1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính cho vay dự án tại NHNN & PTNT chi nhánh Tam Trinh

86 250 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Thẩm Định Tài Chính Cho Vay Dự Án Tại NHNN & PTNT Chi Nhánh Tam Trinh
Tác giả Nguyễn Xuân Quảng
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Đức Lữ
Trường học Khoa Ngân hàng - Tài chính
Thể loại chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 817 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính cho vay dự án tại NHNN & PTNT chi nhánh Tam Trinh

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày 7/11/2006 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150củaTổ chức thương mại thế gới WTO Điều này chính là cánh cửa để mở ra

cơ hội cho cả nền kinh tế nói chung và thời cơ thuận lợi cho những doanhnghiệp nói riêng, đồng thời sự kiện này cũng tạo ra những thách thức khókhắn không nhỏ cho các doanh nghiệp tham gia trong nền kinh tế Những cơhội đó là nền kinh tế mở cửa, các doanh nghiệp sẽ cạnh tranh lành mạnh,nguồn vốn đầu tư của nước ngoài sẽ đổ vào Việt Nam nhiều hơn do cơ chếthông thoáng hơn theo nền kinh tế thị trường Một trong nhưng khó khăn cơbản mà chúng ta gặp phải đó là tình trạng thiếu vốn đầu tư, huy động đượcnguồn vốn đầu tư Có thể nói sau khi ra nhập WTO nguồn vốn ngoại đổ vàoViệt Nam rất lớn, các nhà đầu tư đã thấy rõ Việt Nam đang là điểm đến cho

sự đầu tư Tuy nhiên hiệu quả sử dụng các nguồn vốn như thế nào mới là vấn

đề quan trọng, và vấn đề này vẫn luôn là đề tài tranh luận, nghiên cứu của cácnhà kinh tế, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước

Nguồn vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp đượcthành lập và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các dự

án có quy mô lớn, các chủ đầu tư cần phải tìm kiếm nguồn tài chính từ bênngoài Việc thu hút nguồn tài trợ cho dự án thông qua nhiều con đường khácnhau Có thể nói rằng vay vốn ngân hàng vẫn là một trong những nguồn quantrọng nhất không chỉ đối với doanh nghiệp mà toàn bộ nền kinh tế quốc dân,

sự hoạt động và phát triển của các doanh nghiệp đều gắn liền với các dịch vụtài chính do các ngân hàng thương mại cung cấp, trong đó có việc cung ứngnguồn vốn Do vậy trong quá trình thực hiện tài trợ dự án các Ngân hàngthương mại luôn đặt tính hiệu quả, an toàn, có tính xã hội lên hàng đầu

Để tìm kiếm và sử dụng nguồn vốn hiệu quả luôn là câu hỏi không chỉcủa các nhà đầu tư mà còn đặt ra bài toán giải quyết vốn của các Ngân hàngthương mại Công tác thẩm định là một bước trong quá trình giải bài toántrên.Với những lý do trên cùng với sự hướng dẫn của thầy cô và anh chịphòng thẩm định Ngân hàng nông nghiệp và phát triển chi nhánh Tam Trinh,

em đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính cho vay

Trang 2

dự án tại NHNN & PTNT chi nhánh Tam Trinh” Em biết rằng đây là thực

sự là một đề tài cẩn phải có nhiều thời gian, kinh nghiệm nghiên cứu Vì vậy,phương pháp nghiên cứu em sử dụng ở đây đơn giản và quen thuộc Các lýthuyết thẩm định được tổng hợp sau đó được áp dụng phân tích đánh giá vàohoạt động thẩm định thực tiễn tại Ngân hàng

Toàn bộ nội dung chính của chuyên đề gồm 3 phần:

Phần I: Lý thuyết về thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại.

Phần II: Thực trạng hoạt động thẩm định tài chính dự án cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Tam Trinh.

Phần III: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng NN & PTNT Chi Nhánh Tam Trinh.

Ngoài sự nỗ lực cuả cá nhân, luận văn đã được hoàn thành với sự giúp

đỡ, đóng góp của rất nhiều người Em xin trân trọng cảm ơn thầy giáoPGS.TS Lê Đức Lữ và nhiều thầy cô giáo khác về những kiến thức cơ bản em

đã nhận được trên giảng đường và những lời chỉ dạy bổ ích cho bài viết này

Em cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với toàn thể cán bộphòng Thẩm định dự án Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việtnam chi nhánh Tam Trinh

Những tài liệu tham khảo và những điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận,học hỏi công việc mà em nhận được từ cán bộ thẩm định của Ngân Hàng đãgiúp đỡ em rất nhiều trong việc hoàn thành chuyên đề thực tập này

Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2008

NGUYỄN XUÂN QUẢNG

Trang 3

PHẦN I

LÝ THUYẾT VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

TẠI NGÂN HANG THƯƠNG MẠI

I/ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Dự án đầu tư:

1.1 Vai trò của dự án

Đầu tư theo cách hiểu đơn giản là việc đánh đổi một lợi ích nào đó hiệntại để đạt được những lợi ích lớn hơn trong tương lai Các ngân hàng trongtrường hợp này muốn hoạt động và phát triển thì việc đầu tư là quá trình sửdụng vốn, huy động vốn của ngân hàng Nhắm mục đích cuối cùng là tối đahóa lợi nhuận, tạo niềm tin và chỗ dựa vững chắc cho các tổ chức kinh tế, xãhội để thực hiện các dự án

Đầu tư là một hoạt động quan trọng của bất kỳ tổ chức nào trong nềnkinh tế Đó là hoạt động bỏ vốn với hy vọng đạt được lợi ích tài chính, kinh tế

xã hội trong tương lai Ngày nay nhằm tối đa hóa hiệu quả đầu tư, các hoạtđộng đầu tư đều được thực hiện theo dự án

Trong “Quy chế đầu tư và xây dựng” theo nghị định 52/1999/NĐ-CPngày 08 thán 07 năm 1999 của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam: Dự án là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn

để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạtđược sự tăng trưởng về số lượng hoặc dùy trì, cải tiến, nâng cao chất lượngcủa sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định

Với các quan điểm khác nhau có thể có các khái niệm khác nhau về dự

án Song, một cách tổng quát nhất, dự án được hiểu là một tập hợp các hoạtđộng đặc thù liên kết chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau nhằm đạt được trongtương lai ý tưởng đã đặt ra (mục tiêu nhất định) với nguồn lực và thời gianxác định

Dự án có vai trò rất quan trọng đối với các chủ đầu tư, các nhà quản lý

và tác động trực tiếp tới tiến trình phát triển kinh tế xã hội Nếu không có dự

Trang 4

ánm nền kinh tế sẽ khó nắm bắt được cơ hội phát triển Những công trình thế

kỷ của nhân loại trên thế giới luôn là những minh chứng về tầm quan trọngcủa dự án Dự án là căn cứ quan trọng để quyết định bỏ vốn đầu tư, xây dựng

kế hoạch đầu tư và theo dõi quá trình thực hiện đầu tư Dự án là căn cứ để các

tổ chức tài chính đưa ra quyết định tài trợ, các cơ quan chức năng của nhànước phê duyệt và cấp giấy phép đầu tư Dự án được coi là công cụ quantrọng trong quản lý vốn, vật tư, lao động trong quá trình thực hiện đầu tư Dovậy hiểu được những đặc điểm của dự án là một trong những yếu tố quyếtđịnh sự thành công của dự án

1.2 Các giai đoạn của dự án

Quá trình tiến hành thực hiện một dự án đầu tư bao gồm rất nhiều côngviệc, và liên quan tới rất nhiều đối tượng, thường kéo dài cho nên việc phânđoạn, xác định các công việc cần phải tiến hành trong từng giai đoạn là hếtsức cần thiết Với một dự án đầu tư điển hình được phân tích thành ba giaiđoạn: giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và kết thúc dự ánđưa dự án vào khai thác, giai đoạn sử dụng Các dự án đầu tư co thể tiến hànhtất cả hoặc một phần trong ba giai đoạn trên tùy theo từng dự án cụ thể

a/ Xác định dự án: Đây là giai đoạn hình thành ý tưởng đầu tư Trên cơ

sở nghiên cứu, thu thập thông tin về chiến lược phát triển kinh tế của cả nước,của từng nghành hay của từng lĩnh vực, đồng thời dựa trên những nghiên cứu

về thị trường trong và ngoài nước, các ý thưởng đầu tư sẽ được đề xuất vàđược chọn lọc một cách thận trọng nhất

b/ Phân tích và lập dự án: Đây là giai đoạn nghiên cứu chi tiết ý tưởngđầu tư đã được đề xuất và lựa chọn trên mọi phương diện: thị trường, kỹthuật, kinh tế – xã hội, tổ chức, quản lý Những nội dung trên được thể hiệntrong nghiên cưứ tiền khả thi và nghiên cưứ khả thi dự án

*Nghiên cứu tiền khả thi là nghiên cứu sơ bộ ban đầu về nhu cầu và khảnăng tiến hành dự án cũng như kết quả của dự án

Nghiên cứu tiền khả thi thường bao gồm:

Nghiên cứu ký lưỡng sự cần thiết đầu tư, điều kiện đầu tư, điều kiệnthuận lợi và khó khăn

Trang 5

Dự kiến quy mô đầu tư và hình thức đầu tư

Chọn địa điểm xây dựng và dự kiến nhu cầu sử dụng đất hợp lý cho đầutư

Phân tích, lựa chọn sơ bộ công nghệ, kỹ thuật, các điều kiện cung cấp vật

tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng

Phân tích, chọn luặ sơ bộ các phương án xây dựng

Xác định sơ bộ tổng mức vốn đầu tư, các phương án huy động vốn, khảnăng trả nợ

Tính toán sợ bộ hiệu quả đầu tư về tài chính, kinh tế - xã hội

Nghiên cứu tiền khả thi nhằm xác định những vấn đề cần đặc biệt chú ý,tránh dàn trải, tiết kiệm chi phí

