feralit có đặc tính gì và ảnh hưởng như thế nào đến trồng trọt ?

Câu 17) Hãy nêu những biểu hiện của sinh vật nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta

Câu 18) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp ở nước ta như thế nào ?

Câu 19) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng như thế nào đến các ngành sản xuất công nghiệp

- xây dựng, lâm nghiệp, thuỷ sản, giao thông vận tải, du lịch ?

PHẦN HAI : HỆ THỐNG KIẾN THỨC ĐỊA LÝ 12 QUA CÁC CÂU HỎI

Trang 11

BÀI 1 : VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP

Câu 1) Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỷ XX có ảnh hưởng như thế nào đến công cuộc đổi mới ở nước ta ?

* Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỷ XX có ảnh hưởng đến công cuộc đổi mới ở nước ta:

- Xu hướng tăng cường quan hệ, liên kết quốc tế mở rộng đã thúc đẩy quá trình hội nhập, đổi mới nhanhchóng và toàn diện nền KT-XH đất nước

- Việc phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ cho phép nước ta học tập kinh nghiệm sản xuất, tranh thủnguồn vốn và khoa học, công nghệ từ bên ngoài góp phần phát triển kinh tế

- Bối cảnh quốc tế đặt nước ta vào thế bị cạnh tranh quyết liệt về kinh tế nên cần có những chính sáchthích hợp nhằm phát triển ổn định bền vững về mặt KT-XH

Câu 2) Tại sao nước ta đặt ra vấn đề đổi mới KT-XH ?

- Sau khi đất nước thống nhất năm 1975, nền kinh tế nước ta chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh và lại

đi lên từ một nền nông nghiệp lạc hậu

- Bối cảnh trong nước và quốc tế cuối thập kỷ 70, đầu thập kỷ 80 của thế kỷ XX diễn biến hết sức phứctạp

- Nước ta nằm trong tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài Lạm phát ở mức 3 con số, đời sốngngười dân khó khăn

- Những đường lối và chính sách cũ không phù hợp với tình hình mới Vì vậy, để thay đổi bộ mặt kinh tếcần phải đổi mới

Câu 3) Công cuộc Đổi mới đã đạt được những thành tựu to lớn nào?

- Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài Lạm phát được đẩy lùi và kiềmchế ở mức một con số

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao Tỷ lệ tăng trưởng GDP từ 0,2 % vào giai đoạn 1975 - 1980 đã tănglên 6,0 % và năm 1988, tăng lên 8,4 % vào năm 2005

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Cho tới đầu thập kỷ 90 của thế

kỷ XX, trong cơ cấu GDP, nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất, công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọngnhỏ Từng bước tỷ trọng của khu vực nông – lâm – ngư nghiệp giảm, đến năm 2005 đạt chỉ còn 21,0 % Tỷtrọng của công nghiệp và xây dựng tăng nhanh nhất, đến năm 2005 đạt xấp xỉ 41 %, vượt cả tỷ trọng củakhu vực dịch vụ (38,0 %)

- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ nét Một mặt hình thành các vùng kinh tế trọng điểm,phát triên các vùng chuyên canh quy mô lớn, các trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn Mặt khác, nhữngvùng sâu, vùng xa, vùng núi và biên giới, hải đảo cũng được ưu tiên phát triển

- Nước ta đạt được những thành tựu to lớn trong xóa đói giảm nghèo, đời sống vật chất và tinh thần củađông đảo nhân dân được cải thiện rõ rệt

Câu 4) Hãy nêu những sự kiện để chứng tỏ nước ta đang từng bước hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới.

- Từ đầu năm 1995, Việt Nam và Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ

- Tháng 7-1995, Việt Nam là thành viên chính thức của ASEAN

- Thực hiện các cam kết của AFTA (khu vực mậu dịch tự do ASEAN), tham gia Diễn đàn hợp tác kinh tếchâu Á-Thái Bình Dương (APEC), đẩy mạnh quan hệ song phương và đa phương

- Năm 2007, Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)…

Câu 5)Nêu một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập ở nước ta

- Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo

- Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường theo định hướng XHCN

- Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển nền kinh tế tri thức

- Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng tiềm lực kinh tế quốc gia

- Có giải pháp hữu hiệu bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững

Trang 12

- Đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, văn hoá, chống lại các tệ nạn xã hội, mặt trái của kinh tế thịtrường

BÀI 2 : VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ

Câu 1) Vị trí địa lý nước ta mang đến những thuận lợi và khó khăn gì cho quá trình phát triển

KT-XH ?

a) Thuận lợi:

- Thuận lợi giao lưu buôn bán, văn hóa với các nước trong khu vực và thế giới

- Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài

- Nguồn khoáng sản phong phú là cơ sở quan trọng phát triển công nghiệp

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất và sự sinh trưởng, phát triển các loại câytrồng, vật nuôi

- Thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển

- SV phong phú, đa dạng về số lượng và chủng loại

b) Khó khăn:

- Thiên tai thường xảy ra: bão, lũ…, vấn đề an ninh quốc phòng hết sức nhạy cảm

Câu 2) Trình bày phạm vi lãnh thổ nước ta:

a) Vùng đất.

- Diện tích: gồm phần đất liền và hải đảo 331 212 km2

- Đường biên giới dài 4600 km, giáp Trung Quốc (dài 1400 km), giáp Lào (dài 2100 km), giáp Campuchia (dài 1100 km)

- Đường bờ biển dài 3260 km, từ Móng Cái (Quảng Ninh) tới Hà Tiên (Kiên Giang), thuận lợi cho pháttriển tổng hợp kinh tế biển

- Có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, và 2 quần đảo lớn Hoàng Sa và Trường Sa

-> Như vậy, nước ta vừa gắn với lục địa Á-Âu, vừa giáp với Thái Bình Dương

b) Vùng biển.

Gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa

• Nội thủy: Vùng nước phía trong đường cơ sở giáp với đất liền, được xem như bộ phận lãnh thổ trên

• Vùng đặc quyền kinh tế: Là vùng tiếp liền lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng

200 hải lí tính từ đường cơ sở

• Thềm lục địa: Là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển tính từ đường cơ sở cho tới độ sâu

- Nằm ở nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư động thực vật tạo nên sự đa dạng về động – thực vật

- Nằm trên vành đai sinh khoáng châu Á-Thái Bình Dương nên có nhiều tài nguyên khoáng sản

- Có sự phân hoá đa dạng về tự nhiên: phân hoá Bắc – Nam, miền núi và đồng bằng…

* Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán…

Trang 13

b) Ý nghĩa về kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng.

- Về văn hóa- xã hội: nằm ở nơi giao thoa các nền văn hóa nên có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn

hóa Đây cũng là thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với cácnước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á

- Về chính trị quốc phòng: vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á Biển Đông có ý nghĩa

chiến lược trong công cuộc phát triển và bảo vệ đất nước

* Khó khăn: vừa hợp tác vừa cạnh tranh quyết liệt trên thị trường thế giới

Câu 4) Vị trí địa lí đã ảnh hưởng đến các đặc điểm của tự nhiên nước ta như thế nào ?

- Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió

mùa:

+ Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở nửa cầu Bắc nên khí hậu nước ta mang tínhchất nhiệt đới, có nền nhiệt độ cao ; lại nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa châu Ánên khí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt : mùa đông bớt nóng và khô còn mùa hạ nóng và mưa nhiều ; đặcbiệt nước ta tiếp giáp với Biển Đông nên khí hậu chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, biển là nguồn dự trữdồi dào về nhiệt ẩm, vì thế mà khí hậu nước ta ôn hoà và mát mẽ hơn so với nhiều nước cùng vĩ độ.+ Do nằm trong vùng nhiệt đới với nhiệt ẩm dồi dào nên tài nguyên sinh vật nước ta rất phongphú và đa dạng

- Nước ta nằm trong vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và trên đường di lưu và di cư của nhiềuloài động, thực vật nên có nhiều tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật vô cùng quý giá

- Vị trí địa lí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hoá đa dạng của tự nhiên giữa các vùng miền (giữamiền Bắc và miền Nam, giữa vùng phía đông và vùng phía tây,…)

- Ngoài ra vị trí địa lí của nước ta cũng mang lại những điều kiện tự nhiên không thuận lợi như bão, lũlụt, hạn hán,…

Câu 5) Tại sao nói Vị trí địa lí đã mang đến cho nước ta những thuận lợi lớn cho quá trình phát triển kinh tế ?

Vị trí địa lí đã mang đến cho nước ta những thuận lợi lớn cho quá trình phát triển kinh tế, đặc biệttrong xu thế hội nhập toàn cầu thì vị trí đó càng trở nên quan trọng hơn

- Với vị trí vừa gắn liền với lục địa Á - Âu vừa tiếp giáp với Thái Bình Dương ; lại nằm trên cácđường hàng hải, đường bộ và đường hàng không quốc tế quan trọng nên nước ta dễ dàng giao lưu, traođổi hàng hoá với nhiều nước trên thế giới Cùng với vị trí đó, hệ thống cảng nước sâu ven biển là điềukiện hấp dẫn nhiều nhà đầu tư nước ngoài

- Nước ta nằm trong khu vực Đông Nam Á, nơi có các hoạt động kinh tế diễn ra sôi động, điều đógiúp nước ta có thể trao đổi và học hỏi kinh nghiệm từ các nước trong khu vực

- Biển Đông giàu có đã mang lại cho nước ta một nguồn tài nguyên quý giá (hải sản, khoáng sản, ),

là cơ sở quan trọng để phát triển các ngành kinh tế Việc phát triển tổng hợp kinh tế biển vừa làm cho

cơ cấu kinh tế nước ta đa dạng vừa mang lại nguồn thu lớn cho nền kinh tế

- Nằm trong vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương, trên đường di lưu và di cư của các loài động,thực vật nên nước ta có nguồn khoáng sản và sinh vật phong phú, giàu có Đó là cơ sở quan trọng đểphát triển nhiều ngành kinh tế

- Vị trí địa lí đã mang lại cho nước ta những đặc điểm khí hậu thuận lợi : nhiệt độ cao quanh năm,lượng mưa và độ ẩm lớn Đặc điểm khí hậu đó rất thuận lợi cho sự phát triển các ngành kinh tế nhưngư nghiệp, du lịch, đặc biệt là nông nghiệp

Câu 6) Hãy cho biết vai trò của các đảo và quần đảo đối với quá trình phát triển kinh tế nước ta

Trang 14

- Phát triển kinh tế đảo và quần đảo là một bộ phận quan trọng không thể tách rời trong chiến lược pháttriển kinh tế nước ta.

