1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển thị trường ngoại hối VN trong tiến trình hội nhập quốc tế và khu vực

201 1,2K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển thị trường ngoại hối Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế và khu vực
Tác giả Lê Thị Anh Đào
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Nhung, TS. Lê Thị Kim Xuân
Trường học Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế tài chính ngân hàng
Thể loại Luận án tiến sỹ kinh tế
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 201
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển thị trường ngoại hối VN trong tiến trình hội nhập quốc tế và khu vực

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

-

LÊ THỊ ANH ĐÀO

PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH

HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NĂM 2011

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

-

LÊ THỊ ANH ĐÀO

PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH

HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

MÃ SỐ : 62.31.12.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Hướng dẫn 1: PGS.TS NGUYỄN THỊ NHUNG

Hướng dẫn 2: TS LÊ THỊ KIM XUÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2011

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn có lời cam đoan danh dự về công trình khoa học này của mình, cụ thể:

Tôi tên là: Lê Thị Anh Đào

Sinh ngày 03 tháng 03 năm 1963 – Tại: Quảng Ngãi

Quê quán: Quảng Ngãi

Hiện công tác tại: Khoa Ngân hàng Quốc tế Trường Đại học Ngân hảng TP HCM – 36 Tôn Thất Đạm – Quận 1 – TP HCM

Là Nghiên cứu sinh khóa 09 của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM

Mã số học viên: 010109040001

Cam đoan đề tài: Phát triển thị trường ngoại hối Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế và khu vực

Người hướng dẫn khoa học:

- Hướng dẫn 1: PGS.TS NGUYỄN THỊ NHUNG

- Hướng dẫn 2: TS LÊ THỊ KIM XUÂN

Luận án được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM

Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ nội dung này bất kỳ ở đâu (hoặc đã công bố phải nói rõ ràng các thông tin của tài liệu đã công bố); các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận án được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi

TP.HCM, ngày 21 tháng 07 năm 2011

Tác giả

Lê Thị Anh Đào

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ACERFTA Asean–Australia- Newzealand

Free Trade Area

Khu vực thương mại tự do Úc-Newzealand

ASEAN-ACFTA Asean - China Free Trade Area Khu vực thương mại tự do

ASEAN-Trung Quốc AFTA Asean Free Trade Area Khu vực thương mại tự do Asean

AJFTA Asean Japan Free Trade Area Khu vực thương mại tự do

ASEAN-Nhật Bản AUD Australia Dollar Đô la Úc

BBC Basket Band Crawl Tỷ giá dựa trên một rổ tiền tệ, trượt

có biên độ BIS Bank International Settlement Ngân hàng thanh toán quốc tế

Preferential Tariff

Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung

CFETS China Foreign Exchange

Trading System Sàn giao dịch ngoại hối Trung Quốc

CIA Covered Interest arbitrage Kinh doanh chênh lệch lãi suất có

bảo hiểm rủi ro tỷ giá

Trang 5

Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FED Federal Reserve System Hệ thống dự trữ liên bang Hoa Kỳ FII Foreign Indirect Investment Đầu tư gián tiếp nước ngoài

IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế

MAS Moneytary Authority of

Singapore Cơ quan quản lý tiền tệ Singapore MYR Malaysia Ringit Đồng Ringit Malaysia

PBOC People’s Bank of China Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc PHP Philippine Peso Đồng Peso của Philippin

SAFE State Administration of

Foreign Exchange Cục Quản lý ngoại hối SGD Singarpore Dollar Đôla Singarpore

SWIFT

The Society for Worldwide Interbank Financecial Telecommunication)

Hệ thống viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn thế giới

Trang 6

Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

USD Untited State dollar Đô la Mỹ

VCB Vietcombank Ngân hàng ngoại thương Việt Nam

WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Doanh số giao dịch ngoại hối toàn cầu theo các loại hình giao dịch

47

Bảng 2.2: Đầu tư trực tiếp nước ngoài, kiều hối và xuất khẩu từ năm 1990-1995 52

Bảng 2.3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài, kiều hối và xuất khẩu từ năm 1996- 2006 53

Bảng 2.4: Đầu tư trực tiếp nước ngoài, kiều hối và xuất khẩu từ 2007-2010 54

Bảng 2.5 : Kim ngạch nhập khẩu từ năm 2000-2010 58

Bảng 2.6 Qui mô vốn điều lệ của một số NHTM của các quốc gia trong khu vực 63

Bảng 2.7: Tỷ lệ % Lợi nhuận họat động kinh doanh ngoại hối so với lợi nhuận trước thuế 70

Bảng 2.8:Tỷ giá (VND/USD) từ 1990 đến 1992 75

Bảng 2.9:Tỷ giá (VND/USD) từ 1994 đến 1998 78

Bảng 2.10: Hoạt động trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng 79

Bảng 2.11: Hoạt động trên thị trường ngoại tệ khách hàng 81

Bảng 2.12: Tỷ trọng doanh số giao dịch của hai thị trường ngoại tệ từ năm 1995-2005 82

Bảng 2.13: Tỷ trọng doanh số giao dịch trên hai thị trường từ năm 2006-2010 83

Trang 8

Bảng 2.14: Tỷ lệ mua, bán giao dịch kỳ hạn và hoán đổi trong tổng giao dịch

thị trường ngoại hối Việt Nam 88

Bảng 2.15: Lượng kiều hối chính thức chuyển về Việt Nam từ năm 1999-2010

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Doanh số giao dịch ngoại hối toàn cầu 47 Biểu đồ 2.2: Khách quốc tế đến Việt nam trong thời gian từ 1995-2010 56 Biểu đồ 2.3: Lượng kiều hối và Việt Nam từ năm 1999 – 2010 98 Biểu đồ 2.4: Sự biến động của tỷ giá trên thị trường chính thức và thị trường

tự do giai đoạn 1999-2006 114 Biểu đồ 2.5: Tỷ giá VND/USD từ năm 2007 đến năm 2010 115

Trang 10

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1:

LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ PHÁT TRIỂN

THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1 Tổng quan về thị trường ngoại hối 1 

1.1.1 Khái niệm, chức năng của thị trường ngoại hối 1 

1.1.2 Đặc điểm của thị trường ngoại hối 2 

1.1.3 Phân loại thị trường ngoại hối 3 

1.1.3.1 Theo phạm vi hoạt động 3

1.1.3.2 Theo tính chất giao dịch 5

1.1.3.3 Theo tính chất pháp lý của thị trường 6 

1.1.3.4.Theo tính chất tập trung của thị trường 6

1.1.4 Các chủ thể tham gia thị trường ngoại hối 7 

1.1.4.1 Phân loại theo hình thức tổ chức 7

1.1.4.2 Phân loại theo chức năng trên thị trường 9

1.1.5 Những nghiệp vụ trên TTNH 12 

1.1.5.1 Nghiệp vụ ngoại hối giao ngay 12 

1.1.5.2 Nghiệp vụ ngoại hối kỳ hạn(Forex Forward Transaction) 12 

1.1.5.3 Nghiệp vụ hoán đổi ngoại hối (Forex Swap Transaction) 14 

1.1.5.4 Giao dịch tiền tệ tương lai 15 

1.1.5.5 Hợp đồng quyền chọn tiền tệ 17 

1.2 Những nhân tố tác động đến việc phát triển thị trường ngoại hối của một quốc gia 19 

1.2.1 Tác động của qui luật thị trường 19 

1.2.2 Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế 20 

Trang 11

1.2.3 Chính sách quản lý ngoại hối của quốc gia 22 

1.2.3.1 Chính sách tỷ giá 23

1.2.3.2 Chính sách quản lý ngoại hối đối với các giao dịch trên tài khoản vãng lai 27

1.2.3.3 Chính sách quản lý ngoại hối đối với tài khoản vốn 30

1.3 Những điều kiện để phát triển TTNH trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 32 

1.3.1 TTNTLNH đóng vai trò trung tâm 33 

1.3.2 Doanh số giao dịch trên TTNH phải tương thích với hoạt động ngoại thương và đầu tư quốc tế 33 

1.3.3 Đồng nội tệ có khả năng chuyển đổi 34 

1.3.4 Nguồn nhân lực có kiến thức về TTNH 35 

1.3.5 Hệ thống tài chính có đầy đủ hạ tầng cơ sở với trang bị thiết bị kỹ thuật hiện đại 35 

1.3.6 Hệ thống quản lý giám sát thị trường tài chánh hoạt động hiệu quả 36 

1.3.7 TTNH có sự liên thông với thị trường tài chính của khu vực và quốc tế 37 

1.3.8 Một cơ chế kiểm soát ngoại hối thông thoáng và một chính sách tỷ giá linh hoạt 37 

1.4 Những bài học kinh nghiệm 38 

Kết luận chương 1 45 

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM 46 

2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TTNH TRÊN THẾ GIỚI 46

2.1.1 Nhận định chung về thị trường ngoại hối thế giới 46

2.1.2 Những nét đặc trưng của TTNH Châu Á trong giai đoạn hiện nay 49

2.2 Tác động của quá trình hội nhập kinh tế đến sự phát triển TTNH Việt Nam 52

2.2.1 Nguồn cung ngoại tệ gia tăng do hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, chuyển tiền kiều hối, xuất khẩu phát triển 52

Trang 12

2.2.2 Nguồn cung ngoại tệ từ những hoạt động khác gia tăng 55

2.2.3 Cầu ngoại tệ cho hoạt động nhập khẩu gia tăng 57

2.2.5 Tăng cường sự hợp tác hổ trợ và nâng cao trình độ nghiệp vụ cho các tổ chức kinh tế, tài chính của Việt Nam 59

2.2.6 Đối mặt với những bất ổn do quá trình mở cửa thị trường tài chính 60

2.2.7 Sự canh tranh gay gắt hơn với những đối thủ hơn hẳn về tiềm lực và bề dày kinh nghiệm 62

2.3 Thực trạng hoạt động của thị trường ngoại hối Việt Nam 64

2.3.1 Những văn bản pháp lý qui định hoạt động kinh doanh ngoại hối 64

2.3.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng trên TTNH Việt Nam 70

2.3.2.1.Quá trình hình thành và hoạt động TTNT liên ngân hàng 72

2.3.2.2 Thực trạng thị trường ngoại tệ khách hàng của Việt Nam 81

2.3.2.3 Thực trạng sử dụng các giao dịch ngoại hối phái sinh tại các NHTM Việt Nam 84

2.3.2.4 Thực trạng yết giá kinh doanh và mua bán ngoại tệ 90

2.3.3 Thị trường ngoại tệ không chính thức 93

2.3.3.1 Những hình thức biểu hiện 93

2.3.3.2 Những nguồn cung cấp ngoại tệ trên thị trường không chính thức 97

2.4 Vai trò của NHNN đối với TTNH Việt Nam trong giai đoạn vừa qua 102

2.4.1 Thực hiện vai trò can thiệp TTNH và điều hành chính sách tỷ giá 102

2.4.2 Những biện pháp góp phần hạn chế hoạt động của thị trường ngoại tệ không chính thức 106

2.5 Đánh giá quá trình phát triển TTNH của Việt Nam trong thời gian qua và nguyên nhân của những tồn tại 107

