Untitled ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TRƯỜNG Nguyễn Hoàng Linh NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT KHẢ NĂNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH KINH TẾ TUẦN HOÀN CHO NGÀNH KHAI THÁC MỎ Ở VIỆT NAM Khóa[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA MÔI TRƯỜNG
Nguy ễn Hoàng Linh
(Chương trình đào tạo chuẩn)
Hà N ội – 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA MÔI TRƯỜNG
Nguy ễn Hoàng Linh
(Chương trình đào tạo chuẩn)
Cán b ộ hướng dẫn: TS Đào Văn Hiền
Hà N ội - 2020
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo - TS Đào Văn
trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình
Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè đã luôn quan tâm, động viên giúp đỡ em, và gia đình đã luôn sát cánh, ủng hộ và cho em lời khuyên trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Công ty Than Mông Dương, TS Nguyễn Thúy Lan, Giám đốc Trung tâm Môi
Sinh viên
Trang 4DANH M ỤC VIẾT TẮT
Trang 5DANH M ỤC BẢNG
Bảng 1: Một số sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp 5
Bảng 2: Sản lượng khai thác/năm một số loại khoáng sản chủ yếu năm 2019 5
Bảng 3: Sản lượng khai thác trong giai đoạn 2015 – 2019 33
Bảng 4: Phân tích SWOT trong thực hiện mô hình Kinh tế tuần hoàn cho ngành khai thác mỏ ở Việt Nam 41
DANH M ỤC HÌNH Hình 1: Mô phỏng nền kinh tế tuần hoàn 15
Hình 2: So sánh mô hình kinh tế tuyến tính và kinh tế tuần hoàn 17
Hình 3: Sơ đồ thứ bậc giá trị kinh tế của chất thải mỏ 24
Hình 4: Vòng đời khai thác mỏ điển hình 25
Hình 5: Các bước phân tích SWOT trong khai thác mỏ 28
Hình 6 : Công ty cổ phần Than Mông Dương – Vinacomin 32
Hình 7: Các cô lao công đang rửa các phần bụi đất trên đường đi 33
Hình 8: Kênh thải nước phía trước công ty than Mông Dương 34
Hình 9: Đất đá thải của công ty Than Mông Dương 34
Trang 6M ục lục
L ỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Ngành khai thác m ỏ ở Việt Nam 3
1.1.1 Ngành công nghi ệp khai thác mỏ ở Việt Nam 3
1.1.2 Vấn đề môi trường do hoạt động khai thác mỏ ở Việt Nam [8] 10
1.2 Tổng quan kinh tế tuần hoàn và áp dụng kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực khao thác mỏ 15
1.2.1 Khái niệm về Kinh tế tuần hoàn 15
1.2.2 Nội dung, nguyên tắc của Kinh tế tuần hoàn [2] 17
1.2.3 Lợi ích của nền Kinh tế tuần hoàn trong phát triển bền vững [2] 19
1.2.4 Kinh nghiệm quốc tế về áp dụng Kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực khai thác mỏ 21
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1 Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu 26
2.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát hiện trường, phỏng vấn 26
2.2.3 Phương pháp đánh giá tổng hợp 27
2.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia 27
2.2.5 Phương pháp SWOT 27
2.3 Cách tiếp cận [2] 29
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 Thực trạng bước đầu áp dụng mô hình nền kinh tế tuần hoàn trong ngành khai thác mỏ Việt Nam 30
3.1.1 Tổng quan về chính sách và pháp luật về quản lí môi trường trong hoạt động khai thác mỏ 30
3.1.2 Nghiên cứu điển hình về thực trạng bước đầu áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn của Công ty cổ phần Than Mông Dương – Vinacomin 32
3.1.3 Thực trạng bước đầu áp dụng kinh tế tuần hoàn đối với ngành mỏ Việt Nam 35
3.2 Đánh giá khả năng áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn cho ngành khai thác mỏ ở Việt Nam sử dụng phương pháp SWOT 36
