Báo cáo thực tập: khảo sát tổng hợp Công ty in Hàng Không
Trang 1Báo cáo thực tập khảo sát tổng hợp
Phần 1: Khái quát chung về công ty
In Hàng Không.
I Quá trình ra đời và phát triển của công ty In HàngKhông.
1 Sự hình thành và các giai đọan thay đổi hình thức pháp lí
của công ty In Hàng Không.
Ngày nay, với chính sách mở cửa của mình, Việt nam hớng toàn bộ nềnkinh tế theo cơ chế thị trờng có sự
điều tiết vĩ mô của Nhà nớc Chỉ khi bớc sang nền kinh tế thị trờng đầy biến
động các doanh nghiệp Việt nam mới chợt hiểu rằng: phải nâng cao chất ợng để đảm bảo tồn tại trong sự cạnh tranh gay gắt
Muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải nắm bắt các xu thế thay
đổi, tìm ra những yếu tố then chốt đảm bảo thành công, cần phải hiểu rỗ
điểm mạnh yếu của đối thủ cạnh tranh, biết đợc những mong muốn củakhách hàng từ đó đa ra đợc những chiến lợc phát triển phù hợp cho doanhnghiệp
Hoạt động thơng mại nói chung và dịch vụ in ấn nói riêng cũng đang
đứng trớc sự thách đố của thị trờng, sự đòi hỏi của xã hội, phát triển dịch vụ
đã trở thành phổ biến và là những nhu cầu không thể thiếu đợc của các tầnglớp dân c trong xã hội Ngày nay khách hàng có điều kiện lựa chọn hơn vànhu cầu cũng đa dạng hơn Cũng nh các ngàng công nghiệp kháckhi thamgia vào thị trờng luôn có đối thủ cạnh tranh, để có đợc điều đó Công ty InHàng Không cần phải tìm hiểu thị trờng, nắm bắt nhu cầu khách hàng, biết
rõ điểm mạnh yếu của công ty cũng nh các đối thủ cạnh tranh, từ đó đa ranhững kế hoạch chiến lợc phù hợp với năng lực của công ty và tình hìnhmôi trờng Hàng không là một ngành kinh tế kĩ thuật hiện đại Các chứng từ
ấn phẩm của ngành có đặc thù cao, phải có chất lợng đạt tiêu chuẩn quốc tế,
đó là cơ sở chính để công ty In Hàng Không thành lập và phát triển
Công ty In Hàng Không đợc thành lập 01/04/1985 theo quyết định số 427/
QP ngày 19/03/1985 của Bộ Quốc phòng Công ty In Hàng Không là đơn vịthành viên của tổng công ty, là doanh nghiệp nhà nớc, hạch toán độc lập, tựchủ về tài chính, có tài khoản riêng Công ty là một doanh nghiệp in tổnghợp của ngành hàng không dân dụng Việt nam Trụ sở chính của công ty
Trang 2đặt tại Sân bay Gia Lâm- Hà nội, chi nhánh phía Nam đặt tại 85 NguyễnThái Bình – TP HCM.
