viÖn ®¹i häc më Hµ Néi viÖn ®¹i häc më Hµ Néi §Ò tµi hÞªp ®Þnh chung vÒ c¸c khÝa c¹nh liªn quan ®Õn th¬ng m¹i cña quyÒn së h÷u trÝ tuÖ cña wto Hä vµ tªn ®Æng anh tuÊn Líp luËt k2 luËt kinh tÕ Hµ Néi,[.]
Trang 1viện đại học mở Hà Nội
Đề tài:
hịêp định chung về các khía cạnh liên quan
đến thơng mại của quyền sở hữu trí tuệ của
wto
Họ và tên : đặng anh tuấn
Lớp: luật k2 - luật kinh tế
Hà Nội, - 2006
Trang 2Mục lục
Lời nói đầu 1
Phần nội dung 2
chơng i: khái quát chung về tổ chức thơng mại quốc tế (wto) 2
chơng ii: hiệp định liên quan đến thơng mại của quyền sở hữu trí tuệ 5
1 Hiệp định TRIPS - hiệp định về sở hữu trí tuệ 5
2 Những vấn đề cơ bản của hiệp định TRIPS 6
3 Các tiêu chuẩn bảo hộ tối thiểu 6
a Quyền tác giả 7
e Chỉ dẫn địa lý 8
f Kiểu dáng công nghiệp 9
g Patent 9
h Giống cây trồng 9
m Thiết kế bố trí 9
n Thông tin không công bố (thơng mại mật và dữ liệu thử nghiệm) 9
chơng iii: các biện pháp bảo đảm thực thi quyền sở hữu trí tuệ 10
Chơng iv: quy định của wto về thơng hiệu 10
1 Quy định về thơng hiệu hàng hoá của WTO 10
2 Quy định của pháp luật Việt Nam về thơng hiệu 12
kết luận 14
Trang 3Lời nói đầu
Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế phát triển tất yếu của nền kinh tế thế giới Hội nhập kinh tế quốc tế là một bớc quan trọng để thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các quốc gia trên thế giới Đồng thời hội nhập kinh tế quốc tế chỉ đợc thực hiện đối với các nền kinh tế mở
Nắm bắt đợc xu thế phát triển mang tính tất yếu đó, tại Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (năm 1986), Đảng ta đã
đa ra chủ trơng chuyển đổi nền kinh tế của đất nớc từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng (nền kinh tế mở) định hớng xã hội chủ nghĩa Đây là một chủ trơng, chính sách đúng đắn đã tngừ bớc đa nền kinh
tế nớc ta ra khỏi tình trạng trì truệ, chậm phát triển… tham gia ngày càng mạnh mẽ vào quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế Từ chủ trơng chính sách của Đảng đã đợc nhà nớc thể chế hoá thành các quy phạm pháp luật Trong đó có rất nhiều đạo luật quan trọng nh: Luật Doanh nghiệp, Luật đầu t, Luật
Th-ơng mại Bên cạnh đó dới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của nhà nớc chúng ta đã lần lợt là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế quan trọng nh: ASEAN (7/1995); ASEM (6/1996); APEC (11/1998); WTO (07/11/2006)… gia nhập tổ chức WTO
đặt nền kinh tế của Nớc dới nhiều thời cơ và thử thách, đặc biệt là các thử thách trong lĩnh vực thơng mại quốc tế (một lĩnh vực hết sức nhạy cảm mà nớc ta cha có nhiều kinh nghiệm, còn nhiều kẽ hở pháp luật) Một trong những thách thức đó mà chúng ta phải đối đầu đó là những quy định
về Quyền sở hữu trí tuệ và vấn đề thơng hiệu của tổ chức
Trang 4WTO - Đây là một vấn đề hết sức nhạy cảm, và nớc ta cha có
đủ kinh nghiệm để đối đầu Trong khuôn khổ đề tài tiểu luận này em trình bày đề tài: "Hiệp định chung về các khía cạnh liên quan đến thơng mại của quyền sở hữu trí tuệ của WTO" Do vốn hiểu biết cha rộng, kinh nghiệm thực
tế cha sâu sắc em mong muốn nhận đợc sự đóng góp, chia
sẻ của quý thầy cô và các bạn để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn
Phần nội dung chơng i khái quát chung về tổ chức thơng mại quốc tế (wto)