- Các đảo và quần đảo là kho tàng về tài nguyên khoáng sản, thuỷ sản…

- Kinh tế đảo và quần đảo góp phần tạo nên sự phong phú về cơ cấu kinh tế nước ta, nhất là ngành du lịchbiển

- Các đảo và quần đảo là nơi trú ngụ an toàn của tàu bè đánh bắt ngoài khơi khi gặp thiên tai

- Đặc biệt các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong bảo vệ an ninh quốc phòng Các đảo và quầnđảo là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất nước, là hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương, khai thác

có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển

BÀI 6 + 7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

Câu 1) Địa hình nước ta có những đặc điểm cơ bản nào ?

a) Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích cả nước, đồng bằng chiếm 1/4 diện tích cả nước

- Đồi núi thấp chiếm hơn 60%, nếu kể cả đồng bằng thì địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tích,núi cao trên 2000m chiếm khoảng 1% diện tích cả nước

b) Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:

- Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là Tây Bắc - Đông Nam

- Địa hình gồm 2 hướng chính:

+ Hướng Tây Bắc-Đông Nam: dãy núi vùng Tây Bắc, Bắc Trường Sơn

+ Hướng vòng cung: các dãy núi vùng Đông Bắc, Nam Trường Sơn

- Do ảnh hưởng của hoạt động Tân kiến tạo địa hình VN được nâng lên và trẻ lại Các vận động nâng lêndiễn ra không liên tục mà theo từng đợt ( xen kẽ giữa những pha nâng lên là pha yên tĩnh ) , nên địa hìnhnước ta có tính phân bậc rõ rệt

c) Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: Biểu hiện làquá trình xâm thực mạnh mẽ ở vùng đồi

núi và bồi tụ nhanh ở các ĐB hạ lưu những sông lớn

d) Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người : ở TD,MN và đặc biệt là ở các ĐB.

Câu 2) Địa hình đồi núi có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu, sinh vật và thổ nhưỡng nước ta ?

a) Khí hậu:

Địa hình đồi núi đã góp phần tạo nên sự phân hoá khí hậu làm cho khí hậu nước ta đa dạng hơn :

- Các dãy núi cao chính là ranh giới khí hậu giữa các vùng miền, tạo nên các tiểu vùng khí hậu khácnhau Ví dụ, dãy Bạch Mã chính là ranh giới khí hậu giữa miền Bắc (từ Huế trở ra) và miền Nam (từ

Đà Nẵng trở vào), dãy Bạch Mã đã ngăn gió mùa Đông Bắc nên từ Đà Nẵng trở vào rất ít khi chịu sựtác động của loại gió này ; dãy Hoàng Liên Sơn là ranh giới khí hậu giữa vùng Đông Bắc và vùng TâyBắc ; dãy Trường Sơn đã tạo nên gió phơn khô nóng cho một số tỉnh Bắc Trung Bộ vào đầu mùa hạ…

- Độ cao của địa hình đã tạo nên sự phân hoá khí hậu theo đai cao, tại các khối núi cao xuất hiện cácvành đai khí hậu á nhiệt đới và vành đai khí hậu ôn đới Một số vùng lãnh thổ có địa hình cao ở nước ta

có khí hậu quanh năm mát mẻ như Sa Pa, Đà Lạt,…

b) Sinh vật và thổ nhưỡng:

- Ở vành đai chân núi diễn ra quá trình hình thành đất feralit và phát triển cảnh quan rừng nhiệt đới ẩmgió mùa Trên các khối núi cao hình thành đai rừng cận nhiệt đới trên núi và đất feralit có mùn Lên caotrên 2.400 m, là nơi phân bố của rừng ôn đới núi cao và đất mùn alit núi cao

- Thảm thực vật và thổ nhưỡng cũng có sự khác nhau giữa các vùng miền: Bắc-Nam, Đông-Tây, đồngbằng lên miền núi

Câu 3) Với địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì ?

a) Thuận lợi:

- Khoáng sản: Nhiều loại, như: đồng, chì, thiếc, sắt, crôm, bô xít, apatit, than đá, vật liệu xây dựng…Thuận lợi cho nhiều ngành công nghiệp phát triển

Trang 15

- Thuỷ năng: sông dốc, nhiều nước, nhiều hồ chứa…Có tiềm năng thuỷ điện lớn.

- Rừng: chiếm phần lớn diện tích, trong rừng có nhiều gỗ quý, nhiều loại động thực vật, cây dược liệu,lâm thổ sản, đặc biệt là ở các vườn quốc gia…Nên thuận lợi cho bảo tồn hệ sinh thái, bảo vệ môi trường,bảo vệ đất, khai thác gỗ…

- Đất trồng và đồng cỏ: Thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp (Đông Nam Bộ,Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ….), vùng đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc Vùng caocòn có thể nuôi trồng các loài động thực vật cận nhiệt và ôn đới

- Du lịch: điều kiện địa hình, khí hậu, rừng, môi trường sinh thái…thuận lợi cho phát triển du lịch sinhthái, nghỉ dưỡng, tham quan…

b) Khó khăn: xói mòn đất, đất bị hoang hoá, địa hình hiểm trở đi lại khó khăn, nhiều thiên tai: lũ

quét, mưa đá, sương muối…Khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của dân cư, đầu tư tốn kém, chi phí lớncho phòng và khắc phục thiên tai

Câu 4) Hãy nêu những đặc điểm khác nhau về địa hình giữa 2 vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc.

Phạm vi - Nằm giữa sông Hồng và sông Cả - Nằm ở tả ngạn sông Hồng

- Phía đông : dãy Hoàng Liên Sơn

- Phía tây: dãy Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao

- Ở giữa: núi thấp xen lẫn cao nguyên, sơnnguyên đá vôi: Sơn La, Mộc Châu

- Sông ngòi: cũng có hướng tây bắc – đôngnam như sông Đà, Mã, Chu

- Có 4 cánh cung núi: Sông Gâm, Ngân Sơn,Bắc Sơn, Đông Triều

- Thấp dần từ TB xuống ĐN, núi cao ởthượng nguồn sông Chảy, Hà Giang, CaoBằng ở trung tâm là vùng gò đồi

- Sông ngòi cũng có hướng vòng cung nhưsông Cầu, Thương, Lục Nam

Câu 5) Địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi TrườngSơnNam khác nhau như thế nào?