3.2.1 Điểm mạnh 36
3.2.2 Điểm yếu 38
3.2.3 Cơ hội 39
Thách thức 40
Trang 73.3 Đề xuất các giải pháp thúc đẩy áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn cho ngành khai
thác mỏ ở Việt Nam 41
3.3.1 Cơ chế chính sách 41
3.3.2 Kinh tế 43
3.3.3 Khoa học - Công nghệ 43
3.3.4 Giáo dục tuyên truyền nâng cao nhận thức 44
K ẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 46
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 48
Trang 8L ỜI MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Hiện nay, thế giới đang đứng trước những thách thức lớn như dân
nhu cầu tiêu thụ sẽ làm cho nguồn tài nguyên dần cạn kiệt, biến đổi khí hậu,
triển thiếu tính bền vững của nền kinh tế truyền thống: khai thác tài nguyên trong môi trường tự nhiên làm đầu vào cho hệ thống kinh tế, thông qua quá
dựng, công nghiệp, và đặc biệt là công nghiệp Nhu cầu ngày càng tăng, nên chúng ta đòi hỏi cần có một lượng lớn tài nguyên khoáng sản dùng để
hậu
được áp dụng tại Việt Nam nhưng với quy mô nhỏ, mang tính chất thử
thì em đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu đề xuất khả năng áp dụng mô hình
biệt là trong ngành khai thác mỏ, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, làm đất nước trở nên giàu mạnh hơn
Trang 92 M ục tiêu nghiên cứu
mỏ Việt Nam
Nam
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a Ý nghĩa khoa học
nhiều nghiên cứu
- Là tài liệu tham khảo cho những đề tài tương tự
b Ý nghĩa thực tiễn
Ngày nay, dân số ngày càng tăng khiến cho nhu cầu về mọi mặt cũng tăng theo, trong đó có nhu cầu về năng lượng, nhiên liệu Việc tiêu thụ ngày càng tăng khiến chúng ta đang đối mặt với tình trạng cạn kiệt tài nguyên và
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Ngành khai thác m ỏ ở Việt Nam
1.1.1 Ngành công nghi ệp khai thác mỏ ở Việt Nam
đáy biển và đại dương
khoáng, nước nóng, nước ngầm, dầu mỏ) Tại một số nước, người ta đã bắt đầu khai thác nhiệt năng trong lòng đất
đa dạng về chủng loại gồm các nhóm khoáng sản nhiên liệu (dầu khí, than);
khoáng sản kim loại màu (boxit, thiếc, đồng, chì-kẽm, antimon, molipden);
nghiệp (apatit, cao lanh, cát thuỷ tinh); nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng
và Môi trường, nguồn tài nguyên khoáng sản của Việt Nam khá đa dạng và
khác nhau nằm phân bố rải rác tại 46/63 tỉnh thành trên cả nước Một số địa phương có trữ lượng khoáng sản đa dạng về chủng loại được cấp phép khai thác như: Thái Nguyên (có 19 loại khoáng sản rắn), Sơn La (14 loại), Quảng
Trang 11bố tại các tỉnh Lào Cai, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Phú Thọ, Hải Dương, Nghệ An, Quảng Nam
Công nghiệp khai khoáng Việt Nam bắt đầu hình thành từ cuối thế
trì và phát triển các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản Đến nay, đã tiến hành điều tra cơ bản, thăm dò và phát hiện mới trên thêm rất nhiều điểm
nghiệp và trữ lượng dự báo lớn như: dầu – khí, than, sắt, đồng, titan, bôxit,
Tình hình khai thác m ột số khoáng sản chủ yếu ở Việt Nam
cụ thể như sau [11]:
đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV)
- Khai thác và chế biến khoáng sản hoá chất (apatit) chủ yếu giao cho
ty Xi măng Việt Nam và các doanh nghiệp ngành xây dựng, giao thông vận
Trang 12Ngoài ra các điểm mỏ khai thác, chế biến khoáng sản quy mô nhỏ ở các địa phương có rất nhiều các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần
B ảng 1: Một số sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp
Đơn vị tính
Thực hiện tháng 10 năm 2019
Ước tính tháng 11 năm 2019
Cộng dồn 11 tháng năm
2019
Tháng 11 năm 2019
so với cùng kì năm trước (%)
11 tháng năm 2019
so với cùng kì năm trước (%)
B ảng 2: S ản lượng khai thác/năm một số loại khoáng sản chủ yếu năm
2019 [5]
Trang 13Quặng sắt 3,0 triệu tấn
quốc dân như ngành than đã cung ứng đầy đủ và kịp thời nguyên liệu cho ngành điện, xi măng, hoá chất, giấy; khoáng sản thiếc, chì kẽm, sắt đã cung ứng đủ cho ngành luyện kim; khoáng sản apatit đã cúng cấp đủ cho ngành
Chính sách phát tri ền công nghiệp khai khoáng
đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2427/QĐ-TTg ngày 22/12/2011 với các nội dung chủ yếu sau:
Quan điểm phát triển
chế, vì vậy, phải được điều tra, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng hợp
lý, tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ tốt môi trường sinh thái, kết hợp phát triển
sản
thu hồi khoáng sản và mức độ chế biến sâu khoáng sản
Trang 14- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, thăm dò khai
về hoạt động khoáng sản, đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ tài nguyên Thí điểm việc đấu giá quyền thăm dò, khai thác khoáng sản để tiến tới thực
hiện rộng rãi phương pháp quản lý trên
vốn, thị trường
sản bauxit, titan, đất hiếm
- Tăng cường và xiết chặt công tác quản lý nhà nước về khoáng sản,
và đầy đủ cho công tác hoạt động khoáng sản
V ề thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, 2 khoáng sản có kim
ng ạch xuất khẩu lớn, đó là dầu khí và than
- Dầu khí [13]
đã được bắt đầu triển khai ở miền võng Hà Nội và vùng trũng An Châu từ
Đến nay công tác tìm kiếm thăm dò đã xác định được trữ lượng dầu
đảm bảo an ninh năng lượng của đất nước trong thời gian tới
Trang 15Từ điểm mốc khai thác m3khí đầu tiên vào tháng 6/1981 và khai thác
(PVN) đang khai thác 25 mỏ dầu khí ở trong nước và 10 mỏ ở nước ngoài
đó, khai thác dầu là trên 346 triệu tấn và khai thác khí là trên 108 tỷ m3),
trên 67 tỷ USD
Các dự án trọng điểm như Dự án phát triển khai thác khí lô B, 48/95,
ống dẫn khí Nam Con Sơn giai đoạn 2, Đường ống dẫn khí Lô B – Ômôn… đang được Petrovietnam tích cực triển khai để sớm đưa vào vận hành nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về nhiên/nguyên liệu cho phát triển kinh
tìm kiếm, mở rộng đầu tư ra nước ngoài; đến nay Tập đoàn đã ký kết 26
nước trên thế giới
- Than [12]
Trong nhiều thập niên qua, ngành than đã từng bước phát triển đi lên, đạt được rất nhiều thành tích to lớn, luôn luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm
đoàn kinh tế mạnh cùng với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và Tập đoàn Điện
Trang 16nay với nhiều lý do khác nhau ngành than đang đứng trước những thách
Không chỉ tập trung khai thác, tăng sản lượng, TKV đã đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất để tăng năng suất lao động, tăng sản lượng khai thác và đặc biệt là tiết kiệm nguồn tài nguyên
Với các mỏ lộ thiên, Tập đoàn đã đầu tư các loại ô tô vận tải chở đất đá có
trường lớn hơn, từng bước băng tải hóa vận chuyển than, đất đá và sử dụng công nghệ vận tải liên hợp ô tô - băng tải tại Mỏ than Cao Sơn với công
TKV đặt mục tiêu năng suất lao động tăng 4%/năm, thu nhập bình quân của người lao động tăng 3%/năm Tuy nhiên, thực tế cho thấy, năng suất lao động đã tăng cao hơn nhiều do chương trình ứng dụng công nghệ cơ giới hóa, tin học hóa, tự động hóa đã phát huy hiệu quả Chẳng hạn như, chỉ tính
