1. Trang chủ
  2. » Tất cả

70 cau trac nghiem lich su 12 chon loc yfdyj

9 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 70 câu trắc nghiệm lịch sử 12 chọn lọc yfdyj
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Bài tập trắc nghiệm
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 49,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 Nhận xét nào dưới đây đúng với phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỉ XIX ? A Qui mô lớn, chống đế quốc, chống phong kiến B Diễn ra sôi nổi, quyết liệt và rất triệt để C Khủng hoảng đường lối,[.]

Trang 1

Câu 1 Nhận xét nào dưới đây đúng với phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỉ XIX ?

A Qui mô lớn, chống đế quốc, chống phong kiến

B Diễn ra sôi nổi, quyết liệt và rất triệt để

C Khủng hoảng đường lối, giai cấp lãnh đạo

D Hình thức đấu tranh phong phú và mới

Câu 2 Điều kiện chính trị để tiếp thu luồng tư tưởng các mạng vô sản ở Việt Nam sau chiến tranh thế

giới thứ nhất là

A cách mạng tháng Mười Nga B phong trào yêu nước

C chính sách khai thác thuộc địa của Pháp D.sự phân hóa giai cấp

Câu 3 Tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh có ý nghĩa lớn đến hiện nay là gì ?

A Tư tưởng dân sinh B Tư tưởng khai dân trí

C Tư tưởng khai hóa D Tư tưởng dân quyền

Câu 4 Bài học kinh nghiệm chủ yếu của Cách mạng tháng Mười Nga đối với cách mạng Việt Nam là

gì ?

A Đoàn kết vô sản quốc tế B Bài học về phương pháp đấu tranh

C Chỉ ra kẻ thù của phong trào D Chỉ ra con đường cách mạng vô sản

Câu 5 Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất của nhâ dân ba tỉnh miền Đông Nam Kì sau Hiệp ước 1862 là

A khởi nghĩa Trương Quyền B khởi nghĩa Nguyễn Trung Trực

C khởi nghĩa của Phan Tôn, Phan Liêm D khởi nghĩa Trương Định

Câu 6 Các phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX có điểm

tương đồng về

A điều kiện lịch sử B mục tiêu đấu tranh C giai cấp lãnh đạo D lực lượng tham gia

Câu 7 Nước Nga sau Cách mạng tháng Mười(1917) nước Việt Nam sau cách mạng tháng Tám (1945)

có điểm chung là đều

A tiếp tục nhiệm vụ giải phóng dân tộc

B đối phó với quân Đồng minh vào phá hoại chính quyền

C tổ chức tổng tuyển cử thành lập chính quyền mới

D phải giải quyết những tàn dư của chế độ cũ để lại

Câu 8 Đạo luật trung lập (8-1935) của chính phủ Mĩ đã thể hiện chính sách

A.can thiệp vào tình hình các nước phát xít

B.không không can thiệp vào các sự kiện ở châu Âu

C.không can thiệp vào các sự kiện xảy ra bên ngoài châu Mĩ

D.không can thiệp vào các cuộc chiến giữa chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít

Câu 9 Hậu quả nghiêm trọng nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 là 

A Hàng chục triệu người trên thế giới thất nghiệp

B Nhiều người bị phá sản, mất hết tiền bạc và nhà cửa

C Sự xuất hiện của chủ nghĩa Phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới 2

D Lạm phát trở nên phi mã, nhà nước không thể điều tiết được

Câu 10 Mục tiêu lớn nhất của cách mạng ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

là :

A độc lập dân tộc B.đòi tự chủ về chính trị

C canh tân đất nước D.đánh đổ phong kiến, thiết lập dân quyền

Câu 11: Ý nào dưới đây không phải do tác động từ các quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945) đem

lại?

A Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc sớm hơn ở châu Âu và châu Á.

B Liên hợp quốc ra đời sớm hơn để thực hiện nhiệm vụ duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

Trang 2

C Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại để cùng nhau thành lập Liên hợp quốc.

