1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Khóa luận tốt nghiệp Nghiên cứu đề xuất khả năng áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn cho ngành khai thác mỏ ở Việt Nam

59 8 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đề xuất khả năng áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn cho ngành khai thác mỏ ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn Hoàng Linh
Người hướng dẫn TS Đào Văn Hiền
Trường học Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 703,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TRƯỜNG Nguyễn Hoàng Linh NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT KHẢ NĂNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH KINH TẾ TUẦN HOÀN CHO NGÀNH KHAI THÁC MỎ Ở VIỆT NAM Khóa[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHOA MÔI TRƯỜNG

Nguy ễn Hoàng Linh

(Chương trình đào tạo chuẩn)

Hà N ội – 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHOA MÔI TRƯỜNG

Nguy ễn Hoàng Linh

(Chương trình đào tạo chuẩn)

Cán b ộ hướng dẫn: TS Đào Văn Hiền

Hà N ội - 2020

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo - TS Đào Văn

trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình

Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè đã luôn quan tâm, động viên giúp đỡ em, và gia đình đã luôn sát cánh, ủng hộ và cho em lời khuyên trong suốt quá trình thực hiện khóa luận

Công ty Than Mông Dương, TS Nguyễn Thúy Lan, Giám đốc Trung tâm Môi

Sinh viên

Trang 4

DANH M ỤC VIẾT TẮT

Trang 5

DANH M ỤC BẢNG

Bảng 1: Một số sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp 5

Bảng 2: Sản lượng khai thác/năm một số loại khoáng sản chủ yếu năm 2019 5

Bảng 3: Sản lượng khai thác trong giai đoạn 2015 – 2019 33

Bảng 4: Phân tích SWOT trong thực hiện mô hình Kinh tế tuần hoàn cho ngành khai thác mỏ ở Việt Nam 41

DANH M ỤC HÌNH Hình 1: Mô phỏng nền kinh tế tuần hoàn 15

Hình 2: So sánh mô hình kinh tế tuyến tính và kinh tế tuần hoàn 17

Hình 3: Sơ đồ thứ bậc giá trị kinh tế của chất thải mỏ 24

Hình 4: Vòng đời khai thác mỏ điển hình 25

Hình 5: Các bước phân tích SWOT trong khai thác mỏ 28

Hình 6 : Công ty cổ phần Than Mông Dương – Vinacomin 32

Hình 7: Các cô lao công đang rửa các phần bụi đất trên đường đi 33

Hình 8: Kênh thải nước phía trước công ty than Mông Dương 34

Hình 9: Đất đá thải của công ty Than Mông Dương 34

Trang 6

M ục lục

L ỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Ngành khai thác m ỏ ở Việt Nam 3

1.1.1 Ngành công nghi ệp khai thác mỏ ở Việt Nam 3

1.1.2 Vấn đề môi trường do hoạt động khai thác mỏ ở Việt Nam [8] 10

1.2 Tổng quan kinh tế tuần hoàn và áp dụng kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực khao thác mỏ 15

1.2.1 Khái niệm về Kinh tế tuần hoàn 15

1.2.2 Nội dung, nguyên tắc của Kinh tế tuần hoàn [2] 17

1.2.3 Lợi ích của nền Kinh tế tuần hoàn trong phát triển bền vững [2] 19

1.2.4 Kinh nghiệm quốc tế về áp dụng Kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực khai thác mỏ 21

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu 26

2.2.1 Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu 26

2.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát hiện trường, phỏng vấn 26

2.2.3 Phương pháp đánh giá tổng hợp 27

2.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia 27

2.2.5 Phương pháp SWOT 27

2.3 Cách tiếp cận [2] 29

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

3.1 Thực trạng bước đầu áp dụng mô hình nền kinh tế tuần hoàn trong ngành khai thác mỏ Việt Nam 30

3.1.1 Tổng quan về chính sách và pháp luật về quản lí môi trường trong hoạt động khai thác mỏ 30

3.1.2 Nghiên cứu điển hình về thực trạng bước đầu áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn của Công ty cổ phần Than Mông Dương – Vinacomin 32

3.1.3 Thực trạng bước đầu áp dụng kinh tế tuần hoàn đối với ngành mỏ Việt Nam 35

3.2 Đánh giá khả năng áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn cho ngành khai thác mỏ ở Việt Nam sử dụng phương pháp SWOT 36

