1. Trang chủ
  2. » Tất cả

5 de on thi thpt mon lich su giima

22 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 5 Đề Ôn Thi Thpt Môn Lịch Sử Giữa
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 78,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ 1 Câu 1(NB) Nội dung nào sau đây không đúng về ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 A Cách mạng đã làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và số phận của hàng triệu con người ở N[.]

Trang 1

ĐỀ 1 Câu 1(NB): Nội dung nào sau đây không đúng về ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

A Cách mạng đã làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và số phận của hàng triệu con người ở Nga

B Mở ra kỷ nguyên mới trong lịch sử nước Nga, giai cấp công nhân và nhân dân lao động làm chủ đất nước

C Làm thay đổi cục diện chính trị thế giới, mở ra thời kỳ lịch sử thế giới hiện đại

D Đánh dấu thời kỳ sụp đổ trên diện rộng của chủ nghĩa tư bản trên phạm vi thế giới

Câu 2(VDC): Điểm giống nhau cơ bản nhất về tư tưởng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là

A Đều có tư tưởng bạo động và cải cách

B Đều hướng đến xây dựng ở Việt Nam một chính thể theo kiểu Nhật Bản

C Đều mong muốn sự giúp đỡ của Nhật Bản để đánh Pháp

D Đều xuất phát từ lòng yêu nước và vận động cứu nước theo con đường dân chủ tư sản.

Câu 3(NB): Cơ quan nào của Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

A Đại hội đồng B Hội đồng Bảo an C Tòa án Quốc tế D Ban Thư kí.

Câu 4 (NB): Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và

phát triển quan hệ với các nước ở

Câu 5 (NB): Ngày 1/10/1949 diễn ra sự kiện quan trọng nào trong tiến trình lịch sử Trung Quốc?

A Cách mạng Tân Hợi thành công B Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập.

C Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời D Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới.

Câu 6 (NB): Năm 1945, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền từ tay kẻ thù nào?

A Phát xít Nhật B Đế quốc Pháp và phong kiến tay sai.

C Đế quốc Anh D Phát xít Nhật và phong kiến tay sai.

Câu 7 (TH): Đâu không phải là nguyên nhân thúc đẩy xu hướng “hướng về châu Á” ở Nhật Bản từ nửa sau những năm

70 của thế kỉ XX?

A Để khôi phục lại các thị trường truyền thống B Để hạn chế sự phát triển của chủ nghĩa cộng sản ở châu Á.

C Để tranh thủ khoảng trống quyền lực mà Mĩ tạo ra ở khu vực D Để thoát dần sự lệ thuộc của Mĩ Câu 8 (VD): Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) đã có tác động như thế nào đến tình hình khu vực Đông Nam Á?

A Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh.

B Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương trở nên hòa dịu.

C Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.

D Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng ở hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á.

Câu 9 (TH): Tổ chức nào dưới đây không phải là biểu hiện của toàn cầu hóa?

A Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM).

B Khu vực Thương mại Tự do ASEAN (AFTA).

C Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

D Hiệp ước Thương mại Tự do Bắc Mĩ (NAFTA).

Câu 10 (VD): Nội dung nào được coi là thời cơ lịch sử do xu thế toàn cầu hóa đem lại cho tất cả các quốc gia trên thế

giới?

A Quá trình liên kết khu vực, hợp tác giữa các nước đang được đấy mạnh.

B Nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật công nghệ và kinh nghiệm quản lí từ bên ngoài.

Trang 2

C Hòa bình, ổn định tạo nên sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

D Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính ở các khu vực

Câu 11 (TH) Yếu tố bên ngoài giúp các nước Tây Âu phục hồi và phát triển kinh tế trong những năm 1945 - 1950 là

A nguồn viện trợ của Mĩ B có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.

C giá nguyên - nhiên liệu rẻ D sự hợp tác hiệu quả giữa các quốc gia trong khu vực.

Câu 12 (NB): Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, dựa vào sức mạnh vượt trội về kinh tế - quân sự, chính phủ Mĩ đã đề ra và

thực hiện

A chiến lược “Phản ứng linh hoạt” B Chiến tranh Lạnh.

C chiến lược “Cam kết và mở rộng” D chiến lược toàn cầu.