D Trật tự thế giới mới ra đời- trật tự thế giới “hai cực” tác động trực tiếp đến quan hệ quốc tế Câu 12: Nội dung nào trông công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam có điểm tương đồng với cuộc cải

cách, mở cửa ở Trung Quốc?

A Coi đổi mới chính trị là trung tâm.

B Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước tư bản phương Tây.

C Kiên trì con đường độc lập, tự chủ, phát triển hòa bình.

D Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

Câu 13: Việc Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12 – 1989) không xuất phát từ

A Việc cả hai đều gặp khó khăn do tác động của phong trào giải phóng dân tộc.

B Việc cả hai cần thoát khỏi thế “đối đầu” để ổn định và củng cố vị thế của mình.

C sự suy giảm “thế mạnh” của hai nước trên nhiều mặt so với các cường quốc khác.

D sự tốn kém của mỗi nước do cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập niên.

Câu 14 Mục tiêu đấu tranh của nhân dân Mĩ latinh có điểm khác biệt với mục tiêu đấu tranh của nhân

dân các nước châu Á , châu Phi trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân là

A giành độc lập B giành, bảo vệ và củng cố độc lập

C đòi quyền tự trị D bảo vệ độc lập

Câu 15 phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra sớm nhất ở

Bắc Phi vì

A chủ nghĩa thực dân thi hành chính sách áp bức bóc lột nặng nề nhất

B trình độ phát triển ở Bắc Phi cao hơn các khu vực khác của châu Phi

C giai cấp công nhân Bắc Phi sớm được giacs ngộ lí tưởng cộng sản

D giai cấp tư sản ở Bắc Phi đã lớn mạnh và trở thành gia cấp thống trị

Câu 16: Nội dung nào dưới đây không phải là tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với

quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Dẫn tới sự ra đời hơn 100 quốc gia độc lập trên thế giới.

B Sau khi giành độc lập, các nước tích cực tham gia đời sống chính trị thế giới.

C Dẫn đến tình trạng đối đầu giữa các cường quốc về vấn đề thuộc địa.

D Góp phần làm xói mòn trật tự thế giới hai cực Ianta.

Câu 17 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản rất coi trọng yếu tố nào để thúc đẩy kinh tế phát

triển?

A Tận dụng lợi thế về tài nguyên thiên nhiên B Đầu tư cho giáo dục và khoa học kĩ thuật

C Bán các bằng phát minh sáng chế D Xuất khẩu lao động Nhật ra nước ngoài

Câu 18 Điều kiện đầu tiên và quyết định nhất đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các

quốc gia thành viên đều:

A Đã giành được độc lập B Có nền kinh tế phát triển

C Có chế độ chính trị tương đồng đồng D Có nền văn hóa dân tộc đặc sắc

Câu 19: Mối quan hệ giữa các thành viên của Liên Hợp Quốc được xây dựng dựa trên cơ sở

A Tôn trọng độc lập và quyền tự quyết của các dân tộc

B Tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.

C Tôn trọng quyền bình đẳng và tự chủ của các dân tộc.

D Tôn trọng quyền tự quyết và toàn vẹn lãnh thổ của các dân tộc.

Câu 20 Vì sao việc phân chia phạm vi chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á là vấn

đề tranh luận gay gắt nhất trong hội nghị Ianta (2/1945)?

Trang 3

A Vì khu vực đóng quân nằm rải rác khó quản lý

B Vì vấn đề này có rất nhiều khó khăn và tốn kém.

C Liên quan đến hòa bình thế giới, tránh chiến tranh.

D Liên quan đến lợi ích cốt lõi của các cường quốc.

Câu 21 Nhận xét nào dưới đây đúng với điểm khác biệt trong quá trình hoạt động và phát triển của

EU và ASEAN?

A Kết nạp các thành viên có cùng thể chế chính trị và trình độ phát triển kinh tế.

B Duy trì cơ chế khu vực, hợp tác toàn diện giữa tất cả các nước thành viên

C Hình thành cơ chế mở, hợp tác và mở rộng phát triển với các nước lớn.