3.2.1 Điểm mạnh 36

3.2.2 Điểm yếu 38

3.2.3 Cơ hội 39

Thách thức 40

Trang 7

3.3 Đề xuất các giải pháp thúc đẩy áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn cho ngành khai

thác mỏ ở Việt Nam 41

3.3.1 Cơ chế chính sách 41

3.3.2 Kinh tế 43

3.3.3 Khoa học - Công nghệ 43

3.3.4 Giáo dục tuyên truyền nâng cao nhận thức 44

K ẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 46

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 48

Trang 8

L ỜI MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Hiện nay, thế giới đang đứng trước những thách thức lớn như dân

nhu cầu tiêu thụ sẽ làm cho nguồn tài nguyên dần cạn kiệt, biến đổi khí hậu,

triển thiếu tính bền vững của nền kinh tế truyền thống: khai thác tài nguyên trong môi trường tự nhiên làm đầu vào cho hệ thống kinh tế, thông qua quá

dựng, công nghiệp, và đặc biệt là công nghiệp Nhu cầu ngày càng tăng, nên chúng ta đòi hỏi cần có một lượng lớn tài nguyên khoáng sản dùng để

hậu

được áp dụng tại Việt Nam nhưng với quy mô nhỏ, mang tính chất thử

thì em đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu đề xuất khả năng áp dụng mô hình

biệt là trong ngành khai thác mỏ, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, làm đất nước trở nên giàu mạnh hơn

Trang 9

2 M ục tiêu nghiên cứu

mỏ Việt Nam

Nam

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

a Ý nghĩa khoa học

nhiều nghiên cứu

- Là tài liệu tham khảo cho những đề tài tương tự

b Ý nghĩa thực tiễn

Ngày nay, dân số ngày càng tăng khiến cho nhu cầu về mọi mặt cũng tăng theo, trong đó có nhu cầu về năng lượng, nhiên liệu Việc tiêu thụ ngày càng tăng khiến chúng ta đang đối mặt với tình trạng cạn kiệt tài nguyên và

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Ngành khai thác m ỏ ở Việt Nam

1.1.1 Ngành công nghi ệp khai thác mỏ ở Việt Nam

đáy biển và đại dương

khoáng, nước nóng, nước ngầm, dầu mỏ) Tại một số nước, người ta đã bắt đầu khai thác nhiệt năng trong lòng đất

đa dạng về chủng loại gồm các nhóm khoáng sản nhiên liệu (dầu khí, than);

khoáng sản kim loại màu (boxit, thiếc, đồng, chì-kẽm, antimon, molipden);

nghiệp (apatit, cao lanh, cát thuỷ tinh); nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng

và Môi trường, nguồn tài nguyên khoáng sản của Việt Nam khá đa dạng và

khác nhau nằm phân bố rải rác tại 46/63 tỉnh thành trên cả nước Một số địa phương có trữ lượng khoáng sản đa dạng về chủng loại được cấp phép khai thác như: Thái Nguyên (có 19 loại khoáng sản rắn), Sơn La (14 loại), Quảng

Trang 11

bố tại các tỉnh Lào Cai, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Phú Thọ, Hải Dương, Nghệ An, Quảng Nam

Công nghiệp khai khoáng Việt Nam bắt đầu hình thành từ cuối thế

trì và phát triển các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản Đến nay, đã tiến hành điều tra cơ bản, thăm dò và phát hiện mới trên thêm rất nhiều điểm

nghiệp và trữ lượng dự báo lớn như: dầu – khí, than, sắt, đồng, titan, bôxit,

Tình hình khai thác m ột số khoáng sản chủ yếu ở Việt Nam

cụ thể như sau [11]:

đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV)

- Khai thác và chế biến khoáng sản hoá chất (apatit) chủ yếu giao cho

ty Xi măng Việt Nam và các doanh nghiệp ngành xây dựng, giao thông vận

Trang 12

Ngoài ra các điểm mỏ khai thác, chế biến khoáng sản quy mô nhỏ ở các địa phương có rất nhiều các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần

B ảng 1: Một số sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp

Đơn vị tính

Thực hiện tháng 10 năm 2019

Ước tính tháng 11 năm 2019

Cộng dồn 11 tháng năm

2019

Tháng 11 năm 2019

so với cùng kì năm trước (%)

11 tháng năm 2019

so với cùng kì năm trước (%)

B ảng 2: S ản lượng khai thác/năm một số loại khoáng sản chủ yếu năm

2019 [5]

Trang 13

Quặng sắt 3,0 triệu tấn

quốc dân như ngành than đã cung ứng đầy đủ và kịp thời nguyên liệu cho ngành điện, xi măng, hoá chất, giấy; khoáng sản thiếc, chì kẽm, sắt đã cung ứng đủ cho ngành luyện kim; khoáng sản apatit đã cúng cấp đủ cho ngành

Chính sách phát tri ền công nghiệp khai khoáng

đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2427/QĐ-TTg ngày 22/12/2011 với các nội dung chủ yếu sau:

Quan điểm phát triển

chế, vì vậy, phải được điều tra, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng hợp

lý, tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ tốt môi trường sinh thái, kết hợp phát triển

sản

thu hồi khoáng sản và mức độ chế biến sâu khoáng sản

Trang 14

- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, thăm dò khai

về hoạt động khoáng sản, đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ tài nguyên Thí điểm việc đấu giá quyền thăm dò, khai thác khoáng sản để tiến tới thực

hiện rộng rãi phương pháp quản lý trên

vốn, thị trường

sản bauxit, titan, đất hiếm

- Tăng cường và xiết chặt công tác quản lý nhà nước về khoáng sản,

và đầy đủ cho công tác hoạt động khoáng sản

V ề thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, 2 khoáng sản có kim

ng ạch xuất khẩu lớn, đó là dầu khí và than

- Dầu khí [13]