2.5.1 Những mặt đạt được 107

2.5.2 Những hạn chế của Thị trường ngoại hối Việt Nam 109

2.5.2.1 Hoạt động TTNTLNH còn khiêm tốn 109

2.5.2.2 Hàng hóa trên thị trường ngoại hối chưa đa dạng 109

Trang 13

2.5.2.3.Sự thiếu vắng nhu cầu bảo hiểm rủi ro tỷ giá và mục đích tham gia thị

trường ngoại hối cũng chưa đa dạng 110

2.5.2.4 Thị trường phái sinh còn sơ khai 111

2.6 Nguyên nhân của những thực trạng trên 111

2.6.1.Cơ chế điều hành tỷ giá chưa linh động với diễn biến của thị trường 111

2.6.2 Sự tồn tại và ảnh hưởng mạnh mẽ của thị trường ngoại tệ không chính thức 116

2.6.3 Tính chuyển đổi của VND chưa cao 116

2.6.4 Dự trữ ngoại hối thấp 118

2.6.5 Môi trường pháp lý chưa hoàn thiện 119

Kết luận chương 2 120

CHƯƠNG 3:NHỮNG BIỆN PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP 121 

3.1 Cơ sở và định hướng phát triển TTNH 121 

3.1.1 Cơ sở phát triển thị trường ngoại hối 121 

3.1.1.1 Căn cứ vào thành quả đạt được trong quản lý kinh tế của Việt Nam trong những năm gần đây 121

3.1.1.2.Căn cứ vào sự tăng trưởng của hệ thống ngân hàng 123 

3.1.1.3 Căn cứ mức độ hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam 124

3.1.2 Định hướng phát triển TTNH 126 

3.1.2.1 Phát triển TTNH là bước đi tất yếu trong quá trình hoàn thiện và phát triển thị trường tài chính của Việt Nam 126

3.1.2.2 Xây dựng hệ thống tài chính an toàn và hội nhập 127

3.2 Những biện pháp phát triển TTNH trong hội nhập kinh tế 128 

3.2.1 Hoàn thiện TTNH theo hướng hiện đại và hội nhập 128 

3.2.1.1 Minh bạch hóa thông tin trên thị trường 128

3.2.1.2 Mở rộng các chủ thể kiến tạo thị trường 129

3.2.1.3 Hoàn thiện các sản phẩm ngoại hối phái sinh 130

3.2.1.4 Khuyến khích thành lập các công ty môi giới, công ty tư vấn 134

Trang 14

3.2.1.5 Xây dựng lộ trình thành lập sàn giao dịch ngoại tệ 135

3.2.1.6 Đa dạng hóa các ngoại tệ trong giao dịch 136

3.2.2 Hoàn thiện cơ chế quản lý ngoại hối 137 

3.2.2.1 Về điều hành tỷ giá 137

3.2.2.2 Về tự do hóa tài khoản vãng lai và tự do hóa tài khoản vốn theo lộ trình 140

3.2.3 Phát huy vai trò của NHNN- phát triển TTNT liên ngân hàng 143 

3.2.3.1 Phát huy vai trò của NHNN 143

3.2.3.2 Phát triển TTNTLNH về khối lượng giao dịch và số lượng thành viên 145

3.2.3.3 Biện pháp thu hút lượng ngoại tệ vào hệ thống ngân hàng 146

3.2.4 Tăng cường kiểm soát, hạn chế và tiến tới loại bỏ dần hoạt động của thị trường ngoại tệ không chính thức 148 

3.2.5 Hạn chế tình trạng đôla hóa và tạo khả năng chuyển đổi dần cho đồng Việt Nam 150 

3.2.5.1 Hạn chế tình trạng đôla hóa một cách triệt để hơn 150

3.2.5.2 Nâng cao tính chuyển đổi của VND 151

3.2.6 Nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngân hàng Việt Nam trong hoạt động kinh doanh ngoại hối 153 

3.2.7 Hoàn chỉnh khung pháp lý 155 

Kết luận chương 3 157 

KẾT LUẬN 158 

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 160 

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 161 

PHỤ LỤC 168 

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đã mở cửa từ năm 1990 đến nay, trãi qua hơn 20 năm với những mốc lịch sử đánh dấu quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Năm 2005, IMF công nhận Việt Nam chấp thuận điều VIII điều lệ IMF, đây là điều kiện tiên quyết mà Việt Nam phải thực hiện để được gia nhập WTO Tháng 12/2006 Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO, điều này có nghĩa là Việt Nam

đã cam kết xây dựng chính sách và thực hiện phù hợp với các qui định của WTO Với áp lực này, Việt Nam phải gia tăng kỷ cương trong việc ban hành và thực thi các biện pháp chính sách, không được tùy tiện thi hành những biện pháp hành chánh, phi thị trường Đồng thời, xây dựng cơ sở hạ tầng của nền kinh tế thị trường để đón nhận những cơ hội và thách thức của quá trình hội nhập mang đến

Đánh giá quá trình mở cửa kể từ khi gia nhập WTO, đã cho thấy Việt Nam có những thành tựu đáng ghi nhận về tốc độ tăng trưởng cao trong 2 năm 2007-2008, trở thành môi trường đầu tư hấp dẫn, thu hút nhà đầu tư nước ngoài, kết quả là lượng vốn đầu tư nước ngoài gia tăng mạnh mẽ, thu hút lượng kiều hối gia tăng với những con số ấn tượng , đồng thời kim ngạch xuất nhập khẩu ngày càng tăng cao, tác động đến thị trường tài chính nói chung và TTNH nói riêng đều phát triển TTNH đã trở thành kênh truyền dẫn lượng ngoại tệ vào và ra khỏi quốc gia phục vụ cho nhu cầu ngoại tệ của nền kinh tế Mức độ mở cửa theo lộ trình ngày càng rộng hơn đòi hỏi Việt Nam phải có sự thay đổi trong chính sách quản lý và điều hành nhằm ứng phó trước những sự biến động bất thường của các dòng vốn, cũng như tận dụng các cơ hội do sự gia tăng dòng luân chuyển ngoại tệ để phát triển TTNH làm cơ sở cho thị trường tài chính và thị trường tiền

tệ cùng phát triển

Tuy nhiên, sau hơn 4 năm gia nhập WTO nền kinh tế của Việt Nam chưa được đánh giá là tăng trưởng ổn định, đồng thời TTNH còn quá sơ khai, kém phát triển Nguồn vốn ngoại tệ luân chuyển kém linh hoạt, cung- cầu trên thị trường tại nhiều thời điểm rơi vào tình trạng mất cân đối và căng thẳng giả tạo

Trang 16

Hoạt động quản lý, điều tiết và can thiệp cuả NHNN trên TTNH bị động, lúng túng và hiệu quả chưa cao Năng lực quản trị rủi ro và kinh doanh ngoại tệ của các NHTM còn chưa tương thích với nền kinh tế mở cửa Các công cụ ngoại hối phái sinh sử dụng không hiệu quả Khả năng tiếp cận và sử dụng các công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro tỷ giá của các chủ thể trong nền kinh tế còn rất hạn chế Bên cạnh đó, là sự tồn tại và cạnh tranh mạnh mẽ của thị trường ngoại

tệ chợ đen, đã gây khó khăn cho việc thu hút ngoại tệ và làm giảm khả năng cung ngoại tệ của thị trường chính thức, làm giảm hiệu quả của nguồn vốn ngoại tệ

Trước thực trạng đó, tác giả đã chọn đề tài” Phát triển thị trường ngoại hối trong tiến trình hội nhập quốc tế và khu vực” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến

sỹ kinh tế

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài Thị trường ngoại hối

mà tác giả đã nghiên cứu gồm:

1/“The Development and Growth of Foreign Exchange Market in the SEACEN countries” Ng Beoy Kui 1988 Đây là một nghiên cứu về sự tăng

trưởng và phát triển thị trường ngoại hối của các quốc gia khu vực Đông Nam Á, bên cạnh đó cung cấp tổng quan về cấu trúc và những đặc điểm thị trường ngoại hối trong khu vực Điểm nhấn mạnh của nghiên cứu là đưa những điều kiện cơ bản để thị truờng ngoại hối hoạt động và phân tích những hạn chế làm cản trở thị trường ngoại hối phát triển một cách vững chắc

Đây là một nghiên cứu rất gần với nội dung của đề tài luận án, tuy nhiên nghiên cứu này được thực hiện vào năm 1988 Việt Nam chưa mở cửa kinh tế, chưa gia nhập WTO cũng như thế giới chưa có khủng hoảng tài chính mà nguyên nhân từ những giao dịch phái sinh trên thị trường tài chính(năm 2009) Vận dụng những nghiên cứu này Luận án sẽ đối chiếu so sánh với thực trạng của TTNH Việt Nam

2/ “Vietnam’s’s Exchange rate Policy and implications for its Foreign Exchange Market, 1986-2009” Tran Phuc Nguyen, 2010 Nghiên cứu những

Trang 17

nguyên nhân cơ bản về tình trạng hoạt động hạn chế của TTNH Việt Nam, đặc biệt nhấn mạnh vai trò của chính sách tỷ giá đến quá trình phát triển TTNH Công trình nghiên cứu này chưa phân tích đến ảnh hưởng của chính sách ngoại hối và tác động của hội nhập kinh tế đến cung cầu ngoại tệ Luận án sẽ mở rộng nghiên cứu những tác động của chính sách quản lý ngoại hối và hội nhập kinh tế đến sự phát triển của TTNH Việt Nam Bởi vì, nguồn cung và cầu ngoại tệ là điều kiện cơ sở để phát triển TTNH việc nghiên cứu nội dung này sẽ trả lời câu hỏi TTNH Việt Nam có cơ sở để phát triển không? Ngoài ra, việc gia nhập WTO

đã đánh dấu một bước hội nhập sâu của TTTC nói chung và TTNH nói riêng của Việt Nam điều này mang đến thuận lợi cũng như những bất ổn cho TTTC Việt Nam, việc nhận diện những vấn đề trên để có những biện pháp tận dụng được những tiện ích cũng như đối phó với những tác động tiêu cực của quá trình toàn cầu hóa giúp cho TTNH phát triển và hội nhập tốt hơn

3/ “Phát triển và hoàn thiện thị trường ngoại hối Việt Nam” TS

NGUYỄN VĂN TIẾN, năm 2000 Nội dung của đề tài tập trung phân tích thực trạng TTNH Việt Nam trong giai đoạn từ 1995 đến năm 2000 Đây là những yếu

tố lịch sử về kinh tế, hệ thống pháp lý, trình độ quản lý TTNH Việt Nam trong giai đoạn trước khi gia nhập WTO, Luận án sẽ căn cứ vào những nghiên cứu này làm nền tảng phân tích TTNH Việt Nam từ sau khi gia nhập WTO (năm 2007) đến năm 2010 để cập nhật thực trạng TTNH nhằm có những giải pháp thích hợp cho việc phát triển thị trường