D Hợp tác khu vực, nâng cao và phát triển sức cạnh tranh trên trường quốc tế

Câu 22 Ngoài một nền quốc phòng hùng mạnh, sức mạnh của mỗi quốc gia trên thế giới sau Chiến

tranh lạnh còn dựa chủ yếu vào những yếu tố nào dưới đây ?

A Sản xuất phát triển, tài chính vững chắc, công nghệ trình độ cao

B Xuất cảng tư bản, thị trường rộng lớn, khoa học phát triển

C Chính trị ổn định, sản xuất phát triển, trình độ tập trung tư bản cao

D.xã hội ổn định, đất nước phồn vinh, thị trường rộng lớn

Câu 23 Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào dưới đây từ chiến lược kinh tế hướng ngoại

của 5 nước sáng lập ASEAN?

A Coi trọng sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, thu hút vốn, công nghệ của nhà đầu tư nước ngoài.

B Chú trong phát triển ngoại thương, sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu.

C Cần thu hút vốn đầu tư của nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa, nâng cao khả năng cạnh tranh.

D Phải đề ra chiến lược phát triển kinh tế phù hợp với đặc điểm riêng của đất nước và xu thế chung

của thế giới

Câu 24:Quyết định nào của Hội nghị Ianta tác động trực tiếp đến việc duy trì trật tự thế giới mới vừa

được hình thành?

A.Thống nhất thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc

B Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước

C Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu và Châu Á

D Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật sau khi đánh bại phát xít Đức

Câu 25: Thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới, Mĩ lo ngại nhất điều gì?

A Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới

B Sự vươn lên của Nhật Bản và Tây Âu

C Sự thành công của cách mạng Trung Quốc

D Liên Xô xây dựng thành công Chủ nghĩa xã hội

Câu 26: Xu thế hoà bình, hợp tác và phát triển trong thế kỉ XXI đem đến cho Việt Nam cơ hội

A ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất

B học hỏi kinh nghiệm quản lí của các nước tiên tiến trên thế giới

C hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học kĩ thuật

D thu hút vốn từ bên ngoài và mở rộng thị trường

Câu 27:Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh lạnh

là:

A Sự phát triển của các cường quốc và liên minh châu Âu (EU)

B Sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các công ti độc quyền

C Các trung tâm kinh tế - tài chính Tây Âu và Nhật Bản ra đời

D Tư bản tài chính xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới

Trang 4

Câu 28: Mĩ viện trợ cho các nước Tây Âu thông qua Kế hoạch Macsan (1947) nhằm mục đích nào sau

đây?

A Lôi kéo đồng minh để ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội

B Thúc đẩy tiến trình hình thành của Liên minh châu Âu

C Lôi kéo đồng minh để củng cố trật tự thế giới “một cực”

D Giúp các nước Tây Âu phát triển kinh tế để cạnh tranh với Trung Quốc.

Câu 29: Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống

Vecxai-Oasinhton và trật tự thế giới hai cực Ianta?

A Chứng tỏ quan hệ quốc tế bị chi phối bởi các cường quốc

B Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước cùng chế độ chính trị

C Bảo đảm thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc

D Có sự phân cực rõ rệt giữa hai hệ thống chính trị xã hội khác nhau

Câu 30: Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật từ

những năm 40 của thế kỷ XX đến năm 2000?

A Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kỹ thuật

B Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất

C Tất cả phát minh kỹ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ

D Tất cả phát minh kỹ thuật luôn đi trước mở đường cho khoa học.

Câu 31 Điểm giống nhau giữa Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên với Việt Nam Quốc dân Đảng là

về

A phương pháp hoạt động B xu hướng

C tính chất yêu nước D khuynh hướng cách mạng

Câu 32: Sau khi tham gia các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ do Nguyễn Ái Quốc mở tại Quảng Châu,

Trung Quốc (1924-1927), phần lớn học viên đã

A sang Pháp hoạt động trong phong trào công nhân

B tiếp tục học tại Trường Quân sự Hoàng Phố

C bí mật về nước để truyền bá lí luận giải phóng dân tộc

D đến Liên Xô học tập tại Trường Đại học Phương Đông.

Câu 33: Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929), về

cơ bản kinh tế Việt Nam vẫn là nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu vì lí do nào sau đây?