đã được bắt đầu triển khai ở miền võng Hà Nội và vùng trũng An Châu từ

Đến nay công tác tìm kiếm thăm dò đã xác định được trữ lượng dầu

đảm bảo an ninh năng lượng của đất nước trong thời gian tới

Trang 15

Từ điểm mốc khai thác m3khí đầu tiên vào tháng 6/1981 và khai thác

(PVN) đang khai thác 25 mỏ dầu khí ở trong nước và 10 mỏ ở nước ngoài

đó, khai thác dầu là trên 346 triệu tấn và khai thác khí là trên 108 tỷ m3),

trên 67 tỷ USD

Các dự án trọng điểm như Dự án phát triển khai thác khí lô B, 48/95,

ống dẫn khí Nam Con Sơn giai đoạn 2, Đường ống dẫn khí Lô B – Ômôn… đang được Petrovietnam tích cực triển khai để sớm đưa vào vận hành nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về nhiên/nguyên liệu cho phát triển kinh

tìm kiếm, mở rộng đầu tư ra nước ngoài; đến nay Tập đoàn đã ký kết 26

nước trên thế giới

- Than [12]

Trong nhiều thập niên qua, ngành than đã từng bước phát triển đi lên, đạt được rất nhiều thành tích to lớn, luôn luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm

đoàn kinh tế mạnh cùng với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và Tập đoàn Điện

Trang 16

nay với nhiều lý do khác nhau ngành than đang đứng trước những thách

Không chỉ tập trung khai thác, tăng sản lượng, TKV đã đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất để tăng năng suất lao động, tăng sản lượng khai thác và đặc biệt là tiết kiệm nguồn tài nguyên

Với các mỏ lộ thiên, Tập đoàn đã đầu tư các loại ô tô vận tải chở đất đá có

trường lớn hơn, từng bước băng tải hóa vận chuyển than, đất đá và sử dụng công nghệ vận tải liên hợp ô tô - băng tải tại Mỏ than Cao Sơn với công

TKV đặt mục tiêu năng suất lao động tăng 4%/năm, thu nhập bình quân của người lao động tăng 3%/năm Tuy nhiên, thực tế cho thấy, năng suất lao động đã tăng cao hơn nhiều do chương trình ứng dụng công nghệ cơ giới hóa, tin học hóa, tự động hóa đã phát huy hiệu quả Chẳng hạn như, chỉ tính

suất lao động của các đơn vị sản xuất, tiêu thụ than đã tăng 10% so với cùng

tính đến hết tháng 8/2019 đạt 331 tấn/người, tăng 10% so với cùng kỳ năm

2018 Năng suất lao động tính theo doanh thu của các đơn vị trong khối sản

năm trên 5%

Trang 17

1.1.2 V ấn đề môi trường do hoạt động khai thác mỏ ở Việt Nam [8]

các hoạt động công nghiệp có nhiều các tác động môi trường tiêu cực Các

vật lý: đất, nước, không khí; môi trường sinh thái: thảm thực vật, loài động

vật hoang dã, cây trồng, vật nuôi; môi trường cảnh quan, du lịch, di tích lịch

cơ sở hạ tầng: hệ thống giao thông, cung cấp điện, thuỷ lợi, công trình công

cộng…; môi trường kinh tế: thay đổi cơ cấu kinh tế, chênh lệch mức

dân trí…

Đặc thù của dự án khai thác chế biến khoáng sản thường bao gồm 4 giai đoạn:

- Giai đoạn chuẩn bị

- Giai đoạn khai thác mỏ

Mỗi giai đoạn nói trên đều phát sinh các loại chất thải khác nhau, dẫn

tác động môi trường Giai đoạn khai thác mỏ gồm:

- Khai thác mỏ tại các khai trường hoặc tại các hầm lò;

thải, hệ thống bãi đất đá thải, hệ thống thu gom xử lý nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn, chất thải nguy hại…

Trang 18

Các tác động tới môi trường từ các nguồn chất thải

 Tác động từ nước thải

Nước vệ sinh công nghiệp

Loại nước thải này phát sinh chủ yếu trong giai đoạn thi công cơ bản, giai đoạn sản xuất mỏ và giai đoạn đóng cửa mỏ cải tạo phục hồi môi trường

Nguồn phát sinh chủ yếu từ quá trình vệ sinh máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị thi công Loại nước thải này phát sinh không

Nước thải mỏ từ khai trường lộ thiên và hầm lò:

Nguồn phát sinh nước thải mỏ khu vực khai trường lộ thiên chủ yếu

là nước ngầm và nước mưa chảy vào moong khai thác Đối với khai thác

moong khai thác

Đặc trưng của nước thải loại mỏ than: chủ yếu là có độ axit nhẹ từ

độ đục và hàm lượng các chất rắn lơ lửng cao Nguyên nhân độ pH thấp trong nước thải mỏ than là do trong than có pyrit (FeS2) đi kèm

