UBND HUYỆN NHO QUAN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MÃ KÍ HIỆU H 03 HSG9 13 PGDNQ ĐỀ KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2014 2015 Môn thi HOÁ HỌC Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề) (Đ[.]
Trang 1UBND HUYỆN NHO QUAN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
MÃ KÍ HIỆU
H-03-HSG9-13-PGDNQ
ĐỀ KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9
NĂM HỌC 2014-2015 Môn thi:HOÁ HỌC
Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm 5 câu trong 01 trang)
Câu 1 (4 điểm):
1 Hỗn hợp rắn X gồm BaCO3, Fe(OH)2, Al(OH)3 Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn A Hòa tan hoàn toàn A trong nước dư được dung dịch B và chất rắn C Thổi CO2 đến dư vào dung dịch B thu được kết tủa D Hòa tan chất rắn C trong dung dịch NaOH dư thu được dung dịch E và chất rắn F Thổi CO2 đến dư vào dung dịch E lại thu được kết tủa D
Lập luận xác định thành phần của A, B, C, D, E, F Viết các phương trình hóa học xảy ra
2 Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a MnO2 + HCl
b KMnO4 + HCl
c K2Cr2O7 + HCl
Câu 2 (4 điểm):
1 Nêu hiện tượng, giải thích và viết PTPƯ khi sục khí Clo vào cốc nước rồi nhúng mẩu giấy quỳ tím vào.
2.Sục V lít CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch Ca(OH)21M thu được 10 gam kết tủa Tính V?
3 Có 5 mẫu chất rắn để riêng biệt: Na, MgCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3 Chỉ dùng thêm nước, hãy trình bày cách nhận biết chúng Viết các phương trình hóa học xảy ra
Câu 3 (5 điểm):
1 Hỗn hợp X gồm Zn, Fe, Cu Cho 18,5 gam hỗn hợp X vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít H2 (đktc) Mặt khác 0,15 mol hỗn hợp X tác dụng vừa
đủ với 3,92 lít Cl2 (đktc)
a Xác định thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X
b Cho 18,5 gam hỗn hợp X tác dụng với O2 thu được 23,7 gam hỗn hợp oxit Y gồm ZnO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, CuO Để hòa tan hết 23,7 gam Y cần dùng vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M Tính giá trị của V
2 Cho 26,91 (g) kim loại M vào 700 ml dung dịch AlCl3 0,5M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít H2 (đktc) và 17,94 (g) kết tủa Xác định kim loại M và giá trị của V
Câu 4 (4điểm)
1 Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng trong sơ đồ chuyển hóa sau:
2 Một hợp chất hữu cơ A (chứa C, H, O) có khối lượng mol phân tử bằng 60 gam/mol Xác định công thức phân tử của A.Viết công thức cấu tạo của A, biết rằng A có khả năng tác dụng với Na kim loại và dung dịch NaOH Viết các phương trình hóa học xảy ra
Câu 5 (3,0 điểm).
Đốt cháy hoàn toàn 1 (g) hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, C2H6 Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào
2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02 M thu được 1 (g) kết tủa Mặt khác 3,36 lít hỗn hợp X (đktc) làm mất màu tối đa 200 ml dung dịch Br2 0,5 M Tính thể tích mỗi khí có trong 1 (g) hỗn hợp X
Trang 2
-HẾT -(Cho:Ca=40; Br = 80; Zn=65; Fe=56;Cu=64;S=32;C=12;H=1; Ba = 137;O=16: Na=23,
K=39, Al = 27)
UBND HUYỆN NHO QUAN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
MÃ KÍ HIỆU
H-03-HSG9-13-PGDNQ
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH
GIỎI LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2013-2014 Môn thi:HOÁ HỌC
( Hướng dẫn chấm này gồm 6 trang )
Câu 1
(4 điểm)
1 (2,5 điểm)
- Nung hỗn hợp X trong không khí đến khối lượng không đổi
BaCO3 BaO + CO2 4Fe(OH)2 + O2 2Fe2O3 + 4H2O 2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
Chất rắn A gồm: BaO, Fe2O3, Al2O3
- Hòa tan hoàn toàn A trong nước dư:
BaO + H2O Ba(OH)2 Al2O3 + Ba(OH)2 Ba(AlO2)2 + H2O