Tiền thân của công ty In Hàng Không là xởng in hàng không thuộc Binh
đoàn 909(Tổng cục Hàng không) đợc thành lập theo quyết định của BộQuốc phòng, và từ 4/1985 xởng in chính thức đi vào hoạt động
03/03/1990 Tổng cục trởng Tổng cục Hàng không ký thành lập xínghiệp In Hàng Không
Nhằm đáp ứng nhu cầu của ngành hàng không là các ấn phẩm, chứng
từ, dịch vụ ngành đạt tiêu chuẩn quốc tế(trớc đây toàn phải đặt ở nớc ngoài)bởi vậy xí nghiệp In Hàng Không đợc Tổng cục Hàng khôngdân dụng Việtnam quyết định đầu t máy móc Chuyển công nghệ cao in offset và flexo làcông nghệ tiên tiến hơn với thiết bị đồng bộ nhập từ CHLB Đức Khi nềnkinh tế Việt nam chuyển sang cơ chế thị trờng, xí nghiệp in đã mở rộngquan hệ kinh tế bên ngoài, khai thác đợc một khối lợng lớn các cộng việc
in, một mặt đáp ứng nhu cầu thị trờng, mặt khác đem lại nguồn thu cho xínghiệp, đảm bảo việc làm cho cán bộ công nhan viên và nâng cao thu nhậpcho họ
Ngày 14/09/1994 Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải kí quyết định số 148/QD/TTKB-LD thành lập lại doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Tổng công tyHàng không đân dụng Việt nam(Vietnam AIRLINES)
Tên doanh nghiệp: Công ty In Hàng Không(IHK)
Tên tiếng Anh : Aviation Printing Company
Địa chỉ : Sân bay Gia Lâm_Hà nội
Tel : (84-4)8272851-8272008
Fax : (84-4)87221026
Website : Ihk VN.com
Chi nhánh phía Nam : 126 Hồng Bàng-P.2-Q.TânBình-HCM
Phơng trâm sản xuất hiện nay của công ty là sản xuất, tiêu thụ sản phẩmtheo địa chỉ khách hàng, bảo đảm tiến độ chất lợng và thời gian giao hàngcho khách Công ty đã thực hiện hạch toán độc lập, tự cân đối tài chính, coitrọng hiệu quả kinh tế, lấy thu bù chi, phấn đấu giảm chi phí để có lãi, đồngthời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ngân sách Nhà nớc
Công ty hiện tiến hành hoạch toán kinh doanh theo hai loại:
Trang 3+ Hoạch toán theo dự án: Các công việc in vé, chứng từ, sổ sách, ấn phẩmtạp chí ngành theo kế hoạch, sản phẩm làm xong đợc nghiệm thu và quyếttoán theo đơn giá đợc duyệt.
+ Hoạch toán kinh doanh:Các công việc in khai thác từ thị trờng thông quacác hợp đồng in theo độ hoạch toán kinh doanh, cũng nh các hợp đồng cungcấp sản phẩm tiêu dùng
2.Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của
công ty In Hàng Không.
+ Chuyên in ấn, sản xuất các sản phẩm: Vé máy bay, chứng từ cao cấp,
các loại văn hóa phẩm, nhãn hàng hóa phục vụ cho ngành và ngoài ngànhHàng không
+ Sản xuất các nhãn mác bao bì bằng nhựa PP, PE,OPP các loại sảnphẩmbằng giấy(giấy khăn thơm, giấy hộp, giấy vệ sinh cao cấp) cung cấpcho nganh dịch vụ vận tải Hàng không và tiêu dùng xã hội
+ Kinh doanh thiết bị ngành in
II Phạm vi hoạt động của công ty In Hàng Không.
1 Thị trờng tiêu thụ của công ty In Hàng Không.
Công việc sản suất sản phẩm của công ty chủ yếu là tạp chí, thẻ hàng,
vé máy bay,chứng từ cao cấp sử dụng trong ngành, các loại sản phẩm giấythơm, khăn ăn cao cấp, túi nôn theo kế hoạch của Tổng công ty và các cơquan trong ngành hàng không Trong đó tạp chí Hàng Không một thángmột số với số lợng 5000 cuốn phục vụ trên các chuyến bay, tạp chí mang
đến cho bạn đọc những thông tin cần thiết về ngành Hàng không việt nam
và nớc ngoài
Tạp chí Thông tin giải trí phát hành hai tháng một số với số lợng 7000
cuốn
chứng từ, thẻ hành lí phục vụ cho các hãng cảng hàng không Nội Bài, TânSơn Nhất, Đà Nẵng, Huế với số lợng theo kế hoạch của Tổng công ty phục
vụ hàng triệu hành khách trong năm
Trang 4- Công ty còn in các bao bì màng mỏng PP, PE, bao bì, giấy trángmàng mỏng, túi nôn, túi sách tay, phục vụ cho khách hàng Sản xuất giấythơm đợc khách hàng đặc biệt a thích.