4/ “Determinants of ViệtNam Informal Market Exchange Rates The asset Market approach” Nguyễn Đức Thanh năm 2002 Đề tài nghiên cứu về những

yếu tố quyết định đến tỷ giá trên thị trường ngoại hối không chính thức của Việt Nam và những ảnh hưởng của chính sách kinh tế vĩ mô với mục tiêu là ổn định thị trường đến việc lựa chọn một tỷ giá thích hợp Nghiên cứu này tập trung phân tích những nhân tố tạo nên cung cầu và hoạt động của một TTNH cùng tồn tại song song với TTNH chính thức của nước ta và được gọi bằng nhiều tên, như là thị trường tự do, thị trường không chính thức Luận án tiếp cận nghiên cứu này

để phân tích thực trạng thị trường ngoại tệ không chính thức của Việt Nam kể từ

Trang 18

khi gia nhập WTO đã ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của TTNH chính thức như thế nào

5/ “The Institutional and Structural Problems of China’s Foreign Exchange Market & Implication for the New Exchange Rate” ZHANG Jikang

and LIANG Yuanyuan, 2004 Nghiên cứu về những vấn đề về thể chế và kết cấu của TTNH của Trung Quốc và ảnh hưởng của chính sách tỷ giá mới Nghiên cưú này đã phân tích quá trình phát triển TTNH dựa vào các cột mốc cải cách chính sách ngoại hối cuả Trung Quốc Đây là những nghiên cứu có giá trị làm bài học kinh nghiệm cho việc phát triển TTNH của Việt Nam bởi vì Việt Nam và Trung Quốc có nhiều điểm tương đồng về thể chế, nền tảng kinh tế và quản lý vĩ mô

Ngoài ra còn nhiều luận văn, nghiên cứu và những bài báo trên tập san chuyên ngành có nội dung liên quan đến đề tài nhưng chỉ đề cập đến một vài khía cạnh của mục tiêu Luận án, như “Giải pháp phát triển TTNH Việt Nam” Luận án Tiến sỹ Kinh Tế Trần Nguyên Nam, năm 2009 Đề tài “ Về tiền đề “cần” và

“đủ” và bước đi để đưa đồng Việt Nam trở thành đồng tiền tự do chuyển đổi trong bối cảnh hội nhập kinh tế và thị trường tài chính quốc tế” của TS Lê Đình Thu, năm 2009 Và khảo sát của tác giả Lưu Minh Ngọc thực hiện phỏng vấn qua Yahoo để lấy ý kiến về hoạt động của TTNH Việt Nam năm 2008 : “ Interview through Yahoo! Messenger regarding the operation of the current forex market of Vietnam, 20May 2008”

3 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở những lý thuyết và những nghiên cứu trước đây về chính sách quản lý ngoại hối và đặc điểm hoạt động của TTNH Luận án tập trung đánh giá thực trạng về TTNH Việt Nam và phân tích những tác động của việc điều hành chính sách quản lý ngoại hối đến TTNH Từ đó xác định những giải pháp để phát triển TTNH trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Luận án” Phát triển thị trường ngoại hối Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế và khu vực” lấy thực trạng TTNH Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế làm đối tượng nghiên cứu

Trang 19

Phạm vi nghiên cứu là chính sách quản lý ngoại hối của Việt Nam và những hoạt động của TTNH Việt Nam từ năm 1990 đến nay Mặc dù theo pháp lệnh ngoại hối năm 2006 khái niệm ngoại hối có bao gồm vàng, các chứng từ có giá được ghi bằng ngoại tệ, bản tệ được thanh toán bên ngoài biên giới…, nhưng những loại này chỉ chiếm một phần nhỏ so với ngoại tệ, vì thế luận án giới hạn nghiên cứu hoạt động kinh doanh ngoại hối trong phạm vi hẹp là trình bày về ngoại tệ

Đối với vấn đề hội nhập, Luận án giới hạn phạm vi không gian của đề tài nghiên cứu là hội nhập về kinh tế quốc tế và khu vực trong cùng nội dung, mặc

dù biết rằng hội nhập khu vực có những điểm khác biệt so với hội nhập quốc tế, tuy nhiên xu hướng phát triển là từ khu vực để đến với quốc tế vì thế việc nghiên cứu hội nhập quốc tế sẽ mang ý nghĩa lâu dài hơn

5 Phương pháp nghiên cứu

Với mục tiêu đánh giá thực trạng về TTNH Việt Nam, luận án sẽ căn cứ vào khung lý thuyết những nghiên cứu trước đây của các tác giả như: Ng Beoy Kui, 1988, Nguyễn văn Tiến, 2000, Nguyễn Trần Phúc September 2009 để so sánh, tổng hợp và phân tích, đồng thời sử dụng phương pháp thống kê logic, lập luận biện chứng đứng trên quan điểm lịch sử và phát triển để đưa ra những giải pháp nhằm phát triển và hoàn thiện TTNH

Số liệu thu thập từ nguồn tài liệu của NHNN, IMF, WorldBank, BIS, Báo cáo thường niên của các NHTM, của Tổng cục Thống kê kết hợp nguồn thông tin của báo chí tạp chí chuyên ngành và kế thừa những kết quả nghiên cứu thực nghiệm có liên quan

Luận án sẽ tập trung giải quyết 4 nội dung chính:

Thứ nhất, lý thuyết hoạt động và phát triển TTNH? Kinh nghiệm của các

nước trong việc điều hành và phát triển TTNH bài học nào cho Việt Nam

Thứ hai, thực trạng TTNH Việt Nam có đáp ứng được yêu cầu để phát

triển hay không?

Trang 20

Thứ ba, tác động của hội nhập kinh tế đến cung cầu ngoại tệ và ảnh

hưởng của chính sách quản lý ngoại hối đến việc phát triển TTNH Việt Nam

Thứ tư, giải pháp nào để phát triển TTNH được ổn định và vững chắc

trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế?

Nhằm giải quyết những vấn đề trên, bố cục Luận án được phân chia như sau

Chương 2: Thực trạng thị trường ngoại hối Việt Nam

Chương 3: Những biện pháp góp phần phát triển thị trường ngoại hối Việt Nam trong tiến trình hội nhập

7 Những điểm mới của Luận án

Kết quả nghiên cứu của tác giả trình bày trong Luận án thể hiện được một

số các điểm mới chủ yếu sau:

(1) Hệ thống hóa những nội dung cơ bản của chính sách quản lý ngoại hối

đã tác động đến thị trường ngoại hối

(2)Hệ thống hóa những tác động của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đến

sự phát triển thị trường ngoại hối làm cơ sở cho những kiến nghị định hướng phát triển thị trường ngoại hối Việt Nam

(3) Phân tích những nguyên nhân tạo nên sự tồn tại và phát triển của thị trường ngoại tệ không chính thức ở Việt Nam, trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp góp phần thu hẹp thị trường này

(4) Phân tích những tồn tại của thị trường ngoại hối Việt Nam từ sau khi gia nhập WTO và đề xuất những biện pháp góp phần phát triển thị trường ngoại hối

Trang 21

Theo khung lý thuyết của những nghiên cứu trước đây về TTNH như Ng Boey Kui cho rằng điều kiện cơ bản để cho TTNH hoạt động đó là : (1) cho phép những người tham gia thị trường có thể xác lập trạng thái ngoại hối mở để kinh doanh trên tài khoản của mình và điều kiện này chỉ có thể thực hiện thuận lợi khi

tự do hóa kiểm soát ngoại hối (2) Tỷ giá phải biến động thực sự để những người tham gia thị trường có thể thực hiện đa dạng các nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá và đầu cơ cũng như phát triển thị trường ngoại hối phái sinh.(3)Để TTNH hoạt động cần có sự phát triển thị trường tiền tệ và vai trò của NHTW.(4) Phát triển các giao dịch phái sinh ngoại hối Đây là những điều kiện cần thiết để xem xét một TTNH có khả năng để hoạt động và phát triển hay không?

Với đề tài nghiên cứu “Vietnam’s Exchange rate Policy and implications for its Foreign Exchange Market, 1986-2009” của Tran Phuc Nguyen đã cho

thấy vai trò của chính sách tỷ giá đến quá trình phát triển TTNH Hay đề tài

nghiên cứu Khoa học của TS Nguyễn văn Tiến(2000) về” Phát triển và hoàn thiện thị trường ngoại hối Việt Nam” đã đưa ra những khung lý thuyết cơ bản về

TTNH với những nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối theo tiêu chuẩn quốc tế Nghiên cứu của ZHANG Jikang and LIANG Yuanyuan(2004) những vấn đề về thể chế và kết cấu của TTNH của Trung Quốc đã trình bày về ảnh hưởng của tự

do hóa tài khoản vãng lai và tài khoản vốn đến TTNH

Dựa vào những nghiên cứu trên và phát triển theo mục đích yêu cầu nghiên cứu của đề tài, chương 1 của Luận án đưa ra khung lý thuyết nền tảng để làm cơ sở đánh giá thực trạng TTNH trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, vì thế nội dung của chương sẽ giải quyết các vấn đề sau:

Thứ nhất, những lý thuyết cơ bản về hoạt động của TTNH? Thành viên tham gia thị trường họ là ai và đóng vai trò gì trên TTNH? Thứ hai, khung pháp

lý nền tảng được thể hiện qua chính sách quản lý ngoại hối dưới tác động của hội nhập kinh tế ảnh hưởng như thế nào đối với việc để TTNH hoạt động ổn định và

có trật tự Thứ ba, để phát triển TTNH cần phải có những điều kiện gì? Thứ tư,

bài học kinh nghiệm của các nước khác trong quá trình phát triển TTNH

Trang 22

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1 Tổng quan về thị trường ngoại hối

1.1.1 Khái niệm, chức năng của thị trường ngoại hối

Hầu hết trên thế giới các quốc gia và vùng lãnh thổ đều có đồng tiền riêng của quốc gia và khu vực, vì thế khi thực hiện các hoạt động thương mại, đầu tư hay các giao dịch xã hội có liên quan đến tiền tệ giữa các quốc gia sẽ dẫn tới nhu cầu chuyển đổi đồng tiền của nước này sang đồng tiền nước khác Người có nhu cầu về ngoại tệ sẽ bán bản tệ mua ngoại tệ và ngược lại người có khoản thu bằng ngoại tệ sẽ bán ngoại tệ để mua bản tệ Hoạt động mua bán các đồng tiền của các nước sẽ được thực hiện trên thị trường được gọi là TTNH Vậy, TTNH là nơi mua bán các đồng tiền của các quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau, thực hiện việc chuyển hoá giá trị của các đồng tiền của các quốc gia thông qua cung cầu tiền tệ.[48]