Dung dịch B có Ba(AlO2)2 và có thể có Ba(OH)2 dư; chất rắn C có Fe2O3
và có thể có Al2O3 dư
- Hòa tan C trong dung dịch NaOH dư thu được dung dịch E, thổi CO2 dư
vào dung dịch E thu được kết tủa D
Chất rắn C có Fe2O3 và Al2O3 dư
Dung dịch B là Ba(AlO2)2
- Thổi CO2 đến dư vào dung dịch B:
2CO2 + Ba(AlO2)2 + 4H2O 2Al(OH)3 + Ba(HCO3)2
Kết tủa D là Al(OH)3
- Hòa tan chất rắn C trong dung dịch NaOH dư
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O
Dung dịch E gồm NaAlO2 và NaOH dư
Chất rắn F là Fe2O3
- Thổi CO2 đến dư vào dung dịch E:
NaAlO2 + CO2 + 2H2O NaHCO3 + Al(OH)3
NaOH + CO2 NaHCO3
0,75 0,5
0,25 0,25
0,25
0,25 0,25
2 (1,5 điểm)
MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O
b 2KMnO4 + 16HCl 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
c K2Cr2O7 + 14HCl 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O
0,5 0,5 0,5
1 (1 điểm)
+ Hiện tượng: Khi sục khí Clo vào cốc nước thì nước Clo có màu vàng lục,
mùi hắc mẩu giấy quỳ tím hoá đỏ sau đó mất màu ngay 0,25
Trang 3Câu 2
(4 điểm)
+ Giải thích: Nước clo có màu vàng lục, mùi hắc là do Clo tan trong nước
và môt phần Clo tác dụng với nước theo PTPƯ
Cl2 + H2O →HCl + HClO
HCl làm quỳ tím hoá đỏ nhưng HClO có tính oxi hoá mạnh có tính tẩy màu
nên làm quỳ tím mất màu ngay
0,25 0,25 0,25
2 (1,5 điểm)
Ta có: nCaCO3=10100=0,1(mol)
nCa¿ ¿
¿
Các PTPƯ:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1)
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2)
TH1: Ca(OH)2 dư chỉ xẩy ra PƯ (1)
nCO2=n=0,1(mol)
⇒VCO2=0,1 ×22 ,4=2,24(lit)
TH2: CO2 dư xảy ra cả hai PƯ (1), (2)
Gọi x là số mol CO2 ở (1), y là số mol CO2 ở (2), ta có hệ
{x=0,1|
⇒VCO 2=0,3×22,4=6,72(lit)
0,25 0,25 0,5
0,5
3 (1,5 điểm)
Trích các mẫu thử
+ Hòa tan các mẫu chất rắn vào nước, mẫu thử nào tan (tạo dung dịch A) và
có khí thoát ra thì mẫu đó là Na Các mẫu thử khác tan, tạo các dung dịch
tương ứng và không có khí thoát ra
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
+ Cho dung dịch A lần lượt vào các dung dịch còn lại
Dung dịch tạo kết tủa trắng là MgCl2
MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 + 2NaCl
Dung dịch tạo kết tủa trắng xanh, sau một lúc chuyển màu nâu đỏ là FeCl2
FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl
4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 4Fe(OH)3
Dung dịch tạo kết tủa nâu đỏ ngay là FeCl3
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
Dung dịch tạo kết tủa trắng và sau đó tan dần khi NaOH dư là AlCl3
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 3
(4 điểm)
.
1 (2,5 điểm)
Đặt số mol Zn, Fe, Cu trong 18,5g hỗn hợp X lần lượt là x, y, z (x
0; y>0; z>0¿ 65x + 56y + 64z = 18,5 (I)
Số mol Zn, Fe, Cu trong 0,15 mol hỗn hợp X lần lượt là xt, yt, zt
xt + yt + zt = 0,15 (II)
- Cho18,5g X tác dụng với HCl dư
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
x x (mol)
0,25 0,25
Trang 4Fe + 2HCl FeCl2 + H2
y y (mol)
x + y = 0,2 (III)
- Cho 0,15mol X tác dụng với Cl2
Zn + Cl2 ZnCl2
xt xt
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
yt
Cu + Cl2 CuCl2
zt zt
(IV) chia (II):
x - 2y + z = 0 (V)
%mZn = 100% = 35,14%; %mFe = .100% = 30,27% ; % mCu
= 34,59%
b
- Khối lượng nguyên tử O trong hỗn hợp oxit = (mol)
- Toàn bộ nguyên tử O trong hỗn hợp oxit sau khi phản ứng với dung dịch
HCl được chuyển vào H2O = 0,325 mol
- Toàn bộ nguyên tử H trong HCl sau phản ứng được chuyển vào H2O
nHCl = 2 = 2.0,325 = 0,65 (mol)
Vdung dịch HCl= =0,65 (lít) = 650 (ml)
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
2 (2,5 điểm)
Các phương trình hóa học:(n là hoá trị của R; Đặt khối lượng mol của
M là M).