đế kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Nguồn hàng trong ngành đemlại doanh thu chính cho công ty và việc làm thờng xuyên, thu nhập ổn địnhcho cán bộ công nhân viên
2 Thị trờng tiêuthụ ngoài ngành của công ty In Hàng Không.
Ngoài việc phục vụ trong ngành của công ty In Hàng Không, công tycòn nhận in theo hợp đồng và đơn đặt hàng của khách hàng, nên mặt hàngcủa công ty rất đa dạng về chủng loại Việc khai thác nguồn hàng ở bênngoài rất quan trọng Bởi vậy công ty thờng xuyên có các hội nghị vớikhách hàng tạo nên mối quan hệ để đáp ứng nhu cầu đòi hỏichất lợng kĩthuật cao với những mặt hàng chủ yếu là sách báo, tạp chí, cataloge, hóa
đơn carbon phục vụ cho dịch vụ du lịch cho các doanh nghiệp Hà nội, TPHCM và một số tỉnh khác
Khăn thơm của công ty cũng đợc thị trờng chấp nhận, khách hàng
là những khách sạn, nhà hàng, du lịch, vận tải biển,các doanh nghiệp vàchế biến thực phẩm
Ngoài ra công ty còn in bao bì nh túi chè cho công ty chè Kim Anh,
vỏ bọc bóng đèn Rạng Đông
Trong nền kinh tế thị trờng, công ty In Hàng Không luôn tìm cách mởrộng thị trờng tiêu thụ, khai thác hết công suất của công ty, đáp ứng nhucầu thị trờng và đem lại nguồn thu nhập cho công ty, đảm bảo việc làm vànâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên
3 Đặc điểm mặt hàng của công ty In.
Mặt hàng chính của công ty in là in sách, tạp chí hóa đơn chứng từ sốlợng khoảng 250 triệu trang in trong một năm Với số lợng lớn nh vậy, công
ty luôn đa chất lợng sản phẩm lên hàng đầu, mặt hàng nhiều loại mẫu mãluôn thay đổi đòi hỏi độ chính xác, phối màu chất lợngvật t, mẫu thiết kếhợp lí, đã đáp ứng đợc nhu cầu của tất cả khách hàng
Trang 5Sản phẩm về bao bì màng mỏng PP, PE, tráng màng mỏng trên dâytruyền in cuốn nhiều màu với số lợng lớn, với máy thổi màng mỏng và giacông sản phẩm sau khi tạo ra sản phẩm bao bì có chất lợng tốt, uy tín trênthị trờng và đợc khách hàng tìm đến.
Sản phẩm giấy thơm vệ sinh và khăn ớt của công ty với số lợng 1200000sản phẩm trong năm đã đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng
Với đặc điểm là mặt hàng đa dạng, chất lợng cao đáp ứng mọi nhu cầucủa khách hàng, công ty ngày càng đợc khách hàng biết đến và hợp tác đặthàng trong kinh doanh, sản xuất cũng nh liên kết,liên doanh mua bán cungcấp nguyên vật liệu trong ngành in
III.Các đặc điểm kinh tế-kỹ thuật của công ty In Hàng Không.
1 Cơ cấu bộ máy quản lý.
G i á m đ ố c
P h ó g i á m Đ ố c
Trang 6về các vấn đề quản lý hồ sơ của công ty , văn th y tế , quản trị ,bảo vệ ,tiếpkhách, quản lý các vấn đề lao động, sắp xếp nhân lực.