suất lao động của các đơn vị sản xuất, tiêu thụ than đã tăng 10% so với cùng
tính đến hết tháng 8/2019 đạt 331 tấn/người, tăng 10% so với cùng kỳ năm
2018 Năng suất lao động tính theo doanh thu của các đơn vị trong khối sản
năm trên 5%
Trang 171.1.2 V ấn đề môi trường do hoạt động khai thác mỏ ở Việt Nam [8]
các hoạt động công nghiệp có nhiều các tác động môi trường tiêu cực Các
vật lý: đất, nước, không khí; môi trường sinh thái: thảm thực vật, loài động
vật hoang dã, cây trồng, vật nuôi; môi trường cảnh quan, du lịch, di tích lịch
cơ sở hạ tầng: hệ thống giao thông, cung cấp điện, thuỷ lợi, công trình công
cộng…; môi trường kinh tế: thay đổi cơ cấu kinh tế, chênh lệch mức
dân trí…
Đặc thù của dự án khai thác chế biến khoáng sản thường bao gồm 4 giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị
- Giai đoạn khai thác mỏ
Mỗi giai đoạn nói trên đều phát sinh các loại chất thải khác nhau, dẫn
tác động môi trường Giai đoạn khai thác mỏ gồm:
- Khai thác mỏ tại các khai trường hoặc tại các hầm lò;
thải, hệ thống bãi đất đá thải, hệ thống thu gom xử lý nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn, chất thải nguy hại…
Trang 18Các tác động tới môi trường từ các nguồn chất thải
Tác động từ nước thải
Nước vệ sinh công nghiệp
Loại nước thải này phát sinh chủ yếu trong giai đoạn thi công cơ bản, giai đoạn sản xuất mỏ và giai đoạn đóng cửa mỏ cải tạo phục hồi môi trường
Nguồn phát sinh chủ yếu từ quá trình vệ sinh máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị thi công Loại nước thải này phát sinh không
Nước thải mỏ từ khai trường lộ thiên và hầm lò:
Nguồn phát sinh nước thải mỏ khu vực khai trường lộ thiên chủ yếu
là nước ngầm và nước mưa chảy vào moong khai thác Đối với khai thác
moong khai thác
Đặc trưng của nước thải loại mỏ than: chủ yếu là có độ axit nhẹ từ
độ đục và hàm lượng các chất rắn lơ lửng cao Nguyên nhân độ pH thấp trong nước thải mỏ than là do trong than có pyrit (FeS2) đi kèm
Đối với khai thác quặng kim loại như chì-kẽm, thiếc, đồng… thì khả năng nước thải mỏ có độ pH cũng dao động từ pH 2-7, tùy đặc điểm thân
As, TSS
Trang 19Khối lượng nước thải mỏ phát sinh tùy thuộc vào điều kiện địa chất
dụ để sản xuất 1 tấn than thì sẽ thải ra khoảng 1-3 m3 nước thải mỏ [6]
Nước thải từ xưởng tuyển:
quặng
Đối với nhà máy tuyển than: toàn bộ lượng nước này được thu gom
và tuần hoàn trở lại sản xuất, không thải ra môi trường
Đối với các nhà máy tuyển quặng như bôxit, sắt, chì-kẽm, đồng,
các thành phần rắn/quặng ít có giá trị kinh tế và cùng vào hồ hoặc đập thải quặng đuôi Nước thải loại này có pH dao động từ pH 6-8, TSS cao, có hàm lượng cao một số hợp chất hữu cơ do trong khâu tuyển quặng có sử dụng
trong nước mà chỉ duy trì trong khoảng thời gian ngắn hạn Ngoài ra hàm lượng một số kim loại độc hại có khả năng cao so với quy chuẩn cho phép
thải ra môi trường, như: Cd, As, Ni, Hg, … [7]
Tác động từ bụi và khí thải
Bụi, khí thải phát sinh do hoạt động của các máy thi công
Trong các giai đoạn triển khai dự án KTCB khoáng sản, các
phát sinh các loại chất ô nhiễm như : SO2, NOx, bụi PM10, CO
B ụi, khí thải phát sinh do hoạt động xây dựng hoặc phá dỡ các công trình trên m ặt bằng sân công nghiệp
Trang 20Các hoạt động có thể làm phát sinh bụi và khí thải từ khu vực này như sau:
- Bốc dỡ, tập kết hoặc tháo dỡ nguyên vật liệu xây dựng;
- Hàn, cắt, cưa kim loại
Bụi, khí thải phát sinh do hoạt động khoan lỗ mìn và nổ mìn
Khu vực phát sinh bụi khi khoan lỗ mìn chính là diện tích khai trường
để thực hiện khoan phá đất đá khối, và thay đổi theo hộ chiếu nổ mìn Thời
B ụi, khí thải phát sinh do hoạt động tuyển khoáng
khi chở từ khai trường về nhà máy tuyển quặng (trừ than, bauxit), thải lượng
như khu vực nghiền sơ bộ, nghiền thứ cấp, nghiền ướt, nghiền khô với băng
tải kín/hở cũng sẽ rất khác nhau
Khí/hơi hóa chất phát sinh tại khu vực dây chuyền chế biến sử dụng hóa chất tuyển
xanthate Chúng có xu hướng phân hủy trong môi trường ẩm hoặc nhiệt
được thải vào hồ thải quặng đuôi
Tác động từ chất thải rắn
Ch ất thải rắn nguy hại
Trang 21Nguồn phát sinh và loại chất thải nguy hại phát sinh:
bao bì chứa các dung môi/hóa chất tuyển, cặn thải/bùn thải từ hệ thống xử
lý nước thải mỏ, nước thải vệ sinh công nghiệp
Ch ất thải rắn công nghiệp
khai thác mỏ như sau:
nhiều hay ít tùy thuộc vào hiện trạng mặt bằng khu vực dự án trước khi tiến
- Chất thải rắn xây dựng (gồm: VLXD dư thừa, sắt thép vụn, vỏ bao
xi măng, tôn vụn, vừa, gạch, ngói….) Ước tính lượng thải không nhiều và
Loại chất thải này thường dùng để
+ Lưu trữ đất có màu phục vụ các nghiên cứu sau này
+ San lấp hố trũng
+ Đắp bờ mương, kè hồ, san gạt tại chỗ…
- Đất đá thải từ quá trình khai thác khoáng sản
Tác động môi trường khác
Tác động tới hình thái cảnh quan, địa chất thủy văn
Tác động đến môi trường sinh thái
Tác động tới vi khí hậu
Tác động đến xã hội
Trang 22Tác động tới sức khỏe con người
Tác động rửa trôi, xói mòn đất
Rủi ro, sự cố môi trường
1.2 Tổng quan kinh tế tuần hoàn và áp dụng kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực khao thác mỏ
1.2.1 Khái niệm về Kinh tế tuần hoàn
Hình 1 : Mô phỏng nền kinh tế tuần hoàn [2]
Chương trình môi trường của Liên hợp quốc UNEP định nghĩa nền kinh tế tuần hoàn (circular economy) là một nước cân bằng giữa phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên và môi trường, với mục đích là thiết kế chất thải, trả lại chất dinh dưỡng và tái chế các vật liệu tái sử dụng, sử dụng năng
dựa trên ý tưởng tái chế các sản phẩm, sử dụng chất thải làm tài nguyên, giúp giải quyết các mô hình sản xuất và tiêu thụ không bền vững Việc phát triển kinh tế tuần hoàn trong đó chú trọng tái sử dụng các nguyên vật liệu
và rác thải được đánh giá là giải pháp có thể giúp các nước thích nghi và
Trang 23Đến nay, được thừa nhận rộng rãi nhất là khái niệm KTTH do tổ chức Ellen MacArthur Foundation trình bày tại Hội nghị Kinh tế toàn cầu năm 2012: “KTTH là một hệ thống có tính tái tạo và khôi phục thông qua các kế hoạch và thiết kế chủ động Nó thay thế khái niệm ‘kết thúc vòng đời’ của vật liệu bằng khái niệm khôi phục, chuyển dịch theo hướng sử dụng năng lượng tái tạo, không dùng các hóa chất độc hại gây tổn hại tới việc tái sử dụng và hướng tới giảm thiểu chất thải thông qua việc thiết kế vật liệu, sản phẩm, hệ thống kỹ thuật và cả các mô hình kinh doanh trong phạm vi của nó” [4]
Cùng quan điểm đó, Tổ chức Phát triển công nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO) năm 2017 cũng cho rằng “KTTH là một cách mới để tạo
ra giá trị, và hướng tới mục tiêu cao nhất là sự thịnh vượng Nó hoạt động bằng cách kéo dài vòng đời sản phẩm thông qua việc cải tiến thiết kế và bảo dưỡng, chuyển chất thải từ điểm cuối chuỗi cung ứng trở lại điểm đầu - qua