Phạm vi - Phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã - Phía nam dãy Bạch Mã đến cực nam Trung

Bộ

Đặc điểm

chung - Gồm các dãy núi song song và so le theohướng Tây Bắc - Đông Nam

- Cao ở hai đầu, thấp ở giữa

- Trường Sơn Nam có hướng vòng cung:gồm khối núi cao Kon Tum và cực NamTrung Bộ

- Sườn tây thoải, sườn đông dốc đứng đổxuống biển

Các dạng

địa hình

chính

- Phía bắc là vùng núi Tây Nghệ An

- Phía nam là vùng núi tây Thừa Thiên-Huế

- Ở giữa là vùng núi đá vôi Quảng Bình

- Dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển

- Phía đông Trường Sơn Nam là khối núicao

- Phía tây là các cao nguyên ba dan PlâyKu,Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh và các bánbình nguyên xen đồi

- Sự không đối xứng giữa hai sườn phíađông và phía tây thể hiện rõ hơn so vớiTrường Sơn Bắc

Câu 6) Hãy nêu các thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của khu vực đồi núi.

- Vùng đồi núi có nhiều cao nguyên rộng lớn, khá bằng phẳng là điều kiện thuận lợi để hình thành vàphát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây ăn quả ; có nhiều đồng cỏ rộng lớn để phát triểnchăn nuôi đại gia súc Ngoài các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, ở các vùng cao có thể trồng các loại cây

và nuôi các loài vật cận nhiệt và ôn đới

- Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du thích hợp để trồng các loại cây công nghiệp, cây ăn quả

và cả cây lương thực

Trang 16

- Phần lớn diện tích rừng ở nước ta tập trung ở vùng đồi núi vì thế phát triển ngành lâm nghiệp là mộtthế mạnh lớn của vùng đồi núi

- Là nơi tập trung nhiều mỏ khoáng sản, đặc biệt các mỏ khoáng sản nội sinh, đó là nguyên liệu,nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp

- Một thế mạnh kinh tế hết sức quan trọng của vùng đồi núi nước ta là phát triển thuỷ điện, vì đây làvùng tập trung nhiều sông lớn, dốc, lắm thác ghềnh nên tiềm năng thuỷ điện rất lớn

- Với khí hậu mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp, miền núi có nhiều điều kiện để phát triển các loạihình du lịch như tham quan, nghỉ dưỡng, nhất là du lịch sinh thái

Câu 7) Địa hình đồi núi nước ta có những mặt hạn chế nào ?

- Địa hình đồi núi nước ta tuy chủ yếu là đồi núi thấp nhưng bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻmvực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa cácvùng

- Do mưa nhiều, sườn dốc mạnh nên miền núi là nơi xảy ra nhiều thiên tai như lũ nguồn, lũ quét, xóimòn, trượt lở đất Tại các đứt gãy sâu còn có nguy cơ phát sinh động đất Nơi khô nóng thường xảy ranạn cháy rừng

- Miền núi đá vôi thiếu đất trồng trọt và thường khan hiếm nước vào mùa khô

- Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, thường xảy ra, gây ảnh hưởng lớn tới sảnxuất và đời sống dân cư

- Biên giới giữa nước ta với các nước chủ yếu là địa hình đồi núi hiểm trở nên việc bảo đảm an ninhquốc phòng cũng gặp nhiều khó khăn và tốn kém

Câu 8) Trình bày đặc điểm của vùng núi Trường Sơn Bắc Vùng núi này có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu của vùng đồng bằng Duyên hải miền Trung?

a) Đặc điềm của vùng núi Trường Sơn Bắc

+ Chạy dài từ nam sông Cả đến dãy Bạch Mã Gồm các dãy núi chạy song song, so le nhau, theo ướng Tây Bắc - Đông Nam

+ Phía bắc là vùng núi Tây Nghệ An Phía nam là vùng núi tây Thừa Thiên-Huế Ở giữa là vùng núi đávôi Quảng Bình

+ Dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển chắn khối không khí lạnh từ phương Bắc tràn xuống phía nam

b) Ảnh hưởng của dãy Trường sơn Bắc

+ Dãy Trường Sơn Bắc đã ngăn gió mùa Tây Nam, làm cho đồng bằng duyên hải Bắc Trung Bộ khônóng vào mùa hạ

+ Dãy Bạch Mã ngăn cản khối khí lạnh vào mùa đông tràn xuống phía nam, làm cho phía bắc và namcủa dãy Bạch Mã có chế độ khí hậu khác nhau

+ Dãy Trường sơn Bắc chắn gió làm cho đồng bằng duyên hải miền Trung mưa vào mùa thu, mùađông

Câu 9) Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có những điểm gì giống và khác nhau về điều kiện hình thành, đặc điểm địa hình và đất?

Diện tích + Gần 1,5 triệu ha (15.000 km2.) + Gần 4 triệu ha ( 40.000 km2.)

Điều kiện

hình thành + Do phù sa của hệ thống sông Hồng và TháiBình bồi đắp + Do phù sa được bồi tụ của sông Tiền vàsông Hậu

Đặc điểm

tự nhiên + Được khai phá từ lâu và có đê ngăn lũ nênvùng đất trong đê phù sa không bồi được hàng

năm đã bị bạc màu và tạo thành các ô trũngngập nước, vùng ngoài đê được bồi phù sa

+ Không có đê ngăn lũ, kênh rạch chằngchịt, cho nên được phù sa bối đắp hằng năm,diện tích đất bị ngập trong mùa lũ tương đốilớn đó là Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long

Trang 17

hằng năm.

