SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH HƯNG YÊN KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TỈNH DUYÊN HẢI BẮC BỘ LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2012 2013 M«n HÓA HỌC Thời gian 180 phút (không kể thời gian phát đề) C©u I(3đ) 1 Lý thuyết lượn[.]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH HƯNG YấN
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TỈNH DUYấN HẢI BẮC BỘ
LỚP 10 - THPT NĂM HỌC 2012-2013
Thời gian: 180 phỳt (khụng kể thời gian phỏt đề)
Câu I(3đ):
1 Lý thuyết lượng tử dự đoỏn được sự tồn tại của obitan ng ứng với số lượng tử phụ l = 4
(g là kớ hiệu của số lượng tử phụ l = 4).
a Hóy cho biết số electron tối đa mà phõn lớp ng cú thể cú
b Dự đoỏn sau phõn mức năng lượng nào thỡ đến phõn mức ng.
c Nguyờn tử cú electron đầu tiờn ở phõn mức ng này thuộc nguyờn tố cú số thứ tự Z bằng bao
nhiờu?
2 Silic cú cấu trỳc tinh thể giống kim cương
a Tớnh bỏn kớnh của nguyờn tử silic Cho khối lượng riờng của silic tinh thể bằng 2,33g.cm-3; khối lượng mol nguyờn tử của Si bằng 28,1g.mol-1
b So sỏnh bỏn kớnh nguyờn tử của silic với cacbon (rC = 0,077 nm) và giải thớch
Cõu II(2đ):
1 Uran trong thiên nhiên chứa 99,28% 238U (có thời gian bán huỷ là 4,5.109năm) và 0,72% 235U (có thời gian bán huỷ là 7,1.108năm) Tính tốc độ phân rã mỗi đồng vị trên trong 10gam U3O8 mới điều chế
2 Mary và PieCurie điều chế 226Ra từ quặng Uran trong thiên nhiên.226Ra đợc tạo ra từ đồng vị nào trong hai đồng vị trên ?
Cõu III(1đ)
1 Xột cỏc phõn tử POX3
a) Cỏc phõn tử POF3 và POCl3 cú cấu hỡnh hỡnh học như thế nào?
b) Gúc liờn kết XPX trong phõn tử nào lớn hơn?
Cho biết: ZP = 15; ZAs = 33; ZO = 8; ZF = 9; ZCl = 17; ZB = 5; ZN = 7; ZSi = 14; ZS = 16
2 Phẩn tử HF và phõn tử H2O cú momen lưỡng cực, phõn tử khối gần bằng nhau (HF: 1,91
Debye, H2O: 1,84 Debye, MHF: 20, : 18); nhưng nhiệt độ núng chảy của hidroflorua là
– 830C thấp hơn nhiều so với nhiệt độ núng chảy của nước đỏ là 00C, hóy giải thớch vỡ sao?
Cõu IV (2đ)
Đối với qỳa trỡnh đồng phõn húa xiclopropan thành propen ta cú ∆H = -32,9kJ/mol Bạn hóy bổ
sung vào bảng sau:
Chất ∆H đối với qỳa trỡnh đốt chỏy hoàn toàn
tớnh bằng kJ/mol Entanpy hỡnh thành chuẩn ∆Htớnh bằng kJ/mol f
Propen
Tất cả cỏc số liệu đều ỏp dụng cho 25oC và 1013hPa:
Cõu V(2đ) Tại 25oC phản ứng bậc một sau cú hằng số tốc độ k = 1,8.10-5 s-1:
2N2O5(k) 4NO2(k) + O2(k) Phản ứng trờn xảy ra trong bỡnh kớn cú thể tớch 20,0 L khụng đổi Ban đầu lượng N2O5 cho vừa đầy bỡnh Tại thời điểm khảo sỏt, ỏp suất riờng của N2O5 là 0,070 atm Giả thiết cỏc khớ đều là khớ lớ tưởng
(a) Tớnh tốc độ: (i) tiờu thụ N2O5; (ii) hỡnh thành NO2; O2
(b) Tớnh số phõn tử N2O5 đó bị phõn tớch sau 30 giõy
Cõu VI(2đ)
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ
Trang 2Cho giản đồ quỏ trỡnh khử - thế khử: quỏ trỡnh khử diễn ra theo chiều mũi tờn, thế khử chuẩn được ghi trờn cỏc mũi tờn và đo ở pH = 0