đó, sử dụng các tài nguyên hiệu quả hơn bằng cách sử dụng nhiều lần chứ không chỉ một lần” [4]
Tổng kết các khái niệm KTTH hiện đại, Geissdoerfer và cộng sự (2017) đã đưa ra một cách nhìn cụ thể về KTTH, đó là “một hệ thống mà trong đó tài nguyên đầu vào và chất thải, phát thải, hao hụt năng lượng được giảm thiểu thông qua việc làm chậm, làm hẹp và đóng kín các vòng vận động của vật liệu và năng lượng Điều này có thể đạt được thông qua các thiết kế có tính dài hạn, bảo dưỡng, sửa chữa, tái sử dụng, tái sản xuất, làm mới và tái chế” [4]
Nếu như kinh tế sản xuất thông thường bao gồm ba giai đoạn là khai thác, sản xuất và vứt bỏ, kinh tế tuần hoàn tập trung vào tái sử dụng rác thải
để sản xuất sản phẩm khác, qua đó tận dụng được nguồn nguyên vật liệu đã qua sử dụng thay vì tiêu tốn chi phí xử lý và giúp giảm đáng kể lượng rác
Trang 24Mô hình kinh tế tuyến tính Mô hình kinh tế tuần hoàn
Hình 2: So sánh mô hình kinh tế tuyến tính và kinh tế tuần hoàn [2]
Vì vậy, mô hình kinh tế tuần hoàn đưa ra các khái niệm giúp các
doanh nghiệp áp dụng để thay thế quy trình sản xuất hiện tại thành một chu
trình sản xuất và tiêu thụ khép kín, các chất thải thay vì bị vứt bỏ, lãng phí
và gây ô nhiễm môi trường, sẽ được “hồi sinh”, trở thành nguyên liệu cho
sản xuất và một lần nữa tham gia vào vòng đời sản phẩm
Kinh tế tuần hoàn được hiểu là một mô hình kinh tế trong đó các hoạt
động thiết kế, sản xuất và dịch vụ đặt ra mục tiêu kéo dài tuổi thọ của vật
chất và loại bỏ tác động tiêu cực đến môi trường Nếu như mô hình kinh tế
tuyến tính chỉ quan tâm đến việc khai thác tài nguyên, sản xuất và vứt bỏ
sau tiêu thụ, dẫn đến việc tạo ra một lượng phế thải khổng lồ thì mô hình
kinh tế tuần hoàn chú trọng việc quản lý và tái tạo tài nguyên theo một vòng
khép kín nhằm tránh tạo ra phế thải Việc tận dụng tài nguyên được thực
hiện bằng nhiều hình thức như sửa chữa, tái sử dụng, tái chế và thay vì sở
hữu vật chất thì hướng đến chia sẻ hoặc cho thuê [3]
1.2.2 Nội dung, nguyên tắc của Kinh tế tuần hoàn [2]
1.2.2.1 Nội dung
Trang 25KTTH là một chiến lược để đảm bảo tài nguyên thiên nhiên cho phát triển kinh tế và do vậy cần thiết phải được xem xét trong thời gian dài Khái niệm kinh tế tuần hoàn tạo ra các giá trị:
+ Tài nguyên tái tạo liên tục được sinh ra
+ Tăng tuổi thọ sử dụng sản phẩm
+ Liên kết chuỗi giá trị để không tạo ra chất thải
Nguyên lý căn bản của mô hình này là làm sao để có thể tận dụng tối
đa lượng tài nguyên đã được sử dụng để phục vụ sản xuất ra sản phẩm đó Khi một sản phẩm đã đạt tới điểm cuối vòng đời của mình thì nó phải trở thành nguồn vật liệu đầu vào cho sản xuất một sản phẩm khác, qua đó giảm thiểu được sự khai thác quá mức tài nguyên phục vụ sản xuất
1.2.2.2 Nguyên tắc
Để thực hiện thành công mô hình KTTH cho sản xuất công nghiệp,
có những nguyên tắc nhất định phải tập trung vào, sau đây là các nguyên tắc KTTH:
1 Thiết kế và tiêu dùng theo hướng tiết giảm, tái sử dụng, tái chế: Rác thải sẽ không tồn tại nếu các thành phần sinh học và hóa học trong sản phẩm được thiết kế sao cho có thể đưa chúng vào tái sử dụng trong một chu trình mới Cả giai đoạn thiết kế và quy trình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm đều phải hướng đến sản phẩm phải sử dụng lâu nhất, dễ tái sử dụng và tái chế tài nguyên
2 Sinh thái công nghiệp: thiết lập một phương pháp tổ chức công nghiệp đặc trưng bởi sự quản lý tối ưu các nguồn dự trữ và nguồn nguyên liệu, năng lượng và dịch vụ