*Nghiên cứu khả thi hay còn được gọi là lập luận cứng kinh tế kỹ thuật

là giai đoạn nghiên cứu dự án một cách đầy đủ và toàn diện nhất Đây là cơ sởquan trọng để chấp nhận hay bác bỏ dự án và luặ chọn phương án tốt nhất.Trong giai đoạn nghiên cứu khả thi, cần luận giải rõ: những căn cứ về sựcần thiết phải đầu tư, lựa chọn hình thức đầu tư, chương trình sản xuất và cácyếu tố cần thiết; địa điểm cụ thể phù hợp với kế hoạch xây dựng; phương ángiải phóng mặt bằng; phương án kỹ thuật, công nghệ, kiến trúc, xây dựng,thiết kế, tổng vốn, các nguồn vốn và nhu cầu vốn theo tiến độ, phương ánhoàn trả; phương án quản lý lao động; phân tích hiệu quả đầu tư; các mốc thờigian chính thức thực hiện đầu tư, thời gian khởi công và thời hạn hoàn thành;các hình thức quản lý dự án; xác định chủ đầu tu; môi quan hệ và trách nhiệmcủa các cơ quan chức năng có liên quan đến dự án

Sau phân tích và lập dự án, khâu quan trọng tiếp theo là thẩm định dự án.Giai đoạn phân tích và lập dự án được tiến hành cụ thể, sát thực và qua thẩmđịnh sẽ góp phần hạn chế đáng kể những rủi ro trong quá trình triển khai thựchiện dự án

c/ Duyệt dự án

Đay là giai đoạn quyết định dự án có được chấp nhậ hay không đượcchấp nhận Tham gia duyệt dự án là một hội đồng hồm các thành viên liên

Trang 6

quan như các cơ quan nhà nước, các tổ chức tài chính và các thành phần khác.Mục đích của giai đoạn này là xác minh lạ những kết luận được tổng hợp từcác giai đoạn trước để đưa ra quyết định cuối cùng Nêu dự án được khẳngđịnh là có hiệu quả với mức chấp nhận được và khả thi thì hội đồng sẽ thôngqua dự án và quyết định đầu tư Thực chất giai đoạn này cũng mang tính thẩmđịnh song ở mức độ cơ bản.

e/ Nghiệm thu, tổng kết và giải thể

Giai đoạn này được tiến hành sau khi thực hiện dự án Mục tiêu của giaiđoạn nghiệm thu, tổng kết và giải thể là đánh giá một cách toàn diện nhữngthành công và thất bại từ khi xác định, phân tích và lập dự án đến khi kết thúcthực hiện dự án; đặc biệt, cần phân tích rõ các nguyên nhân thất bại để có cácgiải pháp khắc phục hưữ hiệu khi quản lý các dự án tương tự khác trongtương lai Khi giải thể dự án, ban quản lý dự án sẽ không tồn tại nữa nền cần

bố trí lại công việc cho các thành viên tham gia; xử lý các vấn đề hậu dự án –kết quả hoạt động cũng như các tài sản của dự án

2 Thẩm định dự án đầu tư

2.1 Khái niệm thẩm định dự án

Dự án dù được chuẩn bị kỹ lưỡng đến đâu vẫn thể hiện tính chủ quan củanhà phân tích và lập dự án, những khiếm khuyết, lệch lạc tồn tại trong quátrình dự án là lẽ đương nhiên Để khẳng định được một cách chắc chắn hơnmức độ hợp lý và hiệu quả, tính khả thi của dự án cũng như quyết định đầu tưthực hiện dự án, cần phải xem xét, kiểm tra lại dự án một cách độc lập với quátrình chuẩn bị, soản thảo dự án hay nói cách khác là cần thẩm định dự án

Trang 7

Vậy thẩm định dự án là rà soát , kiểm tra lại một cách khoa học, kháchquan và toàn diện mọi nội dung của dự án và liên quan đến dự án nhằm khẳngđịnh tính hiệu quả cũng như tính khả thi của dự án trước khi quyết định đầu

tư Trong quá trình thẩm định dự án, nhiều khi phải tính toán kỹ, phân tích lại

đô thị, phát triển nông thôn

- Thẩm định quy mô của dự án: thẩm định mức độ phù hợp giữa quy mô

dự án, công suất sử dụng với khả năng chấp nhận sản phẩm của thị trường,viứu khả năng đáp ứng vốn, khả năng cung ứng nguyên vật liệu, máy mócthiết bị cũng như khả năng quản lý dự án của các nhà quản lý

- Thẩm định nguồn nguyên liệu và các yếu tố đầu vào khác: theo cácnăm dự kiến hoạt động dự án, kiểm tra việc tính toán nhu cầu nguyên vật liệuchủ yếu, điện, nước, vật liệu phụ trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật phù hợpvới công nghệ, máy móc thiết bị Đối với nguyên liệu nhập khẩu hay nguyênliệu có tính thời vụ, cần xem lại mức dự trữ đủ cho dự án vận hành Đối với

dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản, phải thẩm định các số liệu điều tra,khảo sát về trữ lượng

- Thẩm định công nghệ và trang thiết bị: xác định rõ căn cứ lựa chọncông nghệ, máy móc thiết bị, mức độ đảm bảo về chuyển giao công nghệ, lắpđặt, bảo hành, chạy thử, phụ tùng thay thế, đặc biệt lưu ý kiểm soát giá trangthiết bị, chương trình đào tạo và quản lý con người

- Thẩm định phương án địa điểm xây dựng: kiểm tra mức dộ thuận tiện

về nguồn nguyên liệu, hệ thống giao thông, cơ sở hạ tầng, diện tích đất sử

Trang 8

thải, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động, mức độ đền bù giải phóng mặtbằng, kế hoạch tái định cư.

- Thẩm định phương án kiến trúc: mức độ đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật,

độ bền vững, việc áp dụng quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng

Ngoài những nội dung trên, cần thẩm định phương diện tỏ chức quản lý

dự án, tư cách pháp nhân của chủ đầu tư

2.2.2 Thẩm định kinh tế của dự án

Thẩm định kinh tế là một nội dung quan trọng của thẩm định dự án nhằmđánh giá lại hiệu quả của dự án trên giác độ toàn bộ nền kinh tế Nôi dung nàythường được đặc biệt chú trọng đối với các dự án được tài trợ bằng vốn Nhànước Mặc dù vậy, thẩm định lợi ích và chi phí hay thẩm định tài chính của

dự án vẫn cần được đề cập

Thẩm định kinh tế nhằm rà soát lại mục tiêu của dự án, tác động của dự

án tới môi trường và tới các nhóm đối tượng khác nhau trong xã hội, tính hợp

lý và tối ưu của dự án, mức độ ảnh hưởng ngân sách của dự án

Trong thẩm định kinh tế của dự án, cần thẩm định việc xác định giá trịkinh tế của hàng hóa và dịch vụ mà dự án đem lại thông qua điều chỉnh giá thịtrường, tức là giá phản ánh được giá trị thực của các hàng hóa và dịch vụ (Chi phí và lợi ích của dự án đối với nền kinh tế); trên cơ sở đó đánh giánhững đóng góp của dự án đem lại cho nền kinh tế quốc dân

Thông thường, một đóng góp quan trọng của dự án cho nền kinh tế đượcxem xét thông qua sự gia tăng thu nhập quốc dân (đóng góp vào mục tiêu tăngtrưởng kinh tế) Đánh giá tác động của dự án tới sự gia tăng thu nhập quốcdân được dựa trên các tiêu chuẩn hiểu quả như: Giá trị hiện tại ròng, tủ lệ nộihoàn, tỷ lệ lợi ích/chi phí Tuy nhiên, trong phân tích cũng như trong thẩmđịnh kinh tế của dự án theo các tiêu chuẩn hiệu quả, đặc trưng quan trọng làphải xác định được lợi ích và chi phí kinh tế cũng như chi phí cơ hội kinh tế.Ngoài việc đánh giá tác động trên, cần đánh giá những tác động của dự án vềkinh tế, xã hội, môi trường như giải quyết việc làm, cải thiện cán cân kinh tế,cải thiện môi trường sinh thái, cải thiện đời sống, sức khỏe nhân dân

Trang 9

II Thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại

Là một nội dung lớn và quan trọng trong thẩm định dự án Bởi trước sauquá trình thẩm định tài chính sẽ quyết định đến một dự án (chủ đầu tư) có đủnăng lực về tài chính để thực hiện dự án Do vậy trước khi phê duyệt tài trợmột dự án hay cấp một khoản vay cho dự án nào đó, cán bộ tịn dụng và phòngchức năng về thẩm định tín dụng cần phải làm một việc vô cùng quan trọng

Đó là thẩm định tài chính dự án

1 Khái niệm thẩm định tài chính dự án

Thẩm định tài chính dự án là rà soát, đánh giá một cách khoa học và toàndiện mọi khía cạnh tài chính của dự án trên giác độ của nhà đầu tư; Doanhnghiệp, các tổ chức kinh tế khác, các cá nhân

Thẩm định tài chính là nội dung rất quan trọng trong thẩm định dự án.Cùng với thẩm định kinh tế, thẩm định tài chính giúp các nhà đầu tư chung,ngân hàng riêng có những thông tin cần thiết để đưa ra quyết định đầu tưđúng đắn

1.1 Nội dung thẩm định tài chính dự án

- Xác định tổng dự toán vốn đầu tư và các nguồn tài trợ cũng như cácphương thức tài trợ dự án Cụ thể: Xác định vônd đầu tư vào tầi sản cố định,vốn đầu tư vào tài sản lưu động, cách thức huy động vốn (Vốn chủ sở hưu,vạy nợ, thuê tài sản tài chính) từ các nguồn khác nhau, lựa chọn phương thứctài trợ dự án có lợi nhất

- Xác định chi phí và lợi ích của dự án, từ đó, xác định dòng tiền dự án.Những chi phí trực tiếp liên quan đến dự án thường bao gồm: Chi phí nguyênvật liệu, chi phí thuê máy móc thiết bị, chi phí lao động, mua bản quyền, sởhữu Lợi ích của dự án, tùy theo từng trường hợp cụ thể, có thể là mức giatăng doanh thu, cải tiến chất lượng sản phẩm, giảm chi phí, giảm mức thualỗ

- Dự tính lãi suất chiết khấu: Tùy theo các quan điểm khác nhau, cách dựtính lãi suất này có thể khác nhau Song, thực chất đó là dự tính lãi suất mongđợi dự án đem lại cho nhà đầu tư, chủ đầu tư, ngân hàng

Trang 10

- Xác định các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả tài chính dự án: như Giá trịhiện tại ròng (NPV), Tỷ lệ nội hoàn (IRR), Tỷ lệ nội hoàn có điều chỉnh(MIRR), Chỉ số doanh lợi (PI), Thời gian hoàn vốn (PP).

- Đánh giá rủi ro trong dự án: đánh giá khả năng xay ra của một biến cốkhông chắn chắn trong các giai đoạn của dự án Rủi ro luôn luôn tiềm ẩn Dovậy đánh giá được mức độ rủi ro sẽ tạo điều kiện thực hiện dự án đúng như đãđịnh

1.2 Nhân tố ảnh hưởng tới thẩm định tài chính dự án

Thẩm định tài chính dự án phụ thuộc vào nhiều nhân tố Để có được kếtquả tốt nhất về thẩm định tài chính dự án – cơ sở tin cậy để ra quyết định đầu

tư đúng đắn, tài trợ hay không tài trợ dự án cần nghiên cứu các nhân tố ảnhhưởng

- Đội ngũ cán bộ: kể cả người quản lý và cán bộ thẩm định là nhân tốquyết định trực tiếp đến chất lượng thẩm định tài chính dự án Nếu nhà quản

lý nhận thức được mức quan trọng và ý nghĩa của thẩm định tài chính dự ánthì họ mới tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ thẩm định Nếu cán bộ thẩmđịnh có năng lực, chuyên môn tốt và được sự hộ trợ tạo điều kiện từ nhà quản

lý và các bộ phận chức năng trong ngân hàng thương mại, tổ chức kinh tế thìkết quả thẩm định tài chính dự án thường đáng được tín cậy Do tính chấtphức tạp và phạm vi liên quan của dự án, cán bộ thẩm định nói chung và cán

bộ thẩm định tài chính nói riêng không những phải có kiến thức chuyên sâu

mà còn phải có hiểu biết rộng, có phẩm chất đạo đức tốt

- Trang thiết bị, công nghệ: Đây là nhân tố ảnh hưởng tới thời gian và độchính xác của kết quả thẩm định tài chính dự án Với trang thiết bị hiện đại,công nghệ mới việc thu thập và xử lý thông tin sẽ được tiến hành một cáchnhanh chóng và chính xác, cơ hội đầu tư sẽ được nắm bắt kịp thời

Thông tin: Thẩm định tài chính dự án được tiến hành trên cơ sở phântích các thông tin trực tiếp và gián tiếp có liên quan đến dự án Đó là cácthông tin về thị trường trong nước, quốc tế, thông tin về kỹ thuật, quy hoạchphát triển của nhà nước, các báo cáo tài chính Nếu các thông tin này nàykhông được thu thập một cách chính xác và đầy đủ thì kết quả thẩm định tài

Trang 11

chính dự án sẽ bị hạn chế, dẫn đến quyết định đầu tư sai, tài trợ, cho vay dự

án không chính xác

- Tổ chức công tác thẩm định tài chính dự án: Do thẩm định tài chính dự

án được tiến hành theo nhiều giai đoạn nên tổ chức công tác thẩm định có ảnhhưởng không nhỏ tới thẩm định tài chính dự án Nếu công tác này tổ chức tốt,khoa học có giám sát chặt chẽ, kết quả thẩm định tài chính dự án sẽ cao

2 Quy trình thẩm định tài chính dự án của Ngân hàng thương mại.

Trước khi phê duyệt một khoản vay, cán bộ thẩm định cần phải thẩmđịnh kỹ về bộ hồ sơ dự án, khoán vay mà khách hàng gửi đến theo các trình tựsau

2.1 Thẩm định tư cách pháp lý

Thẩm định tư cách pháp lý của khách hàng vay vốn là việc xem xét nănglực pháp luật và năng lực hành vi của họ Mục đích và nội dung của việc thẩmđịnh vày nhằm khẳng định điều kiện thứ nhất được quy định tại điều 7(điềukiện vay vốn) là: “Khách hàng vay vốn phải có năng lực pháp luật dân sự,năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định vủa phápluật Để tiến hành thẩm định tư cách pháp lý của khách hang, Ngân hàng lầnlượt xem các giấy tờ sau:

- Quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập

- Đăng ký kinh doanh

-Điều lệ

Cấp có thẩm quyền nào quyết định thành lập thì cấp đó phê duyệt điềulệ

- Quyết định bổ nhiệm tổng giám đốc, giám đốc

- Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng

- Biên bản giao vốn, biên bản góp vốn

Kết thúc bước thẩm định này, cán bộ thẩm định phải rút ra được nhậnxét về tư cách pháp nhân và người đại diện hợp pháp của khách hàng Sau đócán bộ thẩm định tiếp tục xét đến khả năng tài chính của khách hàng

Trang 12

2.2 Thẩm định khả năng tài chính của khách hàng

Xác định khả năng tài chính của khách hàng là một khâu quan trọngtrong quy trình thẩm định liên quan trực tiếp đến khả năng thu hồi vốn đầu tư,phương án huy động vốn, phương án trả nợ Ngoài ra cán bộ thẩm định còndựa vào các báo cáo tài chính đánh giá tình hình tài chính tại thời điểm vayvốn cũng như các năm tài chính gần đây

Để thực hiện được bước này, cán bộ tín dụng hay cán bộ thẩm định cầndựa vào những thông tin sau

- Báo cáo tài chính thời điểm gần nhất và 2 năm liền kề với thời điểmvay vốn

- Báo cáo hàng hóa tồn kho

- Báo cáo tình hình tài chính công ty

Cán bộ thẩm định có thể sự dụng nhiều phương pháp nhưng chủ yếu làphương pháp so sánh về số tuyệt đối và chỉ số tương đối để đưa ra các kếtluận từng phần và toàn diện về khả năng tài chính của khách hàng nhằm đưa

ra quyết định cuối cùng là có tài trợ dự án, có cho vay hay không Quá trìnhnày cán bộ thẩm định sẽ sử dụng các thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu, xácđịnh dòng tiền của dự án dựa trên các báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán,báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ) các hệ số tài chính Kết thúc bước thẩm đinh này cán bộ thẩm điịnh phải nhận xét được nănglực tài chính của khách hàng, của chủ đầu tư đến thời điểm vay vốn, tài trợ dựán

Trang 13

- Nhận xét các hợp đồng giữa khách hàng vay vốn với người cung ứngnguyên vật liệu, chủ đầu tư với các bên tham gia dự án.

*Xác định khả năng thực hiện dự án, nhu cầu vốn vay và khả năng trả

nợ cũng như phương thức trả nợ

- Tính hợp pháp hay không hợp pháp của doanh nghiệp dựa trên cơ sởnăng lực sản xuất kinh doanh, công nghệ và công suất máy móc thiết bị thựctế

- Thực tế cung cấp nguyên, nhiên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác

- Thực tế tiêu thụ sản phẩm và các nhân tố ảnh hưởng

- Xác định vốn chủ, vốn lưu động tham gia vào sản xuất kinh doanh,triển khai dự án

- Tính hợp lý của vòng quay vốn lưu động kỳ kế hoạch (so sánh với kỳtrước)

- Xác định được tổng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của khách hàng

từ đó xác định nhu cầu vốn vay, tài trợ

Tuy nhiên cần phải so sánh nhu cầu vay vốn với tài sản đảm bảo nợ vay

và khả năng nguồn vốn của khách hàng để quyết định mức vay cho phù hợpvới quy định của Ngân hàng

Kết thúc bước thẩm định này, cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm đinhhj phảirút ra nhận xét và đưa ra đề xuất đối với nhu cầu vay vốn của khách hàng.Trong phần nhận xét, cán bộ thẩm định phải tóm tắt lại toàn bộ những nộidung chính về nhu cầu vay vốn, các chính sách, chế độ của nhà nước Phần đềxuất nói rõ đồng ý hay không đồng ý cho vay, với mức cho vay, thời hạn chovay và biện pháp bảo đảm tiền vay cũng như các đề xuất có liên quan

2.4 Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay

Tài sản làm đảm bảo nợ vay được thựuc hiện theo quy định hiện hànhcủa Ngân hàng Hiện nay, việc thẩm định tài sản đảm bảo vẫn còn gặp nhiềukhó khăn cho cán bộ tín dụng và công tác cần phải có biện pháp khắc phục.Trên đây là quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng, thẩmđịnh là phần quan trọng nhất đề giúp giám đốc, các giám đốc đưa ra quyết

Trang 14

định đầu tư một cách chính xác Quá trình thẩm định đòi hỏi phải có sự hiểubiết và tận dụng một cách toàn diện các kiến thức về kinh tế, xã hội, chính trịtrong nước, quốc tế Tùy theo điều kiện thực tế ở từng địa phương, từng kếhoạch và dự án, khi trực tiếp thẩm định các dự án cụ thể, cán bộ thẩm địnhcần xem xét và vận dụng linh hoạt các nội dung thẩm định nhằm đạt hiệu quảcao nhất.

3 Nội dung thẩm định dự án của Ngân hàng thương mại

3.1 Tài liệu dùng để xét duyệt

Trước hết là các thông tin được thu thập từ các nguồn khác nhau Có thể

là dựa vào giấy đề nghị vay vốn, kế hoạch kinh doanh Bên cạnh đó, để tiếnhành vay tiền khách hàng phải gửi tài liệu đến để Ngân hàng xét duyệt Bộ hồ

- Thời hạn vay tiền, lãi suất, phương án trả

- Những biện pháp bảo đảm tiền vay

- Ngoài ra khách hàng có cam kết về việc sử dụng tiền vay

3.1.2 Những tài liệu về năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự

- Đối với pháp nhân là doanh nghiệp tư nhân: Phải có quyết định thànhlập, đăng ký kinh doanh hay giấy phép hành nghề (nếu có), khách hàng phải

có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu (nếu có) Nếu là công ty thì phải cóđiều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm của người điều hành và kế toántrưởng

Trang 15

- Đối với hộ gia đình và cá nhân: Phải có giấy phép kinh doanh, hợpđồng hợp tác (đối với những tổ hợp tác), chứng minh thư, hộ khẩu hoặc giấyphép hành nghề (nếu có).

- Dự án hay phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng: đối với tất

cả các trường hợp xin vay vốn thì kế hoạch kinh doanh nên do chính ngườuxin vay hoặc cố vấn của người xin viết

- Các tài liệu báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống

và khả năng tài chính của khách hàng nhu: Bảng tổng kết tài sản, tài khoản lãi

lỗ chi phí, thu nhập Các tài liệu này giúp Ngân hàng đánh giá được mục đích

sử dụng tiền vay và khả năng tự bù đắp của khách hàng

- Tài liệu chứng minh về tính hợp pháp và giá trị các tài sản đảm bảo nợvay

Ngoài ra cán bộ thẩm định hoặc cán bộ tín dụng còn căn cứ vào các vănbản pháp lý có liên quan đến việc thẩm định hồ sơ vay vốn lưu đông như:

3.1.3 Các luật đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua bao gồm:

- Bộ luật dân sự có hiệu lực thi hành ngày 1/7/1996 quy định trách nhiệm

và nghĩa vụ của người vay vốn, bên bảo lãnh đối với ngân hàng

- Luật các Tổ chức tín dụng đựoc thông qua ngày 12/12/1997

- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam

- Luật doanh nghiệp ngày 1/1/2000

3.1.4 Các văn bản dưới luật

- Quy chế tín dụng của NHNN&PTNT đối với khách hàng kèm theoquyết định số 60/99 QDHDQT 10/4/1999

- Pháp lệnh Hội đồng kinh tế do CHủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ký ngày25/9/1989 quy định về việc ký kết các hợp đồng kinh tế

- Nghị định 165/1999/NĐ – Chính phủ ngày 19/11/1999 về giao dịchđảm bảo do Chính phủ ban hành

Trang 16

- Nghị định 278/2005/NĐ – Chính phủ về đảm bảo tiền vay các tổ chứctín dụng do Chính phủ ban hành ngay 29/12/2005.

- Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng với khách hàng kèm theoQuyết dịnh 284/2000/QĐ – NHNN1 ngày 25/8/2000 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam

- Thong tư 06/2000/TT – NHNN1 ngày 4/4/2000 Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam hướng dẫn thực hiện Nghị định 178 của Chính phủ về đảm bảo tiềnvay đối với tổ chức tín dụng

3.2 Nội dung thẩm định

Cán bộ tín dụng hoặc cán bộ thẩm định khi nhận được bộ hồ sơ xin vaycần thẩm định tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ vay vốn và điều quan trọng làphải thu thập được những thông tin chính xác về khách hàng xin vay, tài trợ.Xác định rõ nguồn gốc số liệu, thông tin về giá trị của tài sản đảm bảo nợ vay

và khả năng xử lý nợ vay khi có rủi ro Để làm được điều này cán bộ thẩmđịnh hoặc cán bộ tín dụng cần phải xem xét chi tiết các vấn đề sau:

3.2.1 Giấy chứng nhận về tư cách pháp nhân hoặc thể nhân

- Theo luật pháp quy định, một đơn vị hay cá nhân có tư cách pháp nhânhoặc thể nhân mới có quyền ký kết hợp đồng kinh tế Đối với hợp đồng tíndụng cũgn vậy, Ngân hàng chỉ cho vay đối với các đơn vị có đầy đủ năng lựcpháp lý và năng lực hành vi

Trang 17

Các giấy tờ trên phải phù hợp với quy định trong luật doanh nghiệp Nhànước, luật doanh nghiệp Tư nhân, luật Công ty, luật Hợp tác xã, luật đầu tưnước ngoài

Tất cả các giấy tờ trên đều phải được cán bộ thẩm định từ đó Ngân hàngmới quyết định duyệt một dự án có được cho vay hay không

- Đối với thể nhân: Phải có CMND, giấy hôn thú, sổ hộ khẩu

3.2.2 Uy tín của người vay vốn

Đây là yếu tố quan trọng hơn cả trong toàn bộ mối quan hệ giữa kháchhàng và Ngân hàng Thương Mại Bởi đối với hoạt động tín dụng của Ngânhàng thì từ “Tín dụng” đã khái quát được ý nghĩa của hoạt động này: đó chính

là sự tin tưởng, sự tín nhiệm của người vay với Ngân hàng, của Ngân hàngvới một khách hàng nào đó trong hoạt động tín dụng hay vay mượn dựa trên

cơ sở tin cậy và uy tín từ 2 phía Tuy nhiên, việc thẩm định uy tín của ngườivay là mang tính chủ quan nên rất khó chính xác Xong có thể xem xét ở một

số khía cạnh sau để đánh giá uy tín của khách hàng vay

- Quá trình hoạt động: Về mặt này, đối với những khách hàng mới quan

hệ thì rất khó khăn cho Ngân hàng xác định được thông tin và đánh giá uy tíncủa họ, nếu có thì cũng mất thời gian Còn đối với những khách hàng quen,thường xuyên giao dịch, việc đánh giá uy tín của họ dễ dàng thực hiện hơnbởi chính trong thời gian quan hệ với Ngân hàng uy tín của họ đã được thểhiện Uy tín được thể hiện ở việc họ thực hiện nghiêm túc các cam kết, nghĩa

vụ, cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động tài chính, kinh doanh

- Sự nhất quán: Thể hiện ở những gì khách hàng vay vốn trả lời phỏngvấn, những gì họ làm Qua quá trình phỏng vấn những gì họ nói có nhất quánvới những thông tin họ cung cấp trước đó như báo cáo tài chính Và kháchhàng có sẵn sàng thực hiện các cam kết trong giấy đề nghị vay vốn haykhông Thái độ của người vay có trung thực hay không có thể đánh giá đượcphần nào trong quá trình phỏng vấn

- Khả năng: Khả năng của khách hàng vay vốn được thể hiện qua nănglực quản lý và năng lực chuyên môn của người lãnh đạo, của chủ đơn vị Khixem xét vấn đề này, ngân hàng có thể dựa trên một số thông tin như:

Trang 18

+ Tổng giám đốc (hoặc đại diện pháp nhân, thể nhân) có trình độ liênquan đến nghành nghề hay không.

+ Kinh nghiệm của Giám đốc cũng như nhân viên trong lĩnh vực kinhdoanh đó, thị phần của công ty, khách hàng chính, địa điểm hoạt động, tiêuthụ

+ Đại diện pháp nhân và tập thể đơn vị phải có mục tiê kinh doanh rõràng và cam kết thực hiện được mục tiêu đó Năng lực quản lý và kinh doanhcủa người điều hành cần được thể hiện ở việc sử dụng hiệu quả các yếu tố đầuvào để tạo ra các sản phẩm dịch vụ với chất lượng và khả năng thu lợi nhuậncao, biểu hiện ở những báo cáo tài chính nhất quán, sự thành công vững chắcqua nhiều năm và việc phân phối lợi nhuận một cách hợp lý

Ngoài ra, để đánh giá uy tín của người vay vốn, ngân hàng còn dựa vàomối quan hệ của họ với bạn hàng và các tổ chức tín dụng khác Đảm bảokhông có nợ quá hạn và không lợi dụng chiếm đoạt vốn của người khác, hoạtđộng theo quy định của pháp luật và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhànước

3.2.3 Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tình hình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có phát triển đượcthể hiện trên các báo cáo tài chính đã được kiểm toán viên của các công tykiểm toán uy tín xác định Tất cả các báo cáo tài chính, các chỉ tiêu tài chínhđều cần cán bộ thẩm định hoặc cán bộ tín dụng đánh giá và kiểm tra cẩn thận.Đặc biệt là mục đích cuối cùng là doanh nghiệp có thu được lợi luận nhưmong đợi, doanh số bán hàng có đạt chỉ tiêu

Việc xem xét dòng tiền của dự án, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

là rất cần thiết do vậy chúng ta phải khái quát báo cáo lưu chuyển tiền tệ củamột doanh nghiệp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập trên cơ sở hai báo cáotài chính quan trọng khác là Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinhdoanh

Lợi nhuận sau thuế là một chỉ tiêu tổng hợp, đánh giá quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận càng cao càng thểhiện được quá trình sản xuất của doanh nghiệp có hiệu quả, khả năng vay vốn

Trang 19

đạt mục tiêu kinh tế, khoản tín dụng của ngân hàng càng có điều kiện trả đúnghạn.

Bên cạnh việc phận tích đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp cán bộ thẩm định và cán bộ tín dụng cũng cẩn xem xét đến cáckhía cạnh như loại hình sản xuất, công nghệ, máy móc trang thiết bị, đặc điểmsản phẩm của doanh nghiệp, tính cạnh tranh từ đó biết được doanh nghiệpđang sản xuất, đầu tư vào kĩnh vực gì, mặt hàng gì, nhu cầu hiện tại mặt hàng

đó trên thị trường, sản phẩm có đủ sức cạnh tranh, sản phẩm của doanhnghiệp có mang tính thời vụ không và việc vay vốn đầu tư vào thời điểm đó

có thích hợp không Cán bộ tín dụng hoặc cán bộ thẩm định cũng cẩn tìm hiểucác bạn hàng của doanh nghiệp, họ là ai, có uy tín như thế nào, đang hoạtđộng ra sao

Phân tích tốt hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu tài chính vàcác hoạt động khác của doanh nghiệp tốt sẽ hạn chế được rủi ro cho Ngânhàng và giúp nhà đầu tư cũng như doanh nghiệp đưa được ra quyết định hợplý

3.2.4 Đánh giá quy mô, cơ cấu vốn của khách hàng

Khi phân tích quy mô, cơ cấu vốn của doanh nghiệp, cán bộ tín dụngphải đánh giá được quy mô nguồn vốn hiện tại của doanh nghiệp Xem có phùhợp để doanh nghiệp phát triển sản xuất hay mở rộng kinh doanh

Còn dưới góc độ một dự án cán bộ thẩm định hoặc cán bộ tín dụng phảixác định được tổng số tiền được chỉ tiêu để hình thành nên các tài sản cố định

và tài sản lưu động cần thiết Những tài sản này sẽ được sử dụng trong việctạo ra doanh thu, chi phí, thu nhập suốt dòng đời của dự án

Nói chung cơ cấu vốn của doanh nghiệp, hay dự án đầu tư có thể chialàm hai loại tùy theo các mục đích khác nhau

- Vốn đầu tư vào tài sản cố định: Đây là hoạt động đầu tư vào nhằm cảitạo, mua sắm máy móc, trang thiết bị cần thiết để hoạt động kinh doanh Vốnđầu tư vào tài sản cố định thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tưcho các dự án, các doanh nghiệp Các tài sản đầu có thể là tài sản hữu hìnhhoặc tài sản vô hình Tóm lại cần phải đánh giá được tỷ lệ vốn đầu tư vào tài

Trang 20

sản cố định, các trang thiết bị máy móc, nhà xưởng có đảm bảo cho quá trìnhhoạt động sản xuất hay không và hiệu quả như thế nào.

- Đây là vốn đầu tư nhắm hình thành các tài sản lưu động cần thiết đểthực hiện dự án, sản xuất kinh doanh Nhu cầu vốn đầu tư vào tài sản lưuđộng phụ thuộc vào đặc điểm của dự án, của loại hình sản xuất kinh doanh.Phân loại vốn đầu tư theo cơ cấu tài sản giúp cán bộ tín dụng hoặc cán

bộ thẩm định dự án hay doanh nghiệp có xậy dựng được một kết cấu vốn đầu

tư và tài sản thích hợp không? Có tận dụng được năng lực sản xuất và nănglực hoạt động không từ đó đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tư, sản xuấtkinh doanh

+Hệ số tài trợ

Hệ số tài trợ của doanh nghiệp là chỉ tiêu khái quát, phản ánh khả năng

tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp, được thể hiện theo công thức:

- Tổng nguồn vốn doanh nghiệp đang sử dụng gồm: nguồn vốn doanhnghiệp hiện có, nguồn vốn đi vay ngân hàng và nguồn thanh toán Nhu vậy hệ

số tài trợ càng lớn thì khả tự tài trợ, sử dụng vốn của doanh nghiệp càng cao,hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ít phụ thuộc vào nguồn vốn bênngoài, doanh nghiệp có thể chủ động về vốn và khoản vay của ngân hàngđuợc an toàn hơn Lúc đó nguồn vốn tài trợ sẽ có hiệu quả hơn, ít rủi ro hơnkhi xem xét hệ số tài trợ này

Trang 21

+ Năng lực đi vay của khách hàng

Là khả năng của doanh nghiệp kêu gọi xin vốn căn cứ vào kết cấu tàichính của bẳng tổng kết tài sản và cào năng lực tự tài trợ của doanh nghiệp.Năng lực đi vay của doanh nghiệp phụ thuộc vào quy mô, tình hình thực tếcủa doanh nghiệp

+ Khả năng sinh lời (tỷ suất lợi nhuận)

Khả năng sinh lời tài chính chính chính là khả năng sinh lời của mộtđồng vốn trong năm của một doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận có thể tínhchung cho vốn cố định và lưu động, nhưng cũng có thể tính riêng cho từngloại vốn hoặc tính theo tổng doanh thu bán hàng theo các công thức:

loi nhuan

Von san xuat kinh doanh binh quan

T

Ý nghĩa: Có 100 đồng vốn tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra bao

nhiêu đồng lợi nhuận

loi nhuan

Tong doanh thu ban hang

+ Khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Một doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt là doanh nghiệp có đủ khảnăng trả các khoản nợ khi đến hạn Thông thường muốn biết chính xác khảnăng thanh toán của doanh nghiệp tốt hay xấu, ngân hàng cần phải căn cứ vào

Trang 22

tình hình tài chính Để đánh giá chính xác chỉ tiêu này cần xem xét đánh giáqua các chỉ tiêu:

Khả năng thanh toán chung, khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năngthanh toán nhanh và khả năng thanh tóan cuối cùng

Các NHTM thực hiện hoạt động kinh doanh vốn lưu động của mình quaviệc cho các doanh nghiệp vay vốn nhằm bổ sung nhu cầu vốn phát sinh trongquá trình sản xuất, hoặc tài trợ các dự án có tính khả thi sau khi thẩm định Vìvậy, việc đầu tư vốn lưu động ở các NHTM được thực hiện khi doanh nghiệpguiử đến ngân hàng phương án vay vốn của doanh nghiệp Điều này cần thiếtvới một doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động, hay khi bắt đầu dự án Để cán

bộ thẩm định hoặc cán bộ tín dụng đánh giá hoạt động kinh tế hay dự án đó cókhả thi hay không

3.2.5 Đánh giá phương án vay vốn của doanh nghiệp

+ Sự cần hiết phải đầu tư vào dự án đó

Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất trên cơ sở những căn cứ khoahọc và thực tiễn về việc bỏ vốn đầu tư xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, đổimới kỹ thuật và công nghệ nhằm đạt được những tăng trưởng sản xuất, chấtlượng sản phẩm dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định Tuy nhiênkhông phải dự án nào cũng được ngân hàng tài trợ vốn, ngân hàng chỉ đápứng nhu cầu vốn với những dự án có tính khả thi, sinh lời và những dự án màngân hàng cảm thấy thực sự cần thiết phải đầu tư Ngân hàng sẽ đánh giá cáckhía cạnh sau:

- Ngân hàn phải đánh giá được mục tiêu của dự án có phù hợp và đápứng được mục tiêu phát triển của ngành, của địa phương và của cả nước haykhông

- Ngân hàng đánh giá việc tồn tại và phát triển doanh nghiệp có tầm quantrọng đến mức nào, dự án mới có mang lại lợi ích cho chủ đầu tư, cho nềnkinh tế xã hội không?

- Ngân hàng đánh giá quan hệ cung cầu của sản phẩm hiện tại và dựđoán trong tương lai Liệu thị trường chấp nhận loại sản phẩm mà dự án sắp

Trang 23

đầu tư vào không? sức mua như thế nào? sản phẩm, dịch vụ có đủ sức cạnhtranh trên thị trường hay không?

Ngoài ra, nếu đó là đầu tư để cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản của doanhnghiệp thì ngân hàng tiến hành đánh giá về trình độ sản xuất, chất lượng, giá

cả, tình hình máy móc trang thiết bị hiện tại cũng như sau khi thay thế nângcấp cải tiến

+ Phân tích tính pháp lý của dự án

Đây là bước đầu tiên cần thiết cho công tác phân tích dự án Một dự án

có tính khả thi cao, có hiệu quả kinh tế như g không đủ tính pháp lý thì chắcchắn nó không thực hiện được Vì vậy, khi quyêt định cho vay hay tài trợngân hàng phải lựa chọn những dự án có đủ tính pháp lý Thể hiện:

- Mục đích đầu tư của dự án phải phù hợp với mục đích hoạt động củadoanh nghiệp mà cấp có thẩm quyền đã phê duyệt

- Kế hoạch sản xuất kinh doanh của khách hàng có hợp pháp, hợp lệkhông nếu khách hàng xin duyệt hạn mức tín dụng cho cả năm thì cơ sở tínhtoán nhu cầu vốn vay là kế hoạch sản xuất kinh doanh được cấp có thẩmquyền duyệt

- Hợp đồng giữa kế hoạch vay vốn với người cung ứng nguyên nhiên vậtliệu còn hiệu lực, các điều kiện trong hợp đồng rõ ràng

+ Phân tích tính khả thi của dự án

- Phân tích nguyên vật liệu: nguyên vật liệu trong dự án có thông dụng

dễ tìm không, nguồn nguyên vật liệu nhập từ đâu, tính ổn định có cao trongtoàn bộ dự án không, nguồn cung cấp, giá cả chất liệu nguyên vật liệu khôngnhững ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án mà còn ảnh hưởng lớn đến hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp, tác dụng đến khả năng tự trả nợ vay ngânhàng

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm: sản phẩm của dự án có thị trường tiêuthụ không, tính cạnh tranh, khối lượng, chất lượng, mẫu mã, giá cả sản phẩmcủa dự án có phù hợp với nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng không

- Hiệu quả kinh tế do dự án đem lại:

Trang 24

Lai rong

Tong von dau tu

T

Cán bộ tín dụng tiến hành só sánh tỷ suất lợi nhuận với lãi suất tiền gửingân hàng Nếu tỷ suất lợi nhuận > lãi suất tiền gửi ngân hàng thì ngân hàng

có thể cho vay và ngược lại

- Phân tích khả năng đáp ứng về vốn cho dự án:

Cán bộ thẩm định hoặc cán bộ tín dụng tập trung làm rõ nguồn vốn màdoanh nghiệp sử dụng để phục vụ dự án Trước hết cần phải xác định tổngvốn đầu tư

Tổng vốn đầu tư = Vốn cố định + Vốn lưu động + Dự phòng

Khi đầu tư cần đánh giá chính xác tổng vốn đầu tư, tránh tình trạng tổngvốn đầu tư quá cao để tranh thủ vốn, gây lãng phí vốn hoặc tính tổng vốn đầu

tư quá thấp nhằm tạo hiệu quả kinh tế giả tạo Ngoài ra, ngân hàng cũng cầnxác định xem dự án được thực hiện bằng nguồn vốn nào, tỷ lệ vốn chủ sợ hữuvới nợ để biết được số vốn tự có của doanh nghiệp tham gia vào dự án là baonhiêu mà quyết định cho vay hay không cho vay

- Đánh giá khả năng rủi ro của dự án:

Đối với một dự án, rủi ro của dự án trước hết cũng được nhìn nhận trên

cơ sở lợi tức của dự án tạo ra trên thực tế so với lợi tức dự kiến Tuy nhiêncũng cần thấy rằng lợi nhuận dự kiến đem lại trên thực tế chỉ là các chỉ tiêutài chính và các chỉ tiêu tài chính này chịu tác động của nhiều yếu tố kháchquan cũng như chủ quan Ro vậy cán bộ thẩm định có thể nghiên cứu rủi rocủa các yếu tố cấu thành lợi nhuận như doanh thu, chi phí biến đổi

3.2.6 Những đảm bảo tín dụng

+ Đảm bảo bằng bảo lãnh

Chủ yếu tồn tại dưới hình thức bảo lãnh tức là bên cạnh người vay vốn

có một chủ thể khác dùng tài sản của họ đứng ra bảo lãnh cho khoản vay đó.Khi đến hạn trả nợ cho ngân hàng mà người vay không trả được nợ thì ngườibảo lãnh có trách nhiệm trả nợ thay Khi thực hiện đảm bảo bằng bảo lãnh,

Trang 25

cán bộ tín dụng phải chú tâm đến tư cách pháp nhân, năng lực tài chính củangười bảo lãnh và các thủ tục pháp lý theo luật định.

Tài sản đảm bảo phải:

- Có tính thanh khoản tốt

- Không bị mất giá

- Có giá trị cao hơn giá trị khoản vay càng lớn càng tốt

- Có quyền sở hữu hợp pháp và rõ ràng

- Chưa được sử dụng để đảm bảo cho một khoản vay khác

4 Phương pháp thẩm định dự án của Ngân hàng thương mại

và chi phí, khả năng trả nợ cũng như sự phát triển và biến động của dự ántrong tương lai, tất nhiên là về mặt lý thuyết, và trên cơ sở sử dụng một cáchtốt nhất tất cả những thông tin có thể có được ở thời điểm hiện tại Để đạtđược điều này, các báo cáo tài chính phải được xây dựng và thẩm định theomột cách thức đảm bảo tính khoa học và sự rõ ràng sao cho nó là một bản dự

Trang 26

báo tốt nhất có thể về kết quả tài chính của dự án tại một thời điểm trongtương lai Từ đó chúng ta sẽ có một hình ảnh về tình trạng tài chính và sự biếnđộng của các dự án quan thời gian, việc còn lại là xem xét tính khả thi của dựán.

Vì là một bức tranh tổng hợp, việc xây dựng các báo cáo tài chính rấtphức tạp Nhìn chung người ta thường xem dự án như một doanh nghiệp độclập tương đối Chính vì vậy khi nghiên cứu dòng tiền của dự án, chúng ta nêntìm hiểu khái quát báo cáo lưu chuyển tiền tệ của một doanh nghiệp Báo cáolưu chuyển tiền tệ được lập dựa trên hai báo cáo tài chính quan trọng khác làBảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh Việc nghiên cứu cácbáo cáo tài chính giúp chúng ta hiểu thấu đáo vận động của dòng tiền dự án,

để xác định được ròng tiền ròng hàng năm dựa trên lợi nhuận sau thuế, khẫuhao, lãi vay Nói tóm lại nếu xem dự án là một doanh nghiệp độc lập tươngđối thì để xác định dòng tiền chính xác cần phải dự báo chính xác Bảng cânđối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hàngnăm cho dự án mà Ngân hàng đang xem xét tài trợ hoặc cho vay

b/ Lập kế hoạch đầu tư

Kế hoạch đầu tư chính là việc Ngân hàng xem xét kế hoạch sẽ tài trợhoặc cho vay một dự án nào đó có tính khả thi Việc lập kế hoạch đầu tư chomột dự án bắt đầu tư việc phân tích dự án đó từ tất cả nguồn thông tin, đưa raquyết định tài trợ, tiến độ, nghiên cứu thị trường, tổ chức, công nghệ Nguồn

và cách thức tài trợ vốn phải được phải làm rõ

Như vậy, có một kế hoạch đầu tư hợp lý là cơ sở để Ngân hàng bỏ cácchi phí không cần thiết, giúp cho việc triển khai dự án đúng như tiến độ, thờigian và cho lợi nhuận như dự đoán

c/ Kế hoạch hoạt động

Sau giai đoạn đầu tư dự án sẽ đi vào hoạt động, việc lập kế hoạch chokhâu này là hết sức quan trọng Kế hoạch hoạt động trước hết ohải thể hiệnđược mức công suất, lợi nhuận của dự án qua từng năm hoạt động

- Năng lực công nghệ thiết bị

- Việc tổ chức điều hành dự án

Trang 27

- Thị trường đầu vào và đầu ra

Kế hoạch hoạt động cũng phải phản ánh hoạt đoongj sản xuất tiêu thụsản phẩm dự tính về số lượng, chủng loại giá bán, địa điểm tiêu thụ, mức tồnkho Kế hoạch đầu tư vì vậy mà có liên quan trực tiếp tới việc xác định vốnlưu động cho sản xuất, kế hoạch cung cấp nguyên vật liệu đầu vào

d/ Việc khấu hao và xử lý các khoản thu hồi

Khấu hao là một khoản chi phí cho các tài sản đã tạo ra trước đây Nóicách khác khấu hao là một khoản thu trong nội bộ dự án để bù đắp những chiphí đã bỏ ra trước kia Vì vậy khâu hao là chi phí khi xác định thu nhập nhưnglại không phải là một dòng tiền ra (Không phải là một khoản chi phí) Kếhoạch khâu hao được các chủ đầu tư xác định nhưng không trái quy định củanhà nước (QĐ 1062/TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/96 Bộ tìa chính) Khấu hao làmột tác nghiệp tài chính rất nhạy cảm, có ảnh hưởng đến tình trạng tài chínhcủa dự án Nếu dự án được tài trợ bởi vốn vay thì khấu hao hợp lý (nhanh haychậm, tăng dần hay giảm dần) đảm bảo sự hoạt động bình thường và khả năngtrả nợ của dự án

Ngoài ra chúng ta còn phải xem xét các chi phí giá trị còn lại khi kết thúc

dự án Các dự án phát triển trên cơ sở dự án hiện có thì chi phí và lợi ích đượctính chính là phần tăng thêm Nhưng những tài sản đảm được tạo ra từ trướcnay sử dụng cho dự án mới mà lẽ ra nó có thể được tính như là một chi phícủa dự án mới Khi kết thúc dự án, các tài sản của dự án thường vẫn còn giátrị Vì vậy dự án có một dòng tiền vào có thể bằng giá trị thanh lý hay giá trị

sử dụng mới của các tài sản đó

e/ Kế hoạch vốn lưu động

Là việc xác định khoản tiền cần thiết hàng năm để chi phí thường xuyênđảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án được thuận lợi theo kếhoạch

Vốn lưu động bao gồm tiền mặt, hàng lưu kho, chênh lệch giữa cáckhoản phải thu và phải trả

Trang 28

- Tiền mặt: nhu cầu tiền mặt phụ thuộc vào chi phí thường xuyên, có thểtăng lên hay giảm xuống (tùy vào tình hình phát sinh thực tế trong quá trìnhhoạt động) ngay cả khi các khoản mua, doanh thu không thay đổi.

- Hàng tồn kho: bao gồm toàn bộ nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thànhphẩm trong kho tại một thời điểm Sự thay đổi của vốn lưu động (có liên quantới hoạt động của dự án) thường ảnh hưởng trực tiếp tới dòng tiền vào, ra của

dự án

f/ Kế hoạch trả nợ

Kế hoạch trả nợ được xây dựng trên cơ sở kế hoạch vay nợ và điều kiệntài trợ của từng nguồn vay Tuy nhiên, trong giai đoạnh lập dự án nhiều điềukiện vay trả cụ thể chưa được khẳng định mà chủ yếu dựa vào các điều kiệnthông lệ của những nguồn dự định vay Vì vậy kế hoạch trả nợ thường mangtính chủ quan

Kế hoạch trả nợ cũng cho thấy điều kiện tài chính cần phải đảm bảo để

dự án khả thi Những dự tính trong kế hoạch trả nợ cho phép chủ đầu tư xemxét các nguồn tài trợ thích hợp hoặc điều kiện cần phải đạt được khi đàm phánhợp đồng vay cụ thể

Kế hoạch trả nợ dựa trên các phương thức thanh toán của các nhà tài trợ

áp dụng đối với khoản vay, trong đó hai yếu tố cơ bản là:

Định kỳ thanh toán (thời gian một kỳ thanh toán, thời gian ân hạn, thờigian trả nợ)

Cách thức trả nợ gốc (đều hay không đêu)

Thông thường thời gian trả nợ càng dài thì càng có lợi cho người vay, số

kỳ trả nợ càng nhiều thì tổng số tiền lãi trả càng ít và phương án trả nợ phùhợp với khả năng nguồn trả nợ thì càng tốt

Tất cả các cơ sở cho đánh giá tài chính Dự án đầu từ trên đây đều đượcchủ dự án trònh bày trong báo cáo nghiên cứu khả thi (luận chứng kinh tế kỹthuật), một bộ phận quan trọng nhất trong hồ sơ dự án Báo cáo nghiên cứukhả thi chính là đối tượng làm việc trực tiếp của công tác thẩm định tài chính

Dự án đầu tư Trên thực tế nhiệm vụ của cán bộ thẩm định khi thẩm định mặttài chính là xem xét, đánh giá, thậm chi tính toán lại các thông số, chỉ tiêu, các

Trang 29

nhận định liên quan tới khía cạnh tài chính được trình bày trong báo cáonghiên cứu khả thi Vì vậy, báo cáo nghiên cứu khả thi phải đảm bảo cungcấp các thông tin cần thiết một cách đầy đủ, nếu thiếu hoặc không rõ ràngngười thẩm định sẽ yêu cầu chủ dự án cung cấp thêm thông tin hay giải trình

rõ ràng về vấn đề đó trước khi đưa ra quyết định cuối cùng

(Nội dung cụ thể của báo cáo nghiên cứu khả thi được trình bày khá đầy

đủ trong phần phụ lục kèm theo Thông tư số 09/BKH/VPTĐ ngày 21/9/1996của bộ kế hoạch đầu tư)

Nhằm phục vụ cho việc thẩm định DAĐT (Dự án đầu tư) nói chung vàviệc phân tích đánh giá tài chính DAĐT nói riêng, cán bộ thẩm định cũng cầnphải có được một thông tin bên ngoài (ngoài hồ sơ dự án) rất lớn từ các nguồnsau:

Các văn bản pháp luật: Luật DNNN, luật công ty, luật thuế, luật đấtđai,

Các văn bản dưới luật: văn bản hướng dẫn thực hiện của các nghành,quy chế quản lý tài chính, tiêu chuẩn định mức kỹ thuật, số liệu thống kê vềGDP, giá trị sản lượng và sự phát triển của từng nghành

Các tài liệu thông tin và phân tích thị trường trong và ngoài nước từ cáctrung tâm nghiên cứu về thị trường trong nước, những thông tin trên các sáchbáo, quảng cáo, thương mại

Các ý kiến tham gia của các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia Tàiliệu ghi chép qua các đợt tiếp xúc, phỏng vấn chủ đầu tư, khách hàng và cácđối tác của chủ đầu tư

4.2 Đánh giá

Việc thẩm định tính khả thi của dự án về nội dung tài chính là một quáquá trình bắt đầu từ việc xem xét lại kế hoạch nguồn vốn, kế hoạch đầu tư, kếhoạch sản xuất, kinh doanh phân tích thị trường cho đến lúc tính toán các chỉtiêu tài chính và ra quyết định Trong đó, các chỉ tiêu tài chính sẽ thể hiện trựctiếp tính khả thi của dự án một cách thích hợp và đầy đủ nhất Tuy nhiên, trênthực tế, những công việc xem xét trước đó để đem lại những con số chính xác

Trang 30

trong các báo cáo tài chính lại tỏ ra nặng nhọc hơn và nếu như những con số

đó không đáng tin cậy thì các chỉ tiêu tài chính cũng trở lên vô nghĩa

Để phân tích một cách toàn diện hiệu quả tài chính của dự án, chúng ta

có một loạt các chỉ tiêu khác nhau nhưng tựu chung lại thì có hai nhóm lớn:

a/ Các chỉ tiêu tài chính đơn giản.

- Lợi nhuận ròng: Là tổng lợi nhuận thu được trong hoạt động (cộng dồnqua các năm)

LN = Tổng doanh thu – Tổng chi phí – Thuế các loạiChỉ tiêu này chỉ có giá trị đối với các DAĐT ngắn hạn, mà ít có giá trịđối với dự án trung dài hạn do tác động yếu tố giá trị thời gian của tiền

- Tỷ suất lợi nhuận giản đơn: là tỷ số giữa lợi nhuận của một năm hoạtđộng điển hình trên tổng chi phí đầu tư Chỉ tiêu này càng cao càng tốt và nếulớn hơn lãi suất phổ biến trên thị trường thì dự án là khả thi Tuy nhiên chỉtiêu này có nhiều hạn chế vì khó xác định năm lợi nhuận điển hình, chưa tínhtới tuổi thọ dự án và các dòng tiền thực tế

- Thời gian thu hồi vốn đầu tư (T):

được h.thành + được dùng + (nếu có) bằng vốn vay trả nợ

- Điểm hòa vốn: là điểm mà tại đó tổng doanh thu vừa bằng với tổng chỉphí sản xuất Người ta có thể tính sản lượng hòa vốn cho cả đời dự án hoặccho từng năm như sau:

Trang 31

F Qhv =

P - VQhv: sản lượng hòa vốn cả đời dự án (hoặc một năm)

F: định phí cả đời dự án (hoạc một năm)

P: giá bán sản phẩm

V: biến phí cho một đơn vị sản phẩm

- Điểm hòa vốn lý thuyết: phần trăm công suất được huy động tại điểm

hòa vốn

Qhv F Đlt = =

- Điều hòa vốn tiền tệ: % công suất được huy động tại đó dự án cân đối

được các dòng tiền ra vào (không xét tới các khoản phải thu phải trả hoặc giả

Trang 32

Trong thực tiễn lập và thẩm định dự án, người ta có thể có nhiều phươngpháp xác định giá bán sản phẩm khác nhau theo đó các chỉ tiêu (trong đó cóđiểm hòa vốn) sẽ có các giá trị khác nhau tương ứng.

Một rủi ro lớn khi dự án đi vào hoạt động là không huy động đủ 100%công suất thiết kế do nhiều lý do khác nhau Một dự án có điểm hòa vốn càngthấp thì càng hạn chế được tác động của rủi ro, vì vậy càng có tính khả thi

Các nguồn trả nợ trong năm

Tỉ lệ đảm bảo trả nợ =

Số nợ phải trả trong năm (gốc + lãi)

Tỷ lệ này càng cao càng tốt Xác định tỷ lệ đảm bảo trả nợ hàng năm đểthấy được độ tin cậy của dự án và từ đó xác định mức thu nợ và biệ pháp hỗtrợ (nếu cần) hợp lý

b/ Các chỉ tiêu tài chính theo giá trị hiện tại.

Ngày nay việc phân tích tính toán các chỉ tiêu tài chính DAĐT dựa trênviệc hiện tại hóa các dòng tiền đã trở nên phổ biến và ngày càng chiếm vai tròquan trọng

Các chỉ tiêu gồm :

Giá trị hiện tại ròng (NPV – Net present value)

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR – Inter rate of return)

Tỷ số lợi ích chi phí (BCR – Benefit cost ratio)

+ Giá trị hiện tại ròng (NPV): Giá trị hiện tại ròng là chênh lệch giữa giá

trị hiện tại của các luồng tiền dự tính dự án mang lại trong thời gian kinh tếcủa dự án và giá trị đầu tư ban đầu Do vậy chỉ tiêu này phản ánh giá trị tăngthêm (khi NPV dương) hoặc giảm đi (khi NPV âm) nếu dự án được chấpnhận

Công thức tính toán giá trị hiện tại ròng như sau

NPV =C0 + PVTrong đó : NPV là giá trị hiện tại ròng

Trang 33

C0 là vốn đầu tư ban đầu vào dự án, do là khoản đầu tư luồng tiền ra nênC0 mang dấu âm

PV là giá trị hiện tại của các luồng tiền dự tính mà dự án mang lại trongthời gian hữu ích của nó PV được tính :

k: là lãi suất chiết khấu, giả định là không đổi trong các năm

NPV phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư NPV mang giá trị dươngnghĩa là việc thực hiện dự án sẽ tạo ra giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư, haynói cách khác, dự án không những bù đắp đủ vốn đầu tư bỏ ra, mà còn tạo ralợi nhuận; không những thế lợi nhuận này còn được xem xét trên cơ sở giá trịthời gian của tiền Ngược lại, nếu NPV âm có nghĩa là dự án không đủ bù đắpvốn đầu tư, đem lại thua lỗ cho chủ đầu tư

Tuy nhiên, NPV chỉ mang ý nghĩa về tài chính Việc tính toán NPV chocác dự án xã hội, môi trường phức tạp hơn rất nhiều, phải lượng hóa được cáctác động xã hội hay môi trường lên dòng tiền của dự án Khi đó, NPV mớiphản ánh lợi ích tăng thêm từ việc thực hiện dự án xã hội đó

+ Tỷ suất hoàn vốn nội bộ: Là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại

ròng của dự án bằng 0

Trang 34

Đối với khoản đầu tư một kỳ (năm), tỷ lệ hoàn vốn nội bộ được tínhbằng việc giải phương trình sau :

với điều kiện k2>k1 và k2-k1<5%

k2,k1 là lãi suất lựa chọn sao cho NPV1 ứng với k1 là dương và gần 0,NPV2 ứng với k2 là âm và gần 0

IRR phản ánh khả năng sinh lợi của dự án, chưa tính đến chi phí cơ hộicủa vốn đầu tư Tức là nếu như chiết khấu các luồng tiền theo IRR, PV sẽbằng đầu tư ban đầu C0 Hay nói cách khác, nếu chi phí vốn bằng IRR, dự án

sẽ không tạo thêm được giá trị hay không có lãi

Sử dụng: chọn dự án có IRR>=IRR’ và IRR’ là chi phí cơ hội của chủđầu tư Cần chú ý sự chính xác của chỉ tiêu phụ thuộc vào sự chính xác củacác dự tính về luồng tiền IRR là một chỉ tiêu mang tính tương đối, tức là nóchỉ phản ánh tỷ lệ hoàn vốn nội bộ của dự án là bao nhiêu chứ không cungcấp quy mô của số lãi (hay lỗ) của dự án tính bằng tiền