Chức năng của TTNH là kết quả phát triển tự nhiên của một trong các chức năng cơ bản của NHTM, đó là: nhằm cung cấp dịch vụ cho các khách hàng thực hiện các giao dịch thương mại quốc tế, sau đó là giúp luân chuyển các khoản đầu

tư, tín dụng quốc tế, các giao dịch tài chính quốc tế khác

Như vậy, thông qua các giao dịch trên, TTNH đã thực hiện các chức năng sau:

(1) Thỏa mãn nhu cầu thanh khoản quốc tế phát sinh từ các hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế

(2) Là nơi cung cấp các công cụ bảo hiểm rủi ro ngoại hối như giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, giao dịch quyền chọn, giao dịch tương lai Khi TTNH phát triển về chiều rộng lẫn chiều sâu Các giao dịch và sản phẩm dịch vụ liên tục

ra đời và phát triển để đáp ứng nhu cầu đa dạng và ngày càng tăng của các đối tượng khách hàng

Trang 23

(3) Là nơi để NHTW của các nước can thiệp hoạt động của mình nhằm điều chỉnh tỷ giá hối đoái, thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia bằng cách mua hay bán số ngoại tệ cần thiết nhằm điều tiết cung cầu ngoại tệ Mức độ mua vào hay bán ra của NHTW trên TTNH không chỉ phụ thuộc vào mức độ chênh lệch giữa cung và cầu ngoại tệ trên thị trường mà còn phụ thuộc vào những yếu tố như cơ chế tỷ giá hiện hành, mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ và mức tỷ giá mục tiêu mà NHTW muốn theo đuổi

1.1.2 Đặc điểm của thị trường ngoại hối

TTNH là một thị trường khổng lồ và thanh khoản nhất trên thế giới [54], theo khảo sát của BIS vào tháng 9/2010 doanh số giao dịch của TTNH toàn cầu lên tới hơn 3900 tỷ USD một ngày [61] Tỷ giá liên tục thay đổi khoảng 20 lần trong 1 phút, giao dịch số lượng lớn với mức lời nhỏ được cho là dấu hiệu của tính thanh khoản [54]

Là một thị trường cạnh tranh hoàn hảo: do thị trường có tính chất toàn cầu với khối lượng giao dịch cực lớn, các hàng hóa( tiền tệ) đồng chất (không có chất lượng hơn, kém), thông tin lưu chuyển tự do và không có các rào cản đối với việc tham gia thị trường [48]

Là một thị trường hoạt động hiệu quả: các thông tin liên quan đến tỷ giá luôn được phản ánh nhanh chóng và chính xác lên tỷ giá và tỷ giá tuy được yết ở các khu vực thị trường khác nhau nhưng hầu như là thống nhất với nhau, có độ chênh lệch không đáng kể, hiếm khi tạo cơ hội cho các nhà kinh doanh kiếm lời

từ nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá(arbitrage)

TTNH không nhất thiết phải tập trung tại một vị trí địa lý cụ thể mà là một thị trường quốc tế, bao gồm một mạng lưới người mua và người bán rộng khắp trên toàn thế giới, giao dịch với nhau thông qua các phương tiện truyền thông hiện đại như điện thoại, telex, fax và các hệ thống kinh doanh điện tử

Trung tâm của TTNH là thị trường liên ngân hàng (Interbank) với các thành viên chủ yếu là các NHTM, ngân hàng đầu tư, các nhà môi giới ngoại hối và

Trang 24

NHTW Doanh số giao dịch trên Interbank chiếm 85% doanh số giao dịch toàn cầu [48]

TTNH mang tính toàn cầu, hoạt động liên tục 24/24 giờ một ngày, trừ các ngày cuối tuần và các ngày lễ Sở dĩ có đặc điểm này là vì các trung tâm ngoại hối chính thường nằm ở các múi giờ khác nhau; bất cứ thời điểm nào cũng sẽ rơi vào thời gian làm việc của ít nhất một trung tâm tài chính lớn; khoảng thời gian 8g-9g sáng và 1g-3g chiều số lượng giao dịch lớn nhất trong ngày vì đó là thời gian cùng mở cửa của các trung tâm tài chính lớn của các châu lục, giờ làm việc của các trung tâm này bao phủ hầu hết 24 giờ/ngày, bắt đầu với các trung tâm ở Viễn Đông (Sydney, Tokyo và Hongkong), tiếp theo là Trung Đông (Bahrain), tới Châu Âu (Frankfurt và London), kế là các trung tâm ở Mỹ và kết thúc ở San Francisco; các trung tâm ngoại hối quan trọng nhất theo doanh số giao dịch có thể kể đến lần lượt là: London, New York, Tokyo, Singapore và Frankfurt [54]

Là thị trường rất nhạy cảm với các sự kiện về kinh tế, chính trị, xã hội, tâm lý…nhất là đối với chính sách tiền tệ của các nước phát triển

USD là đồng tiền được giao dịch nhiều nhất chiếm tỷ lệ gần 42.5% trong tổng số các đồng tiền tham gia(điều này có nghĩa là có tới gần 85% doanh số giao dịch trên TTNH là có sự hiện diện của USD)[61a]

Đối tượng được mua bán trên TTNH thế giới chủ yếu là khoản tiền gửi được ghi bằng các loại tiền trên thế giới

TTNH được phân thành nhiều loại tùy thuộc vào các tiêu thức khác nhau

1.1.3 Phân loại thị trường ngoại hối

1.1.3.1 Theo phạm vi hoạt động

Thị trường hối đoái được chia thành hai thị trường có mối liên hệ chặt chẽ Bao gồm:

- Thị trường liên ngân hàng hoặc thị trường bán buôn (Interbank): Đây là

một mạng lưới các quan hệ ngân hàng đại lý, trong đó các NHTM mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại các ngân hàng khác Tại Mỹ trên TTNH ngoài sự tham gia

Trang 25

của các NHTM trên TTLNH còn có cả các công ty Đầu tư và các định chế tài chính khác cùng tham gia, chính xác hơn nên gọi là thị trường liên giao dịch(Interdealer)[54]

Đối với thị trường tài chính nói chung, thị trường liên ngân hàng là một trong những thị trường cơ sở và quan trọng nhất vì hầu hết các giao dịch mua và bán tiền tệ được chu chuyển qua kênh thị trường liên ngân hàng toàn cầu Do đó, trọng tâm của thị trường hối đoái là thị trường liên ngân hàng

Ở Mỹ và một số TTNH lớn khác, thị trường Interbank được thực hiện dưới hai hình thức: TTLNH trực tiếp giữa các ngân hàng với ngân hàng và TTLNH gián tiếp thông qua môi giới [48]

Trên TTLNH trực tiếp: Các dealer của các ngân hàng hỏi giá và báo giá lẫn

nhau thông qua các phương tiện truyền thông, điển hình là thông qua điện thoại, telex và hệ thống giao dịch điện tử.Trong một giao dịch bao giờ cũng có hai dealer của hai ngân hàng tham gia Một dealer hỏi giá và một dealer báo giá, dealer hỏi giá còn được gọi là dealer khởi tạo giao dịch (“initiator”), khi hỏi giá, dealer hỏi giá thường không nói cho đối tác biết mình muốn mua hay bán, trong khi đó dealer báo giá phải báo giá hai chiều mua và bán, vì thế, thị trường gọi những nhà giao dịch trên TTLNH là nhà tạo giá (Market Maker)

Trên TTLNH gián tiếp: Các dealer gửi các lệnh có giới hạn(limit order)

lệnh mua hay lệnh bán với số lượng xác định đến nhà môi giới cuả mình Các nhà môi giới đối chiếu và làm khớp các lệnh mua và bán, cung cấp giá tốt nhất cho khách hàng của mình giá mua cao nhất và giá bán thấp nhất “inside spread” Các nhà môi giới được hưởng hoa hồng từ hai bên khi giao dịch thành công

So sánh giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trực tiếp và gián tiếp, ta thấy có những điểm khác biệt sau:

Trong giao dịch trực tiếp, các dealer luôn biết đối tác của mình là ai, trong khi trong giao dịch gián tiếp các dealer chỉ biết chi tiết của đối tác khi giao dịch được thực hiện;

Trang 26

Trong giao dịch trực tiếp các dealer luôn sẳn sàng báo giá và phải chịu sự ràng buộc đối với giá mình đưa ra Với giao dịch qua môi giới, các dealer có thể chủ động hơn trong việc quyết định giao dịch tùy thuộc vào nhu cầu và mục đích của mình; các dealer không cần phải báo giá hai chiều; các dealer có thể hủy bỏ lệnh giao dịch khi nó chưa thực hiện

Trong giao dịch trực tiếp việc hỏi giá và báo giá diễn ra liên tục nhưng tỷ lệ được giao dịch không nhiều Hình thức giao dịch gián tiếp qua môi giới dễ dàng khớp lệnh hơn, làm tăng tính thanh khoản cho thị trường

- Thị trường khách hàng hoặc thị trường bán lẻ (Non- Interbank), trong đó

các ngân hàng giao dịch với khách hàng thương mại của mình, các khách hàng không phải ngân hàng giao dịch với nhau Hay còn gọi là giao dịch trên thị trường bán lẻ, là những giao dịch giữa NHTM và khách hàng mua bán lẻ Trong giao dịch này, các khách hàng sẽ giao dịch theo tỷ giá mà NHTM yết công khai

Tỷ giá giao dịch trên thị trường mua bán lẻ được gọi là tỷ giá bán lẻ Các NHTM thường tính toán tỷ giá mua bán lẻ trên cơ sở tỷ giá trên TTLNH, do vậy, chênh lệch giá mua và bán trên thị trường mua bán lẻ lớn hơn so với trên thị trường bán buôn.[48]

Giao dịch trên thị trường mua bán lẻ có qui mô tương đối nhỏ và không đồng đều Tỷ giá trên thị trường này thường không có biến động mạnh tỷ giá được yết buổi sáng có thể sẽ được sử dụng cả ngày đối với tất cả các giao dịch

Thủ tục thanh toán: Thông thường việc thanh toán giữa các ngân hàng

được thực hiện qua một hệ thống thanh toán điện tử như SWIFT (The Society for Worldwide Interbank Financecial Telecommunication) Ở Mỹ các ngân hàng giao dịch ngoại hối thanh toán bằng USD giữa các ngân hàng thông qua CHIPS-Clearing House Interbank Payments System [54]

1.1.3.2 Theo tính chất giao dịch

Thị trường giao ngay là thị trường thực hiện giao dịch giao ngay có ngày

giá trị là hai ngày làm việc sau ngày ký hợp đồng và giao dịch giao ngay được

coi là giao dịch sơ cấp(Primary operation);

Trang 27

Thị trường phái sinh đây chính là nơi thực hiện các giao dịch phái sinh

(Derivative operations) bao gồm giao dịch kỳ hạn, hoán đổi, tương lai, quyền chọn Các giao dịch của thị trường phái sinh là những giao dịch có ngày giá trị khác hai ngày làm việc