3 Phát triển sử dụng năng lượng từ các nguồn tự nhiên: Để giảm tải những tổn thất về sản phẩm (bằng cách tái chế nâng cấp), cần phải sử dụng
Trang 26thêm năng lượng Nguồn năng lượng này có thể khai thác từ năng lượng gió, năng lượng mặt trời…
4 Nguyên tắc tuần hoàn: nguyên tắc này tập trung vào việc sử dụng nguyên liệu trong quá trình sản xuất của DN Cách làm này tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguyên liệu trong sản xuất công nghiệp, quy mô cơ sở
5 Sử dụng nguyên liệu sinh học: các sản phẩm trong KTTH phần lớn được sản xuất từ nguồn nguyên liệu sinh học, không gây hại tới môi trường
1.2.3 Lợi ích của nền Kinh tế tuần hoàn trong phát triển bền vững [2]
+ Tiết kiệm tài nguyên: lợi ích đầu tiên của KTTH đó là giảm áp lực
về việc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất
để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người do việc gia tăng dân số
Vì vậy, nền KTTH là cách tốt nhất để phá vỡ mối ràng buộc lâu nay giữa tăng trưởng kinh tế và các ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường là giải pháp tối ưu để tiết kiệm tài nguyên
Do khan hiếm tài nguyên, tăng dân số và suy thoái môi trường, nền KTTH dịch chuyển từ các nguồn tài nguyên sơ cấp và khan hiếm sang các nguồn tài nguyên thứ cấp và tái tạo, giảm tỷ lệ sử dụng tài nguyên; tiếp cận
tư duy hệ thống bao gồm tất cả các giai đoạn của chuỗi sản phẩm, từ khai thác đến tiêu hủy và tiếp sau đó
Việc phát triển KTTH, trong đó chú trọng tái sử dụng các phế liệu và rác thải, được đánh giá là giải pháp có thể giúp các nước phát triển bền vững
và thân thiện với môi trường
Với cách tiếp cận về mô hình KTTH theo vòng đời sản phẩm đòi hỏi tất các nhà sản xuất phải thay đổi tư duy, cách tiếp cận khi quyết định và sản xuất bất kỳ một sản phẩm hàng hóa mới nào về trách nhiệm thu hồi, tái
Trang 27sử dụng, tái chế và xử lý sản phẩm sản phẩm này sau quá trình sử dụng, từ
đó sẽ quyết định việc thiết kế và lựa chọn các loại nguyên liệu sản xuất, bao
bì đóng gói một cách tối ưu nhất Đồng thời đối với các sản phẩm hàng hóa đang sản xuất cũng đòi hỏi việc cải tiến, thay đổi thiết kế để đáp ứng được các “trách nhiệm” trên dẫn đến việc sử dụng nguồn nguyên liệu một cách hiệu quả nhất
+ Lợi ích về môi trường và xã hội: KTTH giúp giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí Bằng cách giảm khai tác tài nguyên, giảm khối lượng chất thải ở mọi giai đoạn của chuỗi giá trị, nền KTTH đóng một vai trò thiết yếu trong việc tách rời giữa tăng trưởng kinh
tế và sử dụng tài nguyên, từ đó giúp bảo vệ môi trường không rác thải
1.2.3.2 Đối với quốc gia và khu vực:
+ Với chính sách phát triển KTTH đến cuối năm 2010 Trung Quốc tập trung giảm thiểu sử dụng nguyên liệu thô phục vụ sản xuất Đối với các quốc gia ở Châu Âu, đã xác định các nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất công nghiệp Ví dụ ở Pháp đã quy định chỉ có 14 nguyên liệu thô cơ bản phục vụ sản xuất công nghiệp Bằng việc giới hạn tiêu thụ các nguyên liệu phục vụ sản xuất công nghiệp thì phát triển kinh tế tuần hoàn sẽ tạo thêm giá trị mới, để hạn chế tiêu thụ nguồn nguyên liệu này
+ Tạo việc làm và cơ hội phát triển: KTTH có thể có những tác động tích cực tới phát triển kinh tế và tạo cơ hội việc làm Ở quy mô kinh tế vĩ
