Phân tích được vai trò của pháp luật điều chỉnh hoạt động ngân hàng Khái quát được sự phát triển của hệ thống pháp luật ngân hàng Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử Nắm rõ được đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của pháp luật ngân hàng Nhớ được các nguồn hình thành nên pháp luật ngân hàng Việt Nam Phân tích được vai trò của pháp luật điều chỉnh hoạt động ngân hàng Khái quát được sự phát triển của hệ thống pháp luật ngân hàng Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử Nắm rõ được đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của pháp luật ngân hàng Nhớ được các nguồn hình thành nên pháp luật ngân hàng Việt Nam
Trang 1PHÁP LUẬT NGÂN HÀNG
TS Hoàng Văn Thành Học viện Ngân hàng Email: thanhhv@hvnh.edu.vn
Trang 2 Văn bản pháp luật:
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010
- Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2017
Trang 3 Danh mục giáo trình:
- Giáo trình Luật Ngân hàng Việt Nam – Trường Đại học Luật Hà Nội - Nxb Công an nhân dân, năm 2012
- Tài liệu học tập Pháp luật ngân hàng.
Trang 4NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 – NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT NGÂN HÀNG
CHƯƠNG 2 – PHÁP LUẬT VỀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CHƯƠNG 3 – PHÁP LUẬT VỀ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
CHƯƠNG 4 – PHÁP LUẬT VỀ HUY ĐỘNG VỐN
CHƯƠNG 5 – PHÁP LUẬT VỀ CẤP TÍN DỤNG
Trang 5II
III
Khái quát về ngân hàng và hoạt động ngân hàng
Sơ lược về quá trình phát triển hệ thống ngân hàng và pháp luật ngân hàng ở Việt Nam
Khái quát chung về luật ngân hàng
CHƯƠNG 1
Trang 71. Sự hình thành của hoạt động ngân hàng và các ngân hàng
2. Vai trò của nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng
3 Khái niệm hoạt động ngân hàng
I Khái quát về ngân hàng và hoạt động ngân hàng
Trang 81.1 Sự hình thành của hoạt động ngân hàng
- Gắn liền với nhu cầu trao đổi hàng hóa, và sự ra đời của đồng tiền
- Trên thế giới, tiền ra đời vào thời trung cổ (thế kỷ 5)
- Ở Việt Nam, tiền kim loại ra đời thời vua Đinh Bộ Lĩnh (thế kỷ 10); tiền giấy ra đời cuối thời nhà Trần (năm 1396).
1 Sự hình thành của hoạt động NH và các NH
Trang 91.2 Sự hình thành của các ngân hàng
- Các ngân hàng thực hiện hoạt động kinh doanh ngân hàng
ra đời đầu tiên như: Ngân hàng Amsterdam năm 1609, Ngân hàng Hambourg 1619,
- Mỗi ngân hàng đều có những hoạt động nghiệp vụ như phát hành tiền, nhận tiền gửi, cho vay, làm dịch vụ thanh toán, chuyển đổi tiền
Mô hình ngân hàng 1 cấp
Trong cùng một quốc gia có thể tồn tại cùng lúc nhiều loại tiền tệ khác nhau, tương ứng với những ngân hành phát hành khác nhau
- NN can thiệp Mô hình ngân hàng 2 cấp: Ngân hàng phát hành tiền và ngân hàng trung gian
1 Sự hình thành của hoạt động NH và các NH
Trang 102. Vai trò của nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng
- Nhà nước xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
- Nhà nước sử dụng pháp luật làm công cụ quản lý và duy trì trật tự cho các hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế
- Nhà nước thành lập và sử dụng hệ thống ngân hàng, TCTD NN giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân
- Nhà nước kích thích sự phát triển của hệ thống ngân
I Khái quát về ngân hàng và hoạt động ngân hàng
Trang 113 Khái niệm hoạt động ngân hàng
Nhận của ông A 10 tỷ/6 tháng, lãi suất 7%/năm
Cho công ty X vay 100 tỷ /6 tháng, lãi suất 10%/năm
Bổ nhiệm ông B là Tổng giám đốc
Sáp nhập với HBB
I Khái quát về ngân hàng và hoạt động ngân hàng
Trang 123 Khái niệm hoạt động ngân hàng
* Định nghĩa
- Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng
thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây:
+ Nhận tiền gửi;
+ Cấp tín dụng;
+ Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
(khoản 1 Điều 6 Luật NHNNVN 2010)
I Khái quát về ngân hàng và hoạt động ngân hàng
Trang 133 Khái niệm hoạt động ngân hàng
Nhận của ông A 10 tỷ/6 tháng, lãi suất 7%/năm
Cho công ty X vay 100 tỷ /6 tháng, lãi suất 10%/năm
Phát hành 1 triệu cổ phần phổ thông ra công chúng
Sáp nhập với HBB
I Khái quát về ngân hàng và hoạt động ngân hàng
Trang 143 Khái niệm hoạt động ngân hàng
* Đặc điểm
- Đối tượng trực tiếp: Tiền tệ.