Câu 13 (TH): Sự kiện nào diễn ra ngày 11/09/2001 khiến Mĩ phải thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại khi bước vào

thế kỉ XXI?

A sự xuất hiện và hoạt động của chủ nghĩa khủng bố

B chiến tranh và xung đột diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới

C nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên

D tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng

Câu 14 (NB): Tổ chức chính trị của tư sản mại bản và đại địa chủ ở Nam Kỳ giai đoạn 1919 - 1925 là gì?

Câu 15 (VD): Ý nào thể hiện rõ nhất bước phát triển của phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1925

-1929 so với giai đoạn 1919 - 1924?

A Phong trào đấu tranh của công nhân liên tục nổ ra ở khắp nơi.

B Phong trào công nhân trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc trong cả nước.

C Chủ nghĩa Mác - Lênin từng bước được truyền bá vào phong trào công nhân.

D Bên cạnh mục tiêu kinh tế, mục tiêu đấu tranh chính trị ngày càng rõ rệt.

Câu 16 (NB): Hoạt động nào đã giúp Nguyễn Ái Quốc xác định “muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy

vào lực lượng của bản thân mình” ?

A Gửi đến Hội nghị Vécxai bản Yêu sách của nhân dân An Nam (18/6/1919)

B Tham dự và đọc tham luận tại Đại hội V của Quốc tế cộng sản (7/1924)

C Đọc Sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa (7/1920).

D Bỏ phiếu tán thành Quốc tế 3 và thành lập Đảng cộng sản Pháp (12/1920).

Câu 17 (TH): Điểm khác về nhiệm vụ cách mạng của Luận cương chính trị tháng 10/1930 so với Cương lĩnh chính trị

tháng 2-1930 là gì?

A Nhuần nhuyễn vấn đề dân tộc và giai cấp, sáng tạo B Nêu cao được vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

C Kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp D Nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.

Câu 18 (NB): Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc đã sáng lập ra tờ báo nào?

Câu 19 (VD): Điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc về nội dung cuộc Cách mạng tư sản dân quyền trong trong Cương lĩnh

tháng 2/1930 như thế nào?

A Chỉ chống đế quốc giải phóng dân tộc B Có làm nhiệm vụ cách mạng ruộng đất

C Chống phong kiến chia ruộng cho dân D Chống đế quốc và chống phong kiến.

Câu 20 (NB): Giai cấp công nhân Việt Nam chịu ba tầng áp bức bóc lột của

Trang 3

A địa chủ phong kiến, tiểu tư sản, tư sản mại bản B đế quốc, tư sản dân tộc và tư sản mại bản.

C đế quốc, phong kiến và tư sản mại bản D phong kiến, tư sản Việt Nam, tiểu tư sản.

Câu 21(NB): Kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương được xác định trong Bản chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành

động của chúng ta” (12/3/1945) của Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương là?

C Phát xít Nhật và thực dân Pháp D Thục dân Pháp và tay sai.

Câu 22 (VD): Một trong những đặc điểm thể hiện tính cách triệt để của phong trào cách mạng 1930-1931 là gì?

A Phong trào diễn ra trên quy mô rộng lớn, lôi kéo đông đảo các tầng lớp nhân dân.

B Phong trào đã tạo thành liên minh công – nông vững chắc, tạo tiền đề cho mọi thắng lợi của cách mạng

C Phong trào đã nhằm vào hai kẻ thù chính là đế quốc và phong kiến tay sai.

D Phong trào có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 23 (VD): Nhận xét nào sau đây là đúng về việc xác định nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng Đông

Dương tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7/1936)?

A Hội nghị đã xác định được mâu thuẫn chủ yếu của dân tộc.

B Đảng đã xác định được chủ trương làm cách mạng giải phóng dân tộc.

C Phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của Đông Dương và thế giới lúc bấy giờ.

D Hội nghị đã xác định được mục tiêu trước mắt của cách mạng nước ta.

Câu 24(VDC): Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam không mang tính dân chủ điển hình, vì sao?

A Nhiệm vụ dân tộc được cao hơn nhiệm vụ dân chủ.