mô, theo thống kế của Ủy ban Châu Âu, KTTH sẽ giảm sử dụng tài nguyên thiên nhiên thông qua việc tăng hiệu quả sử dụng và mang lại giá trị kinh tế ước tính là 12-23 tỷ € Nội dung này cũng tạo ra từ 100.000 – 200.000 việc làm hàng năm Ở phạm vi vi mô, KTTH cũng có những tác động cụ thể tới việc làm, ví dụ việc làm tại các ngành kinh tế mới như dịch vụ môi trường,
quản lý chất thải…
Trang 281.2.3.3 Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh: tăng cường tiếp cận tài nguyên, cơ hội để tạo ra giá trị, nâng cao trách nhiệm bảo vệ môi trường Nâng cao năng lực cạnh tranh của DN do người tiêu dùng hiện nay đã có ý thức, trách nhiệm xã hội ưu tiên tiêu dùng hàng hóa nguồn gốc từ hoạt động sản xuất áp dụng KTTH, đồng thời từ chối sử dụng các sản không thân thiện với môi trường, sử dụng một lần, không có khả năng tái chế
1.2.3.4 Đối với người tiêu dùng: KTTH tạo ra lợi ích trong việc tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ với chi phí thấp, tiết kiệm chi phí do sử dụng sản phẩm bền hơn
1.2.4 Kinh nghiệm quốc tế về áp dụng Kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực khai thác mỏ
1.2.4.1 Kinh nghiệm quốc tế của một số nước trong áp dụng KTTH
Circula Economy), chỉ rõ cần tiếp cận thực hiện KTTH theo 4 giai đoạn của vòng đời sản phẩm: sản xuất – tiêu dùng – quản lí chất thải – biến chất thải trở lại thành tài nguyên và Kế hoạch thiết kế sinh thái 2016 – 2019
từ năm 1996 Họ ý thức được rằng, nền công nghiệp nặng của Đức cần rất nhiều nguyên liệu đầu vào, do đó việc tuần hoàn vật liệu sẽ giúp giảm phụ thuộc vào tài nguyên, đồng thời đảm bảo phát triển bền vững lâu dài của cả
nền kinh tế [4]
trình và dự án nhằm biến Hà Lan trở thành “trung tâm tuần hoàn” của châu
tầm nhìn, định hướng lộ trình và cả các mục tiêu rất cụ thể của quốc gia này [4]
Trang 29- Pháp: Từ năm 2017, chính phủ Pháp bắt đầu xây dựng lộ trình KTTH Được sự hưởng ứng mạnh mẽ từ các doanh nghiệp, tiêu biểu là việc
ra đời Thung lũng tái chế dệt may tại phía Bắc nước Pháp, hướng tới thu hồi 50% vải thải và tái chế 95% số vải đó vào năm 2019; nhà máy sản xuất của Renault tại phía Nam Paris cũng thực hiện tái chế các thiết bị tự động, tuần hoàn vật liệu và không còn chất thải chôn lấp [4]
bằng việc xây dựng các quy định pháp lý nhằm đưa nước này trở thành một
Nhật Bản phải xử lý bằng chôn lấp Từ năm 2010, tỷ lệ tái chế đối với kim loại lên tới 98% Luật Tái chế thiết bị của Nhật Bản đảm bảo rằng trên 50% các sản phẩm điện tử được tái chế, so với con số 30 - 40% ở châu Âu Quan trọng hơn cả là khoảng 74 - 89% vật liệu chứa trong các thiết bị này đã được thu hồi quay trở lại phục vụ cho mục đích sản xuất các sản phẩm cùng loại, giúp tiết kiệm chi phí và giảm phụ thuộc vào việc khai thác tài nguyên [4]
khi đã thực hiện KTTH ở cả 3 cấp độ: Cấp độ vĩ mô (thành phố, tỉnh và vùng), cấp độ trung bình (các nhóm cộng sinh) và cấp độ vi mô (doanh nghiệp), với một số lĩnh vực trọng tâm: các hệ thống công nghiệp, môi trường xây dựng, cơ sở hạ tầng đô thị và sinh thái [4]
cận tập trung vào việc xử lý, tái chế chất thải Điều này khiến Hàn Quốc trở thành quốc gia có tỷ lệ tái chế cao thứ hai trong các quốc gia OECD năm
2013 Bộ Môi trường Hàn Quốc (2017) đã tuyên bố ban hành các nguyên tắc tuần hoàn tài nguyên từ đầu năm 2018 nhằm thực hiện KTTH [4]
1.2.4.2 Kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực khai thác mỏ [8]
Trong hơn nửa thế kỷ qua, ngành công nghiệp mỏ phát triển ngày càng tăng với quy mô sản lượng ngày càng lớn, mang lại hiệu quả kinh tế