A Pháp hạn chế đầu tư vốn vào ngành nông nghiệp

B Phương thức sản xuất tư bản chưa được Pháp du nhập

C Phương thức sản xuất phong kiến vẫn được duy trì

D Pháp không đầu tư vốn, nhân lực và kĩ thuật mới.

Câu 34: Lí luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc có giá trị nào sau đây đối với lịch sử Việt

Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX?

A Làm cho phong trào yêu nước chuyển hẳn sang quỹ đạo cách mạng vô sản

B Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỉ XX

C Tạo cơ sở cho sự hình thành phong trào dân tộc theo khuynh hướng vô sản

D Trực tiếp chuẩn bị đầy đủ những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.

Trang 5

Câu 35: Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong cuộc

kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đều là nơi

A nơi cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến

B chỗ dựa về tinh thần cho quần chúng đấu tranh

C chỗ đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân

D nơi tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 36: Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng

chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là

A nhận được viện trợ từ phe xã hội chủ nghĩa

B lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi

C góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới

D kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.

Câu 37: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919-1929) đã làm sâu sắc thêm mâu

thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam Đó là mâu thuẫn giữa

A giai cấp vô sản với giai cấp tư sản

B giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ

C giai cấp vô sản với chế độ phản động thuộc địa

D dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.

Câu 38 Điểm khác nhau cơ bản giữa giai cấp công nhân và giai cấp nông dân trong phong trào dân

tộc, dân chủ là

A tinh thần yêu nước

B có tinh thần đấu tranh chống đế quốc, phong kiến

C sớm tiếp thu tư tưởng Mác- Lênin.

D lực lượng tham gia đấu tranh đông đảo trong phong trào cách mạng

Câu 39 Vì sao Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được coi là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng

sản Việt Nam?

A Vì góp phần chuẩn bị chính trị, tư tưởng, tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

B Vì góp phần làm cho khuynh hướng vô sản ngày càng thắng thế trong phong trào dân tộc

C Vì góp phần truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê nin và lý luận giải phóng dân tộc vào Việt Nam

D Vì góp phần thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân Việt Nam từ tự phát sang tự

giác

Câu 40 Sự kiện nào đánh dấu khuynh hướng con đường cách mạng vô sản thắng thế hoàn toàn trong

phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam đầu thế kỉ XX?

A Đông Dương Cộng sản Đảng ra đời B An Nam Cộng sản Đảng ra đời

C Đông Dương Cộng sản Liên đoàn ra đời D Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

Câu 41 Một trong những bài học kinh nghiệm được rút ra từ phong trào cách mạng 1930-1931 cho

cách mạng tháng Tám-1945 ở Việt Nam là

A sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền

B kết hợp hình thức đấu tranh công khai, bí mật và hợp pháp

C thành lập ở mỗi nước Đông Dương một mặt trận riêng

D đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền

Câu 42 Nhận xét nào sau đây phản ánh không đúng tính chất dân chủ của cách mạng tháng Tám-1945

ở Việt Nam ?

A Đã cơ bản giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

Trang 6

B Góp phần tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

C Chấm dứt sự tồn tại của chế độ phong kiến

D Đem lại quyền tự do, dân chủ cho nhân dan lao động

Câu 43: Trong giai đoạn 1939-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong

những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930) qua chủ trương

A sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng

B thành lập chính phủ công-nông-binh

C tập trung giải quyết nhiệm vụ dân tộc

D xác định động lực cách mạng là công nông.

Câu 44: Ở Việt Nam, phong trào cách mạng 1930-1931 có điểm khác biệt nào sau đây về bối cảnh

bùng nổ so với phong trào dân chủ 1936-1939?

A Chính quyền thực dân tăng cường khủng bố

B Đời sống nhân dân lao động khó khăn, cực khổ

C Phong trào cách mạng thế giới đang phát triển

D Quần chúng nhân dân hăng hái tham gia đấu tranh.

