BÀI TẬP CHƯƠNG I VnDoc com BÀI TẬP CHƯƠNG I I/ Mục tiêu 1/ Kiến thức Học xong bài này, HS có khả năng Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền Biết vận dụng lí thuyết vào giải[.]
Trang 1BÀI TẬP CHƯƠNG I I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền
- Biết vận dụng lí thuyết vào giải các bài tập
2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan
3/ Thái độ: Trung thực trong khi làm bài
II/ Phương tiện dạy học:
1/ Giáo viên: Làm trước bài tập trang 22, 23/SGK Có thể sử dụng máy
tính cầm tay
2/ Học sinh: Ôn tập lí thuyết 2 bài “Lai 1 cặp tính trạng” và “Lai 2 cặp
tính trạng”
III/ Tiến trình dạy học:
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra: Không
3/ Bài mới:
a Mở bài
b Nội dung
Hoạt động 1: Bài tập lai một cặp tính trạng
Bài tập 1: Bài tập 1 SGK trang 22 (Dạng bài biết kiểu hình của P, xác định
kiểu gen của F1)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Trước hết cần xác định P có thuần chủng hay
không về tính trạng trội có thể có 2 kiểu gen
- Đặt tên gen quy định tính trạng
- Lập sơ đồ lai -> Tuân theo quy luật nào của
Mđen
- Viết kết quả lai ghi rõ KG, KH, tỉ lệ của mỗi
loại
? Vì sao chọn đáp án đó
? P thuần chủng thì F1 như thế nào
Cách giải nhanh: P t/c và khác nhau bởi 1 cặp
tính trạng tương phản, 1 bên trội hoàn toàn thì
chắc chắn F 1 đồng tính về tính trạng trội
MR: Nếu đầu bài không cho P t/c mà chỉ có
lông ngắn x lông dài thì đáp án a và c thoả mãn
và hiện tượng trội không hoàn toàn
HS thảo luận theo nhóm để trả lời câu hỏi Dưới sự hướng dẫn của
GV đáp án đúng được xác định như sau
Đáp án: Căn cứ vào đề bài cho:
Tính trạng lông ngắn là trội hoàn toàn, P thuần chủng có kiểu gen đồng hợp AA, lông dài aa -> F1 100% Aa -> F1 : 100% lông ngắn Vậy câu trả lời đúng là a
Bài tập 2 : Bài tập 2 SGK trang 22 (Biết kết quả lai ở F1 xác định KG,
KH của P)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
? Kết quả F1 thu được như thế nào.=> đưa về tỉ
lệ quen thuộc HS thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày câu trả lời Các
Trang 2? Tổng số kiểu tổ hợp = bao nhiêu
Kiểu giao tử của P?
? Vì sao chọn đáp án đó
? Tỉ lệ kiểu hình của F1 là 3 : 1 -> P như thế nào
Cách giải nhanh: Nếu tỉ lệ phân li là 3 : 1 ->
tổng số kiểu tổ hợp giao tử là 3 + 1 = 4 -> P
mỗi bên cho ra 2 loại giao tử Vậy kiểu gen của
P là Aa x Aa
nhóm khác bổ sung và dưới sự hướng dẫn của GV, cả lớp xác định được câu trả lời đúng
Đáp án : Căn cứ vào tỉ lệ kiểu
hình ở F1 là 3 : 1 ta suy ra đây là hiện tượng trội hoàn toàn Mỗi bên
P phải mang 1 gen A F1 có tỉ lệ 3 thân đỏ thẫm : 1 thân xanh lục -> tổng số kiểu tổ hợp là 3 + 1 = 4 ->
P mỗi bên cho ra 2 loại giao tử Vậy kiểu gen của P là Aa x Aa Vậy câu trả lời đúng là d
Bài tập 3: Bài tập 4 SGK trang 23
- Làm thế nào để xác định được kiểu gen và kiểu
hình của bố và mẹ trong 4 trường hợp a, b, c, d
để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt
xanh ?
Cách 1: Đời con có sự phân tính chứng tỏ bố mẹ
hoặc 1 bên không thuần chủng hoặc cả 2 bên
không thuần chủng;
Cách 2: + Con có mắt xanh, kiểu gen aa; như
vậy bố mẹ mỗi bên có 1 gen a
+ Con có mắt đen (A-), gen A hoặc do bố truyền
cho hoặc do mẹ truyền cho -> kiểu gen của bố
mẹ có thể là Aa và aa hoặc Aa và Aa
- GV nhận xét, bổ sung và xác định đáp án đúng
- HS thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày câu trả lời các nhóm khác bổ sung
Đáp án: Để con sinh ra có người
mắt đen, có người mắt xanh thì bố
và mẹ phải có kiểu gen và kiểu hình ở trường hợp b và c
Hoạt động 2: Bài tập lai hai cặp tính trạng
Bài tập 4: Bài tập 5 SGK trang 23
- Hướng dẫn học
sinh:
+ Tách phép lai 2
cặo tính trạng thành
2 phép lai 1 cặp tính
trạng
-> F1 -> P
- HS thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày câu trả lời các nhóm khác bổ sung
- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 (theo đề bài) tương ứng với tỉ lệ 9 đỏ,
tròn : 3 đỏ, bầu dục : 3 vàng, tròn : 1 vàng, bầu dục = (3 đỏ +
1 vàng) (3 tròn + 1 bầu dục)
Chứng tỏ phép lai trên tuân theo quy luật phân li độc lập, do
đó F1 có kiểu gen dị hợp ở cả 2 cặp gen (AaBb) Vậy, phương án d thoả mãn yêu cầu đề ra
Ta có sơ đồ lai:
P: AAbb x aaBB
Trang 3Gp: Ab ab F1: AaBb GF1: AB, Ab, aB, ab KG: 9A- B- : 3A- bb : 3aaB- : 1 aabb KH: 9 (đỏ, tròn) : 3 (đỏ, bầu dục) : 3 (vàng, tròn) : 1 (vàng, bầu dục)
4/ Củng cố:
- Kiểm tra 10 phút
5/ Dặn dò :
- Làm hết các bài tập còn lại vào vở
- Chuẩn bị trước bài mới : “ Nhiễm sắc thể ”