B Chưa xóa bỏ cơ sở kinh tế - xã hội của chế độ phong kiến, chưa giải quyết vấn đề ruộng đất giai cấp địa chủ vẫn

tồn tại

C Nhiệm vụ dân tộc là nhiệm vụ duy nhất

D Nhiệm vụ hàng đầu là chống đế quốc giành độc lập dân tộc, nhiệm vụ chống phong kiến tạm gác nhằm phục vụ cho

nhiệm vụ giải phóng dân tộc

Câu 25 (NB): Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương xác định hình thái của cuộc

khởi nghĩa ở nước ta là

A đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa

B khởi nghĩa vũ trang kết hợp đấu tranh chính trị.

C đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh ngoại giao.

D chiến tranh du kích kết hợp khởi nghĩa từng phần.

Câu 26 (TH): Xô viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 -1931 vì

A Xô viết đã chia ruộng đất cho dân cày.

B Xô viết là hình thái sơ khai của chính quyền của dân, do dân và vì dân.

C lần đầu tiên hình thức này xuất hiện ở Việt Nam.

D đã xuất hiện nhiều cuộc biểu tình của nông dân với quy mô lớn.

Câu 27 (NB): Hội nghị Ban chấp Hành Trung ương tháng 11/1939, Đảng cộng sản Đông Dương đã chủ trương thành lập

Mặt trận với tên gọi như thế nào?

A Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương B Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh( Việt Minh).

C Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương D Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

Câu 28 (VD): Yếu tố quyết định để Đảng Cộng sản Đông Dương tạm gác khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất” trong giai

đoạn 1939-1945 là

A để phân hóa, cô lập kẻ thù tiến tới đánh đổ chúng.

Trang 4

B để giải quyết quyền lợi dân tộc trước quyền lợi giai cấp.

C nhằm lôi kéo tầng lớp đại địa chủ tham gia cách mạng

D để tập hợp rộng rãi các lực lượng trong mặt trận dân tộc thống nhất.

Câu 29 (NB): Những chính sách bóc lột của Pháp – Nhật giai đoạn 1939-1945 ảnh hưởng nặng nề đến tất cả các giai cấp,

tầng lớp trong xã hội Việt Nam, ngoại trừ

A tư sản, địa chủ.

B tay sai đế quốc, tư sản và đại địa chủ.

C tay sai đế quốc, tư sản mại bản và đại địa chủ.

D tay sai đế quốc, tư sản mại bản và địa chủ phong kiến.

Câu 30 (NB): Chiến dịch nào của ta đã chọc thủng hành lang Đông - Tây, phá thế bao vây của Pháp cả trong và ngoài

đối với căn cứ địa Việt Bắc?

A Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 B Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.

C Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 D Chiến dịch Tây Bắc 1952.

Câu 31 (VD): Tính chất nhân dân của cuộc kháng chiến chống Pháp biểu hiện ở điểm nào?

A Là cuộc kháng chiến do Đảng lãnh đạo.

B Toàn thể nhân dân Việt Nam quyết tâm đứng lên chống Pháp xâm lược.

C Thể hiện bản chất "vì dân" của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

D Cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng thế giới.

Câu 32 (VDC): Ý nào dưới đây thể hiện điểm tương đồng về nội dung của hai Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông

Dương và Hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam ?

A Hiệp định có sự tham gia của năm cường quốc trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

B Là văn bản mang tính pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền tự do cơ bản của nhân dân Việt Nam.

C Các nước đều cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

D Thỏa thuận các bên ngừng bắn để thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyên giao khu vực.

Câu 33 (NB): Một trong những yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến việc Đảng đề ra đường lối đổi mới đất nước

tháng 12/1986 là

A tình trạng lạc hậu của các nước Đông Nam Á B sự phát triển nhanh chóng của tổ chức ASEAN.

C cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô D cuộc khủng hoảng trầm trọng của nền kinh tế thế giới Câu 34 (TH): Điều kiện lịch sử nào quyết định bùng nổ phong trào Đồng khởi (1959-1960)?

A Do chính sách cai trị của Mĩ - Diệm làm cho cách mạng miền Nam tổn thất nặng nề.

B Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 (1/1959) về đường lối cách mạng miền Nam.

C Phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ.

D Mĩ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”.

Câu 35 (NB): Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là

A Mĩ thay chân Pháp, thành lập chính quyền tay sai ở miền Nam.

B miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.

C miền Bắc được giải phóng, đi lên CNXH.