Câu 45: Phong trào “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” (1945) thu hút đông đảo nhân dân Việt Nam ở

Bắc Kì và Bắc Trung Kì tham gia vì

A đáp ứng được yêu cầu cấp bách của quần chúng

B đáp ứng đầy đủ yêu cầu của mọi giai cấp trong xã hội

C giải quyết cơ bản yêu cầu ruộng đất cho nông dân

D giải quyết triệt để mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội.

Câu 46: Ở Việt Nam, Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương tập hợp quần chúng đấu

tranh trong phong trào nào sau đây?

A Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1930

B Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945

C Phong trào cách mạng 1930-1931

D Phong trào dân chủ 1936-1939.

Câu 47: Cao trào khánh Nhật cứu nước (1945) ở VIệt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

A Củng cố chíng quyền cách mạng trong cả nước

B Mở đầu thời kỳ vận động giải phóng dân tộc

C Bước đầu xây dựng lực lượng cho cách mạng

D Giúp cho quần chúng nhân dân tập dượt đấu tranh

Câu 48 Chiến dịch Biên giới thu-đông 1950 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh

A các cường quốc thế giới đang có sự hòa hoãn

B nhiều nước Á, Phi, Mĩ latinh giành độc lập

C hệ thống XHCN được mở rộng

D các nước tư bản chủ yếu phát triển mạnh mẽ

Câu 49 Điểm chung giữa các kế hoạch quân sự : kế hoạch tấn công Việt Bắc 1947, kế hoạch Rove

1949, kế hoạch Nava 1949-1950 của thực dân Pháp triển khai ở Đông Dương là

A nhanh chonhs kết thúc chiến tranh B đánh nhan thắng nhanh

C thực hiện chiến tranh tổng lực D giành thắng lợi quyết định

Câu 50.Hai mục tiêu chiến lược của Đảng để giữ vững thành quả cách mạng 1945-1946 là gì?

Trang 7

A Thành lập chính phủ chính thức của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa.

B Thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói

C Quyết tâm kháng chiến chống thực dân pháp

D Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới

Câu 51 Sau Cách mạng tháng Tám 1945, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã “tạm thời

hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc” là thực hiện chủ trương

A tập trung vào xây dựng chính quyền mới

B tập trung lực lượng để đối phó với nội phản trong nước

C tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù

D tranh thủ thời gian hòa bình để xây dựng đất nước

Câu 52 Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1954), Đảng Lao động Việt

Nam đã quyết định thành lập hình thức mặt trận nào?

A Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

B Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

C Mặt trận Liên Việt

D Mặt trận Thống nhất Dân chủ Đông Dương

Câu 53 Mục tiêu của Bộ Chính trị Đảng Lao động Việt Nam khi quyết định mở chiến dịch Điện Biên

Phủ (12 - 1954) là

A làm phá sản kế hoạch Nava, giành thắng lợi quyết định kết thúc chiến tranh

B tiêu diệt lực lượng địch ở đây, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào

C Đập tan kế hoạch Đờlát đơ Tatxinhi

D Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava

Câu 54 Trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 – 1954, chiến thắng nào của quân và dân ta được

ghi nhận là “ cái mốc bằng vàng, nơi ghi dấu chủ nghĩa thực dân lăn xuống dốc”?

A Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954

B Chiến thắng Việt Bắc năm 1947

C Chiến thắng Biên giới năm 1950

D Chiến thắng trong Đông – Xuân 1953 – 1954

Câu 55 Trong các nội dung sau, nội dung nào không nằm trong Hiệp định Giơ-ne-vơ về việc kết thúc

chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương (21 – 7 – 1954)?

A Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do vào tháng 7 – 1956

B Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hòa bình

C Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương

D Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia

Câu 56 Nhận định nào không đúng về hậu phương trong kháng chiến chống Pháp ?

A Là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất và chiến đấu

B.Là lòng dân ở vùng địch chiếm đóng

C Bao gồm cả sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa

D Chỉ bao gồm vùng tự do của ta

Câu 57: Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)

có ý nghĩa quốc tế sâu sắc vì

A đã góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ và mới, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh

B đã góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu mới, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh

C đã mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, châu Phi và Mĩ Latinh

D đã chọc thủng một khâu trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, ảnh hưởng trực tiếp đến cách mạng Lào và Campuchia

Câu 58: Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự

nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là

Trang 8

A trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

B hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

C giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh

D làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng

Câu 59: Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã

A.dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

B.sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận

C.mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia

D.tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ

Câu 60: Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ

“đánh cho ngụy nhào”?

A.Đại thắng mùa Xuân 1975

B Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973)

C Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi Việt Nam (1973)

D Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972)

Câu 61: Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn

mới là

A sử dụng chiến thuật thiết xa vận

B mở những cuộc hành quân tìm diệt và bình định

C tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược

D sử dụng chiến thuật trực thăng vận

Câu 62: Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh

ngoại giao

A dựa trên cơ sở thực lực chính trị và quân sự trong mỗi giai đoạn chiến tranh

B không góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường

C chỉ là sự phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự

D luôn phụ thuộc vào tình hình quốc tế và sự dàn xếp giữa các cường quốc.

Câu 63 Đường lối “kháng chiến, kiến quốc” , trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

(1946-1954) được vận dụng như thế nào trong giai đoạn 1954-1975 ở Việt Nam ?

A Thực hiện khẩu hiệu chiến lược độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội ở cả hai miền Nam- Bắc đất nước

B Kết hợp kháng chiến chống Mĩ với xây dựng những mầm mống của chế độ mới ở những vùng giải phóng của miền Nam

C.Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc

D.Vừa tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa chiến đấu chống các cuộc chiến tranh phá hoại của Mĩ ở miền Bắc

Câu 64 Hiệp định Gionevo(1954) về Đông Dương và Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam được kí

chính thức sau khi

A.quân ta giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược về quân sự

B ta bẻ gãy ý chí xâm lược của kẻ thù trên bàn đàm phán

C cả ta và kẻ thù đều mong muốn kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình

D các nước thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc đứng ra giải quyết

Câu 65 Nhận định nào dưới đây về chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong quá trình hội nhập

quốc tế hiện nay là đúng nhất ?

Trang 9

A Chủ động hội nhập nhưng phải đảm bảo độc lập, tự chủ và giữ gìn bản sắc dân tộc.

B Mở rộng hợp tác về kinh tế, hạn chế tiếp nhận ảnh hưởng văn hóa từ bên ngoài

C Chỉ tăng cường giao lưu hợp tác ở một số lĩnh vực , giữ vững độc lập và tự chủ

D Hội nhập có chừng mực, nhằm đảm bảo tuyệt đối độc lập dân tộc

Câu 66 Kết quả lớn nhất của kì họp Quốc hội khóa VI (1976) là

A thống nhất về mặt lãnh thổ B bầu ra Ban dự thảo Hiến pháp.

C bầu ra các cơ quan của Quốc hội D.hoàn thành việc thống nhất về mặt Nhà nước Câu 67 Nguyên nhân cơ bản tác động đến công cuộc đổi mới của Đảng (12-1986) là do

A.các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng

B cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật trên thế giới đang phát triển mạnh

C.Trung Quốc tiến hành cuộc cải cách –mở cửa đã tác động đến Việt Nam

D nước ta lâm vào khủng hoảng kinh tế- xã hội kéo dài cần phải khắc phục.

Câu 68: Trong đường lối đổi mới đất nước (12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm

của công cuộc đổi mới là

A kinh tế B văn hóa C chính trị D tư tưởng.

Câu 69: Thực tiễn lịch sử Việt Nam cho thấy, cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và chống

Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) thực chất là

A hai thời kì của một nhiệm vụ chiến lược cách mạng dân tộc.

B hai giai đoạn song song của một tiến trình cách mạng.

C hai bước phát triển tất yếu của một tiến trình cách mạng.

D thực hiện một đường lối chiến lược giải phóng dân tộc.

Câu 70 Nội dung nào trở thành nét độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975?

A Đảng lãnh đạo đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền đất nước

B Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương

C Đảng lãnh đạo cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

D Đảng lãnh đạo cả nước giải phóng miền Nam thống nhất đất nước

Ngày đăng: 19/02/2023, 16:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w