Đối với khai thác quặng kim loại như chì-kẽm, thiếc, đồng… thì khả năng nước thải mỏ có độ pH cũng dao động từ pH 2-7, tùy đặc điểm thân

As, TSS

Trang 19

Khối lượng nước thải mỏ phát sinh tùy thuộc vào điều kiện địa chất

dụ để sản xuất 1 tấn than thì sẽ thải ra khoảng 1-3 m3 nước thải mỏ [6]

Nước thải từ xưởng tuyển:

quặng

Đối với nhà máy tuyển than: toàn bộ lượng nước này được thu gom

và tuần hoàn trở lại sản xuất, không thải ra môi trường

Đối với các nhà máy tuyển quặng như bôxit, sắt, chì-kẽm, đồng,

các thành phần rắn/quặng ít có giá trị kinh tế và cùng vào hồ hoặc đập thải quặng đuôi Nước thải loại này có pH dao động từ pH 6-8, TSS cao, có hàm lượng cao một số hợp chất hữu cơ do trong khâu tuyển quặng có sử dụng

trong nước mà chỉ duy trì trong khoảng thời gian ngắn hạn Ngoài ra hàm lượng một số kim loại độc hại có khả năng cao so với quy chuẩn cho phép

thải ra môi trường, như: Cd, As, Ni, Hg, … [7]

 Tác động từ bụi và khí thải

Bụi, khí thải phát sinh do hoạt động của các máy thi công

Trong các giai đoạn triển khai dự án KTCB khoáng sản, các

phát sinh các loại chất ô nhiễm như : SO2, NOx, bụi PM10, CO

B ụi, khí thải phát sinh do hoạt động xây dựng hoặc phá dỡ các công trình trên m ặt bằng sân công nghiệp

Trang 20

Các hoạt động có thể làm phát sinh bụi và khí thải từ khu vực này như sau:

- Bốc dỡ, tập kết hoặc tháo dỡ nguyên vật liệu xây dựng;

- Hàn, cắt, cưa kim loại

Bụi, khí thải phát sinh do hoạt động khoan lỗ mìn và nổ mìn

Khu vực phát sinh bụi khi khoan lỗ mìn chính là diện tích khai trường

để thực hiện khoan phá đất đá khối, và thay đổi theo hộ chiếu nổ mìn Thời

B ụi, khí thải phát sinh do hoạt động tuyển khoáng

khi chở từ khai trường về nhà máy tuyển quặng (trừ than, bauxit), thải lượng

như khu vực nghiền sơ bộ, nghiền thứ cấp, nghiền ướt, nghiền khô với băng

tải kín/hở cũng sẽ rất khác nhau

Khí/hơi hóa chất phát sinh tại khu vực dây chuyền chế biến sử dụng hóa chất tuyển

xanthate Chúng có xu hướng phân hủy trong môi trường ẩm hoặc nhiệt

được thải vào hồ thải quặng đuôi

 Tác động từ chất thải rắn

Ch ất thải rắn nguy hại

Trang 21

Nguồn phát sinh và loại chất thải nguy hại phát sinh:

bao bì chứa các dung môi/hóa chất tuyển, cặn thải/bùn thải từ hệ thống xử

lý nước thải mỏ, nước thải vệ sinh công nghiệp

Ch ất thải rắn công nghiệp

khai thác mỏ như sau:

nhiều hay ít tùy thuộc vào hiện trạng mặt bằng khu vực dự án trước khi tiến

- Chất thải rắn xây dựng (gồm: VLXD dư thừa, sắt thép vụn, vỏ bao

xi măng, tôn vụn, vừa, gạch, ngói….) Ước tính lượng thải không nhiều và

Loại chất thải này thường dùng để

+ Lưu trữ đất có màu phục vụ các nghiên cứu sau này

+ San lấp hố trũng

+ Đắp bờ mương, kè hồ, san gạt tại chỗ…

- Đất đá thải từ quá trình khai thác khoáng sản

 Tác động môi trường khác

Tác động tới hình thái cảnh quan, địa chất thủy văn

Tác động đến môi trường sinh thái

Tác động tới vi khí hậu

Tác động đến xã hội

Trang 22

Tác động tới sức khỏe con người

Tác động rửa trôi, xói mòn đất

Rủi ro, sự cố môi trường

1.2 Tổng quan kinh tế tuần hoàn và áp dụng kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực khao thác mỏ

1.2.1 Khái niệm về Kinh tế tuần hoàn

Hình 1 : Mô phỏng nền kinh tế tuần hoàn [2]