1.1.3.3 Theo tính chất pháp lý của thị trường

Thị trường ngoại hối chính thức (Official Market FX): Là thị trường giao

dịch ngoại hối của các tổ chức tín dụng với các cá nhân, tổ chức kinh tế và các tổ chức tín dụng được phép khác, thị trường này hoạt động theo các nguyên tắc, thể chế do nhà nước qui định trong các văn bản pháp luật Các chủ thể tham gia được pháp luật thừa nhận và bảo vệ

Thị trường ngoại tệ không chính thức(Unoffictial Market FX): trong nhiều

nghiên cứu thị trường này được biết đến với tên gọi là thị trường chợ đen( black market), kinh tế ngầm (underground economic), Grosse(1994) định nghĩa TTNH chợ đen là thị trường mua bán ngoại tệ bên ngoài hệ thống tài chính hợp pháp của một quốc gia [56] , trong nghiên cứu của Janivier gọi là thị trường ngoại hối song song mà sự tồn tại của thị trường này là tình trạng dư cầu ngoại tệ do phản ứng của sự kiểm soát cung ngoại hối cuả chính phủ[4343], hay khi mà tỷ giá chính thức và tỷ giá thị trường có sự chênh lệch đáng kể sẽ là cơ sở tồn tại thị trường chợ đen [42]

1.1.3.4 Theo tính chất tập trung của thị trường

Hai đặc trưng chủ yếu phân biệt TTNH với những thị trường tài chính khác

là hầu hết thị trường là không tập trung và doanh số giao dịch rất lớn

Thị trường phi tập trung (The Over The Counter -OTC): các bên tham gia

thực hiện giao dịch với nhau bằng cách sử dụng điện thoại, telex, mạng máy tính

mà không cần phải tập trung tại một khu vực địa lý như sàn giao dịch [47] Giao dịch giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi và một phần giao dịch quyền chọn được thực hiện trên thị trường phi tập trung

Thị trường tập trung (Centralized market) hay Sở giao dịch- The Exchange:

các giao dịch tương lai và một phần giao dịch quyền chọn được thực hiện tại Sở

Trang 28

giao dịch Muốn được giao dịch phải là thành viên của sàn giao dịch và tuân thủ những qui định về ký quỹ, mở tài khoản giao dịch, nếu không phải là thành viên thì có thể giao dịch thông qua môi giới là thành viên của Sở giao dịch Sở giao dịch có trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và đưa ra những qui định về loại tiền được giao dịch, khối lượng giao dịch, về kỳ hạn và giới hạn mức biến động của tỷ giá

Trên thị trường tập trung, giao dịch được thực hiện với mức giá được công

bố công khai và tất cả những nhà kinh doanh trên thị trường đều có cơ hội đối mặt với các mức giá như nhau Ngược lại, trên thị trường phi tập trung, giá được yết và các giao dịch được thực hiện riêng lẽ, có thể được thực hiện qua phương tiện truyền thông [46].Ví dụ như Sở giao dịch chứng khoán Newyork(Newyork Stock Exchange- NYSE), Sở giao dịch chứng khoán London(London Stock Exchange-LSE) là những thị trường tập trung

Để biết được cơ chế hoạt động của thị trường cũng như đánh giá mức độ phát triển của một TTNH phải xem xét các thành viên tham gia, phân loại thành viên tham gia tùy vào tiêu thức là hình thức tổ chức hay chức năng của thành viên đối với thị trường

1.1.4 Các chủ thể tham gia thị trường ngoại hối

1.1.4.1 Phân loại theo hình thức tổ chức

Theo hình thức tổ chức chúng ta có thể phân các chủ thể thành năm nhóm chính: các khách hàng mua bán lẻ, các ngân hàng thương mại, các định chế tài chính khác, các nhà môi giới và các ngân hàng trung ương

Nhóm khách hàng mua bán lẻ

Nhóm này bao gồm các công ty nội địa, các công ty đa quốc gia, những nhà đầu tư quốc tế và tất cả những ai có nhu cầu mua bán ngoại hối nhằm mục đích phục vụ cho hoạt động của chính mình Các cá nhân cũng có thể tham gia vào thị trường ngoại hối, ví dụ những người đi du lịch, đi nước ngoài học tập, công tác… có nhu cầu mua ngoại tệ và thường là bằng tiền mặt Tuy nhiên, loại giao

Trang 29

dịch bằng tiền mặt như vậy chỉ chiếm một phần nhỏ, không quan trọng trong tổng giá trị của các giao dịch ngoại hối được thực hiện Nhóm khách hàng mua bán lẻ tham gia trên thị trường với hai mục đích chính: chuyển đổi tiền tệ và phòng ngừa rủi ro tỷ giá

Các ngân hàng thương mại

Các NHTM tham gia giao dịch trên cả hai thị trường, bán lẻ và bán buôn nhằm hai mục đích:

Thị trường bán lẻ còn được gọi là thị trường khách hàng, ngân hàng cung cấp dịch vụ cho khách hàng, mua bán ngoại tệ cho khách hàng theo tỷ giá niêm yết, phần lớn các hoạt động trên thị trường mua bán lẻ của các NHTM thường được xem là hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng, chủ yếu là mua hộ, bán

hộ, chuyển tiền hộ

Trên thị trường bán buôn còn được gọi là TTLNH các NHTM giao dịch với nhau; họ hoạt động chủ yếu như là các nhà đầu cơ chấp nhận rủi ro ngoại hối kiếm lời thông qua sự biến động của tỷ giá Với hoạt động đầu cơ, các ngân hàng thương mại làm thay đổi cơ cấu tiền tệ các tài sản có và các tài sản nợ của mình tạo trạng thái mở ngoại tệ nên đối mặt với rủi ro về tỷ giá, vì thế đòi hỏi các giao dịch viên phải thận trọng, chính xác và nhạy bén Ngoài ra, các NHTM còn thực hiện nghiệp vụ arbitrage - kinh doanh chênh lệch tỷ giá để kiếm lời hoặc phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho chính các hoạt động của mình

Các định chế tài chính khác

Nhóm này bao gồm các ngân hàng đầu tư, các công ty tài chính, các quỹ đầu tư, các quỹ hưu trí và các quỹ tương hỗ Họ thường tham gia giao dịch ngoại hối với quy mô giao dịch lớn, phục vụ ngoại hối cho đa dạng khách hàng và cạnh tranh với các NHTM, góp phần hình thành thị trường bán buôn [54]

Các NHTM, các định chế tài chính khác và các công ty lớn giao dịch với nhau bằng hai cách Cách thứ nhất là giao dịch trực tiếp với nhau thông quan điện thoại hoặc thông qua hệ thống kinh doanh điện tử Cách thứ hai là giao dịch thông qua các nhà môi giới

Trang 30

Các nhà môi giới ngoại hối

Đây là nhóm chủ thể tham gia phổ biến thông tin thị trường và thực hiện việc làm khớp các giao dịch giữa người mua và người bán Khác với các nhà kinh doanh, các nhà môi giới không tạo ra các trạng thái ngoại hối cho mình mà kiếm lợi nhuận thông qua việc thu phí hoa hồng môi giới Các nhà môi giới hoạt động khắp toàn cầu, cung cấp dịch vụ 24/24 cho thị trường

Các ngân hàng trung ương

NHTW thực hiện việc mua bán ngoại tệ thông qua giao dịch trực tiếp với các NHTM hoặc thông qua các nhà môi giới

Ngoài ra NHTW tham gia mua bán ngoại tệ trên TTNH để thực hiện các hoạt động thanh toán của chính phủ

1.1.4.2 Phân loại theo chức năng trên thị trường

Theo chức năng hoạt động trên TTNH, các chủ thể tham gia thị trường có thể phân thành các nhóm sau: nhà tạo giá sơ cấp, nhà tạo giá thứ cấp, nhà chấp nhận giá, nhà môi giới, nhà đầu cơ và người can thiệp trên thị trường [48]

Nhóm các nhà tạo giá sơ cấp: Bao gồm các NHTM lớn, các nhà kinh

doanh đầu tư lớn và một số công ty lớn, thực hiện tạo giá trên thị trường bán buôn – thị trường liên ngân hàng Họ là những nhà kinh doanh chuyên nghiệp trên thị trường, họ sẵn sàng tạo giá lẫn cho nhau trên cơ sở yết giá hai chiều Khi được yêu cầu, họ sẽ yết đồng thời cả giá mua vào và bán ra và sẵn sàng mua và bán theo tỷ giá đã yết Các nhà tạo giá sơ cấp còn được gọi là những nhà bán buôn

Các nhà tạo giá thứ cấp thường là các NHTM, tạo giá trên thị trường bán

lẻ – thị trường khách hàng, tạo giá một chiều trên cơ sở yết giá hai chiều cho các khách hàng của mình Nghĩa là họ đưa ra tỷ giá mua vào và bán ra cho khách hàng nhưng khách hàng không phải là người tạo giá ngược lại cho các NHTM Việc tạo giá trên thị trường bán lẻ được thực hiện trên cơ sở tỷ giá được hình thành trên thị trường bán buôn

Trang 31

Các nhà chấp nhận giá là những khách hàng mua bán lẻ Họ đơn thuần

chấp nhận giá đưa ra của các thành viên tạo giá trên thị trường bán lẻ và tiến hành giao dịch Đôi khi các NHTM lớn cũng là những người chấp nhận giá khi mua và bán những đồng tiền mà họ không giao dịch tích cực

Nhóm các nhà cung cấp dịch vụ bao gồm các tổ chức cung cấp thông tin

cập nhật thường xuyên về thị trường và cung cấp các hệ thống giao dịch điện tử như Reuters, Telerate và Knight-Ridder là các nhà cung cấp dịch vụ nổi tiếng

Nhóm các nhà môi giới đóng vai trò trung gian giữa người mua và người

bán trên thị trường Các nhà môi giới giúp người mua và người bán tiếp cận các

cơ hội kinh doanh tốt, tiết kiệm thời gian, chi phí và làm cho thị trường hoạt động sôi động Tại một thời điểm, một nhà môi giới có thể nhận được nhiều lệnh mua và bán từ các chủ thể khác nhau trên thị trường Nhà môi giới sẽ lựa chọn tỷ giá mua cao nhất và tỷ giá bán thấp nhất để tạo thành giá chào tốt nhất cung cấp cho người hỏi giá Người môi giới không kinh doanh cho chính mình không tạo trạng thái ngoại tệ mở vì thế họ cũng không đối mặt với rủi ro tỷ giá biến động [55]