+ Ít chịu tác động của thủy triều

+ Có lịch sử khai thác lâu đời hơn cách nayhàng nghìn năm

Xuyên

+ Chịu tác động mạnh của thủy triều

+ Mới khai thác cách nay khoảng 300 năm

Câu 10) Nêu đặc điểm của dải đồng bằng ven biển Miền Trung

- Dải đồng bằng ven biển có tổng diện tích khoảng 15 000 km2 Biển đóng vai trò chủ yếu trong sựhình thành dải đồng bằng này

- Đồng bằng phần lớn hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ : Thanh - Nghệ - Tỉnh,Bình - Trị - Thiên, Nam - Ngãi - Định và các đồng bằng ven biển cực Nam Trung Bộ (Phú Yên, KhánhHoà, Ninh Thuận, Bình Thuận)

- Chỉ ở các cửa sông lớn mới có một số đồng bằng được mở rộng Ở nhiều đồng bằng thường có sựphân chia làm ba dải : giáp biển là cồn cát, đầm phá ; giữa là vùng thấp trũng ; dải trong cùng đã đượcbồi tụ thành đồng bằng Đất ở các đồng bằng này có đặc tính nghèo chất dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù

- Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như: thuỷ sản, khoáng sản, lâm sản

- Thuận lợi cho phát triển nơi cư trú của dân cư, phát triển các thành phố, khu công nghiệp…

- Phát triển GTVT đường bộ, đường sông

b) Hạn chế: bão, lũ lụt, hạn hán …thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài sản.

- ĐBSH vùng trong đê phù sa không được bồi đắp dẫn đến đất bạc màu và tạo thành các ô trùng ngậpnước ĐBSCL do địa hình thấp nên thường ngập lụt, chịu tác động mạnh mẽ của sóng biển và thuỷ triều,dẫn tới diện tích đất ngập mặn, nhiễm phèn lớn Đồng bằng ven biển Miền Trung thì quá nhỏ hẹp, bị chiacắt, nghèo dinh dưỡng

Câu 12) Địa hình miền đồi núi có quan hệ như thế nào với địa hình đồng bằng ?

* Địa hình miền đồi núi có quan hệ chặt chẽ với địa hình đồng bằng Những hệ thống sông lớn mangphù sa từ miền đồi núi bồi đắp, mở rộng các đồng bằng châu thổ Sự sắp xếp của các dãy núi cũng ảnhhưởng đến sự phân bố của các đồng bằng, nhiều dãy núi đâm ngang ra biển làm thu hẹp, chia cắt dảiđồng bằng ven biển Địa hình đồng bằng có quan hệ chặt chẽ với địa hình đồi núi về mặt phát sinh vàcác quá trình tự nhiên hiện tại, vì thế việc khai thác tự nhiên ở miền đồi núi không hợp lí sẽ ảnh hưởngtrực tiếp đến môi trường sinh thái của đồng bằng

BÀI 8 : THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

Câu 1) Biển Đông có những đặc điểm gì ?

- Biển Đông là một vùng biển rộng và lớn trên thế giới, có diện tích 3,477 triệu km2

- Là biển tương đối kín, tạo nên tính chất khép kín của dòng hải lưu với hướng chảy chịu ảnh hưởng củagió mùa

- Biển Đông trải dài từ xích đạo đến chí tuyến Bắc, nằm trong vùng nội chí tuyến nên là một vùng biển cóđặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa

- Biển Đông giàu khoáng sản và hải sản Thành phần sinh vật cũng tiêu biểu cho vùng nhiệt đới, số lượngloài rất phong phú

Câu 2) Những biểu hiện về tính chất nhiệt đới gió mùa ở Biển Đông.

Tính chất nhiệt đới gió mùa được thể hiện rõ qua các yếu tố thuỷ văn như nhiệt độ, độ mặn nước biển,sóng, thuỷ triều hải lưu:

Trang 18

- Nhiệt độ nước Biển Đông cao , TB năm trên 230C và biến động theo mùa, rõ rệt nhất ở vùng ven biểnphía bắc.

- Độ muối TB khoảng 20 -> 33 %0 , tăng giảm theo mùa mưa và mùa khô

- Sóng trên Biển Đông mạnh vào thời kỳ gió mùa Đông Bắc và ảnh hưởng mạnh nhất đến vùng biểnTrung Bộ

- Trong năm, thuỷ triều cũng biến động theo 2 mùa lũ và cạn Thuỷ triều lên cao nhất và lấn sâu nhất ở

ĐB sông Cửu Long và ĐB sông Hồng

- Hình dạng tương đối kín của vùng biển tạo nên tính chất khép kín của dòng hải lưu với hướng dòngchảy chịu ảnh hưởng của gió mùa

Câu 3) Hãy cho biết mối quan hệ giữa hướng chảy của các dòng hải lưu với gió mùa

- Hướng chảy của các dòng hải lưu chịu ảnh hưởng của gió mùa Cụ thể: vào mùa hạ các dòng hải

lưu chảy theo hướng tây nam, vì lúc này gió mùa mùa hạ thổi mạnh theo hướng tây nam; vào mùađông, do gió mùa mùa đông thổi theo hướng đông bắc nên các dòng hải lưu lúc này cũng chảy theohướng đông bắc

Câu 4) Biển Đông có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu nước ta ?

- Biển Đông rộng và chứa một lượng nước lớn là nguồn dự trữ ẩm dồi dào làm cho độ ẩm tương đối trên80%

- Các luồng gió hướng đông nam từ biển thổi vào làm giảm tính lục địa ở các vùng cực tây đất nước

- Biển Đông làm biến tính các khối khí đi qua biển vào nước ta, làm giảm tính chất khắc nghiệt của thờitiết lạnh khô vào mùa đông; làm dịu bớt thời tiết nóng bức vào mùa hè

- Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hoà, lượng mưa nhiều

Câu 5) Biển Đông có ảnh hưởng gì đến địa hình nước ta ?