D đất nước bị chia cắt thành 2 miền, với 2 chế độ chính trị - xã hội khác nhau.

Câu 36 (TH): Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở niềm Nam Việt Nam

(1961-1973) là

A tiến hành chiến tranh tổng lực B sử dụng quân đội Đồng minh.

C ra sức chiếm đất, giành dân D sử dụng quân đội Mĩ làm nòng cốt

Trang 5

Câu 37 (VD): Điểm khác nhau cơ bản giữa Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) với đại hội lần thứ II

(2-1951) là gì?

A Bầu Ban chấp hành Trung ương mới B Thông qua báo cáo chính trị.

C Xây dựng cơ sở vật chất cho Chủ nghĩa xã hội D Thông qua nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam.

Câu 38 (VDC): Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi là một sự kiện

có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc vì đã

A giáng đòn mạnh mẽ vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa thực dân.

B tạo ra tác động cơ bản làm sụp đổ trật tự thế giới hai cực Ianta.

C tạo nên cuộc khủng hoảng tâm lý sâu sắc đối với các cựu binh Mĩ

D dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế - chính trị trầm trọng ở Mĩ.

Câu 39 (NB): Điểm khác biệt về quy mô giữa “Chiến tranh đặc biệt” với “Chiến tranh cục bộ”

A chỉ diễn ra ở miền Nam B diễn ra cả ở miền Nam và miền Bắc.

C diễn ra trên toàn Đông Dương D chỉ diễn ra ở khu vực Đông Nam Bộ.

Câu 40 (TH): Hãy sắp xếp các sự kiện lịch sử theo thứ tự thời gian, quá trình hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà

nước:

1 Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa VI diễn ra trong cả nước

2 Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng đề ra nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước

3 Quốc hội khóa VI họp kỳ đầu tiên tại Hà Nội

4 Hội nghị hiệp thương chính trị tổ chức tại Sài Gòn

A 1, 3, 2, 4 B 2, 3, 4, 1 C 2, 4, 1, 3 D 3, 4, 2, 1.

ĐỀ 02

Câu 1(NB): Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam, việc giải giáp quân đội Nhật Bản ở Đông Dương sẽ giao cho quân

đội nước nào?

Câu 2(VD): Điểm khác biệt cơ bản giữa Cách mạng tháng Hai và Cách mạng tháng Mười ở nước Nga năm 1917 là gì?

Câu 3(TH): Phong trào Cần Vương 1885 -1896 bùng nổ mạnh mẽ với hàng trăm cuộc khởi nghĩa lớn nhỏ trên phạm vi

rộng lớn đã chứng tỏ

A nhân dân ta hoàn toàn tin tưởng triều đình, quyết tâm cùng triều đình kháng chiến

B thực dân Pháp vẫn chưa hoàn thành quá trình xâm lược Việt Nam

C tinh thần dân tộc, yêu nước mạnh mẽ của nhân dân ta dưới ngọn cờ Cần Vương chống Pháp.

D uy tín tuyệt đối của vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết trong công cuộc lãnh đạo nhân dân kháng chiến.

Câu 4 (NB): Vì sao nói Định ước Henxinki là biểu hiện của xu thế hòa hoãn giữa các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội

chủ nghĩa?

A Tạo cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh thế giới.

B Tạo cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu.

C Giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh châu Á.

D Giải quyết các vấn đề liên quan đến kinh tế, chính trị châu Âu.

Trang 6

Câu 5 (NB): Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỷ XX, phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ Latinh diễn ra

dưới hình thức chủ yếu nào dưới đây?

Câu 6 (NB): Cuộc cách mạng nào đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế

giới?

C “Cách mạng công nghiệp” D “Cách mạng chất xám”.

Câu 7 (NB): Từ những năm 50 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào trở thành cường quốc công

nghiệp đứng thứ hai thế giới?

Câu 8 (TH): Nguyên nhân chung đưa đến sự phát triển cao và hiện đại của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Mĩ, Tây Âu và

Nhật Bản là gì?

A Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại vào trong sản xuất.

B Các công ty năng động, có tầm nhìn xa trông rộng, chính sách điều tiết tốt.

C Nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao và tài nguyên phong phú.

D Tận dụng tốt các các cơ hội ở bên ngoài như nguồn viện trợ và nguyên liệu.

Câu 9 (NB): Nhật Bản tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa –xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức

ASEAN, là nội dung của học thuyết nào?

A Học thuyết Hasimôtô (1- 1997) B Học thuyết Miyadaoa (1-1991).

C Phucưđa (1977) và Kaiphu (1991) D Hòa bình Xanphranxcô (8-9-1951).

Câu 10 (NB): Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình kinh tế nước Mỹ trong suốt thập kỉ 90 của thế kỉ XX?

A Hầu như không có sự tăng trưởng, vị thế của nền kinh tế Mỹ suy giảm nghiêm trọng.

B Tăng trưởng liên tục, Mỹ vươn lên trở thành cường quốc TBCN giàu mạnh nhất.

C Trải qua nhiều đợt suy thoái ngắn nhưng vẫn la trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới.

D Tăng trưởng “thần kì”, vươn lên trở thành trung tâm kinh tế - tài chính số một thế giới.

Câu 11 (TH) Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia

Đông Nam Á (ASEAN)?

A Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.

B Tác động của xu thế toàn cầu hóa buộc các nước phải liên kết với nhau.

C Nhu cầu liên kết với nhau để hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.

D Tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế liên kết khu vực.

Câu 12 (TH): Yếu tố nào dưới đây đã làm thay đổi sâu sắc “bản đồ chính trị thế giới” sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Cục diện hai cực, hai phe hình thành, Chiến tranh Lạnh bao trùm thế giới.

B Cuộc chạy đua vũ trang gay gắt giữa hai siêu cường Liên Xô – Mỹ.

C Sự thẳng lợi của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới.

D Hệ thống XHCN hình thành và ngày càng mở rộng về không gian địa lý.

Câu 13 (VD): Nguyên nhân khách quan dẫn đến xu thế hòa hoãn Đông – Tây từ những năm 70 của thế kỉ XX?

A Các vấn đề toàn cầu đòi hỏi các nước phải chung tay giải quyết.

B Tây Âu và Nhật Bản vươn lên thành đối thủ của Mĩ.

C Mĩ và Liên Xô đều bị thế giới lên án.

D Sự suy giảm thế và lực của Liên Xô.

Trang 7

Câu 14 (TH): Nét mới trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam

(1919 - 1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914) là gì?

A Tập trung vốn đầu tư nhiều nhất vào lĩnh vực công nghiệp.

B Thực hiện tăng thuế để tăng nguồn thu cho ngân sách Đông Dương.

C Đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế.

D Chú trọng phát triển giao thong vận tải để phục vụ nhu cầu quân sự.

Câu 15 (NB): Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên trên cơ sở nòng cốt là

A nhóm Cộng sản đoàn B Hội Hưng Nam C Nam đồng thư xã D Hội Phục Việt.

Câu 16 (TH): Nguyên nhân khách quan dẫn tới sự thất bại nhanh chóng của cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2/1930) là gì?

A Việt Nam Quốc dân đảng tổ chức khởi nghĩa vội vàng.

B Việt Nam Quốc dân đảng còn non yếu, lỏng lẻo về tổ chức.

C Quần chúng nhân dân không ủng hộ cuộc khởi nghĩa.

D Đế quốc Pháp còn mạnh, đủ điều kiện đàn áp cuộc khởi nghĩa

Câu 17 (NB): Đông Dương cộng sản Đảng ra đời (6/1929) từ sự phân hóa của

C Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên D Tân Việt Cách mạng đảng.

Câu 18 (VD): Đặc điểm cơ bản của phong trào công nhân Việt Nam giai đoạn 1919 – 1925 là gì ?

A Đấu tranh quyết liệt, buộc giới chủ trương nhượng bộ mọi yêu sách kinh tế.

B Các cuộc đấu tranh đã có sự liên kết thành một phong trào chung.

C Giai cấp công nhân chuyển sang đấu tranh tự giác hoàn toàn.

D Các cuộc đấu tranh diễn ra nhiều nhưng vẫn còn lẻ tẻ và tự phát.