Chương trình môi trường của Liên hợp quốc UNEP định nghĩa nền kinh tế tuần hoàn (circular economy) là một nước cân bằng giữa phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên và môi trường, với mục đích là thiết kế chất thải, trả lại chất dinh dưỡng và tái chế các vật liệu tái sử dụng, sử dụng năng

dựa trên ý tưởng tái chế các sản phẩm, sử dụng chất thải làm tài nguyên, giúp giải quyết các mô hình sản xuất và tiêu thụ không bền vững Việc phát triển kinh tế tuần hoàn trong đó chú trọng tái sử dụng các nguyên vật liệu

và rác thải được đánh giá là giải pháp có thể giúp các nước thích nghi và

Trang 23

Đến nay, được thừa nhận rộng rãi nhất là khái niệm KTTH do tổ chức Ellen MacArthur Foundation trình bày tại Hội nghị Kinh tế toàn cầu năm 2012: “KTTH là một hệ thống có tính tái tạo và khôi phục thông qua các kế hoạch và thiết kế chủ động Nó thay thế khái niệm ‘kết thúc vòng đời’ của vật liệu bằng khái niệm khôi phục, chuyển dịch theo hướng sử dụng năng lượng tái tạo, không dùng các hóa chất độc hại gây tổn hại tới việc tái sử dụng và hướng tới giảm thiểu chất thải thông qua việc thiết kế vật liệu, sản phẩm, hệ thống kỹ thuật và cả các mô hình kinh doanh trong phạm vi của nó” [4]

Cùng quan điểm đó, Tổ chức Phát triển công nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO) năm 2017 cũng cho rằng “KTTH là một cách mới để tạo

ra giá trị, và hướng tới mục tiêu cao nhất là sự thịnh vượng Nó hoạt động bằng cách kéo dài vòng đời sản phẩm thông qua việc cải tiến thiết kế và bảo dưỡng, chuyển chất thải từ điểm cuối chuỗi cung ứng trở lại điểm đầu - qua

đó, sử dụng các tài nguyên hiệu quả hơn bằng cách sử dụng nhiều lần chứ không chỉ một lần” [4]

Tổng kết các khái niệm KTTH hiện đại, Geissdoerfer và cộng sự (2017) đã đưa ra một cách nhìn cụ thể về KTTH, đó là “một hệ thống mà trong đó tài nguyên đầu vào và chất thải, phát thải, hao hụt năng lượng được giảm thiểu thông qua việc làm chậm, làm hẹp và đóng kín các vòng vận động của vật liệu và năng lượng Điều này có thể đạt được thông qua các thiết kế có tính dài hạn, bảo dưỡng, sửa chữa, tái sử dụng, tái sản xuất, làm mới và tái chế” [4]

Nếu như kinh tế sản xuất thông thường bao gồm ba giai đoạn là khai thác, sản xuất và vứt bỏ, kinh tế tuần hoàn tập trung vào tái sử dụng rác thải

để sản xuất sản phẩm khác, qua đó tận dụng được nguồn nguyên vật liệu đã qua sử dụng thay vì tiêu tốn chi phí xử lý và giúp giảm đáng kể lượng rác

Trang 24

Mô hình kinh tế tuyến tính Mô hình kinh tế tuần hoàn

Hình 2: So sánh mô hình kinh tế tuyến tính và kinh tế tuần hoàn [2]

Vì vậy, mô hình kinh tế tuần hoàn đưa ra các khái niệm giúp các

doanh nghiệp áp dụng để thay thế quy trình sản xuất hiện tại thành một chu

trình sản xuất và tiêu thụ khép kín, các chất thải thay vì bị vứt bỏ, lãng phí

và gây ô nhiễm môi trường, sẽ được “hồi sinh”, trở thành nguyên liệu cho

sản xuất và một lần nữa tham gia vào vòng đời sản phẩm

Kinh tế tuần hoàn được hiểu là một mô hình kinh tế trong đó các hoạt

động thiết kế, sản xuất và dịch vụ đặt ra mục tiêu kéo dài tuổi thọ của vật

chất và loại bỏ tác động tiêu cực đến môi trường Nếu như mô hình kinh tế

tuyến tính chỉ quan tâm đến việc khai thác tài nguyên, sản xuất và vứt bỏ

sau tiêu thụ, dẫn đến việc tạo ra một lượng phế thải khổng lồ thì mô hình

kinh tế tuần hoàn chú trọng việc quản lý và tái tạo tài nguyên theo một vòng

khép kín nhằm tránh tạo ra phế thải Việc tận dụng tài nguyên được thực

hiện bằng nhiều hình thức như sửa chữa, tái sử dụng, tái chế và thay vì sở

hữu vật chất thì hướng đến chia sẻ hoặc cho thuê [3]

1.2.2 Nội dung, nguyên tắc của Kinh tế tuần hoàn [2]

1.2.2.1 Nội dung

Trang 25

KTTH là một chiến lược để đảm bảo tài nguyên thiên nhiên cho phát triển kinh tế và do vậy cần thiết phải được xem xét trong thời gian dài Khái niệm kinh tế tuần hoàn tạo ra các giá trị:

+ Tài nguyên tái tạo liên tục được sinh ra

+ Tăng tuổi thọ sử dụng sản phẩm

+ Liên kết chuỗi giá trị để không tạo ra chất thải

Nguyên lý căn bản của mô hình này là làm sao để có thể tận dụng tối

đa lượng tài nguyên đã được sử dụng để phục vụ sản xuất ra sản phẩm đó Khi một sản phẩm đã đạt tới điểm cuối vòng đời của mình thì nó phải trở thành nguồn vật liệu đầu vào cho sản xuất một sản phẩm khác, qua đó giảm thiểu được sự khai thác quá mức tài nguyên phục vụ sản xuất