chính kế toán, thực hiện hạch toán sản xuất kinh doanh, thanh quyết toánvới Nhà nớc, lơng thởng
các hợp đồng kinh tế, theo dõi sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật t, côngnghệ, kỹ thuật, làm thủ tục thanh lý hợp đồng, kết hợp với phòng tàichínhđề xuất phơng án giá, xác định chí pohí sản xuất gia công sản phẩm
Đây là phòng tham mu cho Giám đốc về công tác kế hoạch ngắn, dài hạn,trực tiếp điều hành sản xuất của toàn công ty
vật liệu, theo dõi sử dụng nguyên vật liệu của các phân xởng, cân đối cấpphát nguyên liệu sao cho hợp lý với nhu cầu sản xuất của các phân xởng
Dự kiến kế hoạch thu mua vật liệu sao cho lợng dự trữ trong kho đảm bảocho tiến độ sản xuất của Công ty
cao chất lợng quản lý cũng nh chất lợng sản phẩm của công ty
nguồn hàng, tiếp thị bán sản phẩm của công ty
Trang 7 F.X chế bản : Có nhiệm vụ sao chép bản vi tính, bình bảng, phối bảng để
tạo khuôn in phục vụ cho qui trình in
in theo yêu cầu qui trìnhkĩ thuật công nghệ
trình công nghệ, tạo ra sản phẩm có chất lợng cao
F.X Flexo :In và gia công bao bì màng mỏng PP, PE, bao bì giấy
trángmàng trên máy in Flexo
đặt hàng, và trực tiếp phục vụ cho hàng nơi tiêu dùng
Các phân xởng này đều chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc Công tythông qua các Quản đốc phân xởng
Trong đó 30 ngời có trình độ Đại học
Lao động trực tiếp: bao gồm 5 phân xởng
Trang 8+ F.X in OFFSET có 22 ngời trong đó
Trang 9Đoàn viên công đoàn 210 ngời
của Tổng công ty Hàng Không Việt nam Những năm gần đây sự quan tâm
đối với ngời lao động không chỉ là công ăn việc làm thờng xuyên, ổn định
mà từ Ban Giám đốc đến CBCNV đều dợc bình đẳng về chính sách đãi ngộ,chế độ bảo hiểm, y tế
Công đoàn trở thành cầu nối tiếng nói nguyện vọng quyền lợi của côngnhân với ban lãnh đạo công ty Bởi vậy những sản phẩm làm ra từ chính bàntay của ngời công nhân nh đợc hòa trộn cả trí tuệ, tài năng, sức lực tạo nên
sự mến mộ của khách hàng đối với công ty In Hàng Không
3 Đặc điểm về nguyên vật liệu.
Sản phẩm chính của công ty là các sản phẩm trên chất liệu giấy, màng
PP, PE, giấy trắng màng mỏng và sản xuất giấy vệ sinh, khăn ăn cao cấp do
đó nguyên vật liệu sử dụng chính bao gồm:
Mực in: Các loại mực của Nhật nh Neuchanpion Apex đây là các loại
mực tốt cho in OFFSET chất lợng cao đối với các máy in hiện đại phù hợpvới khí hậu Việt nam, dùng để in những sản phẩm cao cấp nh mỹ thuật, tạomàu sắc, rõ nét, nhanh khô có độ liên kết tốt
Loai mực của Singapo, Mỹ, các liên doanh trong nớc cũng đảm bảo giáthành vừa phải, có thể in phù hợp đa dạng sản phẩm Hiện nay công ty đangthờng xuyên sử dụng các loại mực này
Trang 10a Giấy in : Công ty dùng rất nhiều các loại giấy khác nhau để phù hợp với
nhu cầu của khach hàng cho từng sản phẩm Song đặc biệt do tính chất đặcthùvà phục vụ 70% sản lợng cho ngành Hang Không về chứng từ hóa đơn,nên nguồn vật liệu giây carbon liên tục đợc khai thác để sử dụng nhằm đápứng nhu cầu của ngành
Ngoài ra nguồn vật liẹu phải cung cấp cho giây chuyền công nghệ inFlexo, với máy PP, PE, giấy tráng màng dùng cho gia công in túi nôn, túisách tay, bao bì hàng hóa, công ty mua từ các công ty nhựa trong nớc vàtrong khu vực ASEA
Giấy làm khăn ớt nhập từ Đài loan
Nguồn cung cấp vật liệu cho Công ty đợc công ty tự khai thác trên thị ờng và mua theo giá thỏa thuận Do đó công ty có thể quan hệ với nhiềunhà cung ứng, đầu t trên thị trờng lựa chọn đối tợng phù hợp, thờng xuyêntìm nguồn cung cấp nguyên vật liệu đáp ứng kịp thời đầy đủ thích ứng,phục vụ cho việc sản xuất các sản phẩm theo đơn đặt hàng
Sản phẩm của công ty có nhiều loại khác nhau, tuy nhiên vẫn cónhững vật liệu có thể dùng chung để sản xuất ra những sản phẩm nh giấy,mực Thông thờng có thể mua với số lợng lớn, lâu dài Tuy nhiên vẫn cónhững vật liệu chỉ dùng cho sản xuất theo một đơn đặt hàng nào đó Vì vậyCông ty phải tính toán mua sao cho đủ để sản xuất
4 Đặc điểm về máy móc thiết bị.