1 Tớnh và
2 Dựa vào tớnh toỏn, cho biết Cr(IV) cú thể dị phõn thành Cr3+ và Cr(VI) được khụng?
3 Viết quỏ trỡnh xảy ra với hệ oxi húa – khử /Cr3+ và tớnh độ biến thiờn thế của hệ ở nhiệt độ
298 K, khi pH tăng 1 đơn vị pH
4 Phản ứng giữa K2Cr2O7 với H2O2 trong mụi trường axit (loóng) được dựng để nhận biết crom vỡ sản phẩm tạo thành cú màu xanh Viết phương trỡnh ion của phản ứng xảy ra và cho biết phản ứng này cú thuộc loại phản ứng oxi húa – khử hay khụng? Vỡ sao? Ghi số oxi húa tương ứng trờn mỗi nguyờn tố
Cho: = 1,33 V;Hằng số khớ R = 8,3145 J.K–1.mol–1;
Hằng số Farađay F= 96485 C.mol–1
Cõu VII(2đ)
Dung dịch A gồm AgNO3 0,050 M và Pb(NO3)2 0,100 M
1 Tớnh pH của dung dịch A.
2 Thờm 10,00 ml KI 0,250 M và HNO3 0,200 M vào 10,00 ml dung dịch A Sau phản ứng người ta nhỳng một điện cực Ag vào dung dịch B vừa thu được và ghộp thành pin (cú cầu muối tiếp xỳc hai dung dịch) với một điện cực cú Ag nhỳng vào dung dịch X gồm AgNO3 0,010 M và KSCN 0,040 M
a) Viết sơ đồ pin
b) Tớnh sức điện động Epin tại 250C
c) Viết phương trỡnh phản ứng xảy ra khi pin hoạt động
d) Tớnh hằng số cõn bằng của phản ứng
Cho biết : Ag+ + H2O AgOH + H+ (1) ; K1= 10 –11,70
Pb2+ + H2O PbOH+ + H+ (2) ; K2= 10 –7,80
Chỉ số tớch số tan pKs : AgI là 16,0 ; PbI2 là 7,86 ; AgSCN là 12,0
Câu VIII (2đ): Một hợp chất gồm 2 nguyên tố halôgen có công thức XYn Cho 5,2 gam hợp chất trên tác dụng với khí SO2 d trong nớc theo sơ đồ phản ứng sau:
XYn+ H2O + SO2 HX + HY + H2SO4 Dung dịch thu đợc cho phản ứng với dung dịch Ba(NO3)2 d thì thu đợc 10,5 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa lấy dung dịch thu đợc cho tác dụng với dung dịch AgNO3 d thì thu đợc hỗn hợp kết tủa 2 muối bạc
- Viết các phơng trình phản ứng xảy ra
- Đề nghị công thức phân tử của hợp chất đầu
Biết rằng sai số trong thực nghiệm khoảng 1%
Trang 3Cho C = 12; F = 19; Cl = 35,5; Br = 80; I = 127; Ba = 137; S = 32; O = 16; H
= 1
Câu IX (2đ) : Hỗn hợp A gồm bột S và Mg Đun nóng A trong điều kiện không có không khí, sau
đó làm nguội và cho sản phẩm tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được 2,987 L khí B có tỉ khối
so với không khí bằng 0,8966 Đốt cháy hết khí B, sau đó cho toàn bộ sản phẩm vào 100ml H2O2 5%
(D = 1g/mL) thu được dung dịch D Xác định % khối lượng các chất trong A và nồng độ % các chất tạo ra trong dung dịch D Cho thể tích các chất khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn
Câu X (2đ): Một dung dịch chứa 4 ion của hai muối vô cơ trong đó có ion SO42- khi tác dụng vừa
đủ với dung dịch Ba(OH)2 đun nóng cho khí X, kết tủa Y và dung dịch Z Dung dịch Z sau khi axit hóa bằng HNO3 tạo với AgNO3 kết tủa trắng hóa đen ngoài ánh sáng
Kết tủa Y đem nung được a gam chất rắn T Giá trị của a thay đổi tùy theo lượng Ba(OH)2 đem dùng: Nếu vừa đủ, a cực đại; nếu lấy dư a giảm đến cực tiểu Khi lấy chất rắn T với giá trị cực đại a
= 7,204 gam thấy T chỉ phản ứng hết với 60ml dung dịch HCl
1,2M, còn lại cặn bã rắn 5,98 gam Hãy lập luận để xác định các ion có trong dung dịch
***************************Hết***************************
Trang 4SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH HƯNG YÊN KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TỈNH DUYÊN HẢI BẮC BỘ
LỚP 10 - THPT NĂM HỌC 2012-2013
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM :
CÂU I
1 Lý thuyết lượng tử dự đoán được sự tồn tại của obitan ng ứng với số lượng tử phụ
l = 4 (g là kí hiệu của số lượng tử phụ l= 4).