1.2.2.2 Nguyên tắc

Để thực hiện thành công mô hình KTTH cho sản xuất công nghiệp,

có những nguyên tắc nhất định phải tập trung vào, sau đây là các nguyên tắc KTTH:

1 Thiết kế và tiêu dùng theo hướng tiết giảm, tái sử dụng, tái chế: Rác thải sẽ không tồn tại nếu các thành phần sinh học và hóa học trong sản phẩm được thiết kế sao cho có thể đưa chúng vào tái sử dụng trong một chu trình mới Cả giai đoạn thiết kế và quy trình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm đều phải hướng đến sản phẩm phải sử dụng lâu nhất, dễ tái sử dụng và tái chế tài nguyên

2 Sinh thái công nghiệp: thiết lập một phương pháp tổ chức công nghiệp đặc trưng bởi sự quản lý tối ưu các nguồn dự trữ và nguồn nguyên liệu, năng lượng và dịch vụ

3 Phát triển sử dụng năng lượng từ các nguồn tự nhiên: Để giảm tải những tổn thất về sản phẩm (bằng cách tái chế nâng cấp), cần phải sử dụng

Trang 26

thêm năng lượng Nguồn năng lượng này có thể khai thác từ năng lượng gió, năng lượng mặt trời…

4 Nguyên tắc tuần hoàn: nguyên tắc này tập trung vào việc sử dụng nguyên liệu trong quá trình sản xuất của DN Cách làm này tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguyên liệu trong sản xuất công nghiệp, quy mô cơ sở

5 Sử dụng nguyên liệu sinh học: các sản phẩm trong KTTH phần lớn được sản xuất từ nguồn nguyên liệu sinh học, không gây hại tới môi trường

1.2.3 Lợi ích của nền Kinh tế tuần hoàn trong phát triển bền vững [2]

+ Tiết kiệm tài nguyên: lợi ích đầu tiên của KTTH đó là giảm áp lực

về việc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất

để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người do việc gia tăng dân số

Vì vậy, nền KTTH là cách tốt nhất để phá vỡ mối ràng buộc lâu nay giữa tăng trưởng kinh tế và các ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường là giải pháp tối ưu để tiết kiệm tài nguyên

Do khan hiếm tài nguyên, tăng dân số và suy thoái môi trường, nền KTTH dịch chuyển từ các nguồn tài nguyên sơ cấp và khan hiếm sang các nguồn tài nguyên thứ cấp và tái tạo, giảm tỷ lệ sử dụng tài nguyên; tiếp cận

tư duy hệ thống bao gồm tất cả các giai đoạn của chuỗi sản phẩm, từ khai thác đến tiêu hủy và tiếp sau đó

Việc phát triển KTTH, trong đó chú trọng tái sử dụng các phế liệu và rác thải, được đánh giá là giải pháp có thể giúp các nước phát triển bền vững

và thân thiện với môi trường

Với cách tiếp cận về mô hình KTTH theo vòng đời sản phẩm đòi hỏi tất các nhà sản xuất phải thay đổi tư duy, cách tiếp cận khi quyết định và sản xuất bất kỳ một sản phẩm hàng hóa mới nào về trách nhiệm thu hồi, tái

Trang 27

sử dụng, tái chế và xử lý sản phẩm sản phẩm này sau quá trình sử dụng, từ

đó sẽ quyết định việc thiết kế và lựa chọn các loại nguyên liệu sản xuất, bao

bì đóng gói một cách tối ưu nhất Đồng thời đối với các sản phẩm hàng hóa đang sản xuất cũng đòi hỏi việc cải tiến, thay đổi thiết kế để đáp ứng được các “trách nhiệm” trên dẫn đến việc sử dụng nguồn nguyên liệu một cách hiệu quả nhất

+ Lợi ích về môi trường và xã hội: KTTH giúp giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí Bằng cách giảm khai tác tài nguyên, giảm khối lượng chất thải ở mọi giai đoạn của chuỗi giá trị, nền KTTH đóng một vai trò thiết yếu trong việc tách rời giữa tăng trưởng kinh

tế và sử dụng tài nguyên, từ đó giúp bảo vệ môi trường không rác thải

1.2.3.2 Đối với quốc gia và khu vực:

+ Với chính sách phát triển KTTH đến cuối năm 2010 Trung Quốc tập trung giảm thiểu sử dụng nguyên liệu thô phục vụ sản xuất Đối với các quốc gia ở Châu Âu, đã xác định các nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất công nghiệp Ví dụ ở Pháp đã quy định chỉ có 14 nguyên liệu thô cơ bản phục vụ sản xuất công nghiệp Bằng việc giới hạn tiêu thụ các nguyên liệu phục vụ sản xuất công nghiệp thì phát triển kinh tế tuần hoàn sẽ tạo thêm giá trị mới, để hạn chế tiêu thụ nguồn nguyên liệu này