Trang 53M(OH)n + n AlCl3 n Al(OH)3 + 3MCln (2)
Có thể: M(OH)n + n Al(OH)3 M(AlO2)n + 2n H2O (3)
Bài toán phải xét 2 trường hợp:
TH1: AlCl3 chưa bị phản ứng hết ở (2) không có phản ứng (3)
Từ (1):
ta có pt:
Với n = 1 M = 39 M là: K
Với n = 2 M = 78 loại
TH2: AlCl3 phản ứng hết ở (2), M(OH)n dư có phản ứng (3)
(mol)
ta có pt:
n = 1 M = 23 M là Na
n = 2 M = 46 loại
Theo (1):
V = 13,104 lít
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25
Câu 4
(4 điểm)
1 (2 điểm)
(2)C2H2 + H2 ⃗Pd /t0 C2H4
(3)C2H4 + HCl C2H5Cl
(4)C2H5Cl + NaOH C2H5OH + NaCl
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 6(5)C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
(6)CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O
(7)CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3 (8) C2H4 + H2O C2H5OH
0,25 0,25 0,25
2.( 2 điểm)
Gọi công thức phân tử của A là CxHyOz (x;y;z nguyên dương)
MA = 12x + y + 16z = 60
- TH1: z = 1 12x + y = 44 x < 4412 =3,67
y (loại)32 (loại)20 (thỏa mãn)8 Công thức phân tử của A là C3H8O
- TH2: z = 2 12x + y = 28 x < 2812=2 ,33
y (loại)16 (thỏa mãn)4
Công thức phân tử của A là C2H4O2
- TH3: z = 3 12x + y = 12 (Loại)
A tác dụng được với Na và NaOH A có công thức phân tử là C2H4O2 và
A là axit Công thức cấu tạo của A là CH3COOH
2CH3COOH + 2Na 2CH3COONa + H2 CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O
0,5
0,5
0,5
0,25 0,25
Câu 5
(3 điểm)
.
Các phương trình hoá học:
2C2H2 + 5O2 4CO2 + 2H2O (1) 2C3H6 + 9O2 ⃗t06CO2 + 6H2O (2)
2C2H6 + 7O2 4CO2 + 6H2O (3)
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (4)
Có thể: 2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 (5)
C2H2 + 2Br2 C2H2Br4 (6)
C3H6 + Br2 → C3H6Br2 (7)
= 0,04 (mol), = 0,01 (mol)
= 0,1 (mol), nX ở thí nghiệm 2 = 0,15 (mol) Đặt trong 1(g) hh X lần lượt là x, y, z(x, y, z > 0)
Ta có pt khối lượng: 26x + 42y + 30z = 1 (a)
Từ (1) =2x, từ (2): =3y, từ (3): =2z (*)
ở đây phải xét 2 trường hợp:
TH1: Ca(OH)2 dư không có phản ứng (5)
từ (4): = = 0,01 (mol) nC = 0,01 (mol) 0,12 (g).
mH trong 1 (g) X = 1 – 0,12 = 0,88 (g) > 0,12 (g) (vô lí vì trong hỗn hợp X cả 3 chất đều có mC > mH)
0,75
0,5
0,5
to
Trang 7TH2: CO2 dư phản ứng (5) có xảy ra.
ở (5) = 0,04 – 0,01 = 0,03 (mol)
tổng = 0,06 + 0,01 = 0,07 (mol) (**)
Từ (*) và (**) ta có phương trình theo CO2:
2x + 3y + 2z = 0,07 (b)
Kết hợp (5) và (6) ta thấy:
Cứ x + y +z mol hỗn hợp X làm mất màu tối đa 2x + y mol Br2
Vậy 0,15 mol hỗn hợp X làm mất màu tối đa 0,1 mol Br2
ta có pt: (x + y + z) 0,1 = (2x + y).0,15 (c) Giải hệ phương trình (a), (b), (c) ta được: x = 0,005; y = 0,01; z =
0,015
Vậy trong 1 (g) hỗn hợp X có
= 0,005.22,4 = 0,112 (lít)
= 0,01.22,4 = 0,224 (lít) = 0,015.22,4 = 0,336 (lít)
0,25 0,25
0,25 0,25
0,25
Điểm
Ghi chú: Học sinh có thể làm bằng cách khác nhưng đúng thì vẫn cho điểm tối đa.