Từ 1985 đến 1991 Công ty chỉ có máy in TYPO lạc hậu với dây chuyền không đồng bộ, chỉ in đợc những sản phẩm đơn giản Đến nay Công tynhập thêm giây chuyền công nghệ in OFFSET
Năm 1991 Công ty nhập dây chuyền đồng bộ công nghệ in OFFSETgồm máy phơi Six và máy in một màu Heidenberg
( Cộng hòa liên bang Đức)
Năm 1994 nhập máy phơi khổ lớn và hai máy màu của CHLB Đức đápứng đợc nhu cầu của ngành Hàng Không Sản phẩm in của Công ty đã cạnhtranh và đáp ứng đợc yêu cầu của khách hàng trên thị trờng
Năm 1997 nhập thêm dây chuyền sản xuất của Đài Loan với công suất
60 nghìn sp/ 1 tháng Thiết bị tẩm hơng liệu, đóng gói trên dây chuyền tự
động tạo cho sản phẩm có chất lợng cao, đảm bảo vệ sinh, đạt tiêu chuẩnquốc tế về chất lợng
Trang 11Năm 1999 nhập thêm dây chuyền công nghệ in Flexo thế hệ mới, in thẻ
từ để phục vụ cho ngành
Với công nghệ và thiết bị hiện đại đang có , Công ty In Hàng Không đã
tạo ra sản phẩm tạo niềm tin, uy tín với khách hành trong và ngoài ngành
Hàng Không, Công ty đạt doanh thu cao, lợi nhuận tăng đảm bảo thu nhập
cho ngời lao động
5 Cơ cấu vốn.
Công ty In Hàng Không là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán độc
lập, có t cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu giao dịch riêng
Tài sản và vốn pháp định của công ty In Hàng Không tính đến cuối năm
I Một số chỉ tiêu kinh tế chung.
1 Một số chỉ tiêu kinh tế những năm gần đây.
Kết quả hoạt động kinh doanh năm 1999- 2000- 2001
Trang 1214 Lợi tức bất thờng 15.000.000
2 Đánh giá kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh
Xem xét kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm
Các khoản giảm trừ của năm 2001 cũng tăng nhiều so với năm 2000 cụ thể:
Các khoản giảm trừ đó có sự đột biến nh vậy là do năm 2001 Công ty cóxuất khẩu sản phẩm ra nớc ngoài cho nên phải nộp thuế xuất khẩu Mặtkhác tổng doanh thu tăng lên thì thuế doanh thu phải tăng theo Tuy nhiêntrong năm 2001 không có khoản giảm trừdo hàng bán bị trả lại Điều nàychứng tỏ chất lợng sản xuất kinh doanh dựoc nâng lên rõ rệt
Nh vậy doanh thu thuần năm 2001 tăng so với năm 2000 là:3.343.881.784(đ), với tỷ lệ tăng tơng đối là 26%
+ Giá vốn của hàng bán ra bao gồm các chi phí: Chi phí nguyên vật liệuchính, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Trang 13Giá vốn hàng bán năm 2000 tăng so với năm1999là:
Sự tăng giá vốn của hàng bán không đáng kể là do năm 2000 Công tysản xuất sản phẩm nhiều hơn không đáng kể Cho nên các chi phí cũng tănglên không nhiều Giá vốn hàng bán năm 2001 tăng so với năm 2000 là:
Sự gia tăng giá vốn hàng bán là do năm 2001 Công ty sản xuất nhiều sảnphẩm hơn cho nên các chi phí đều tăng Mặt khác mức gí chung cho chi phícũng tăng
+ Lãi gộp của năm 2000 tăng so với năm 1999 là:1.020.677.135 (đ), với tỷ
lệ tăng tơng đối là 50%
Tổng lãi gộp của năm 2000 tăng so với năm 1999 là do tổng doanh thutăng lên, trong khi đó giá vốn hàng bán và các khoản giảm trừ tăng lênkhông đáng kể
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2000 tăng so với năm 1999là:753.278.147 (đ),với tỷ lệ tăng là 64%
Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh của năm 2000 tăng so với năm 1999là: 26.171.381(đ), với tỷ lệ tăng tơng đối là 24%
Do đó tổng lợi tức trớc thuế năm 2000 tăng so với năm 1999 là:
Lãi gộp năm 2001 giảm so với năm 2000 cụ thể giảm 790.158.707 (đ),với tỷ lệ giảm tơng đối 26%
Trang 14Tổng lãi gộp của năm 2001 giảm so với năm 2000 là do giá vốn củahàng bán ra tăng quá cao.