+ Tạo việc làm và cơ hội phát triển: KTTH có thể có những tác động tích cực tới phát triển kinh tế và tạo cơ hội việc làm Ở quy mô kinh tế vĩ

mô, theo thống kế của Ủy ban Châu Âu, KTTH sẽ giảm sử dụng tài nguyên thiên nhiên thông qua việc tăng hiệu quả sử dụng và mang lại giá trị kinh tế ước tính là 12-23 tỷ € Nội dung này cũng tạo ra từ 100.000 – 200.000 việc làm hàng năm Ở phạm vi vi mô, KTTH cũng có những tác động cụ thể tới việc làm, ví dụ việc làm tại các ngành kinh tế mới như dịch vụ môi trường,

quản lý chất thải…

Trang 28

1.2.3.3 Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh: tăng cường tiếp cận tài nguyên, cơ hội để tạo ra giá trị, nâng cao trách nhiệm bảo vệ môi trường Nâng cao năng lực cạnh tranh của DN do người tiêu dùng hiện nay đã có ý thức, trách nhiệm xã hội ưu tiên tiêu dùng hàng hóa nguồn gốc từ hoạt động sản xuất áp dụng KTTH, đồng thời từ chối sử dụng các sản không thân thiện với môi trường, sử dụng một lần, không có khả năng tái chế

1.2.3.4 Đối với người tiêu dùng: KTTH tạo ra lợi ích trong việc tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ với chi phí thấp, tiết kiệm chi phí do sử dụng sản phẩm bền hơn

1.2.4 Kinh nghiệm quốc tế về áp dụng Kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực khai thác mỏ

1.2.4.1 Kinh nghiệm quốc tế của một số nước trong áp dụng KTTH

Circula Economy), chỉ rõ cần tiếp cận thực hiện KTTH theo 4 giai đoạn của vòng đời sản phẩm: sản xuất – tiêu dùng – quản lí chất thải – biến chất thải trở lại thành tài nguyên và Kế hoạch thiết kế sinh thái 2016 – 2019

từ năm 1996 Họ ý thức được rằng, nền công nghiệp nặng của Đức cần rất nhiều nguyên liệu đầu vào, do đó việc tuần hoàn vật liệu sẽ giúp giảm phụ thuộc vào tài nguyên, đồng thời đảm bảo phát triển bền vững lâu dài của cả

nền kinh tế [4]

trình và dự án nhằm biến Hà Lan trở thành “trung tâm tuần hoàn” của châu

tầm nhìn, định hướng lộ trình và cả các mục tiêu rất cụ thể của quốc gia này [4]

Trang 29

- Pháp: Từ năm 2017, chính phủ Pháp bắt đầu xây dựng lộ trình KTTH Được sự hưởng ứng mạnh mẽ từ các doanh nghiệp, tiêu biểu là việc

ra đời Thung lũng tái chế dệt may tại phía Bắc nước Pháp, hướng tới thu hồi 50% vải thải và tái chế 95% số vải đó vào năm 2019; nhà máy sản xuất của Renault tại phía Nam Paris cũng thực hiện tái chế các thiết bị tự động, tuần hoàn vật liệu và không còn chất thải chôn lấp [4]

bằng việc xây dựng các quy định pháp lý nhằm đưa nước này trở thành một

Nhật Bản phải xử lý bằng chôn lấp Từ năm 2010, tỷ lệ tái chế đối với kim loại lên tới 98% Luật Tái chế thiết bị của Nhật Bản đảm bảo rằng trên 50% các sản phẩm điện tử được tái chế, so với con số 30 - 40% ở châu Âu Quan trọng hơn cả là khoảng 74 - 89% vật liệu chứa trong các thiết bị này đã được thu hồi quay trở lại phục vụ cho mục đích sản xuất các sản phẩm cùng loại, giúp tiết kiệm chi phí và giảm phụ thuộc vào việc khai thác tài nguyên [4]

khi đã thực hiện KTTH ở cả 3 cấp độ: Cấp độ vĩ mô (thành phố, tỉnh và vùng), cấp độ trung bình (các nhóm cộng sinh) và cấp độ vi mô (doanh nghiệp), với một số lĩnh vực trọng tâm: các hệ thống công nghiệp, môi trường xây dựng, cơ sở hạ tầng đô thị và sinh thái [4]

cận tập trung vào việc xử lý, tái chế chất thải Điều này khiến Hàn Quốc trở thành quốc gia có tỷ lệ tái chế cao thứ hai trong các quốc gia OECD năm

2013 Bộ Môi trường Hàn Quốc (2017) đã tuyên bố ban hành các nguyên tắc tuần hoàn tài nguyên từ đầu năm 2018 nhằm thực hiện KTTH [4]

1.2.4.2 Kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực khai thác mỏ [8]

Trong hơn nửa thế kỷ qua, ngành công nghiệp mỏ phát triển ngày càng tăng với quy mô sản lượng ngày càng lớn, mang lại hiệu quả kinh tế