- Chủ thể quản lý: NHNNVN
- Chủ thể kinh doanh: TCTD
- Pháp luật điều chỉnh: Pháp luật ngân hàng
I Khái quát về ngân hàng và hoạt động ngân hàng
Trang 15II Sơ lược về quá trình phát triển hệ thống ngân hàng và pháp luật ngân hàng Việt Nam
Trang 161 Giai đoạn 1945 - 1951
- Thời kỳ phong kiến: Không tồn tại định chế ngân hàng
- Chế độ thực dân: 21/01/1875 thành lập ngân hàng Đông Dương ở Paris
- Sau Cách mạng Tháng 8 – 1945: Quốc hội khoá I quyết định giao cho Bộ Tài chính phát hành giấy bạc
VN trong phạm vi cả nước
II Sơ lược
Trang 172 Giai đoạn 1951 – 1986
2.1 Giai đoạn từ 1951 - 1975
- Ngày 6/5/1951 Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh 15/SL thành lập NHQG VN, trực thuộc Chính phủ
- Ngày 26/10/1961 Hội đồng Chính phủ ban hành Nghị định 171/CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và
tổ chức của NHNN VN
II Sơ lược
Trang 182 Giai đoạn 1951 – 1986
2.1 Giai đoạn từ 1951 - 1975
- Ngày 30/10/1962 Hội đồng Chính phủ ra Nghị định 115/CP thành lập ngân hàng ngoại thương Việt Nam làm nhiệm vụ tín dụng, thanh toán đối ngoại trong hệ thống ngân hàng nhà nước Việt Nam
- Ngoài ra, hệ thống ngân hàng Việt Nam ghi nhận thêm hình thức hợp tác xã tín dụng và Quỹ tiết kiệm
II Sơ lược
Trang 192 Giai đoạn 1951 – 1986
2.2 Giai đoạn từ 1975 - 1986
- Ngày 16/6/1977, Nghị định 163/CP của Chính phủ ban hành quy định lại cơ cấu bộ máy nhà nước
Thống nhất hệ thống ngân hàng trong phạm vi cả nước
- Giai đoạn 1981-1985, Hội đồng Bộ trưởng ra Nghị định 65/HĐBT về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của ngân hàng nhà nước
Trao tư cách pháp nhân cho các ngân hàng, làm cơ
sở chuyển đổi sang mô hình ngân hàng 2 cấp
II Sơ lược
Trang 203 Giai đoạn 1987 – nay
- Ngày 26/3/1988 Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 53/HĐBT về tổ chức bộ máy Ngân hàng nhà nước
Đây chính là căn cứ pháp lý để xác lập mô hình ngân hàng ở Việt Nam trở thành mô hình 2 cấp:
+ NHNNVN đảm nhận vai trò là cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
+ Các nghiệp vụ ngân hàng sẽ do hệ thống các tổ chức tín dụng trung gian tiến hành
II Sơ lược
Trang 21 BÀI TẬP: Vẽ sơ đồ hệ thống ngân hàng Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành.
II Sơ lược
Trang 22III KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LUẬT NGÂN HÀNG
1 Định nghĩa
2 Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của luật ngân hàng
3 Nguồn của Luật Ngân hàng :
Trang 23III Khái quát chung về luật ngân hàng
1 Định nghĩa
Luật ngân hàng là tổng hợp các QPPL điều chỉnh các QHXH phát sinh trong quá trình NN tổ chức và quản lý hoạt động ngân hàng, các quan hệ về
tổ chức hoạt động của các TCTD và hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác.:
Trang 24III Khái quát chung về luật ngân hàng
2 Đối tượng, phương pháp điều chỉnh
* Đối tượng điều chỉnh
Gồm: + Các quan hệ quản lý nhà nước về tiền tệ, tín
dụng, ngân hàng.
+ Các quan hệ về tổ chức và hoạt động kinh doanh ngân hàng của các TCTD và những chủ thể khác có tham gia vào lĩnh vực này
Trang 25III Khái quát chung về luật ngân hàng
2 Đối tượng, phương pháp điều chỉnh
* Phương pháp điều chỉnh
- Phương pháp mệnh lệnh quyền uy
- Phương pháp bình đẳng thỏa thuận
Trang 26III Khái quát chung về luật ngân hàng
SỞ KẾ HOẠCH – ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HÀ NÔI
Trang 27III Khái quát chung về luật ngân hàng
3 Nguồn của Luật ngân hàng
* Hiến pháp
* Luật, Bộ luật
- Luật NHNN VN, Luật các TCTD,
- BLDS, LDN, Luật HTX, Luật Đầu tư,
* Nghị định, Thông tư, Quyết định
Trang 28thanhhv@hvnh.edu.vn
Trang 29CHƯƠNG 2 PHÁP LUẬT VỀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Trang 30MỤC TIÊU
của NHNNVN
quan ngang Bộ khác và với các TCTD.
NHNNVN
NHNNVN
Trang 32I Khái niệm, chức năng của NHNNVN
II Hệ thống tổ chức, lãnh đạo điều hành NHNNVN
III Hoạt động của NHNNVN
NỘI DUNG
Trang 33I Khái niệm, chức năng của NHNNVN
1 Khái niệm
1.1 Lịch sử ra đời NHNNVN
1.2 Vị trí pháp lý của NHNN
1.3 Đặc điểm của NHNN
Trang 341 Khái niệm
1.1 Lịch sử ra đời NHNNVN
Trang 35sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô
Hà Nội
Trang 372 Chức năng của NHNN
2.1 Chức năng của cơ quan quản lý nhà nước
- Chức năng về tiền tệ và hoạt động ngân hàng
- Chức năng quản lý ngoại hối
Trang 382 Chức năng của NHNN
2.2 Chức năng của Ngân hàng trung ương
- Chức năng phát hành tiền;
- Chức năng ngân hàng của các TCTD;
- Chức năng cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.
Trang 392 Chức năng của NHNN
2.2 Chức năng của Ngân hàng trung ương
Nhiệm vụ, quyền hạn:
- In, đúc, bảo quản và phát hành tiền.
- Thực hiện tái cấp vốn nhằm cung ứng tín dụng ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho nền kinh tế.
- Điều hành thị trường tiền tệ, thực hiện nghiệp
vụ thị trường mở.
- Kiểm soát dự trữ quốc tế, quản lý dự trữ ngoại
Trang 40II Hệ thống tổ chức, lãnh đạo điều hành NHNNVN
1 Hệ thống tổ chức
- NHNN được tổ chức thành hệ thống tập trung,
thống nhất, gồm bộ máy điều hành và các đơn vị hoạt động nghiệp vụ tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc khác.
- NHNN có 27 đơn vị trực thuộc, trong đó 20
đơn vị giúp Thống đốc thực hiện chức năng quản
lý nhà nước và chức năng NHTW, 7 đơn vị là tổ chức sự nghiệp.
Trang 411 Hệ thống tổ chức
Trang 421 Hệ thống tổ chức
Các đơn vị trực thuộc NHNNVN
1 Vụ Chính sách tiền tệ 11 Vụ Tổ chức cán bộ.
2 Vụ Quản lý ngoại hối 12 Vụ Thi đua - Khen thưởng.
3 Vụ Thanh toán 13 Văn phòng.
4 Vụ Tín dụng 14 Cục Công nghệ tin học.
5.Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ 15 Cục Phát hành và kho quỹ.
6 Vụ Hợp tác quốc tế 16 Cục Quản trị.
7 Vụ ổn định tiền tệ - tài chính 17 Sở Giao dịch.
8 Vụ Kiểm toán nội bộ 18 Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
9 Vụ Pháp chế 19 Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
10 Vụ Tài chính - Kế toán 20 Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh.
Trang 431 Hệ thống tổ chức
Các đơn vị sự nghiệp thuộc NHNNVN
1 Viện Chiến lược ngân hàng.
2 Trung tâm Thông tin tín dụng QGVN
3 Thời báo Ngân hàng.
4 Tạp chí Ngân hàng.
5 Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng.
6 Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh.
7 Học viện Ngân hàng
Trang 44II Hệ thống tổ chức, lãnh đạo điều hành NHNNVN
2 Lãnh đạo điều hành
Trang 45
II Hệ thống tổ chức, lãnh đạo điều hành NHNNVN
2 Lãnh đạo điều hành
- Thống đốc NHNN là thành viên của Chính phủ, là
người đứng đầu và lãnh đạo NHNN; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
* Nhiệm vụ, quyền hạn của Thống đốc:
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn của NHNN
- Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng chính phủ và Quốc hội về lĩnh vực mình phụ trách
- Đại diện pháp nhân NHNNVN
Trang 46III – Hoạt động của NHNNVN
Trang 471 Hoạt động với tư cách cơ quan quản lý NN
1.1 Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của TCTD
Trang 481 Hoạt động với tư cách cơ quan quản lý NN
1.1 Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của TCTD
Trang 491 Hoạt động với tư cách cơ quan quản lý NN
- Số 142/GP-NHNN do NHNNVN cấp ngày
03/7/2009 GP về nội dung hoạt động ngân hàng.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0100111948 do Sở KH-ĐT Tp HN cấp ngày 03/7/2009.
Trang 501 Hoạt động với tư cách cơ quan quản lý NN
1.1 Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của TCTD
Thẩm quyền:
- Thống đốc NHNNVN
- Giám đốc NHNNVN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Trang 511 Hoạt động với tư cách cơ quan quản lý NN
1.1 Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của TCTD
* Cấp giấy phép:
- TCTD thành lập mới
- TCTD hợp nhất, nhận sáp nhập
Trang 521 Hoạt động với tư cách cơ quan quản lý NN
1.1 Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của TCTD
* Sửa đổi, bổ sung giấy phép:
Khi TCTD có sự thay đổi về:
- Tên, địa điểm đặt trụ sở chính;
- Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp;
- Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động.
Trang 531 Hoạt động với tư cách cơ quan quản lý NN
1.1 Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của TCTD
* Thu hồi giấy phép: (Điều 28 Luật các TCTD 2010)
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều
kiện được cấp Giấy phép;
- TCTD không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyết định
xử lý của NHNN để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng.
Trang 541 Hoạt động với tư cách cơ quan quản lý NN
1.1 Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của TCTD
* Thu hồi giấy phép:
Trang 551 Hoạt động với tư cách cơ quan quản lý NN
1.2 Hoạt động quản lý ngoại hối
Trang 561 Hoạt động với tư cách cơ quan quản lý NN
1.2 Hoạt động quản lý ngoại hối
* Nội dung hoạt động:
- Quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng.
- Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngoại hối cho TCTD, các tổ chức khác có hoạt động ngoại hối.
- Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước.
(Điều 31)
Trang 571 Hoạt động với tư cách cơ quan quản lý NN
1.2 Hoạt động quản lý ngoại hối
- Mục đích:
+ Góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia;
+ Bảo đảm khả năng thanh toán quốc tế;
+ Bảo toàn Dự trữ ngoại hối nhà nước
(khoản 2 Điều 32)
Trang 581 Hoạt động với tư cách cơ quan quản lý NN
1.3 Hoạt động thanh tra giám sát ngân hàng
- Chủ thể thực hiện: Cơ quan Thanh tra, giám
sát ngân hàng là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của NHNN, thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giám sát ngân hàng, phòng, chống rửa tiền
Tại sao phải tiến hành hoạt động thanh tra, giám sát?
Trang 591 Hoạt động với tư cách cơ quan quản lý NN
1.3 Hoạt động thanh tra giám sát ngân hàng
* Mục đích hoạt động thanh tra giám sát ngân hàng:
+ Góp phần bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hệ thống các TCTD và hệ thống tài chính;
+ Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền và khách hàng của TCTD;
+ Duy trì và nâng cao lòng tin của công chúng đối với hệ thống các TCTD;
+ Bảo đảm việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng;
+ Góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Trang 601 Hoạt động với tư cách cơ quan quản lý NN
1.3 Hoạt động thanh tra giám sát ngân hàng
- Nguyên tắc thanh tra, giám sát ngân hàng (Điều 51)
- Đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng (Điều
Trang 612 Hoạt động với tư cách NHTW
2.1 Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
* Khái niệm
Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định
về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu
ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ
và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra.
(Điều 3 Luật NHNNVN 2010)
Trang 622 Hoạt động với tư cách NHTW
2.1 Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
- Thẩm quyền:
+ Quốc hội
+ Chính phủ
+ NHNNVN
Trang 632 Hoạt động với tư cách NHTW
2.1 Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
- Các công cụ: tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở
và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ.
(Điều 10 Luật NHNNVN 2010)
Trang 642 Hoạt động với tư cách NHTW
2.1 Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
* Tái cấp vốn
- Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho TCTD.
- Các hình thức tái cấp vốn:
+ Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá; + Chiết khấu giấy tờ có giá;
+ Các hình thức tái cấp vốn khác.
Trang 652 Hoạt động với tư cách NHTW
2.1 Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
* Lãi suất
- Ngân hàng Nhà nước công bố lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cơ bản và các loại lãi suất khác để điều hành chính sách tiền tệ, chống cho vay nặng lãi.
- Các loại lãi suất:
+ Lãi suất cơ bản;
+ Lãi suất tái cấp vốn;
+ Lãi suất khác
Trang 662 Hoạt động với tư cách NHTW
2.1 Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
* Lãi suất
Trang 672 Hoạt động với tư cách NHTW
2.1 Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
* Tỷ giá hối đoái
- Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ giá trị giữa đồng nội tệ (VND) với giá trị của đồng tiền nước ngoài
- Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường
có sự điều tiết của Nhà nước.
- Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá hối đoái, quyết định chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ giá