Có thể gây ra sai lầm khi dùng IRR để lựa chọn dựa án có quy mô, thờigian khác nhau, có luồng tiền ròng vào ra xen kẽ năm này qua năm khác

+ Chỉ số doanh lợi (PI) : (profit index) là chỉ số phản ánh khả năng sinh

lợi của dự án, tính bằng tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương laichia cho vốn đầu tư bỏ ra ban đầu

Trang 35

PI cho biết một đồng vốn đầu tư bỏ ra sẽ tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập.Thu nhập này chưa tính đến chi phí vốn đầu tư đã bỏ ra

Cách tính

1

0(1 )

n

t t t

CF k PI

CF

 

+ Thời gian hoàn vốn (PP) : Thời gian hoàn vốn đầu tư là thời gian để

chủ đầu tư thu hồi đựoc số vốn đã đầu tư vào dự án

PP = n +

trong đó, n : năm ngay trước năm thu hồi đủ vốn đầu tư

+ Lợi nhuận kế toán bình quân(AAP) :

AAP =  (Doanh thu – Chi phí – Thuế thu nhập doanh nghiệp)/ntrong đó, n là số năm thực hiện dự án

+ Điểm hòa vốn (BP) : Điểm hòa vốn là mức sản lượng mà tại đó nhà

đầu tư thu hồi đủ vốn đầu tư

hv

FC Q

P AVC

trong đó Qhv là sản lượng hòa vốn

FC : Tổng chi phí cố định – là chi phí không thay đổi khi sản lượng sảnxuất thay đổi

AVC : Chi phí biến đổi tính trên một đơn vị sản phẩm, AVC thay đổi khisản lượng sản xuất thay đổi

Số vốn đầu tư còn lại cần được thu hồiDòng tiền ngay sau mốc hoàn vốn

Trang 36

4.3 Phân tích rủi ro

Rủi ro của dự án được hiểu một cách chung nhất là khả năng một sự kiệnkhông có lợi nào đó xuất hiện Các chủ đầu tư quan niệm rằng rủi ro của mộtkhoản đầu tư xảy ra khi lợi tức thực tế thấp so với lợi tức dự kiến

Hoạt động thẩm định không chỉ quan tâm đến lợi nhuận, khả năng thuhồi vốn của chủ đầu tư một cách độc lập mà phải xem xét chúng trong mốiliên hệ với rủi ro Tiến hành phân tích rủi ro sẽ giúp cán bộ thẩm định ướclượng được các rủi ro của dự án và quyết định xem liệu mức rủi ro (gắn vớimức lợi nhuận tương ứng) là có thể chấp nhận được thì phải có các biện phápquản lý rủi ro như thế nào

Để đánh giá rủi ro người ta sử dụng các phương pháp sau đây

a/ Phân tích độ nhạy

Phân tích về mặt lý thuyết cũng như trên thực tế cho thấy có rất nhiềuyếu tố ảnh hưởng và tác động đến dòng tiền của dự án Các yếu tố tác độngđến dòng tiền được thiết lập trên cơ sở của sự phân bố xác suất và tính kỳvọng tián chứ không phải biết chúng một cách chắc chắn Và như vậy khi mộtbiến quan trọng như số lượng hàng bán thay đổi sẽ dẫn đến dòng tiền thay đổirất lớn và khí đó giá trị hiện tại ròng (NPV) và tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) sẽthay đổi Thực hiện phương pháp phân tích độ nhạy là chỉ ra chính xác các chỉtiêu tài chính thay đổi như thế nào khi các biến đầu vào thay đổi

b/ Phân tích trường hợp

Là đánh giá kết quả của dự án trong một số trường hợp với những điềukiện nhất định của các yếu tốt xác định dự án Thường người ta phân tích haitrường hợp có tính cực đoan : bất lợi nhất (ví dụ như hai trường hợp : giá bánsản phẩm cao nhất và thấp nhất có thể)

Phân tích hợp xuất phát từ những quan điểm cho rằng các biến số có thểtác động qua lại lẫn nhau và có sự kết hợp với nhau Một số yếu tố có thểđồng thời biến động theo một hướng bất lợi hoặc có lợi cho dự án, tuy nhiênphương pháp này cũng có nhược điểm là :

Trang 37

- Không thể xác định được tất cả các trường hợp kết hợp lẫn nhau củacác yếu tố

- Không xác định được các trường hợp tính toán bất lợi nhất và có lợinhất

4.5 Xem xét ảnh hưởng của Lạm phát tới công tác thẩm định dự án

Đối với chi phí đầu tư : Các dự án được thực hiện đầu tư trong thời giandài phải xác định nhu cầu tiền tệ trong tương lai cần thiết cho việc thực hiện

dự án Lượng tiền này phụ thuộc vào lạm phát, lạm phát càng cao nhu cầutiền trong tương lai càng cao

Đối với cân đối tiền mặt : Lạm phát làm cho lượng tiền sử dụng tăng lên,phải tính tới lượng tiền mặt bổ sung để đủ cân đối về tài chính Hơn nữathông qua ảnh hưởng đến lượng tiền mặt lạm phát đã ảnh hưởng tới hiệu quảcủa dự án bởi dự án luôn phải giữ một lượng tiền mặt (bất lợi trong điều kiệnlạm phát) để đáp ứng nhu cầu của dự trữ

Tác động tới khoản phải thu, phải trả Đây là các khoản có ảnh hưởnglớn đến cân đối tài chính ngay cả trong trường hợp không có lạm phát

Nếu khoản phải thu bằng khoản phải trả thì lạm phát không gây ảnhhưởng

Nếu khoản phải thu > Khoản phải trả thì dự án bị tác động xấu Trongtrường hợp ngược lại dự án cũng bị ảnh hưởng

a/ Tác động của lạm phát tới dự án

+ Tác động trực tiếp

Tác động tới tiền lãi : Nếu lãi suất danh nghĩa được ấn định trước thì tiềnlãi phải trả thực tế đã giảm xuống trong điều kiện lạm phát, nhưng lạm pháttăng cũng thường làm cho mức lãi suất danh nghĩa tăng lên cao

Tác động đến thuế : Việc trả lãi vay thường không tính theo mức lạmphát, khấu hao được hạch toán trên cơ sở các chi phí lịch sử Vì vậy khi lạmphát tăng, hai chi phí trên giữ nguyên sẽ làm cho thu nhập chịu thuế tăng.Thuế theo thu nhập tăng lên và ảnh hưởng tới dự án

Trang 38

Ảnh hưởng tồn kho và chi phí sản xuất : Trong điều kiện có lạm phát,cùng một lượng hàng hóa nhưng thời điểm nhập và xuất khác nhau thì đượchạch toán với giá trị khác nhau Điều đó làm thay đổi thu nhập, thuế và cácchỉ tiêu tài chính khác.

b/ Xử lý lạm phát trong phân tích tài chính dự án

Lạm phát tác động tới tình hình tài chính của dự án theo nhiều mối quan

hệ và theo những hướng khác nhau Để xây dựng bản báo cáo tài chính của

dự án phản ánh tác động của lạm phát đến giá trị của dự án cần thực hiện :Ươc tính các yếu tố tài chính : thuế, nhu cầu tiền mặt, lãi vay, trảgốc theo thời ain khi phát sinh tác nghiệp tài chính đó

Điều chỉnh loại trừ lạm phát để dựa vào giá trị thực của các yếu tố nàyvào báo cáo tài chính Việc điều chỉnh này thực hiện theo chỉ số giá năm t sovới năm gốc

Trang 39

PHẦN II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ

ÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VIỆT

NAM CHI NHÁNH TAM TRINH

Chương I: Về tổ chức và hoạt động của chi nhánh NH NN&PTNT

NH NN&PTNT Việt Nam

Theo quyết định số 440/QĐ/HĐQT – TCCB ngày 22 tháng 11 năm 2001của Hội đồng quản trị NH NN&PTNT Việt Nam ban hành quy định về việc

mở và chấm dứt hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đạidiện, đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam

2 Chi nhánh có các chức năng sau

a Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạtđộng kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của

NH NN&PTNT Việt Nam trên địa bàn theo địa giới hành chính

b Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo ủyquyền của Tổng giám đốc NH NN&PTNT Việt Nam

c Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao và lệnh của Tổng giám đốc

NH NN&PTNT Việt Nam

3 Đặc điểm

a Chi nhánh có con dấu riêng

Trang 40

b Bảng cân đối kế toán

c Trụ sở giao dịch

d Bảng hiệu

- Phía trên: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam

- Phía dưới: Chi nhánh Tam Trinh

- Địa Chỉ: 409 Tam Trinh

- Điện thoại: ……

- Fax: ……

4 Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

4.1 Tuân thủ các chính sách, chế độ của ngành và quy định của pháp luật

có liên quan đến hoạt động kinh doanh ngân hàng, đảm bảo nguyên tắc tậptrung, thống nhất trong hệ thống NH NN&PTNT Việt Nam; đồng thời kếthợp việc phân cấp, ủy quyền, khuyến khích tính năng động, sang tạo và chủđộng của các Chi nhánh trong hệ thống NH NN&PTNT Việt Nam

4.2 Cùng với các đơn vị trong hệ thống NH NN&PTNT Việt Nam tạothành một hệ thong đồng bộ, thống nhất trong tổ chức và hoạt động kinhdoanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng

II Tổ chức bộ máy và điều hành

Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của chi nhánh cấp 3

Ngày đăng: 17/12/2012, 14:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CÁC NĂM - Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính cho vay dự án tại NHNN & PTNT chi nhánh Tam Trinh
BẢNG CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CÁC NĂM (Trang 67)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w