Ngày đăng: 19/02/2023, 10:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. TS Nguy ễ n Thúy Lan (2019), “Kinh tế tu ầ n hoàn trong khai thác và ch ế bi ế n khoáng s ả n ở Vi ệt Nam”, Báo Công nghiệp Mỏ, số 4 – 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kinh tế tuần hoàn trong khai thác và chế biến khoáng sản ở Việt Nam”
Tác giả: TS Nguy ễ n Thúy Lan
Năm: 2019
4. Nguy ễ n Hoàng Nam, Nguy ễ n Tr ọ ng H ạ nh (2019), “ Th ự c hi ệ n kinh t ế tu ầ n hoàn: Kinh nghi ệ m qu ố c t ế và g ợ i ý chính sách cho Vi ệ t Nam ” , VNU Journal of Science: Economics and Business, Vol. 35, No. 4 (2019) 68-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện kinh tếtuần hoàn: Kinh nghiệm quốc tế và gợi ý chính sách cho Việt Nam”
Tác giả: Nguy ễ n Hoàng Nam, Nguy ễ n Tr ọ ng H ạ nh
Năm: 2019
6. Vi ệ n KHCN M ỏ - Vinacomin (2013), “Báo cáo tổ ng k ế t nhi ệ m v ụ môi trườ ng c ấ p B ộ Công Thương “Xây dựng báo cáo tính hình tác động môi trườ ng ngành công thương từ ho ạt độ ng khai thác và ch ế bi ến than”” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo tổng kết nhiệm vụ môi trường cấp BộCông Thương “Xây dựng báo cáo tính hình tác động môi trường ngành công thương từ hoạt động khai thác và chế biến than”
Tác giả: Vi ệ n KHCN M ỏ - Vinacomin
Năm: 2013
7. Vi ệ n Khoa h ọ c và Công ngh ệ M ỏ -Luy ệ n kim (2010), “Báo cáo tổ ng k ế t D ự án c ấ p B ộ Công Thương “Điề u tra, th ố ng kê ngu ồ n th ải; Đánh giá mứ c độ ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường của các nguồn thải trong khai thác và ch ế bi ế n khoáng s ả n ”” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo tổng kết Dự án cấp BộCông Thương “Điều tra, thống kê nguồn thải; Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường của các nguồn thải trong khai thác và chế biến khoáng sản”
Tác giả: Vi ệ n Khoa h ọ c và Công ngh ệ M ỏ -Luy ệ n kim
Năm: 2010
8. Vi ệ n Nghiên c ứ u M ỏ và Luy ện kim (2020), “D ự th ả o S ổ tay qu ả n lý ch ấ t th ả i trong khai thác và ch ế bi ế n khoáng s ả n”.Tài li ệ u Ti ế ng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo Sổ tay quản lý chất thải trong khai thác và chế biến khoáng sản
Tác giả: Vi ệ n Nghiên c ứ u M ỏ và Luy ện kim
Năm: 2020
9. Nguy ễ n Minh Anh (2019), “Evaluation on the potential of agricultural by-products for biochar-based fertilizers in Vietnam”, Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p c ử nhân Khoa h ọc môi trường, Trường Đạ i h ọ c Khoa h ọ c t ự nhiên, 2019.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Evaluation on the potential of agricultural by-products for biochar-based fertilizers in Vietnam”
Tác giả: Nguy ễ n Minh Anh
Năm: 2019
10. Nguy ễ n Th ế Chinh (2018), “Cơ hộ i và thách th ứ c cho phát tri ể n kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam 2018”.Link: http://tapchicongsan.org.vn/web/guest/kinh-te/-/2018/815962/co-hoi-va-thach-thuc-cho-phat-trien-kinh-te-tuan-hoan-o-viet-nam.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cơ hội và thách thức cho phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam 2018”
Tác giả: Nguy ễ n Th ế Chinh
Năm: 2018
11. T ập đoàn Công nghiệ p Than – Khoáng s ả n Vi ệ t Nam, “Định hướng khai thác khoáng s ả n Vi ệt Nam”.Link: http://www.vinacomin.vn/tin-trong-nuoc/dinh-huong-khai-thac-khoang-san-viet-nam-5017.htmTruy c ậ p ngày: 31/03/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Định hướng khai thác khoáng sản Việt Nam”
12. T ập đoàn Công nghiệ p Than – Khoáng s ả n Vi ệ t Nam, “TKV - Hành trình 25 năm Kiế n t ạ o & B ứt phá”.Link: http://www.vinacomin.vn/tap-chi-than-khoang-san/tkv-hanh-trinh-25-nam-kien-tao-but-pha-201911111738025579.htmTruy c ậ p ngày: 31/03/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “TKV - Hành trình 25 năm Kiến tạo & Bứt phá”
13. Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam, “Hoạt độ ng khai thác d ầ u khí”.Link: http://www.pvn.vn/Pages/detailv4.aspx?NewsID=5e1ae9ea-1ec3-4704-83e4-9b7614d04cee Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoạt động khai thác dầu khí”

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm