1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Đề cương ôn tập kết thúc môn chủ nghĩa maclenin

22 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập kết thúc môn Chủ nghĩa Máclenin
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Chủ Nghĩa Maclenin
Thể loại Đề cương ôn tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 75,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN TẬP Chương I CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG I CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG 1 Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết.

Trang 1

ÔN TẬP Chương I CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

I CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

1 Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

- Vấn đề cơ bản của mọi triết học: là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại”; giữa vật chất và ýthức, giữa tinh thần và giới tự nhiên

- Hai mặt vấn đề cơ bản của triết học

+ Mặt thứ nhất: Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước cái nào có sau, cái nào quyếtđịnh cái nào

+ Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?

- Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơbản của triết học

+ chủ nghĩa duy vật cho rằng bản chất thế giới là vật chất, vật chất là tính thứ nhất, ý thức

là tính thứ 2, vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, còn ý thức là sự phảnánh thế giới khách quan vào bổ óc con người

+ chủ nghĩa duy tâm cho rằng: bản chất thế giới là ý thức , ý thức là cái thứ nhất, vật chất

là cái thứ 2, ý thức có trước vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất, còn vật chất chỉ là sảnphẩm của ý thức

II QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VỀ VẬT CHẤT, ÝTHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC

- Phân tích định nghĩa:

+ Vật chất là phạm trù triết học: dùng để khái quát thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất

của mọi tồn tại vật chất, được xác định từ góc độ giải quyết vấn đề cơ bản của triết học Phânbiệt với “vật chất” trong các khoa học chuyên ngành để chỉ vất chất cụ thể

Trang 2

+ Thuộc tính cơ bản nhất là tồn tại khách quan, tức là tồn tại ngoài ý thức, độc lập,không phụ thuộc vào ý thức con người dù cho con người có nhận thức được hay không nhậnthức được.

+ Được đem lại cho con người trong cảm giác: Vật chất là cái có thể gây nên cảm giáckhi tác động vào các giác quan Được cảm giác chép lại, chụp lai, phản ánh… không phụ thuộcvào cảm giác: con người có thể nhận thức được sự tồn tại của vật chất, không phụ thuộc vào ýmuốn chủ quan (vật chất là cái mà ý thức con người chỉ là sự phản ánh nó)

- Ý nghĩa của định nghĩa

+ Khẳng định vật chất có thuộc tính cơ bản là tồn tại khách quan, đó làm rừ tớnh khoahọc của định nghĩa vật chất và khắc phục hạn chế của các nhà duy vật trước Mác, là cơ sở đểxây dựng quan điểm duy vật lịch sử

+ Khẳng định khả năng con người có thể nhận thức được thực tại khách quan thông qua

sự “chép lại, chụp lại, phản ánh” của con người đối với thực tại khách quan

b) Phương thức tồn tại của vật chất

a) Vận động là phương thức tồn tại của vật chất :

Khái niệm vận động: vận động, hiểu theo nghĩa chung nhất, tức được hiểu là một

phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, bao gồm tất cả mọi sựthay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy

b) Vận động là phương thức tồn tại của vật chất :

Vì: Với tư cách là phương thức tồn tại của vật chất nên thông qua vận động mà vật chấtbiểu hiện sự tồn tại của mình và vận động của vật chất là tự thân vận động, vận động luôn gắnliền với vật chất

Bài học cho bản thân

- Để tồn tại và phát triển: Bản thân phải không ngừng tự thân vận động, tự mình cố gắngtrao dồi bản thân của về trí lực lẫn thể lực, không ỷ lại, trong chờ sự giúp đỡ của người khác

- Dám chịu trách nhiệm trước hành động của mình, không đỗ cho hoàn cảnh, cho ngườikhác

thách - Tin vào sức mạnh của chính bản thân mình, không e ngại trước những khó khăn và thử

2 Ý thức

a) Nguồn gốc của ý thức

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức

Trang 3

- Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là bộ óc của con người và hoạt động của nó cùng vớimối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan.

- Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc con người, là chứcnăng sinh lý của bộ óc, là kết quả hoạt động thần kinh của bộ óc (điều này giải thích sự pháttriển năng lực nhận thức của con người, và hoạt động không bình thường của người có bộ óc bịtổn thương)

- Để có ý thức cần có sự phản ánh thế giới vật chất vào bộ óc con người, hay mối quan

hệ giữa con người với thế giới khách quan tạo ra quá trình phản ánh năng động, sáng tạo

Nguồn gốc xã hội của ý thức

Bao gồm nhiều yếu tố nhưng cơ bản nhất là lao động và ngôn ngữ:

- Lao động: là quá trình con người sử dụng công cụ tác động vào giới tự nhiên nhằm

thay đổi giới tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người

- Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng thông tin mang nội dung ý thức

Không có ngôn ngữ, ý thức không thể tồn tại và thể hiện

3 Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

a ai tr của vật chất i v i thức

Vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức

b ai tr của thức i v i vật chất

Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới vật chất

Ý thức có thể tác động trở lại vật chất, theo hai hướng:

+ Tích cực: Phản ánh đúng các dạng vật chất (hiện thực) s thúc đẩy vật chất phát triển+ Tiêu cực: Phản ánh không đúng các dạng vật chất (hiện thực) s kìm h m sự phát triển của vật chất

Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật thông qua hoạt động thực tiễn của con người Nghĩa là:

Ý thức là sự phản ảnh thế giới khách quan vào bộ óc con người, song bản thân của ýthức không thể tự nó làm thay đổi được hiện thực khách quan Ý thức chỉ mới là khâu nhậnthức, còn việc cải tạo hiện thực khách quan lại cần phải có sự nổ lực hành động của con người

c Ý nghĩa phương pháp luận

- Phải tôn trọng tính khách quan, hoạt động nhận thức, hoạt động thực tiễn phải xuấtphát từ thực tế khách quan,

- Phải phát huy tính năng động chủ quan của con người

Trang 4

- Phải nâng cao khả năng nhận thức của con người

4 Vận d ng:

+ ấy thực tế khách quan làm căn cứ cho hoạt động của bản thân chứ không lấy tìnhcảm làm điểm xuất phát cho nhận định hay chương trình hành động Vì nếu lấy ý chí ápđặt cho thực tế, lấy ảo tưởng thay cho hiện thực thì s mắc phải bệnh duy ý chí dẫn đếnhành động sai lầm, thất bại

+ Phản ánh hoặc báo cáo các vấn đề luôn trung thực, không xuyên tạc sự thật, không cắtxén nội dung vấn đề phản ánh để làm sai lệch sự thật Biên tập chương trình, viết báo đều dựatrên cơ sở đi khảo sát, nghiên cứu thực tế phản ánh đúng thực trạng Khi thừa nhận hoặc bác bvấn đề nào đó đều dựa trên cơ sở lý luận lẫn thực tiễn

+ Tôn trọng quan điểm, tư tưởng đúng (pháp luật, chủ trương, chính sách, quy chế…)

và nghiêm túc thực hiện Dùng lý luận khoa học mở đường cho hành động, áp dụng thành tựucủa khoa học công nghệ vào công việc để đạt hiệu quả cao

+ Không ngừng học tập, r n luyện để nâng cao trình độ nhận thức của bản thân, vì muốnmọi hoạt động mang lại hiệu quả cao trước tiên phải có khả năng nhận thức đúng vấn đề

Chương II PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

I PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

 Đặc trưng cơ bản của phép biện chứng

- Phép biện chứng duy vật được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy vật khoa học

- Trong phép biện chứng duy vật có sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật với phươngpháp luận biện chứng do đó nó không dừng lại ở giải thích thế giới mà còn là công cụ để nhậnthức thế giới và cải tạo thế giới

II CÁC NGUYÊN Ý CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

b) Tính chất của các m i liên hệ

- Tính khách quan của các mối liên hệ

Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự quy định lẫn nhau, tác động lẫn nhau và làmchuyển hoá lẫn nhau của các sự vật hiện tượng (hoặc trong bản thân chúng) là cái vốn có của

nó, tồn tại độc lập không phụ thuộc vào ý thức của con người

- Tính phổ biến của các mối liên hệ

Theo quan điểm duy vật biện chứng, bất kỳ sự vật hiện tượng nào cũng đều là cấu trúc hệ

Trang 5

thống, bao gồm những yếu tố cấu thành với những mối liên hệ bên trong của nó; Đồng thời, hệthống đó tồn tại trong mối liên hệ với hệ thống khác, tương tác và làm biến đổi lẫn nhau (Hoặcnói cách khác: Mối liên hệ tồn tại ở tất cả các mặt, các khâu bên trong sự vật hiện tượng và mốiliên hệ tồn tại ở tất cả các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, x hội và tư duy).