a Hãy cho biết số electron tối đa mà phân lớp ng có thể có
b Dự đoán sau phân mức năng lượng nào thì đến phân mức ng.
c Nguyên tử có electron đầu tiên ở phân mức ng này thuộc nguyên tố có số thứ
tự Z bằng bao nhiêu?
2 Silic có cấu trúc tinh thể giống kim cương
a Tính bán kính của nguyên tử silic Cho khối lượng riêng của silic tinh thể bằng
2,33g.cm -3 ; khối lượng mol nguyên tử của Si bằng 28,1g.mol -1
b So sánh bán kính nguyên tử của silic với cacbon (r C = 0,077 nm) và giải thích.
3 đ
HƯỚNG DẪN:
1.
a Phân mức năng lượng ng ứng với gía trị l = 4 sẽ có 2l + 1 obitan nguyên tử, nghĩa là có
2.4+1= 9 obitan nguyên tử Mỗi obitan nguyên tử có tối đa 2e Vậy phân mức năng lượng
ng có tối đa 18e
0,25 đ
b Phân mức năng lượng ng đầu tiên xuất hiện trong cấu hình electron nguyên tử là 5g ,
bởi vì khi số lượng tử chính n =5 thì lớp electron này có tối đa là 5 phân mức năng
lượng ứng với l = 0 (s), l = 1 (p), l = 2 (d), l = 3 (f) , l = 4 (g) Theo qui tắc Klechkopxki
phân mức 5g có tổng số n + l = 5 + 4 = 9 nên phân mức này phải nằm sát sau phân mức
8s.
0,5 đ
c Nguyên tử có electron đầu tiên ở phân mức ng này có cấu hình electron là:
[ Rn ] 7s25f146d107f68s25g1 , suy ra Z = 121 0,25 đ
2 a Trong cấu trúc kiểu kim cương (Hình dưới)
độ dài của liên kết C-C bằng 1/8 độ dài đường chéo d của tế bào đơn vị (unit cell)
Mặt khác, d = a 3, với a là độ dài của cạnh tế bào
Gọi ρ là khối lượng riêng của Si Từ những dữ kiện của đầu bài ta có:
0,75đ
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ
Trang 5ρ = = = 2,33 suy ra: a = [8 28,1 / 6,02.1023 2,33]1/3 cm = 5,43.10-8
d = a 3 = 9,40.10-8 cm; r Si = d : 8 = 1,17.10-8 cm = 0,117nm 0,75đ
b rSi = 0,117 nm > rC = 0,077 nm Kết quả này hoàn toàn phự hợp với sự biến đổi bỏn kớnh
nguyờn tử của cỏc nguyờn tố trong bảng hệ thống tuần hoàn
0,5đ
Cõu II
1 Uran trong thiên nhiên chứa 99,28% 238 U (có thời gian bán huỷ
là 4,5.10 9 năm) và 0,72% 235 U (có thời gian bán huỷ là
7,1.10 8 năm) Tính tốc độ phân rã mỗi đồng vị trên trong
10gam U 3 O 8 mới điều chế.
2 Mary và PieCurie điều chế 226 Ra từ quặng Uran trong thiên
nhiên 226 Ra đợc tạo ra từ đồng vị nào trong hai đồng vị trên ?
(2điểm )
1 Tốc độ phân huỷ hạt nhân dợc tính theo phơng trình v= .N (1)
( là hằng số tốc độ phân huỷ, N là tổng số hạt nhân phóng xạ có
ở thời điểm xét)
+ Trớc hết cần tìm Ta có = 0,693 / T1/2 (2)
T1/2 là thời gian phân huỷ đầu bài đã cho Khi tính nên đổi ra
giây cho phù hợp thông lệ (1 năm = 3,15 107 giây)
+ Tiếp đến tìm N nh sau:
Tìm số mol U3O8 có trong 10gam = 1,19.10-2(mol)
Số hạt nhân Uran có tổng cộng là: 1,19.10-2.6,022.1023.3 =
2,15.1022
Trong đó: N(238U) = 2,15.1022.0,9928 = 2,13.1022
và N(235U) = 2,15.1022.0,0072 = 1,55.1020
1
+Dùng phơng trình (1) để tính tốc độ phân rã của từng loại hạt
nhân Uran
U238 có v(238) = (238U) N(238U) =
v(238) = 1,04.105 hạt nhân/giây
U235 có v(235) = (235U) N(235U) =
v(235) = 4,76.103 hạt nhân/giây
0,5
CÂU III
1 Xột cỏc phõn tử POX 3
c) Cỏc phõn tử POF 3 và POCl 3 cú cấu hỡnh hỡnh học như thế nào?
d) Gúc liờn kết XPX trong phõn tử nào lớn hơn?
1đ
Trang 6Cho biết: Z P = 15; Z As = 33; Z O = 8; Z F = 9; Z Cl = 17; Z B = 5; Z N = 7; Z Si = 14;
Z S = 16.
2 Phẩn tử HF và phân tử H 2 O có momen lưỡng cực, phân tử khối gần bằng nhau
(HF 1,91 Debye, H 2 O 1,84 Debye, M HF 20, 18); nhưng nhiệt độ nóng chảy của
hidroflorua là – 83 0 C thấp hơn nhiều so với nhiệt độ nóng chảy của nước đá là 0 0 C,
hãy giải thích vì sao?
HƯỚNG DẪN:
1.Để giải thích câu này ta có thể dùng thuyết VSEPR hoặc thuyết lai hóa (hoặc kết hợp cả
hai)
a P: 1s22s22p63s23p3; As: 1s22s22p63s23p63d104s24p3
P và As đều có 5e hóa trị và đã tham gia liên kết 3e trong XH3
Hình tháp tam giác Góc HPH > HasH vì độ âm điện của nguyên tử trung tâm P lớn hơn so với của As
nên lực đẩy mạnh hơn
(0,25đ)
b
n = 3 +1 = 4 (sp3): hình tứ diện Góc FPF < ClPCl vì Cl có độ âm điện nhỏ hơn flo là giảm lực đẩy 0,25 ®
2 * Phân tử H-F ; H-O-H
có thể tạo liên kết hidro – HF – có thể tạo liên kết hidro – H…O –
* Nhiệt độ nóng chảy của các chất rắn với các mạng lưới phân tử (nút lưới là các phân tử)
phụ thuộc vào các yếu tố:
- Khối lượng phân tử càng lớn thì nhiệt độ nóng chảy càng cao
- Lực hút giữa các phân tử càng mạnh thì nhiệt độ nóng chảy càng cao Lực hút
giữa các phân tử gồm: lực liên kết hidro, lực liên kết Van der Waals (lực định hướng, lực
Trang 7khuếch tán).
*Nhận xét: HF và H2O có momen lưỡng cực xấp xỉ nhau, phân tử khối gần bằng nhau và
đều có liên kết hidro khá bền, đáng lẽ hai chất rắn đó phải có nhiệt độ nóng chảy xấp xỉ
nhau, HF có nhiệt độ nóng chảy phải cao hơn của nước (vì HF momen lưỡng cực lớn hơn,
phân tử khối lớn hơn, liên kết hidro bền hơn)
Tuy nhiên, thực tế cho thấy Tnc (H2O) = 00C > Tnc(HF) = – 830C
* Giải thích:
Mỗi phân tử H-F chỉ tạo được 2 liên kết hidro với 2 phân tử HF khác ở hai bên
H-F…H-F…H-F Trong HF rắn các phân tử H-F liên kết với nhau nhờ liên kết hidro tạo
thành chuỗi một chiều, giữa các chuỗi đó liên kết với nhau bằng lực Van der Waals yếu
Vì vậy khi đun nóng đến nhiệt độ không cao lắm thì lực Van der Waals giữa các chuỗi đã
bị phá vỡ, đồng thời mỗi phần liên kết hidro cững bị phá vỡ nên xảy ra hiện tượng nóng
chảy
Mỗi phân tử H-O-H có thể tạo được 4 liên kết hidro với 4
phân tử H2O khác nằm ở 4 đỉnh của tứ diện Trong nước đá mỗi
phân tử H2O liên kết với 4 phân tử H2O khác tạo thành mạng lưới
không gian 3 chiều Muốn làm nóng chảy nước đá cần phải phá vỡ
mạng lưới không gian 3 chiều với số lượng liên kết hidro nhiều
hơn so với ở HF rắn do đó đòi hỏi nhiệt độ cao hơn
0,5 ®
CÂU IV
Đối với qúa trình đồng phân hóa xiclopropan thành propen ta có ∆H = -32,9kJ/mol Bạn
hãy bổ sung vào bảng sau:
Chất ∆H đối với qúa trình đốt cháy hoàn
toàn tính bằng kJ/mol Entanpy hình thành chuẩn∆Hf tính bằng kJ/mol
Propen
Tất cả các số liệu đều áp dụng cho 25oC và 1013hPa:
2đ
BÀI GIẢI:
∆Hf của than chì và H2 là 0kJ/mol
Ta có sơ đồ sau:
C3H6(xiclopropan)
3CO2 + 3H2O
C3H6(propen)
Dựa vào sơ đồ trên ta tính được ∆H (đốt cháy propen) = -2061,5kJ/mol
Ta cũng có sơ đồ sau:
3C + 3H2
3CO2 + 3H2O
C3H6(xiclopropan)
Dựa vào sơ đồ trên ta tính được ∆H (xiclopropan) = 53,2kJ/mol
1®
1đ
+4,5O2 Đốt cháy +4,5O2
Đồng
phân hóa
+ 4,5O2 Đốt cháy + 4,5O2 Hình thành
Trang 8Phép tính tương tự đối với propen cho kết qủa:∆Hf(propen)=20,3kJ/mol
CÂU V Câu V(2đ) Tại 25 o C phản ứng bậc một sau có hằng số tốc độ k = 1,8.10 -5 s -1 :
2N 2 O 5 (k) 4NO 2 (k) + O 2 (k) Phản ứng trên xảy ra trong bình kín có thể tích 20,0 L không đổi Ban đầu lượng
N 2 O 5 cho vừa đầy bình Tại thời điểm khảo sát, áp suất riêng của N 2 O 5 là 0,070
atm Giả thiết các khí đều là khí lí tưởng
(a) Tính tốc độ: (i) tiêu thụ N 2 O 5 ; (ii) hình thành NO 2 ; O 2
(b) Tính số phân tử N 2 O 5 đã bị phân tích sau 30 giây
HƯỚNG DẪN
2đ
a pi V = ni RT
C N2O5=n N2O5
P i
RT=0,082 ×298 0,07 =2,8646 10 − 3 (mol.l -1 )
Từ phương trình: 2N2O5(k) 4NO2(k) + O2(k)
2×
dCN2O5
dt =+ 14×
dCNO2
dCO2 dt
0,75đ
nên vtiêu thụ (N2O5) = 2v = 2 5,16.10-8 = 10,32.10-8mol.l-1.s-1
vhình thành (NO2) = 4v = 4 5,16.10-8 = 20,64.10-8 mol.l-1.s-1
vhình thành (O2) = v = 5,16.10-8 mol.l-1.s-1
0.75đ
(b) Số phân tử N2O5 đã bị phân hủy = vtiêu thụ (N2O5) Vbình t No(số avogadrro)
= 10,32.10-8 20,0 30 6,023.1023 3,7.1019 phân tử 0,5đ
CÂU VI Cho giản đồ quá trình khử - thế khử: quá trình khử diễn ra theo chiều mũi tên, thế
khử chuẩn được ghi trên các mũi tên và đo ở pH = 0.
1 Tính và
2 Dựa vào tính toán, cho biết Cr(IV) có thể dị phân thành Cr 3+ và Cr(VI) được
không?
3 Viết quá trình xảy ra với hệ oxi hóa – khử /Cr 3+ và tính độ biến thiên thế của
hệ ở nhiệt độ 298 K, khi pH tăng 1 đơn vị pH
4 Phản ứng giữa K 2 Cr 2 O 7 với H 2 O 2 trong môi trường axit (loãng) được dùng để
nhận biết crom vì sản phẩm tạo thành có màu xanh Viết phương trình ion của phản
ứng xảy ra và cho biết phản ứng này có thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử hay
không? Vì sao? Ghi số oxi hóa tương ứng trên mỗi nguyên tố.
Cho: = 1,33 V; Hằng số khí R = 8,3145 J.K–1 mol –1 ; Hằng số Farađay F =
96485 C.mol –1
2 đ
Trang 9Hướng dẫn giải:
1 Từ giản đồ ta có: 3.(-0,744) = -0,408 + 2 = -0,912 (V)
0,55 + 1,34 + – 3.0,744 = 6.0,293 = +2,1 (V)
(0,5đ)
2 Cr(IV) có thể dị phân thành Cr3+ và Cr(VI) khi ΔG0 của quá trình < 0
2Cr(IV) + 2 e 2Cr3+ (1) = = 2,1 V = -n F = - 2.2,1.F
Cr(VI) + 2 e Cr(IV) (2) = = 0,945 (V) = n F =
-2.0,945.F
Từ (1) và (2) ta có: 3Cr(IV) 2Cr3+ + Cr(VI)
= - = - 2.(2,1 - 0,945).F < 0 Vậy Cr(IV) có dị phân
(0,5đ)
3 + 14H+ + 6e 2Cr3+ + 7H2O
(0,5 đ)
4 +6 -2 +1 -1 +1 +6,-2/-1 +1 -2
+ 4H2O2 + 2H+ 2CrO5 + 5H2O
Phản ứng trên không phải là phản ứng oxi hóa-khử vì số oxi hóa của các nguyên tố
không thay đổi trong quá trình phản ứng Trong CrO5, số oxi hóa của crom là +6 và của
oxi là -2, -1 do peoxit CrO5 có cấu trúc:
0,5đ
Câu VII.
Dung dịch A gồm AgNO 3 0,050 M và Pb(NO 3 ) 2 0,100 M.
1 Tính pH của dung dịch A
2 Thêm 10,00 ml KI 0,250 M và HNO 3 0,200 M vào 10,00 ml dung dịch A Sau phản
ứng người ta nhúng một điện cực Ag vào dung dịch B vừa thu được và ghép thành
pin (có cầu muối tiếp xúc hai dung dịch) với một điện cực có Ag nhúng vào dung
dịch X gồm AgNO 3 0,010 M và KSCN 0,040 M.
a) Viết sơ đồ pin
b) Tính sức điện động E pin tại 25 0 C
c) Viết phương trình phản ứng xảy ra khi pin hoạt động.
d) Tính hằng số cân bằng của phản ứng
Cho biết : Ag + + H O AgOH + H + (1) ; K = 10 –11,70
(2đ)
Trang 10Pb 2+ + H 2 O PbOH + + H + (2) ; K 2 = 10 –7,80
Chỉ số tích số tan pK s : AgI là 16,0 ; PbI 2 là 7,86 ; AgSCN là 12,0
1 Ag+ + H2O ⇌ AgOH + H+ ; K1 = 10-11,7 (1)
Pb2+ + H2O ⇌ PbOH+ + H+ ; K2 = 10-7,8 (2)
Do K2 >> K1 nên cân bằng 2 quyết định pH của dung dịch (0,125đ)
Pb2+ + H2O ⇌ PbOH + H+ ; K2 = 10-7,8 (2)
C 0,10
[ ] 0,10 x x x
x2
0,1− x=10
−7,8 x = 10-4,4 = H+ ; pH = 4,40
(0,125đ)
2.a) Dung dịch B: Thêm KI : CAg+ = 0,025 M; CPb2+ = 0,050
CI- = 0,125M ; CH+ = 0,10M
Ag+ + I AgI
0,025 0,125
- 0,10
Pb2+ + 2 I PbI2
0,05 0,10
- - (0,125đ) Trong dung dịch có đồng thời hai kết tủa AgI và PbI2
AgI ⇌ Ag+ + I ; Ks1 = 1.10-16 (3) PbI2 ⇌ Pb2+ + 2 I ; Ks2 = 1.10-7,86 (4)
Ks1 << Ks2, vậy trong dung dịch cân bằng (4) là chủ yếu Sự tạo phức hidroxo của Pb2+ là không đáng kể vì có H+ dư:
Pb2+ + H2O ⇌ PbOH + H+ ; K2 = 10-7,8
¿¿
Trong dung dịch PbI2 ⇌ Pb2+ + 2 I Ks2 = 1.10-7,86
x 2 x
(2x)2x = 10-7,86 x = 1,51.10-3M 2x = [I] = 2,302 10-3M
E của cực Ag trong dung dịch A: Ag+ + e ⇌ Ag
E1=EAg¿+0, 0592lg¿¿
Dung dịch X: Ag+ + SCN ⇌ AgSCN ; 1012,0
0,010 0,040
- 0,030 0,010 AgSCN ⇌ Ag+ + SCN ; 10-12,0
0,030
x (0,030 + x) x0,030 + x) = 10-12
¿