WTO - Tổ chức thơng mại thế giới có trụ sở tại Genevo, Thuỵ sĩ Tiền thân của tổ chức này nh chúng ta biết đó là GATT 47 Sau chiến tranh thế giới lần thứ II, với mục đích tái thiết nền kinh tế thế giới bị tàn phá nghiêm trọng, ý tởng về một tổ chức thơng mại chung đã đợc hình thành và thể hiện cụ thể qua GATT hàng hoá, và GATT dịch vụ Có thể nói cho đến hiện nay thì hiệp định chung về thơng mại dịch
vụ là một thành công của WTO, nó đáp lại những cố gắng không biết mệt mỏi của cộng đồng quốc tế trong nỗ lực thống nhất cách xử sự trong thơng mại quốc tế WTO là tổ chức thơng mại quốc tế lớn nhất toàn cầu, nó có số lợng thành viên đông đảo (150 nớc thành viên), có cơ cấu tổ chức giải quyết các tranh chấp trong thơng mại quốc tế một cách hiệu quả… Để trở thành thành viên của tổ chức môi trờng quốc tế
là điều không hề đơn giản đối với nhiều quốc gia đang và
Trang 5hỏi các nớc thành viên phải xây dựng đợc một nền kinh tế thị trờng cũng nh một hệ thống pháp luật tơng đối hoàn thiện Thực tế cho thấy cùng với sự phát triển của kinh tế quốc
tế, những học thuyết của những Adâm smith, David Ricardo… trong một giai đoạn nào đó tỏ ra vô cùng quan trọng khi giao lu quốc tế Các ông đều thống nhất rằng phát triển thơng mại quốc tế là cách tốt nhất để phát triển kinh
tế quốc gia, làm cho nền kinh tế quốc gia phát triển một cách tự nhiên, minh bạch và lành mạnh
Tuy nhiên các quốc gia trong thời điểm hiện nay đứng ở
địa vị khác nhau hoàn toàn trong giao lu kinh tế Những c-ờng quốc nh Hoa kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, EU trong những năm qua luôn đợc coi là đầu tiên của kinh tế thế giới và khi
đó trong thơng mại quốc tế giữa những nớc này với các nớc ở thế giới thứ 3 nh Đông Nam á, Châu Phi và một quốc gia chậm phát triển khác… thì rõ ràng lợi thế hoàn toàn phụ thuộc về các quốc gia phát triển kể trên
Đồng thời do ảnh hởng của lịch sử nên các quốc gia trên thế giới hiện nay theo nhiều hệ thống pháp luật khác nhau,
nh hệ thống pháp luật Anh - Mỹ, hệ thống pháp luật Châu Âu lục địa, pháp luật đạo hồi, hệ thống xã hội chủ nghĩa đã khiến cho các quốc gia khác nhau có cách hiểu rất khác nhau
về cùng một vấn đề, đặc biệt là trong lĩnh vực thơng mại, trong thơng mại quốc tế Điều đó đã ảnh hởng nghiêm trọng tới sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới Có thể nói rằng trong bối cảnh mà nền kinh tế thế giới đang đứng trớc những xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế một cách rõ
Trang 6rệt nh hiện nay thì việc mỗi nớc hành xử một kiểu có thể dẫn đến hậu quả xấu tới nền kinh tế thế giới Vì có thể quốc gia này trong giao lu thơng mại quốc tế có thể không chịu áp dụng các quy định pháp luật của nớc kia, hoặc bất kỳ một
n-ớc thứ 3 nào Hoặc khi có xảy ra tranh chấp thì những việc thẩm quyền giải quyết là của ai, quyền hạn đến đâu… sẽ khó xác định Việc mỗi quốc gia có thể hành xử nh thế là bởi dù gì thì quốc gia nào cũng muốn bảo vệ hệ thống pháp luật của bản thân mình, muốn cho hệ thống đó ổn định
và phát triển
Do những yếu tố trên có thể nói rằng một hiệp định chung về thơng mại dịch vụ và thơng mại hàng hoá là vô cùng cần thiết Trong bối cảnh hiện nay thì dịch vụ có thể
đợc coi là một lĩnh vực "béo bở' và thu hút đợc nhiều sự chú
ý của các quốc gia, Công ty tập đoàn trên thế giới Đây cũng
là một lĩnh vực cần khẳng định rằng cũng rất nhậy cảm, vì khái niệm dịch vụ cho đến bây giờ vẫn cha có sự thống nhất giữa các quốc gia Song cho dù thế nào đi nữa thì những quy định của WTSO về thơng mại dịch vụ vẫn có thể
đợc coi là những quy phạm chuẩn mực của thơng mại quốc tế
và đợc hầu nh tất cả các quốc gia trên thế giới ghi nhận
Trong hiệp định chung về thơng mại dịch vụ của WTO thì tổ chức này đã nỗ lực đa ra những quy tắc sử xự chung cho thơng mại quốc tế, nh khái niệm về thơng mại dịch vụ,
ký kết hợp đồng quốc tế, giải thích các thuật ngữ phổ biến trong thơng mại quốc tế, trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp trong thơng mại dịch vụ quốc tế, cơ quan giải quyết
Trang 7tranh chấp là DSB… Asean đợc coi là một mô hình thu nhỏ của tổ chức WTO, nó hoạt động theo những nguyên tắc WTO và có cơ cấu tổ chức cũng khá giống với WTO
Những quy định có thể đợc coi là tiêu chí quan trọng
mà các quốc gia trên thế giới hớng tới là các biện pháp u đãi về thuế quan, phi thuế quan, trong WTO các quốc gia thành viên
đợc đối xử bình đẳng với nhau, có các quyền và nghĩa vụ tơng tự nhau Ví dụ hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng Hoa Kỳ sẽ không bị áp mức thuế cao nh hiện nay nữa, khiến cho hàng hoá Việt Nam sẽ dễ cạnh tranh hơn trên thị trờng Hoa Kỳ Hoặc khi có xảy ra bất kỳ tranh chấp nào giữa Việt Nam và Hoa Kỳ thì việc cơ chế giải quyết minh bạch và tuân theo quy định chặt chẽ thì quyền lợi của Việt Nam và một số quốc gia chậm phát triển khác sẽ đợc đảm bảo Tạo
điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thơng mại quốc tế Việc các quốc gia nỗ lực cùng nhau thoả thuận cách xử sự chung là điều không phải là mới nhng hiện nay trong thơng mại dịch vụ thì điều đó là tối cần thiết Qua việc tự thoả thuận, tự mình tham gia ký kết hiệp định thơng mại dịch
vụ chung khiến cho quốc gia cân nhắc đợc tính cần thiết của hiệp định này và qua đó cũng nâng cao tự giác khi áp dụng các quy định của hiệp định Đồng thời với việc đó thì WTO cũng quy định việc giải quyết các tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực thơng mại dịch vụ quốc tế
Trang 8chơng ii: hiệp định liên quan đến thơng mại
của quyền sở hữu trí tuệ
1 Hiệp định TRIPS - hiệp định về sở hữu trí tuệ
Sở hữu trí tuệ không phải là một vấn đề mới trong hệ thống kinh tế thế giới Trớc đó, đã tồn tại nhiều hiệp định song phơng và đa phơng quy định về SHTT trong đó quan trọng nhất là công ớc Pari về bảo hộ sở hữu công nghiệp (ký kết năm 1983; sửa đổi năm 1979); công ớc Berne về bảo hộ tác phẩm văn học nghệ thuật (ký kết năm 1986; sửa đổi 1979); công ớc Roma về bảo hộ ngời biểu diễn, nhà xuất bản ghi âm và các tổ chức phát sóng (ký 1961)… các điều ớc nói trên thể hiện vai trò ngày càng quan trọng của các quyền về
Sở hữu trí tuệ đối với hoạt động đầu t, sản xuất thơng mại
đối với từng quốc gia cũng nh đối với các nớc trong khu vực và trên toàn thế giới
Phải đến những năm 1980 trở đi thì các quyền về Sở hữu trí tuệ mới đợc các quốc gia trên thế giới đặc biệt quan tâm trong hoạt động thơng mại Hiệp định TRIPS đợc các thành viên của tổ chức thơng mại thế giới WTO ký kết ngày 15/04/1994 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 quy
định các khía cạnh liên quan đến thơng mại của các quyền
sở hữu trí tuệ
Hiệp định TRIPS ra đời đánh dấu bớc chuyển mình quan trọng trong việc nâng cao ý thức của toàn nhân loại về
ý nghãi của quyền Sở hữu trí tuệ - một quyền mới đợc nhân loại bảo vệ và coi đó nh là một hành động khơi nguồn sự
Trang 9sáng tạo.