- Biển Đông đã tạo nên địa hình ven biển nước ta rất đa dạng và đặc sắc, đặc trưng địa hình vùngbiển nhiệt đới ẩm với tác động của quá trình xâm thực - bồi tụ diễn ra mạnh mẽ trong mối tương tácgiữa biển và lục địa Đó là các dạng địa hình vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châuvới bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn san hô,

Câu 6) Hãy cho biết ảnh hưởng của Biển Đông tới sự phát triển của hệ sinh thái ven biển

- Lượng ẩm cao do Biển Đông mang lại đã xúc tiến mạnh mẽ hơn cường độ vòng tuần hoàn sinh vậtvốn đã thuận lợi trong điều kiện khí hậu nhiệt đới nước ta Biển Đông đã mang lại lượng mưa lớn chonước ta, đó là điều kiện thuận lợi để rừng phát triển xanh tốt quanh năm chứ không như cảnh quan samạc, bán sa mạc nhiệt đới, cận nhiệt đới mà ta thấy ở một số nước có cùng vĩ độ thuộc Tây Nam Á vàBắc Phi

- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có Biển Đông mang lại cho nước ta một diệntích rừng nhiệt đới ẩm thường xanh ngập mặn ven biển khá rộng, có tới 450 000 ha, lớn thứ hai trên thếgiới, sau rừng ngặp mặn Amadôn ở Nam Mĩ Hệ sinh thái rừng ngập mặn cho năng suất sinh học cao,đặc biệt là sinh vật nước lợ Các hệ sinh thái trên đất phèn, đất mặn, và hệ sinh thái rừng trên đảocũng rất đa dạng và phong phú

Câu 7) Biển Đông có ảnh hưởng gì đến địa hình và hệ sinh thái ven biển nước ta ?

- Tạo nên địa hình ven biển rất đa dạng, đặc trưng địa hình vùng biển nhiệt đới ẩm với tác động của quátrình xâm thực - bồi tụ diễn ra mạnh mẽ

- Phổ biến là các dạng địa hình: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu với bãi triều rộnglớn, các bãi cát phẳng, các đảo ven bờ và những rạn san hô…

- Biển Đông mang lại lượng mưa lớn cho nước ta, đó là điều kiện thuận lợi cho rừng phát triển xanh tốtquanh năm

- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn có diện tích 450.000

ha, lớn thứ 2 trên thế giới Ngoài ra còn có hệ sinh thái trên đất phèn, hệ sinh thái rừng trên đảo…

Trang 19

Câu 8) Hãy trình bày các nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông.

- Tài nguyên khoáng sản:

+ Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất là dầu khí Hai bể dầu lớn nhất là bể Nam Côn Sơn và

bể Cửu Long hiện đang được khai thác Các bể dầu khí Thổ Chu  Mã Lai và Sông Hồng tuy diện tích nhỏhơn nhưng cũng có trữ lượng đáng kể Còn nhiều vùng có thể chứa dầu khí khác hiện đang được thăm dò

+ Ngoài ra các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan là nguồn nguyên liệu quý cho côngnghiệp

+ Vùng ven biển nước ta còn thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là vùng ven biển Nam Trung

Bộ, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, lại chỉ có vài con sông nhỏ đổ ra biển

- Biển Đông đã cung cấp cho chúng ta một lượng hải sản lớn, giàu thành phần loài: Trong BiểnĐông có tới trên 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, khoảng vài chục loài mực, hàng nghìn loài sinh vậtphù du và sinh vật đáy khác Ngoài ra, trên các đảo, nhất là tại hai quần đảo lớn Hoàng Sa và Trường

Sa, nước ta còn khai thác được nguồn tài nguyên quý giá là các rạn san hô cùng đông đảo các loài sinhvật khác tập trung ven đảo

Câu 9) Biển Đông đã gây ra những khó khăn gì cho nước ta ? Chiến lược khai thác tổng hợp kinh tế biển của nước ta.

- Mỗi năm trung bình có 9  10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông, trong đó có từ 3 đến 4 cơn bão trựctiếp đổ vào nước ta Năm bão nhiều có tới 8  10 cơn bão, năm bão ít cũng 1  2 cơn bão Bão qua BiểnĐông gây mưa to, lượng mưa đột ngột tăng lên, nước dâng nhanh, gió giật mạnh, sóng lớn làm phá huỷcác công trình xây dựng, đắm chìm tàu bè và làm ngập mặn đất đai Bão lớn, sóng lừng, nước dâng lànhững thiên tai bất thường, khó phòng tránh vẫn thường xuyên đe doạ hàng năm, gây hậu quả nặng nềcho vùng đồng bằng ven biển nước ta, nhất là vùng ven biển Trung Bộ

- Sạt lở bờ biển : Hiện tượng sạt lở bờ biển đã và đang đe doạ nhiều đoạn bờ biển nước ta, nhất là dải

bờ biển Trung Bộ

- Ở ven biển miền Trung còn chịu tác hại của hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn,làng mạc và làm hoang mạc hoá đất đai

* Chiến lược khai thác tổng hợp kinh tế biển: Cần có biện pháp sử dụng hợp lý, phòng chống ô nhiễm

môi trường biển và phòng chống thiên tai Phát triển tổng hợp kinh tế biển gồm các ngành: khai tháckhoáng sản biển, khai thác và nuôi trồng thuỷ hải sản, giao thông vận tải biển, du lịch biển

BÀI 9 + 10: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

Câu 1) Nhân tố nào tạo nên tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu nước ta ?

-Tính chất nhiệt đới của khí hậu được quy định bởi vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến Báncầu Bắc, nền nhiệt độ quanh năm cao

- Do nước ta tiếp giáp với vùng Biển Đông rộng lớn, vùng biển này lại có đặc tính nóng ẩm và chịuảnh hưởng của gió mùa, Biển Đông cùng với các khối khí di chuyển qua biển đã mang lại lượng mưalớn cho nước ta, vì thế độ ẩm không khí của nước ta luôn cao, dao động từ 80  100%

- Khí hậu nước ta mang tính chất gió mùa là do vị trí nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á, lànơi giao tranh của các khối khí hoạt động theo mùa Hàng năm, nước ta chịu tác động của hai loại giómùa chính, đó là gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông

Câu 2) Tính chất nhiệt đới, ẩm của khí hậu nước ta được biểu hiện như thế nào ? Giải thích nguyên

Trang 20

- Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 200C (trừ vùng núi cao) ; nhiều nắng, tổng sốgiờ nắng tuỳ nơi từ 1400  3000 giờ.

- Các khối khí di chuyển qua biển đã mang lại cho nước ta lượng mưa lớn

Câu 3) Hãy trình bày hoạt động của gió mùa mùa đông ở nước ta.

* Từ tháng XI đến tháng IV năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của khối khí lạnh phương Bắc

di chuyển theo hướng đông bắc, nên thường gọi là gió mùa Đông Bắc:

- Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở miền Bắc Nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô,còn nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ, BắcTrung Bộ

- Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc suy yếu dần, bớt lạnh hơn và hầu như bị chặn lại

ở dãy Bạch Mã Từ Đà Nẵng trở vào, Tín phong bán cầu Bắc cũng thổi theo hướng đông bắc chiếm ưuthế, gặp địa hình núi chắn gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ, trong khi đó ở Nam Bộ và TâyNguyên là mùa khô

Câu 4) Hãy cho biết nguyên nhân hình thành gió mùa mùa đông ?

-Vào mùa đông, ở bán cầu Bắc hình thành cao áp Xibia, khối khí cực lục địa từ trung tâm cao ápXibia chịu lực hút của hạ áp lục địa Ôxtrâylia ở bán cầu Nam (đang là mùa hạ) kéo sâu xuống phươngNam Khối khí này di chuyển vào Việt Nam theo hướng đông bắc, tạo thành gió mùa mùa đông (còngọi là gió mùa Đông Bắc)

Câu 5) Gió mùa mùa đông đã mang lại những thuận lợi và khó khăn gì cho nước ta ?

- Thuận lợi : Gió mùa mùa đông đã hình thành ở miền Bắc nước ta một mùa đông có 2  3 tháng lạnh,

thời tiết này rất thích hợp để miền Bắc phát triển các loại rau, quả vụ đông có nguồn gốc cận nhiệt và

ôn đới, làm cho cơ cấu cây trồng nước ta đa dạng hơn

- Khó khăn : Có những lúc gió mùa mùa đông kéo dài, nhiệt độ xuống thấp ảnh hưởng xấu đến sự

sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi, ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người, sinh ra cácdịch bệnh ; các hoạt động sản xuất bị ngưng trệ, sinh hoạt gặp nhiều khó khăn Như những đợt rét mùađông trong những năm gần đây ở miền Bắc nước ta đã làm gia súc chết hàng loạt, sức khoẻ người dânkhông đảm bảo, học sinh phải nghỉ học,

Câu 6) Hãy trình bày hoạt động của gió mùa mùa hạ ở nước ta.

* Vào mùa hạ, có hai luồng gió cùng hướng tây nam thổi vào Việt Nam:

- Vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây nam xâmnhập trực tiếp và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ, Tây Nguyên Khi vượt dãy Trường Sơn và cácdãy núi chạy dọc biên giới Việt  Lào, tràn xuống vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam củakhu vực Tây Bắc, khối khí trở nên khô nóng (gió Lào)

- Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam (Tín phong bán cầu Nam) hoạt động mạnh lên Khivượt qua vùng biển xích đạo, khối khí này trở nên nóng ẩm, thường gây mưa lớn và kéo dài cho cácvùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên Hoạt động của gió mùa Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới

là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam  Bắc và mưa vào tháng IX choTrung Bộ Do áp thấp Bắc Bộ, khối khí này di chuyển theo hướng đông nam vào Bắc Bộ tạo thành “giómùa Đông Nam” vào mùa hạ ở miền Bắc nước ta

Câu 7) Gió mùa mùa hạ mang đến cho nước ta những thuận lợi và khó khăn gì ?

Trang 21

- Thuận lợi : Gió mùa mùa hạ đã mang đến cho nước ta lượng mưa lớn, cung cấp một lượng nước lớn

cho sản xuất, phát triển thuỷ điện và cho sinh hoạt Lượng mưa do gió mùa mùa hạ mang lại làm dịubớt không khí oi bức của mùa hạ, làm cho thời tiết dễ chịu hơn, mát mẻ hơn

- Khó khăn : Vào các tháng V, VI, VII có gió Lào khô nóng, làm nhiệt độ tăng lên ảnh hưởng xấu đến

sức khoẻ con người và sản xuất Từ tháng VI đến tháng X thường có mưa lớn, có những lúc mưa quálớn, lại tập trung trong nhiều ngày gây lũ lụt, đặc biệt vùng Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long

Câu 8) Hoạt động của gió mùa đã dẫn tới sự phân chia mùa khí hậu khác nhau giữa các khu vực

ở nước ta như thế nào ?

- Trong chế độ khí hậu, ở miền Bắc có sự phân chia thành mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm,mưa nhiều Ở miền Nam có hai mùa : mùa mưa và mùa khô rõ rệt Giữa Tây Nguyên và đồng bằng venbiển Trung Trung Bộ có sự đối lập về hai mùa mưa, khô

Câu 9) Dựa vào bảng số liệu sau : Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm.

Địa điểm Nhiệt độ trung bình tháng I ( o C) Nhiệt độ trung bình tháng VII ( o C) Nhiệt độ trung bình năm ( o C)

- Nhiệt độ TB năm cũng có sự thay đổi, càng vào Nam càng tăng

- Biên độ nhiệt lại giảm dần từ Bắc vào Nam ( Ở Lạng Sơn là 13,7 0 C, nhưng TP Hồ Chí Minh chỉ là 1,3

0 C )

b) Giải thích:

- Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nên các địa điểm

có nhiệt độ trung bình tháng I thấp hơn các địa điểm ở miền Nam, tháng VII miền Bắc không chịu ảnhhưởng của gió mùa Đông Bắc, nên các địa điểm trên cả nước có nhiệt độ trung bình tương đương nhau

- Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, mặt khác lại nằm ở

vĩ độ thấp hơn, có góc nhập xạ lớn, nhận được nhiều nhiệt hơn nên các địa điểm ở miền Nam có nhiệt độtrung bình tháng I và cả năm cao hơn các địa điểm miền Bắc

Câu 10) Dựa vào bảng số liệu sau: Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm.

Trang 22

- Lượng bốc hơi: càng vào phía Nam càng tăng mạnh.

- Cân bằng ẩm có sự thay đổi từ Bắc vào Nam: cao nhất ở Huế, tiếp đến Hà Nội và thấp nhất là TP.HCM

b) Giải thích:

- Huế có lượng mưa cao nhất, chủ yếu mưa vào mùa thu dông do:

+ Dãy Bạch Mã chắn các luồng gió thổi theo hướng Đông Bắc và bão từ Biển Đông thổi vào

+ Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới

+ Lượng cân bằng ẩm cao nhất do lượng mưa nhiều, lượng bốc hơi nhỏ

- Tp.HCM có lượng mưa khá cao do:

+ Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Tây Nam từ biển thổi vào mang theo lượng mưa lớn

+ Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới

+ Do nhiệt độ cao, đặc biệt mùa khô kéo dài nên bốc hơi mạnh và thế cân bằng ẩm thấp nhất

- Hà Nội: lượng mưa ít do có mùa đông lạnh, ít mưa Lượng bốc hơi thấp nên cân bằng ẩm cao hơnTp.HCM

Câu 11) Hãy nêu những biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta

- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi : Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ,đất bị xói mòn rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá ; khi mưa lớn còn xảy ra hiện tượng đất trượt, đá lở Ởvùng núi đá vôi hình thành địa hình cacxtơ với các hang động ngầm, suối cạn, thung khô Tại các vùngthềm phù sa cổ, địa hình bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông : Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ bề mặtđịa hình ở miền đồi núi là sự bồi tụ, mở mang nhanh chóng các đồng bằng hạ lưu sông Rìa phía đôngnam đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía tây nam đồng bằng châu thổ sông Cửu Long hàng năm lấn

ra biển từ vài chục đến gần trăm mét Có thể nói, quá trình xâm thực - bồi tụ là quá trình chính trong sựhình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại

Câu 12) Vì sao vùng đồi núi nước ta lại phát triển địa hình xâm thực ?

- Với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, có hai mùa mưa và khô rõ rệt, sự

tác động của gió mùa, ) các quá trình cơ học, vật lí, hoá học, sinh học diễn ra mạnh làm biến đổi bềmặt địa hình Vùng đồi núi nước ta lại có địa hình cao, dốc, cấu trúc địa chất phức tạp, nên quá trìnhxâm thực diễn ra mạnh

- Lớp phủ thực vật ở các vùng đồi núi bị chặt phá nhiều làm tăng quá trình xâm thực

Câu 13) Hãy nêu những biểu hiện của sông ngòi nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc : Chỉ tính những con sông có chiều dài trên 10 km thì trên toàn lãnh

thổ đã có 2 360 con sông Dọc bờ biển cứ 20 km lại gặp một cửa sông Sông ngòi nước ta nhiều, nhưngphần lớn là sông nhỏ

- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa : Sông ngòi nước ta chứa một lượng nước lớn, tổng lượng nước

là 839 tỉ m3/ năm (trong đó 60% lượng nước từ phần lưu vực ở bên ngoài lãnh thổ) Tổng lượng cát bùnhàng năm do sông ngòi nước ta vận chuyển ra Biển Đông là 200 triệu tấn

- Sông có chế độ nước theo mùa : Nhịp điệu dòng chảy theo sát nhịp điệu mưa Mưa theo mùa, lượngdòng chảy cũng theo mùa Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô Tính thấtthường trong chế độ mưa cũng quy định tính thất thường trong chế độ dòng chảy

Câu 14) Nhân tố nào đã tạo ra đặc điểm của sông ngòi nước ta ?

- Lượng mưa và địa hình quy định sự phân bố mạng lưới sông ngòi nước ta Mạng lưới sông ngòi dày

đặc, nhiều nước là do hàng năm nước ta nhận được lượng mưa lớn Sông ngòi nước ta phần lớn nhỏ,ngắn và dốc là do địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi (chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ), nhiều dãy núi lan

ra sát biển

- Sông ngòi nước ta bắt nguồn và chảy qua các miền đồi núi và cao nguyên, vùng đồi núi nước ta lại

có quá trình xâm thực mạnh vì thế sông ngòi giàu phù sa

- Do lượng mưa nước ta phân theo mùa (mùa mưa và mùa khô) nên sông nước ta cũng có chế độnước theo mùa Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, còn mùa cạn tương ứng với mùa khô

Ngày đăng: 19/02/2023, 17:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w