Nghiệp vụ môi giới có thể được thực hiện bằng các hình thức: (1)Môi giới bằng giọng nói(Voice-Broker), là những người có kỷ năng trong việc thực hiện giao dịch cho khách hàng và mức độ tin tưởng của khách hàng quyết định sự thành công của nhà môi giới giọng nói Để thực hiện chức năng này, những nhà môi giới phải tiếp cận với một số lượng lớn các nhà giao dịch và biết rõ tỷ giá mà tại đó những người tham gia thị trường được chuẩn bị để mua và bán, cùng một lúc họ phải liên lạc bằng điện thoại với nhiều nhà giao dịch để thỏa thuận về điều kiện thị trường, số lượng giao dịch và tỷ giá thực hiện (2) Khớp lệnh tự động (Automated Oder-Matching) hay hệ thống môi giới điện tử (Electronic Broking Systems) với hệ thống này các nhà giao dịch có thể thấy trên màn hình của họ tỷ giá mua và bán được yết của những đối tác tiềm năng để sẳn sàng giao dịch, khi được khớp lệnh giao dịch tự động thực hiện (3) Nhà môi giới trên sàn giao dịch

Trang 32

tương lai và quyền chọn, lệnh từ khách hàng sẽ được chuyển đến cho nhà môi giới tại sàn (Floor broker) Nhà môi giới tại sàn cố gắng thực hiện lệnh trên sàn hối đoái bằng cách đấu giá mở (by open outcry) [54]

Nhóm các nhà đầu cơ hoạt động tương đối mạnh trên TTNH, họ mua vào

hay bán ra một đồng tiền nhất định trên cơ sở phán đoán của mình về xu hướng biến động tỷ giá, chấp nhận duy trì trạng thái ngoại hối mở, họ có thể thu được lợi nhuận hoặc phải chịu thua lỗ khi tỷ giá biến động Các nhà đầu cơ thường bị buộc tội gây ra những biến động trên các thị trường, gây tác động không tích cực đến nền kinh tế nói chung Tuy nhiên, yếu tố đầu cơ là cần thiết nhằm tăng tính thanh khoản cho thị trường và làm cho thị trường sôi động Hoạt động đầu cơ trên TTNH không được chính phủ của các nước Đông Nam Á chấp thuận vì họ cho rằng đầu cơ sẽ tạo nên rắc rối gây nên tình trạng mất ổn định [50]

Người thực hiện chức năng can thiệp

Sự tham gia của những NHTW trên TTNH của nước họ có sự khác nhau về mức độ, cách thức và mục đích tham gia, hoạt động của NHTW đóng vai trò rất quan trọng bởi vì tác động của những giao dịch do NHTW thực hiện có vai trò định hướng sự biến động của tỷ giá, các chủ thể tham gia thị trường ngoại hối luôn chăm chú theo dõi các hoạt động của NHTW để dự đoán các chính sách kinh tế vĩ mô trong tương lai, dự báo sự biến động của tỷ giá và đưa ra các quyết định phù hợp trên thị trường

Việc lựa chọn cơ chế tỷ giá sẽ xác định khung cơ bản mà trong đó NHTW thực hiện hành động can thiệp của nó, phạm vi và phương pháp thực hiện phụ thuộc trước hết vào cơ chế tỷ giá hối đoái của mỗi nước [54] Đó là việc NHTW

sẽ thả nổi tỷ giá cho thị trường tự quyết định hay NHTW sẽ tác động vào tỷ giá thông qua các hoạt động can thiệp của mình bằng cách mua vào hay bán ra ngoại

tệ trên TTNH

Trong chế độ tỷ giá cố định, NHTW thường xuyên can thiệp với mục đích duy trì tỷ giá trong một biên độ tỷ giá nhất định Trong chế độ tỷ giá thả nổi có

Trang 33

điều tiết, NHTW can thiệp nhằm tác động lên tỷ giá theo hướng mà NHTW cho

là có lợi cho nền kinh tế

Các NHTW cũng có thể tác động lên tỷ giá thông qua việc áp dụng các chính sách làm thay đổi lãi suất trên thị trường tiền tệ như mua các chứng khoán phát hành lần đầu của chính phủ, hoạt động trên thị trường mở hoặc thay đổi tỷ lệ

dự trữ bắt buộc

1.1.5 Những nghiệp vụ trên TTNH

1.1.5.1 Nghiệp vụ ngoại hối giao ngay

Đây nghiệp vụ cơ bản nhất và chiếm doanh số lớn nhất trên TTNH, giao dịch ngoại hối giao ngay (forex spot transaction) là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ dựa trên cơ sở thỏa thuận tỷ giá ngày hôm nay và việc giao hàng – thanh toán được thực hiện trong vòng hai ngày làm việc

Giao dịch giao ngay được sử dụng với mục đích chuyển đổi từ đồng tiền này sang đồng tiền khác để đáp ứng nhu cầu trong hoạt động ngoại thương và đầu tư quốc tế, ngày nay các NHTM và các định chế tài chính khác còn sử dụng với mục đích đầu cơ, kinh doanh chênh lệch tỷ giá [41]

Sự sụp đổ của hệ thống tỷ giá BrettonWoods làm cho tỷ giá biến động nhiều hơn, không còn ổn định như trước Vì thế, những nhà kinh doanh xuất nhập khẩu, các nhà đầu tư quốc tế, NHTM có nhu cầu bảo hiểm rủi ro ngoại hối

sẽ tìm đến các sản phẩm ngoại hối phái sinh để được đáp ứng yêu cầu đó

1.1.5.2 Nghiệp vụ ngoại hối kỳ hạn(Forex Forward transaction)

Giao dịch ngoại hối kỳ hạn là giao dịch mua bán ngoại hối trong đó tỷ giá được hai bên thỏa thuận ngày hôm nay và việc giao hàng- thanh toán được thực hiện tại mức tỷ giá đó vào một ngày xác định trong tương lai khác với ngày giá trị giao ngay (spot date) [41]

Trong giao dịch kỳ hạn, tỷ giá được xác định ngày hôm nay và làm cơ sở cho việc trao đổi luồng tiền trong tương lai, vì thế tỷ giá kỳ hạn sẽ được xác định

Trang 34

dựa trên các yếu tố: tỷ giá giao ngay, lãi suất của hai đồng tiền và kỳ hạn giao dịch

Giao dịch ngoại hối kỳ hạn có những đặc điểm sau:

Hợp đồng có hiệu lực tại thời điểm ký kết sẽ ràng buộc trách nhiệm hai bên mua và bán phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ qui định vào ngày đáo hạn, với tỷ giá

đã xác định cho dù tỷ giá giao ngay thời điểm đáo hạn hợp đồng có biến động tăng cao hơn hay giảm thấp.Số lượng, loại tiền, thời điểm thực hiện hợp đồng

không được thay đổi

Thông thường, hợp đồng ngoại hối kỳ hạn có các kỳ hạn tương thích với kỳ hạn trên thị trường tiền tệ như 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng tới một năm Tuy nhiên, hai bên giao dịch có thể thỏa thuận một kỳ hạn lẻ nào đó phù hợp với

cả hai Ngoài ra, trong thực tế cũng có thể có kỳ hạn dài hơn một năm và thậm chí tới hai mươi năm [54]

Với những đặc điểm trên giao dịch ngoại hối kỳ hạn có những ứng dụng sau:

Thứ nhất, sử dụng giao dịch ngoại hối kỳ hạn để phòng ngừa rủi ro tỷ giá vì

với đặc điểm của giao dịch ngoại hối kỳ hạn là luồng tiền chuyển giao trong tương lai sẽ được xác định trên cơ sở tỷ giá kỳ hạn và sẽ không thay đổi khi đến thời điểm thanh toán Những nhà đầu tư, kinh doanh xuất nhập khẩu, những người có nhu cầu giao dịch ngoại tệ trong tương lai và có nguy cơ bị thiệt hại do

sự biến động của tỷ giá gây ra, họ muốn cố định khoản phải thu và phải chi trong tương lai, hay nói cách khác bảo hiểm rủi ro tỷ giá, sử dụng giao dịch kỳ hạn đảm bảo hạn chế 100% rủi ro tỷ giá

Thứ hai, sử dụng giao dịch ngoại hối kỳ hạn để đầu cơ, nhà kinh doanh tiền

tệ kỳ vọng một đồng tiền nào đó sẽ tăng giá mạnh trong tương lai, anh ta có thể đầu cơ bằng cách ký hợp đồng mua kỳ hạn đồng tiền đó ngày hôm nay và khi đến ngày đáo hạn nếu tỷ giá thực sự tăng anh ta sẽ bán lại trên thị trường giao ngay và có lợi nhuận Và ngược lại trong trường hợp dự đoán đồng tiền giảm giá

sẽ ký hợp đồng bán kỳ hạn và sẽ mua lại khi nó giảm giá

Trang 35

Thứ ba, sử dụng giao dịch ngoại hối kỳ hạn để kinh doanh chênh lệch lãi

suất: Cơ hội kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo hiểm rủi ro tỷ giá (cover interest arbitrage – CIA) sẽ phát sinh nếu trên thị trường ngoại hối có các mức tỷ giá kỳ hạn không phù hợp với điều kiện ngang giá lãi suất

1.1.5.3 Nghiệp vụ hoán đổi ngoại hối (Forex Swap Transaction)

Giao dịch hoán đổi ngoại hối là giao dịch trong đó một bên đồng ý bán (mua) cho bên kia một đồng tiền nhất định tại một thời điểm và đồng thời cam kết mua (bán) lại chính đồng tiền đó vào một thời điểm khác trong tương lai với các mức tỷ giá được thỏa thuận từ trước[54]

Giao dịch hoán đổi ngoại hối là một giao dịch kép, có các đặc điểm sau: -Hợp đồng mua vào và bán ra một đồng tiền nhất định với các mức tỷ giá nhất định được hai bên thỏa thuận và ký kết đồng thời ngày hôm nay trong một hợp đồng;

-Số lượng mua vào và bán ra là bằng nhau trong cả hai vế (vế mua và vế bán) của hợp đồng hoán đổi;

-Ngày giá trị của hợp đồng mua vào và ngày giá trị của hợp đồng bán ra là khác nhau

Qua đặc điểm trên, giao dịch hoán đổi ngoại hối không tạo ra trạng thái ngoại hối nhưng tạo ra trạng thái luồng tiền giống như trong trường hợp vay và cho vay ngoại tệ Vì thế, phạm vi ứng dụng của giao dịch hoán đổi ngoại hối được áp dụng trong những trường hợp sau:

Giao dịch hoán đổi ngoại hối có ý nghĩa thiết thực để phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với các chủ thể tham gia các hoạt động đầu tư hay đi vay bằng ngoại tệ.Thực tế, các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu thường sử dụng giao dịch ngoại hối kỳ hạn một chiều để phòng ngừa rủi do tỷ giá Tuy nhiên, giao dịch hoán đổi ngoại hối đặc biệt hữu dụng đối với các nhà xuất nhập khẩu trong một số những tình huống nhất định vừa phòng ngừa rủi ro tỷ giá vừa xử lý các luồng tiền phát sinh không theo kế hoạch

Trang 36

Giao dịch hoán đổi ngoại hối cũng thường được NHTW các nước sử dụng

để thực thi chính sách tiền tệ và can thiệp vào TTNH mà không muốn áp lực tăng khối lượng tiền trong lưu thông

Trong một số trường hợp, giao dịch hoán đổi ngoại hối được sử dụng để các chủ thể đạt được mục đích đi vay và cho vay trên thị trường khi mà thị trường tiền tệ hoạt động không sôi động

1.1.5.4 Giao dịch tiền tệ tương lai

Hợp đồng tiền tệ tương lai lần đầu được giao dịch trên thị trường Chicago vào năm 1972, sau đó được phát triển tại các sở giao dịch chứng khoán của Mỹ như Sở giao dịch Hàng hóa Trung Mỹ (MidAmerica Commodity Exchange - MAC) và Sở giao dịch Chứng khoán Philadelphia, rồi ở một số quốc gia có thị trường tài chính phát triển như Singapore (Singapore International Money Exchange – SIMEX), Anh (London International Financial Futures Exchange – LIFFE), New Zealand (New Zealand Futures Exchange) và Nhật (Tokyo International Financial Futures Exchange) Các hợp đồng tiền tệ tương lai được giao dịch sớm nhất là Bảng Anh, Đô-la Canada, Mác Đức, Yên Nhật và Franc

Thụy Sĩ [48]

Các hợp đồng tiền tệ tương lai là các giao dịch trong đó hai bên giao dịch thỏa thuận với nhau về việc mua bán một lượng tiền xác định theo mức tỷ giá được thỏa thuận ngay tại thời điểm giao dịch, việc giao hàng và thanh toán được thực hiện vào một thời điểm xác định trong tương lai Tuy nhiên, khác với hợp đồng kỳ hạn, các hợp đồng tương lai được tiêu chuẩn hóa về số lượng và thời hạn giao hàng, được mua bán ở sở giao dịch, tuân thủ quy trình thanh toán lãi/lỗ mỗi ngày Với các đặc điểm này, các hợp đồng tiền tệ tương lai khắc phục được một

số nhược điểm nhất định của hợp đồng kỳ hạn như vấn đề tìm kiếm đối tác, rủi ro tín dụng và khả năng tháo gỡ trách nhiệm hợp đồng thấp[54]

Giao dịch hợp đồng tiền tệ tương lai chỉ được thực hiện tại sở giao dịch, và công ty thanh toán bù trừ đảm bảo thực hiện hợp đồng một khi giao dịch được hai bên thống nhất, lúc đó công ty thanh toán bù trừ sẽ trở thành đối tác của

Trang 37

người bán và người mua Khi các bên muốn tháo gỡ cam kết hợp đồng hay đóng hợp đồng sẽ dễ dàng thực hiện thông qua công ty thanh toán bù trừ Như vậy, hợp đồng tương lai có tính thanh khoản cao hơn hợp đồng kỳ hạn Bên cạnh đó, với kỹ thuật tính toán lãi lỗ hàng ngày thông qua việc định giá lại các hợp đồng tiền tệ theo tỷ giá thanh toán là tỷ giá đóng cửa, nếu tiền lãi cao hơn tiền ký quỹ theo yêu cầu, thì các bên có thể rút ra hoặc nếu xuống thấp qua mức ký quỹ duy trì sẽ phải nộp thêm vào Như vậy, lãi hay lỗ sẽ được xác định hàng ngày, chứ không phải đợi đến ngày đáo hạn như giao dịch kỳ hạn [43]

Qua những đặc điểm trên, hợp đồng tiền tệ tương lai có những ứng dụng sau:

Thứ nhất, như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tiền tệ tương lai có thể được sử

dụng để phòng ngừa rủi ro tỷ giá Để bảo hiểm rủi ro tỷ giá tăng(giảm), người bảo hiểm sẽ tiến hành mua(bán) hợp đồng tiền tệ tương lai Nếu ngày thanh toán không trùng với ngày đáo hạn của hợp đồng tương lai, người bảo hiểm sẽ tất toán hợp đồng tương lai bằng cách thực hiện giao dịch đối ứng với vị thế của hợp đồng tương lai Khoản lời thu được trên thị trường tương lai sẽ bù cho khoản lỗ khi người bảo hiểm tiến hành mua bán ngoại tệ trên thị trường giao ngay Nếu ngày thanh toán trùng với ngày đáo hạn của hợp đồng tương lai, người bảo hiểm

sẽ thực hiện việc giao hàng như giao dịch kỳ hạn

Tuy nhiên, khi sử dụng hợp đồng tiền tệ tương lai để phòng ngừa rủi ro tỷ giá cần phải ý thức được rằng hiệu quả bảo hiểm có thể không đạt 100% Có 3 lý

do chính (1) là do có sự khác nhau về thời điểm thanh toán khoản phải thu (phải trả) và thời điểm đáo hạn hợp đồng tiền tệ tương lai; (2) là không thể mua bán phần lẻ các hợp đồng tương lai; (3) là tồn tại rủi ro cơ bản, là rủi ro phát sinh do mức biến động của tỷ giá giao ngay và mức biến động tỷ giá trên thị trường tương lai không hoàn toàn như nhau mặc dù chúng biến động cùng chiều Ngoài

ra, vấn đề chi phí giao dịch và hoa hồng trả cho nhà môi giới cũng cần phải quan tâm khi thực hiện giao dịch tiền tệ tương lai [9]

Trang 38

Thứ hai, sử dụng hợp đồng tiền tệ tương lai để đầu cơ Hoạt động đầu cơ

trên thị trường tiền tệ tương lai là một hoạt động mang tính mạo hiểm cao và hấp dẫn nhiều nhà đầu cơ tham gia Do hai đặc điểm: (1) là tính đòn bẩy, chỉ cần một

số tiền nhỏ ban đầu ứng với mức ký quỹ là nhà kinh doanh có thể mở được một hợp đồng tương lai Nếu dự báo đúng về sự biến động của tỷ giá thì nhà kinh doanh sẽ thu được lợi nhuận và tỷ lệ lợi nhuận khá cao, đương nhiên, nếu dự báo sai về sự biến động của tỷ giá thì nhà kinh doanh sẽ bị thua lỗ và mức thua lỗ không nhỏ (2) là tính thanh khoản cao, nhà kinh doanh có thể tháo gỡ nghĩa vụ thực hiện hợp đồng dễ dàng khi họ phán đoán xu thế của tỷ giá biến động không như dự đoán, họ tiến hành tất toán hợp đồng để chốt lời hay cắt lỗ, không đợi đến ngày đáo hạn, mà điều này không thể thực hiện được nếu họ sử dụng giao dịch

kỳ hạn

1.1.5.5 Hợp đồng quyền chọn tiền tệ

Hợp đồng trong đó người mua quyền chọn trả cho người bán một khoản tiền gọi là phí quyền chọn để có quyền chứ không phải nghĩa vụ thực hiện hợp đồng[53]:

-Mua hoặc bán một số lượng nhất định của một loại tiền

-Vào một ngày xác định trong tương lai hoặc vào bất cứ thời điểm nào kể từ sau khi ký hợp đồng cho đến một ngày xác định trong tương lai

-Tại một mức tỷ giá nhất định được xác định và thỏa thuận ngay tại thời điểm ký kết hợp đồng

Như vậy, hợp đồng có được thực hiện hay sẽ tự hết hiệu lực khi đến thời điểm đáo hạn tùy thuộc vào quyết định của người mua, người mua ở vị thế chủ động, còn người bán quyền chọn ở vị thế bị động, khi nhận được phí quyền chọn, người bán có nghĩa vụ đáp ứng khi người mua quyết định thực hiện hợp đồng Hợp đồng quyền chọn tiền tệ có các loại sau [45]

(1)Hợp đồng quyền chọn mua (Call Option): là hợp đồng trong đó người mua quyền chọn, sau khi trả cho người bán quyền chọn một khoản phí nhất định, có quyền mua từ người bán quyền chọn đồng tiền cơ sở với một số lượng nhất định

Trang 39

tại mức tỷ giá cố định đã được thỏa thuận từ trước trong một khoảng thời gian nhất định hay tại một thời điểm xác định trong tương lai

(2)Hợp đồng quyền chọn bán (Put Option): là hợp đồng trong đó người mua quyền chọn, sau khi trả cho người bán quyền chọn một khoản phí nhất định, có quyền bán cho người bán quyền chọn đồng tiền cơ sở với một số lượng nhất định tại mức tỷ giá cố định đã được thỏa thuận từ trước trong một khoảng thời gian nhất định hay tại một thời điểm xác định trong tương lai

Nếu căn cứ vào thời điểm thực hiện hợp đồng, quyền chọn được chia làm hai loại:

-Quyền chọn kiểu Châu Âu (European Option): Là quyền chọn chỉ cho phép người nắm giữ quyền chọn thực hiện quyền chọn vào ngày đáo hạn

-Quyền chọn kiểu Mỹ (American Option): là quyền chọn cho phép người nắm giữ quyền chọn đưa ra yêu cầu thực hiện quyền chọn vào bất cứ thời điểm nào trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, kể từ khi ký hợp đồng cho đến khi đáo hạn hợp đồng, kể cả vào ngày đáo hạn

Việc thanh toán sẽ thực sự xảy ra trong vòng hai ngày làm việc sau khi việc thực hiện quyền chọn được người nắm giữ quyền chọn xác nhận

Với những đặc điểm trên, hợp đồng quyền chọn có thể được sử dụng như sau:

Thứ nhất, sử dụng hợp đồng quyền chọn tiền tệ để bảo hiểm rủi ro tỷ giá,

nhà kinh doanh quyền chọn vừa bảo vệ trước sự thay đổi giá cả của tài sản tài chính trong tương lai trong khi vẫn cho phép họ có thể khai thác chiều hướng biến động thuận lợi của giá cả để thu lợi nhuận Các hợp đồng quyền chọn đặc biệt hữu hiệu đối với các công ty tham gia các hoạt động đấu thầu quốc tế Trong các hoạt động đấu thầu quốc tế, các đơn vị tham dự thầu thường có các khoản thu bằng ngoại tệ nếu như việc đấu thầu cung cấp dịch vụ và hàng hóa thành công Trong khoảng thời gian từ khi tham gia đấu thầu cho đến khi nhận được kết quả đấu thầu, sự biến động của tỷ giá hối đoái có thể làm giảm hiệu quả kinh doanh, hợp đồng quyền chọn tiền tệ có thể sử dụng để bảo hiểm cho các hoạt động đấu thầu như thế

Trang 40

Thứ hai, hợp đồng quyền chọn cũng là công cụ để thực hiện đầu cơ.Tùy vào

dự đoán sự biến động của tỷ giá, nhà đầu cơ có thể sử dụng hợp đồng quyền chọn đơn lẻ hay kết hợp từ hai quyền chọn mua hay bán tiền tệ, để kiếm lời thông qua

sự biến động của tỷ giá Nếu là người mua quyền chọn, họ sẽ mất phí quyền chọn khi dự đoán sai Nếu là người bán quyền chọn thì thiệt hai của họ sẽ là không xác định được tùy vào mức độ biến động của tỷ giá và qui mô giao dịch