- Tính đa dạng, phong phú của mối liên hệ

Tính đa dạng, phong phú của mối liên hệ do tính đa dạng, phong phú của bản thân sự vậthiện tượng quy định Các sự vật hiện tượng hay quá trình khác nhau đều có những mối liên hệkhác nhau, giữ vị trí, vai trò khác nhau đối với sự tồn tại và phát triển của nó Hoặc cụng mộtmối liên hệ nhất định của sự vật, nhưng trong những đều kiện cụ thể khác nhau, những giaiđoạn khác nhau trong quá trình vận động, phát triển của sự vật thì cũng có những tính chất vàvai trò khác nhau

c) Ý nghĩa phương pháp luận

Từ tính khách quan và phổ biến của các mối liên hệ cho thấy trong hoạt động nhận thức vàthực tiễn cần phải có quan điểm toàn diện

- Yêu cầu của quan điểm toàn diện:

+ Trong nhận thúc và xử lý các tình huống cần xem xét sự vật vật trong mối quan hệ biệnchứng qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, các mặt của chính sự vật và trong sự tác độngqua lại giữa sự vật đó với sự vật khác;

+ Muốn thực sự hiểu được sự vật, cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, tất

cả các mối liên hệ “quan hệ giao tiếp ” của sự vật đó;

Vận dụng Quan điểm toàn diện:

- Trong nhận thức hoặc trong hoạt động thực tiễn, khi muốn tìm hiểu, điều tra, phản ánh,hoặc khảo sát thực trạng để đánh giá, tìm kiếm giải pháp hay xử lý vấn đề nào đó (cá nhân tựnêu một vấn đề cụ thể) bản thân em luôn xem xeùt tìm hiểu, điều tra, phản ánh, khảo sát tất cảcác mặt, các mối liên hệ, để phát hiện được những ưu điểm cũng như những hạn chế của vấnđềđó

- Tìm hiểu những nhân tố, điều kiện tác động, chi phối, ảnh hưởng đến sự tồn tại của vấn

đề em đang nghiên cứu, xử lý và ngược lại tìm hiểu, xem xét vấn đề em đang nghiên cứu cóảnh hưởng như thế nào (ảnh hưởng tốt, ảnh hưởng xấu) với các lĩnh vực khác

- Yêu cầu của quan điểm lịch sử - cụ thể :

+ Từ tính đa dạng, phong phú của các mối liên hệ, khi thực hiện quan điểm toàn diện cầnphải kết hợp với quan điểm lịch sử - cụ thể

+ Trong nhận thức và xử lý các tình huống chúng ta phải chú ý đúng mức với hoàn cảnh

Trang 6

lịch sử đ làm phát sinh sự vật – tức là đặc sự vật trong bối cảnh hiện thực của nó.

Vận dụng Quan điểm lịch sử cụ thể

- Trong nhận thức và xử lý các tình huống, chú ý đúng mức tới hoàn cảnh lịch sử đ làmphát sinh sự vật – tức là đặt sự vật trong bối cảnh thực sự của nó Bởi vì trong những điều kiện,hoàn cảnh lịch sử khác nhau thì sự vật hiện tượng tồn tại khác nhau

Ví dụ: Ở trường học em là sinh viên nhưng khi xét trong mối quan hệ x hội em là một cánhân

- Khi đưa ra nhận định, đánh giá em luôn tìm hiểu vấn đề trong từng thời gian hoặc hoàncảnh vì không có một nhận định hay quan điểm nào đúng cho mọi hoàn cảnh

Ví dụ: đánh giá bạn A là học sinh gi i thì em luôn xác định là bạn A gi i ở học kỳ nàohoặc năm học nào

- Khi giả quyết, xử lý vấn đề hay trong lao động sản xuất (ngành nghề của mình) em luôndựa vào lý luận khoa học, pháp luật, quy chế hiện hành chứ không dựa vào những lý luận cũ lỗithời và không rập khuôn máy móc

2 Nguyên lý về sự phát triển

b) Tính chất của sự vật phát triển

- Tính khách quan của sự phát triển : Kắt nguồng từ bản thân sự vật, hiện tượng là quátrình giải quyết mâu thuẩn bên trong sự vật, hiện tượng đó Vì vậy, phát triển là thuộc tính tấtyếu, khách quan, không phụ thuộc vào ý thức của con người;

- Tính phổ biến của sự phát triển : Phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, x hội và

tư duy trong tất cả mọi sự vật, hiện tượng và trong mọi quá trình, mọi giai đoạn của sự vật hiệntượng đó;

- Tính đa dạng, phong phú của sự phát triển:

Phát triển là khuynh hướng chung của mọi sự vật, hiện tượng, mỗi lĩnh vực lại có quátrình phát triển không giống nhau, ở không gian và thời gian khác nhau sự vật phát triển khácnhau

c) Ý nghĩa phương pháp luận

- Nguyên lý về sự phát triển là cơ sở lý luận khoa học để định hướng việc nhận thức thếgiới và cải tạo thế giới Theo nguyên lý này, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phải cóquan điểm phát triển

- Yêu cầu của quan điểm phát triển:

+ Phải xem xét sự vật trong sự vận đông phát triển, “sự tự vận động”, “trong sự biện đổicủa nó”;

Trang 7

+ Phải khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến, đối lập với sự phát triển;

+ Phải đặc sự vật, hiện tượng theo khuynh hướng đi lên, phải thấy tính quanh co, phứctạp của sự vật, hiện tượng trong quá trình phát triển;

+ Xem xét sự vật, hiện tượng trong quá trình phát triển phải đặc nó trong nhiều giai đoạnkhác nhau, trong mối quan hệ biện chứng giữa quá khứ, hiện tại và tương lai trên cơ sở khuynhhướng phát triển đi lên

ận dụng quan iểm phát triển

- Khi nghiên cứu, xem xeùt, đánh giá vấn đề nào đó em luôn đặt nó trong sự vận động vàphát triển không ngừng, tìm ra xu hướng vận động của nó trong thời gian sắp tới

- Trong công việc luôn tìm kiếm, đưa ra những sáng kiến mới để công việc đạt hiệu quảngày càng cao

- Năng động, nhạy bén, linh hoạt; không rập khuôn, máy móc, bảo thủ trong xử lýcông việc

- Tôn trọng tư tưởng, sáng kiến mới mang lai hiệu quả trong công việc

- Không bi quan, nản chí khi thất bại bởi vì phát triển mang tính quanh co, phức tạp

- Trong nghiên cứu, để xây dựng một giải pháp khoa học mang lại hiệu quả cao cho côngviệc em luôn bắt đầu từ việc tìm hiểu lịch sử vấn đề em đang nghiên cứu xem đ có bao nhiêungười nghiên cứu để kế thừa chọn lọc và bổ sung, hoàn thiện nó cho phù hợp với hoàn cảnhmới

III CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

1 Cái riêng và cái chung

a Phạm trù cái riêng, cái chung

* Phạm trù cái riêng dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình nhất định

* Phạm trù cái chung dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu tố, những quan hệ, tồn tại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng

(Cái đơn nhất là phạm trù để chỉ những nét, những thuộc tính chỉ có ở một sự vật, một hiện tượng nào đó)

b Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu nội dung cặp phạm trù cái riêng và cái chung

- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải nhận thức cái chung để vận dụng vàocái riêng, không nhận thức được cái chung thì khi giải quyết mỗi cái riêng rễ sai lầm , mấtphương hướng Muốn nắm được cái chung thì phải xuất phát từ những cái riêng

Trang 8

- Cần phải cụ thể hóa cái chung trong mỗi hoàn cảnh cụ thể Song cần tránh bệnh giáođiều, siêu hình, máy móc hoặc cục bộ địa phương.

- Vì cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau trong những điều kiện nhấtđịnh nên trong hoạt động thực tiễn cần tạo điều kiện để thúc đẩy cái đơn nhất tích cực trở thànhcái chung; đồng thời từng bước chuyển hóa cái chung tiêu cực trở thành cái đơn nhất để tiêudiệt nó

2 Nguyên nhân và kết quả

b Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả

- Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả là mối quan hệ khách quan, bao hàm tính tấtyếu: không có nguyên nhân nào không dẫn đến kết quả và không có kết quả nào không cónguyên nhân

- Nguyên nhân sinh ra kết quả nên nguyên nhân luôn xuất hiện trước kết quả, còn kếtquả bao giờ cũng xuất hiện sau nguyên nhân và có thể tác động trở lại nguyên nhân đ sinh ranó

- Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả và ngược lại, một kết quả có thể do mộthoặc nhiều nguyên nhân sinh ra Song vai trò, vị trí của chúng khác nhau; có nguyên nhân trựctiếp, nguyên nhân gián tiếp, nguyên nhân bên trong, nguyên nhân bên ngoài

- Trong sự vận động của thế giới vật chất không có nguyên nhân đầu tiên và kết quả cuốicùng Nguyên nhân, kết quả chỉ được áp dụng trong trường hợp nhất định, riêng biệt nhưng đặttrong mối quan hệ thì nguyên nhân và kết quả có thể đổi vị trí cho nhau, là nguyên nhân trongmối quan hệ này, nhưng lại là kết quả trong mối quan hệ khác

c Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả (4 điểm)

Trang 9

- Vì mối quan hệ nhân quả là mối quan hệ tất yếu, khách quan, do vậy trong nhận thức

và hoạt động thực tiễn khong thể phủ nhận quan hệ nhân quả

- Vì mối quan hệ nhân quả rất phức tạp và đa dạng nên phải phân biệt chính xác các loạinghuyên nhân để có phương pháp giải quyết đúng đắn, phù hợp với mỗi trường hợp cụ thể

- Vì một nguyên nhân có thể dẫn đến nhiều kết quả và ngược lại một kết quả có thể donhiều nguyên nhân sinh ra vì vậy trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phải có cáchnhìn toàn diện và lịch sử - cụ thể trong phân tích, giải quyết và ứng dụng quan hệ nhân quả

Vận dụng

- Xác định mối quan hệ nguyên nhân và kết quả để biết được những kết quả do các

nguyên nhân nào gây ra để ta có thể tận dụng những nguyên nhân tích cực để cho ra kết quảtích cực, đồng thời hạn chể những nguyên nhân tiêu cực để tránh những hậu quả tiêu cực s xảyra

- Vì một nguyên nhân có thể dẫn đến nhiều kết quả và ngược lại một kết quả có thể donhiều nguyên nhân sinh ra Vì vậy chúng ta phải xác định được tất cả các nguyên nhân cũngnhư tất cả các kết quả để có thể đánh giá đúng được sự vật hiện tường, đồng thời có thể đề ratất cả những giải pháp phù hợp với những nguyên nhân và kết quả đó

- Bản thân sinh viên cần xác định những nguyên nhân nào để đạt được kết quả học tậptốt, từ đó điều chỉnh phương pháp thực hiện sao cho phù hợp nhằm phát huy những nguyênnhân tích cực để có những kết quả tốt

4 Nội dung và hình thức

b Mối liên hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức

- Nội dung và hình thức có sự thống nhất với nhau: thể hiện ở chỗ, không có hình thứcnào lại không chứa đựng 1 nội dung nhất định, và ngược lại, không có nội dung nào lại khôngđược biểu hiện dưới 1 hình thức cụ thể nào đó

- Nội dung và hình thức có mối quan hệ biện chứng, trong đó nội dung quyết định hìnhthức, hình thức tác động trở lại nội dung Khuynh hướng chủ đạo của nội dung là biến đổi , cònhình thức tương đối ổn định Nội dung thay đổi bắt buộc hình thức phải thay đổi theo cho phùhợp Hình thức có tác động trở lại đối với nội dung: Nếu hình thức phù hợp với nội dung thìthúc đẩy sự vật phát triển Nếu hình thức không phù hợp với nội dung thì cản trở quá trình pháttriển của sự vật

c Ý nghĩa phương pháp luận

- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn không được tách rời, hay tuyệt đối hoá nộidung và hình thức Cần chống chủ nghĩa hình thức

Trang 10

- Nội dung quyết định hình thức nên khi xem xét sự vật, hiện tượng, trước hết phải căn

cứ vào nội dung Muốn thay đổi sự vật, hiện tượng trước hết phải thay đổi nội dung của nó

- Trong hoạt động thực tiễn cần phát huy tính tích cực của hình thức với nội dung cầntạo ra hình thức phù hợp với nội dung, và thay đổi hình thức không phù hợp, cản tr nội dungphát triển

Vận dụng mối liên hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức

Khi đánh giá bất kỳ vấn đề gì phải xuất phát từ nội dung

Muốn phát triển bất kỳ lĩnh vực nào phải chú tâm phát triển những yếu tố bên trong lĩnhvực đó

Trong học tập các lĩnh vực chuyên ngành cần nghiên cứu kỹ nội dung, nắm chắc nộidung, nhưng đồng thời cũng phải quan tâm đến cách sắp xếp các nội dung sao cho hợp lý vàlogic khi trình bày những kiến thức mình nghiên cứu sao cho giữa nội dung và hình thức thốngnhất với nhau thì kết quả mới cao

Khi nghiên cứu trình bày một vấn đề gì cần phải nói ngắn gọn xúc tích toàn bộ nội dungvấn đề mình muốn hùng biện, trình bày Đồng thời diễn đạt, sắp xếp câu từ thật sự logic mạchlạc thì mới thuyết phục người nghe

IV CÁC QUY UẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

1 Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi

về chất và ngược lại

a Khái niệm chất, lượng

* Khái niệm chất: Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn

có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ khôngphải là cái khác

+ Mỗi thuộc tính biểu hiện một chất của sự vật, mỗi sự vật có nhiều chất chất của sựvật, hiện tượng không những được xác định bởi chất của các yếu tố cấu thành mà còn bởi cấu

Trang 11

trúc, liên kêt gữa chúng thông qua các mối liên hệ cụ thể Chất biểu hiện tính ổn định tương đối của sự vật, không tồn tại thuần túy tách rời sự vật

b Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng

* Sự vật, hiện tượng nào cũng là một thể thống nhất giữa hai mặt chất và lượng, chúng

có tác động qua lại lẫn nhau và quy định lẫn nhau.

* Quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất + Ở một giới hạn nhất định, sự thay đổi về lượng chưa dẫn tới sự thay đổi về chất, giới

hạn mà sự thay đổi về lượng chưa làm chất thay đổi gọi là Độ

Độ: Là phạm trù triết học, dùng để chỉ mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa chất và lượng làm cho sự vật vẫn còn là nó, chưa biến thành sự vật khác.

+ Khi sự vật, hiện tượng thay đổi lượng đến một giới nhất định s dẫn tới sự thay đổi về chất, giới hạn đó gọi là điểm nút

Điểm nút: Là phạm trù triết học, dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về Lượng

đã đủ làm thay đổi về Chất của sự vật, hiện tượng.

+ Sự thay đổi về lượng tới điểm nút s dẫn tới sự ra đời chất mới Đây là bước nhảy

trong sự phát triển của sự vật, hiện tượng

Bước nhảy: Là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hoá về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng trước đó gây ra.

* Quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về chất thành những sự thay đổi về lượng.

Chất mới của sự vật ra đời s tác động trở lại lượng của sự vật Sự tác động thể hiện: Chấtmới s làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sựvật

Tóm lại : Mọi sự vật đều là sự thống nhất giữa chất và lượng, sự thay đổi dần dần về

lượng tới điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật thông qua bước nhảy; chất mới ra đời tác động trở lại sự thay đổi của lượng mới lại có chất mới cao hơn… Quá trình tác động đó diễn ra liên tục làm cho sự vật không ngừng biến đổi.

c Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu nội dung quy luật chuyển hóa từ những

sự thay ổi về lượng thành những sự thay ổi về chất và ngược lại

- Phải coi trọng chỉ tiêu về cả chất và lượng, tạo nên sự nhận thức toàn diện về sự vật

- Cần từng bước tích lũy về lượng để thay đổi về chất của sự vật, đồng thời phát huy tácđộng của chất mới theo hướng làm thay đổi về lượng của sự vật

- Trong hoạt động thực tiễn cần tránh nôn nóng tả khuynh; đồng thời cũng tránh khuynhhướng hữu khuynh bảo thủ không thực hiện bước nhảy khi điều kiện cho phép

Ngày đăng: 19/02/2023, 15:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w