Điều 7, hiệp định TRIPS quy định về ý nghĩa và mục
đích tối quan trọng của hiệp định này là: "góp phần thúc
đẩy việc cải tiến, chuyển giao và phổ biến công nghệ, mang lại lợi ích cho cả ngời sáng tạo và ngời sử dụng công nghệ, cũng nh lợi ích kinh tế, - xã hội nói chung và bảo đảm
sự công bằngg giữa quyền và nghĩa vụ" Hiệp định TRIPS
ra đời đã làm thay đổi bộ mặt của sở hữu trí tuệ trên toàn thế giới Hiệp định này đã tái khẳng định và mở rộng các quy định của các công ớc trớc đó, đồng thời hiệp định cũng yêu cầu các thành viên của tổ chức WTO phải xây dựng các quy chuẩn tối thiểu nhằm bảo vệ các quy định về các quyền sở hữu trí tuệ cơ bản nhất
2 Những vấn đề cơ bản của hiệp định TRIPS
* Nghĩa vụ của các nớc thành viên
Mỗi nớc thành viên có nghĩa vụ dành cho công dân của các nớc thành viên khác - theo nguyên tắc đối xử quốc gia và
đối xử tối huệ quốc sự bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ một cách đầy đủ và có hiệu quả Tức là không có sự phân biệt đối xử giữa các công dân về các quyền sở hữu trí tuệ đã đợc ghi nhận trong công ớc này
* Phạm vi điều chỉnh
Hiệp định RIPS là hiệp định đa phơng hoàn thiện nhất quy định về các quyền sở hữu trí tuệ, các lĩnh vực sở hữu trí tuệ đợc điều chỉnh là: nhãn hiệu hàng hoá, bao gồm cả nhãn hiệu dịch vụ; chỉ dẫn địa lý, bao gồm cả tên gọi xuất xứ; kiểu dáng công nghiệp; bảo hộ giống cây trồng mới; thiết
Trang 10kế bố trí mạch tích hợp và thông tin không đợc tiết lộ, bao gồm cả thông tin thơng mại và dữ liệu thử nghiệm
* Nguyên tắc cơ bản
Các nguyên tắc cơ bản về đối xử quốc gia (cấm các nớc thành viên phân biệt đối xử giữa các công dân nớc mình với công dân của các nớc thành viên khác) đợc áp dụng cho tất cả các đối tợng sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi điều chỉnh của hiệp định Các nghĩa vụ này không chỉ đợc áp dụng đối với các tiêu chuẩn về nội dung của việc bảo hộ mà còn áp dụng
đối với cả những vấn đề liên quan đến khả năng đạt đợc, xác lập phạm vi, việc duy trì và thực thi quyền sở hữu trí tuệ cũng nh vấn đề hớng tới quyền sở hữu trí tuệ đợc điều chỉnh cụ thể trong hiệp định
3 Các tiêu chuẩn bảo hộ tối thiểu
Để bảo hộ đầy đủ các quyền sở hữu trí tuệ hiệp định
đã quy định tiêu chuẩn bảo hộ tối thiểu về từng yếu tố bảo
hộ cơ bản Đó là các đối tợng đợc bảo hộ, các quyền đợc cấp
và ngoại lệ đợc phép đối với các quyền đó và thời hạn bảo hộ tối thiểu Hiệp định này yêu cầu trớc hết các nớc thành viên WTO phải tuân thủ về mặt nội dung các điều ớc: Pari, Berne, IPIC 46 Còn các ngoại lệ đợc ghi nhận tại điều 2.1, 9.1
và điều 35 của hiệp định này Mặt khác điều ớc này cũng
bổ sung một số quy định quan trọng mà các điều ớc trên không điều chỉnh hoặc điều chỉnh không thoả đáng