1.2 Những nhân tố tác động đến việc phát triển thị trường ngoại hối của một quốc gia

TTNH hoạt động và phát triển dưới tác động của những nhân tố khách quan và chủ quan, đó là

1.2.1 Tác động của qui luật thị trường

Trong nền kinh tế thị trường mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại của các chủ thể trong nền kinh tế đều phải vận hành theo qui luật khách quan của thị trường, đó là qui luật giá trị, qui luật cung-cầu, qui luật cạnh tranh Những qui luật này chi phối việc lập kế hoạch, chiến lược sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp, các cá nhân, tổ chức tài chính có giao dịch liên quan đến ngoại

tệ, tác động đến nhu cầu về ngoại tệ của những chủ thể đó sẽ thay đổi dẫn đến sự biến động của tỷ giá là giá cả của hàng hóa trên TTNH Nếu một cơ chế tỷ giá cứng ngắc sẽ làm triệt tiêu động lực bảo hiểm rủi ro tỷ giá và ngăn cản những người tham gia thị trường phát triển kỷ năng quản lý rủi ro ngoại hối và làm chậm sự phát triển của thị trường phái sinh [60] Ngược lại, tỷ giá biến động dẫn đến làm thay đổi lợi nhuận của các chủ thể có giao dịch liên quan đến ngoại tệ và làm tăng nhu cầu bảo hiểm rủi ro tỷ giá Cũng như tạo cơ hội cho nhà đầu cơ tham gia mua bán tiền tệ để tìm kiếm lợi nhuận thông qua sự kỳ vọng về biến động của tỷ giá

Một TTNH được điều hành và hoạt động bằng những biện pháp hành chính,

áp đặt tỷ giá theo ý muốn chủ quan của nhà điều hành tách rời với giá thị trường

sẽ vi phạm qui luật giá trị và qui luật cung cầu Khi đó tỷ giá chính thức chỉ

Ngày đăng: 29/03/2014, 08:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm thị Hoàng Anh (2009), “Chế độ tỷ giá của Singapore và Trung Quốc-Lý thuyết thực tế và những gợi ý cho Việt Nam”- Tạp chí Ngân Hàng tháng 9/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ tỷ giá của Singapore và Trung Quốc-Lý thuyết thực tế và những gợi ý cho Việt Nam
Tác giả: Phạm thị Hoàng Anh
Năm: 2009
2. Nguyễn văn Dũng (2007), “Thị trường phái sinh ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp phát triển”. NHNN, Chi nhánh TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường phái sinh ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp phát triển
Tác giả: Nguyễn văn Dũng
Năm: 2007
3. HaruhiKo Koroda (2011), “Tương lai Châu á: Thách thức khu vực- Trách nhiệm toàn cầu”, Hội Nghị thường niên lần thứ 44 của Hội Đồng Thống đốc ADB, ngày 5/5/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tương lai Châu á: Thách thức khu vực- Trách nhiệm toàn cầu
Tác giả: HaruhiKo Koroda
Năm: 2011
4. Nguyễn Thị Thu Hằng và nhóm nghiên cứu(2010), ” Lựa chọn chính sách tỷ giá trong bối cảnh phục hồi nền kinh tế” Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lựa chọn chính sách tỷ giá trong bối cảnh phục hồi nền kinh tế”
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hằng và nhóm nghiên cứu
Năm: 2010
5. Lê Quốc Lý (2004), “Quản lý ngoại hối và điều hành tỷ giá hối đoái ở Việt Nam”, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý ngoại hối và điều hành tỷ giá hối đoái ở Việt Nam
Tác giả: Lê Quốc Lý
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2004
6. Nguyễn Thị Mùi và nhóm nghiên cứu (2007), “Phát triển thị trường phái sinh ở Việt Nam hiện nay- Giải pháp từ nhiều phía” Học viện Tài chính, Bộ Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển thị trường phái sinh ở Việt Nam hiện nay- Giải pháp từ nhiều phía
Tác giả: Nguyễn Thị Mùi và nhóm nghiên cứu
Năm: 2007
7. Trần Nguyên Nam (2009), “Giải pháp phát triển TTNH Việt Nam”, Luận án Tiến sỹ Kinh Tế. Học viện tài chánh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển TTNH Việt Nam
Tác giả: Trần Nguyên Nam
Năm: 2009
9. Nguyễn Trần Phúc (2009), “Thị trường ngoại hối và các giao dịch ngoại hối”, NXB Phương Đông, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thị trường ngoại hối và các giao dịch ngoại hối”
Tác giả: Nguyễn Trần Phúc
Nhà XB: NXB Phương Đông
Năm: 2009
10. Lê Phan Thị Diệu Thảo (2002), “Các biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý ngoại hối ở Việt Nam”, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý ngoại hối ở Việt Nam
Tác giả: Lê Phan Thị Diệu Thảo
Năm: 2002
11. Lê Phan Thị Diệu Thảo (2011), “Giải bài toán đôla hóa tại Việt Nam”, Hội thảo khoa học Chính sách tài khóa-tiền tệ và phát triển thị trường tài chính Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giải bài toán đôla hóa tại Việt Nam”
Tác giả: Lê Phan Thị Diệu Thảo
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP.HCM
Năm: 2011
12. TS Lê Đình Thu (2009), “Về tiền đề “cần” và “đủ” và bước đi để đưa đồng Việt Nam trở thành đồng tiền tự do chuyển đổi trong bối cảnh hội nhập kinh tế và thị trường tài chính quốc tế”. Kỷ yếu các công trình NCKH, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về tiền đề “cần” và “đủ” và bước đi để đưa đồng Việt Nam trở thành đồng tiền tự do chuyển đổi trong bối cảnh hội nhập kinh tế và thị trường tài chính quốc tế
Tác giả: TS Lê Đình Thu
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
13. Nguyễn Văn Tiến (2004), “Phát triển và hoàn thiện thị trường ngoại hối Việt Nam”. Kỷ yếu các công trình NCKH, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển và hoàn thiện thị trường ngoại hối Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2004
14. Nguyễn Văn Tiến (2002), “TTNH Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế”, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: TTNH Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
15. Nguyễn Văn Tiến (2010), “Thị trường ngoại hối và các nghiệp vụ phái sinh”. NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường ngoại hối và các nghiệp vụ phái sinh
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2010
18. Chính phủ, Quyết định số 98/2007/QĐ-TTg ngày 4/7/2007 của Thủ tướng chính phủ về Đề án” Nâng cao tính chuyển đổi của đồng Việt Nam, khắc phục đôla hóa trong nền kinh tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao tính chuyển đổi của đồng Việt Nam, khắc phục đôla hóa trong nền kinh tế
19. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2007), “Giao dịch hoán đổi lãi suất, giao dịch hàng hóa tương lai-Công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro hiệu quả tại ngân hàng đầu tư và phát triển” Hội thảo khoa học, NXB Văn hóa-Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao dịch hoán đổi lãi suất, giao dịch hàng hóa tương lai-Công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro hiệu quả tại ngân hàng đầu tư và phát triển”
Tác giả: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Nhà XB: NXB Văn hóa-Thông tin
Năm: 2007
23. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2007), “Giải pháp phát triển thị trường phái sinh ở Việt Nam”, NXB Văn hóa-Thông tin Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển thị trường phái sinh ở Việt Nam
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nhà XB: NXB Văn hóa-Thông tin Hà Nội
Năm: 2007
24. Ngân hàng Nhà nước, Quyết định 207/QĐ-NH ngày 16/08/1991 về:” Thành lập trung tâm giao dịch ngoại tệ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành lập trung tâm giao dịch ngoại tệ
25. Ngân hàng Nhà nước, Quyết định 203/1991/NH-QĐ của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về: “Thành lập thị trường ngoại tệ liên ngân hàng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành lập thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
26. Ngân hàng Nhà nước, Quyết định 17/1998/QĐ-NHNN ngày 10/11/1998: “Quy chế giao dịch hối đoái” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế giao dịch hối đoái

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Doanh số giao dịch ngoại hối toàn cầu - Phát triển thị trường ngoại hối VN trong tiến trình hội nhập quốc tế và khu vực
Bảng 2.1 Doanh số giao dịch ngoại hối toàn cầu (Trang 68)
Bảng 2.3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI), kiều hối và xuất khẩu - Phát triển thị trường ngoại hối VN trong tiến trình hội nhập quốc tế và khu vực
Bảng 2.3 Đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI), kiều hối và xuất khẩu (Trang 74)
Bảng 2.6: Qui mô vốn điều lệ của một số  NHTM - Phát triển thị trường ngoại hối VN trong tiến trình hội nhập quốc tế và khu vực
Bảng 2.6 Qui mô vốn điều lệ của một số NHTM (Trang 84)
Bảng 2.7: Tỷ lệ Lợi nhuận họat động kinh doanh  ngoại hối  so với tổng lợi nhuận trước thuế - Phát triển thị trường ngoại hối VN trong tiến trình hội nhập quốc tế và khu vực
Bảng 2.7 Tỷ lệ Lợi nhuận họat động kinh doanh ngoại hối so với tổng lợi nhuận trước thuế (Trang 91)
Bảng 2.10: Hoạt động trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng - Phát triển thị trường ngoại hối VN trong tiến trình hội nhập quốc tế và khu vực
Bảng 2.10 Hoạt động trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng (Trang 100)
Bảng 2.11: Hoạt động trên thị trường ngoại tệ khách hàng - Phát triển thị trường ngoại hối VN trong tiến trình hội nhập quốc tế và khu vực
Bảng 2.11 Hoạt động trên thị trường ngoại tệ khách hàng (Trang 102)
Bảng 2.14: Tỷ lệ mua, bán giao dịch kỳ hạn và hoán đổi trong tổng giao - Phát triển thị trường ngoại hối VN trong tiến trình hội nhập quốc tế và khu vực
Bảng 2.14 Tỷ lệ mua, bán giao dịch kỳ hạn và hoán đổi trong tổng giao (Trang 109)
Bảng 2.15: Lượng kiều hối chính thức chuyển về - Phát triển thị trường ngoại hối VN trong tiến trình hội nhập quốc tế và khu vực
Bảng 2.15 Lượng kiều hối chính thức chuyển về (Trang 118)
Bảng 2.16: Diễn biến Tỷ giá BQLNH và - Phát triển thị trường ngoại hối VN trong tiến trình hội nhập quốc tế và khu vực
Bảng 2.16 Diễn biến Tỷ giá BQLNH và (Trang 134)
Bảng 2.17: Tỷ giá BQLNH và tỷ giá bình quân - Phát triển thị trường ngoại hối VN trong tiến trình hội nhập quốc tế và khu vực
Bảng 2.17 Tỷ giá BQLNH và tỷ giá bình quân (Trang 136)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w