Câu 19 (NB): Sự kiện nào dưới đây không phản ánh đúng hoạt động của giai cấp tiểu tư sản Việt Nam những năm 20

của thế kỉ XX

A Thành lập Đảng Lập hiến B Thành lập Việt Nam Nghĩa đoàn

C Ám sát toàn quyền Méclanh D Đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu

Câu 20 (VD): Ý nào sau đây đúng nhất khi giải thích nguyên nhân khiến khuynh hướng cách mạng vô sản thắng thế

trong cuộc đấu tranh “ai thắng ai” ở Việt Nam những năm 1920 – 1930?

A khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản đã lỗi thời.

B đáp ứng được nguyện vọng của đông đảo quần chúng công nông.

C là khuynh hướng cách mạng tiên tiến, đáp ứng yêu cầu lịch sử.

D giải quyết được tất cả những mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam

Câu 21(NB): Sự kiện nào được xác định đã tạo nên cuộc khủng hoảng chính trị sâu sắc, song điều kiện tổng khởi nghĩa

chưa chín muồi ở nước ta?

A Nhật đảo chính Pháp B Nhật nhảy vào Đông Dương.

C Nhật đầu hàng Đồng Minh D Khởi nghĩa Bắc Sơn thất bại.

Câu 22 (VD): Một điểm khác của Mặt trận Việt Minh so với các hình thức mặt trận trong thời kỳ 1930-1945 là gì?

A Tập hợp lực lượng dân tộc để đấu tranh cách mạng.

B Nhằm thực hiện mục tiêu chống chủ nghĩa phát xít.

C Thực hiện chức năng của chính quyền nhà nước sơ khai.

D Thực hiện chức năng củng cố chính quyền dân chủ.

D Phong trào có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Trang 8

Câu 23 (NB): Để thúc đẩy sự phát triển của cao trào “Kháng Nhật cứu nước” (1945) ở các tỉnh miền Bắc và Bắc Trung

Bộ, Đảng Cộng sản Đông Dương đã đề ra khẩu hiệu

A “Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian” B “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.

C “Giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng công” D “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”.

Câu 24(TH): Trong những năm 1939 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương thực hiện việc tạm gác khẩu hiệu “cách mạng

ruộng đất” nhằm

A tập trung mọi nguồn lực cách mạng để giải quyết vấn đề dân tộc.

B lôi kéo tư sản, trung – tiểu địa chủ tham gia cách mạng.

C tập hợp rộng rãi các lực lượng trong mặt trận dân tộc thống nhất.

D phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù để tiến tới đánh đổ chúng.

Câu 25 (NB): Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động của Xô viết Nghệ Tĩnh?

A Thành lập các đội tự vệ đỏ và tòa án nhân dân, tự do hội họp

B Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho nhân dân, xóa tệ nạn xã hội.

C Xây dựng hệ thống chính quyền cách mạng dân chủ nhân dân.

D Chia ruộng, lập các tổ chức để nhân dân giúp nhau sản xuất.

Câu 26 (NB): Căn cứ địa chính của cách mạng cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở đâu?

A Căn cứ Cao-Bắc-Lạng B Khu giải phóng Việt Bắc.

C Căn cứ địa ở Cao Bằng D Căn cứ Bắc Sơn-Võ Nhai.

Câu 27 (VD): Nghị quyết của hội nghị nào dưới đây đã khắc phục triệt để những hạn chế trong Luận cương chính trị

(tháng 10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương?

A Hội nghi Ban Chấp hành Trung Ương Đảng (tháng 11/1939).

B Hội nghi Ban Chấp hành Trung Ương Đảng (tháng 11/1940).

C Hội nghi Ban Chấp hành Trung Ương Đảng (tháng 5/1941).

D Hội nghi Ban Chấp hành Trung Ương Đảng (tháng 3/1945).

Câu 28 (VDC): Nhận xét nào dưới đây là không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A Diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang

B Diễn ra nhanh gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.

C Diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.

D Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa

Câu 29 (VD): Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tính chất của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?

Câu 30 (NB): Pháp chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”, thực hiện chính sách “dùng người Việt

đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” từ sau thất bại nào?

A Kế hoạch tấn công Việt Bắc 1947 B Biên giới 1950 – Rơve phá sản.

C Kế hoạch Đờ lát đơ Tatxinhi D Tiến công ra Hòa Bình 1951-1952.

Câu 31 (VDC): Nội dung nào trong Đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của Đảng ta là sự vận dụng

sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào hoàn cảnh Việt Nam?

A Kháng chiến toàn diện B Kháng chiến lâu dài.

Câu 32 (VD): Thắng lợi lớn nhất của ta trong Hiệp định Giơnevơ là gì?

A Các bên tham chiến thực hiện tập kết chuyển quân chuyển giao khu vực

B Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.

Trang 9

C Pháp và các đế quốc công nhận các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Đông Dương.

D Các nước tham dự Hội nghị cam kết không can thiệp vào công việc nội bộ 3 nước.

Câu 33 (NB): “Nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kì mới, đó là vấn đề có ý nghĩa sống

còn đối với Đảng và nhân dân ta” (Văn kiện đại hội IX) là nhận định của Đảng trước thời cơ và thách thức của

A xu thế hòa hoãn Đông - Tây B xu thế toàn cầu hóa.

C tình hình thế giới sau khi chiến tranh lạnh kết thúc D cách mạng khoa học kĩ thuật.

Câu 34 (VDC): Bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và

lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?

A Nhạy bén trước sự chuyển biến của tình hình thế giới

B Tôn trọng các quy luật kinh tế- xã hội, bám sát tình hình thực tiễn để đề ra chủ trương phù hợp

C Quan tâm đến nguyện vọng của quần chúng nhân dân

D Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam

Câu 35 (TH): Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1975) là

đều

A Sử dụng quân Mĩ và quân chư hầu làm lực lượng nòng cốt

B Sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng tiên phong

C Nhằm âm mưu chia cắt lâu dài nước ta và nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ

D Nhằm âm mưu dùng người Việt đánh người Việt

Câu 36 (TH): Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng hẳn ném bom, bắn phá miền Bắc lần thứ nhất, chấp nhận ngồi vào bàn đàm

phán với Việt Nam ở Pari vì

A thất bại trong việc thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ ở miền Nam Việt Nam.

B cuộc chiến đấu của quân dân miền Bắc đã làm thất bại âm mưu phá hoại của Mĩ

C nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới lên án Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.

D nước Mĩ đang lâm vào tình trạng vào khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế - chính trị.

Câu 37 (NB): Chiến thuật quân sự mới được sử dụng phổ biến trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt

(1961 -1965) của Mĩ ở miền Nam là gì?

A Gọng kìm “tìm diệt” và “bình định” B “Trực thăng vận” và “thiết xa vận”.

C Càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng D “Bình định” miền Nam có trọng điểm.

Câu 38 (NB): Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải chấp nhận kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến

tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973)?

Câu 39 (NB): Trong những năm 1961 - 1965, Mĩ và chính quyền Sài Gòn thực hiện thủ đoạn dồn dân lập “ấp chiến lược”

ở miền Nam Việt Nam nhằm mục tiêu gì?

A Củng cố chính quyền Sài Gòn.

B Phát triển lực lượng cho quân đội Sài Gòn.

C Tách đồng bào miền Nam khỏi lực lượng cách mạng.

D Tiêu diệt triệt để lực lượng Quân giải phóng miền Nam.

Câu 40 (TH): Một trong những thủ đoạn mà Mĩ và chính quyền Sài Gòn thực hiện xuyên suốt trong quá trình triển khai

các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1954 - 1975) là

A sử dụng quân đội đồng minh B phá hoại hậu phương miền Bắc.

C ra sức chiếm đất, giành dân D quân đội Mĩ trực tiếp tham chiến.

Trang 10

ĐỀ 3

Câu 1: Đường lối chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước Nga (1917) được V.I.Lênin đề ra trong

A Luận cương tháng tư B Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

C Chính sách cộng sản thời chiến D Chính sách kinh tế mới.

Câu 2: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Mĩ trở thành

A cường quốc công nghiệp duy nhất lớn nhất thế giới B cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới.

C trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới D trung tâm chính trị - quân sự lớn nhất thế giới.

Câu 3:

nhất?

A Nước Pháp kí hòa ước Vécxai - Oasinhtơn B Quốc tế Cộng sản được thành lập.

C Trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn được thành lập D Phe Hiệp ước thắng trận trong chiến tranh.

Câu 4: Nhận xét nào sau đâykhôngđúng về của khởi nghĩa Yên Bái năm 1930?A Chấm dứt phong

trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản

B Khẳng định tinh thần yêu nước của tư sản dân tộc.

C Chấm dứt phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.

D Chứng tỏ sự non yếu của giai cấp tư sản dân tộc.

Câu 5: Nhân tố nào sau đây đã làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới sau Chiến tranh thế giớithứ hai?

A Sự ra đời của các tổ chức liên kết khu vực B Tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật.

C Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc D Các trung tâm kinh tế, chính trị hình thành.

Câu 6: Việc thành lập mặt trận Việt Minh (5 - 1941) được coi là một chủ trương sáng tạo của Đảng Cộng sản ĐôngDương vì đã

A giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

B hạn chế tối đa sự chống phá của các thế lực thù địch.

C giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

D tập hợp hết thảy các lực lượng vào mặt trận đấu tranh chống đế quốc.

Câu 7: Nội dung nào dưới đây phản ánhkhôngđúng nguyên nhân thắng lợi của Cách mạngtháng Tám năm 1945 ở ViệtNam?

A Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương với đường lối đúng đắn.

B Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm.

C Chiến thắng của phe Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít

Trang 11

D Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước dân chủ trên thế giới.

Câu 8: Đâu là căn cứ địa cách mạng đầu tiên được xây dựng trong cuộc vận động giải phóng dân tộc ở Việt Nam (1939 1945)?

-A Cao Bằng - Bắc Kạn.

C Bắc Sơn - Võ Nhai B Thái Nguyên. D Việt Bắc.

Câu 9: Nội dung nào dưới đâykhôngphải là bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám(1945) ở Việt Nam?

A Chớp thời cơ, dựa vào sức mạnh toàn dân để tiến hành tổng khởi nghĩa.

B Đoàn kết các lực lượng cách mạng trong mặt trận dân tộc thống nhất.

C Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn Việt Nam.

D Tập hợp, tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp.

Câu 10: Từ sự phát triển của các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Việt Nam cầnrútra bài học gì?

A Tập trung sản xuất hàng hóa để thay thế nhập khẩu.

B Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật.

C Nhà nước nắm độc quyền kiểm soát kinh tế.

D Chú trọng phát triển công nghiệp nặng.

Câu 11: Sự ra đời các Xô viết ở Nghệ-Tĩnh được đánh giá là đỉnh cao của phong trào cáchmạng 1930 - 1931 vì

A đã hoàn thành mục tiêu đề ra trong Luận cương chính trị của Đảng (10 - 1930).

B đây là mốc đánh dấu sự tan rã của bộ máy chính quyền thực dân, phong kiến.

C giải quyết được những vấn đề cơ bản của một cuộc cách mạng xã hội.

D đây là hình thức chính quyền giống các Xô Viết ở nước Nga (1917).

Câu 12: Điểm khác biệt cơ bản của cách mạng Trung Quốc so với cách mạng Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới thứ hai làvề

A Giai cấp lãnh đạo.

C Lực lượng tham gia.

B Mục tiêu.

D Kết quả.

Câu 13: Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1939- 1945 là

A đánh đổ đế quốc xâm lược để giành độc lập dân tộc.

B lật đổ phong kiến tay sai, giành ruộng đất cho dân cày.

C đánh đổ các giai cấp bóc lột để giành tự do, dân chủ.

D lật đổ chế độ phong kiến tay sai, cải thiện dân sinh.

Câu 14: Đâu là hình thái của cao trào kháng Nhật cứu nước ở Việt Nam từ tháng 3 đến giữatháng 8 năm 1945?

A Khởi nghĩa từng phần.

C Khởi nghĩa toàn phần.

B Tổng khởi nghĩa.

D Tổng tiến công.

Câu 15: Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936-1939 là

A đòi độc lập dân tộc, đòi tự do, dân sinh, dân chủ.

B đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

C đánh đổ đế quốc Pháp giành độc lập.

D đòi độc lập dân tộc, ruộng đất dân cày.

Câu 16: Văn kiện nào sau đây đã tuyên bố sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

(1945)?

A Cương lĩnh chính trị.

C Luận cương chính trị B Đường Kách mệnh. D Tuyên ngôn độc lập.

Ngày đăng: 19/02/2023, 16:45

w