a Quyền tác giả
Đối tợng bảo hộ là cách thức thể hiện chứ không phải là các ý tởng, trình tự, hay phơng pháp vận hành các khái niệm
Trang 11toán học (điều 9.1) Chơng trình máy tính, bất kể dới dạng mã nguồn hay mã máy, đợc bảo hộ tác phẩm văn học theo công ớc BERNE (điều 10.1) Cơ sở dữ liệu đợc bảo hộ theo quyền tác giả, bất kể dới hình thức đọc đợc hay bằng máy hoặc dới các hình thức khác, kể cả trờng hợp bản thân các dữ liệu không đợc bảo hộ, với điều kiện việc lựa chọn, sắp xếp các dữ liệu là sự sáng tạo trí tuệ (điều 10.2)
Quyền tác giả phải bảo đảm cả quyền thuê bản gốc và bản sao (điều 11)
Thời gian bảo hộ: đối với tác phẩm không phải là tác phẩm nhiếp ảnh và tác phẩm mỹ thuật ứng dụng - Nếu không tính theo đời ngời thì ít nhất là 50 năm tính từ ngày cuối cùng của năm dơng lịch mà tác phẩm đợc tạo ra (điều 12)
b Quyền liên quan.
Đối tợng đợc bảo hộ liên quan đến các quyền tác giả, gồm các chơng trình biểu diễn, ghi âm, phát thanh, truyền hình
Quyền của ngời biểu diền: là độc quyền ghi âm buổi biểu diễn, sao chép các bản ghi âm buổi biểu diễn, phát sóng tới công chúng… (điều 14.1)
Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm: là độc quyền bản sao chép (điều 14.2), cho thuê bản ghi âm (điều 14.1)
Quyền của tổ chức phát thanh, truyền hình: là độc quyền ghi âm, sao chép bản ghi, phát lại bằng các phơng tiện vô tuyến và truyền tới công chúng các chơng trình phát sóng (điều 14.2)
Thời hạn bảo hộ tối thiểu là 50 năm đối với ngời biểu diễn
Trang 12và nhà sản xuất bản ghi âm 20 năm đối với tổ chức phát thanh, truyền hình
c Nhãn hàng hoá
Đối tợng bảo hộ là mọi dấu hiệu hữu hình hoặc sự kết hợp các dấu hiệu đó, có khả năng phân biệt hàng hoá dịch
vụ của một doanh nghiệp này với hàng hoá dịch vụ của một doanh nghiệp khác (điều 15)
Có thể cho phép đăng ký các dấu hiệu vô hình (điều 14.3)
Nhãn hiệu dịch vụ phải đợc bảo hộ tơng tự nh nhãn hiệu hàng hoá (điều 15.1, 15.4, 16.2 và 62.3) nhãn hiệu nổi tiếng phải đợc bảo hộ từ khi cha đăng ký
d Các quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu
Đối với nhãn hiệu hàng hoá đã đợc đăng ký, chủ sở hữu có
độc quyền ngăn cấm những ngời không đợc sự đồng ý của mình sử dụng trong hoạt động thơng mại các dấu hiệu trùng hoặc tơng tự với nhãn hiệu hàng hoá mà mình đã đăng ký
sở hữu (điều 16.1)
Thời hạn bảo hộ ít nhất là 7 năm và có thể gia hạn không giới hạn số lần (điều 18)
Các quy định khác về nhãn hàng hoá đợc quy định tại:
điều 19, điều 20, điều 21 của công ớc
e Chỉ dẫn địa lý
Là những chỉ dẫn dùng để chỉ xuất xứ của hàng hoá từ lãnh thổ các nớc thành viên, hoặc một khu vực, lãnh thổ địa phơng đó mà có chất lợng đặc thù (điều 22.1)
Nội dung bảo hộ là ngăn chặn bằng các biện pháp pháp