Chi phí quản lý doanh nghiệp của năm 2001 giảm so với năm 2000 là977.550.208 (đ), giảm hơn một nửa Chính vì vậy cho nên lãi thuần từ hoạt
động kinh doanh của năm 2001 vẫn cao hơn so với năm 2000 cho dù mứctăng chỉ là 187.361.501 (đ), với tỷ lệ tăng tơng đối 17%
Tuy vậy, năm 2001 thu nhập từ các hoạt động tài chính và các khoản lợitức bất thờng chỉ là:27.098.785 (đ) Trong khi đó con số cuả năm2000149.760.381 (đ)
Do vậy khoảng cách chênh lệch của tổng lợi tức trớc thuế của năm 2000
và 2001 càng dợc rút ngắn lại Tổng lợi tực trớc thuế của năm2000 cao hơn
2001 là 64.729.906 (đ), với tỷ lệ tăng tơng đối là 5%
+ Chỉ tiêu cuối cùng là lãi dòng sau khi đã nộp thuế
Chỉ tiêu này của năm2000 so với năm 1999 là 133.632.046(đ),với tỷ lệtăng là 20%
Chỉ tiêu lãi dòng sau khi đã nộp thuế của năm 2001 chỉ tăng ít so vớinăm 2000 cụ thể tăng 42.331.043 (đ), với tỷ lệ tăng là 5%
Tóm lại: Sau khi xem xét và phân tích kết quả kinh doanh của các năm
1999, 2000, 2001 ta thấy Công ty In HàngKhông kinh doanh có lãi và đạt
đợc mức lợi nhuận tơng đối cao so với số vốn và doanh thu của Công ty
Trang 152.5 Qũy phúc lợi 8.226 1.429 3.131
III Tình hình sử dụng nguồn vốn.
1 Một số chỉ tiêu sử dụng vốn trong những năm gần đây.
3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
+ Tổng số kinh doanh của công ty năm sau cao hơn năm trớc, cụ thểnăm2000 tăng hơn năm 1999 với tỷ lệ là 35%, năm 2001 tăng cao hơn năm
2000 với tỷ lệ là 18% Chứng tỏ công ty không ngừng đầu t thêm nguồn vốnkinh doanh cho sản xuất, kinh doanh ở công ty
+ Tổng doanh thu của công ty năm 2000 cao hơn năm 1999 với tỷ lệ là13%, năm 2001 tăng hơn năm 2000 với tỷ lệ là 28% Ta thấy lợng hàng bán
ra năm sau cao hơn năm trớc, năm 2001 doanh thu tăng cao nhất do công ty
đã có chính sách Marketing mạnh mẽ, chính sách giá cả hợp lý
+ Tổng chi phí năm sau cao hơn năm trớc, cụ thể năm 2000 tăng cao hơnnăm 1999 với tỷ lệ 8%, năm 2001 tăng hơn năm 2000 với tỷ lệ 24%, sở dĩtổng chiphí năm 2001 tăng cao nh vậy là do lợng hàng bán ra nhiều hơn do
đó các chi phí khác cũng tăng lên
+ Tổng lợi nhuân: Năm 2000 so với năm 199 tăng 20%, năm 2001 so vớinăm 2000 giảm 9%, do dây truyền sản xuất mới, công tác quản lý cha tốtnên gây ra tình trạng thất thoát nguyên vật liệu dẫn đến lợi nhuận giảm Tốc
độ tăng lợi nhuận trung bình hàng nămlà 14,5%, có thể nói đây là một tốc
độ phát triển khá cao
+ Về tỷ suất lợi nhuận/ vốn kinh doanh