1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hsg đặng thai mai nhệ an 2021 2022

5 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỳ Thi KSCL Đội Tuyển Học Sinh Giỏi Lớp 12 Năm Học 2021 – 2022
Trường học Trường THPT Đặng Thái Mai, Nghệ An
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Kỳ thi
Năm xuất bản 2021 – 2022
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 43,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GD ĐT NGHỆ AN TRƯỜNG THPT ĐẶNG THAI MAI KỲ THI KSCL ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn SINH HỌC Thời gian 150 phút (không kể thời gian giao đề) HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1 ( 2,0 điểm)[.]

Trang 1

SỞ GD-ĐT NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT ĐẶNG THAI MAI

KỲ THI KSCL ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI

LỚP 12 - NĂM HỌC 2021 – 2022

Môn: SINH HỌC

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1 ( 2,0 điểm)

1 Dòng nước và ion khoáng từ đất vào vào mạch gỗ của rễ theo hai con đường là gian bào và tế

bào chất

a) Hãy nêu đặc điểm có lợi và bất lợi của 2 con đường đó?

b)Hệ rễ đã khắc phục điểm bất lợi của 2 con đường đó như thế nào?

2 Hãy giải thích tại sao cấu tạo mạch gỗ là từ các tế bào chết còn mạch rây phải là các tế bào

sống?

1 a) Những đặc điểm có lợi và bất lợi của 2 con đường:

- Con đường gian bào:

+ Có lợi: Hấp thụ nước nhanh và nhiều

+ Bất lợi: Lượng nước và chất khoáng hòa tan không được điều chỉnh cho đến khi

vào nội bì gặp đai caspari

- Con đường tế bào chất

+ Có lợi: Lượng nước và chất khoáng hòa tan đươcj kiểm tra, điều chỉnh tính thấm

có chọn lọc của tế bào sống

+ Bất lợi: Nước hấp thu chậm và ít

b) Hệ rễ đã khắc phục điểm bất lợi của 2 con đường đó bằng cách:

+ Có vòng đai caspari trên thành tế bào nội bì

+ Sử dụng vận chuyển đồng thgoiwf cả 2 con đường

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

- Sự vận chuyển trong mạch rây là vận chuyển tích cực nên mạch rây phải được

cấu tạo từ tế bào sống

- Sự vận chuyển trong mạch gỗ không phải là vận chuyển tích cực và mạch gỗ là

các tế bào chết còn có tác dụng làm giảm sức cản của dòng nước được vận chuyển

ngược chiều trọng lực trong cây

0,25

0,25

Câu 2.(2,0 điểm)

1 Cây gỗ đỏ sống trong vườn quốc gia Redwood, California, Mỹ cao 115,6 mét và tương đương

với tòa nhà 30 tầng Để đưa nước lên các tầng, con người phải sử dụng hệ thống máy bơm nước hiện đại còn cây không có máy bơm nước hỗ trợ vẫn có thể lấy nước từ dưới đất lên ngọn Hãy giải thích vì sao cây có thể thực hiện được việc này?

2 a) Những nhóm sinh vật nào có khả năng cố định nitơ phân tử? Vì sao chúng có khả năng đó?

b) Có ý kiến cho rằng: Khi làm tăng độ thoáng của đất có thể dẫn đến làm giảm lượng nitơ trong đất Hãy cho biết quan điểm của em về ý kiến đó?

1 Cây có thể lấy nước từ đất lên ngọn cây lá nhờ các động lực:

+ Áp suất rễ

+ Lực hút do thoát hơi nước của lá

+ Lực liên kết giữa ác phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ

0,5

2 a) Những nhóm sinh vật có khả năng cố định nit ơ phân tử là:+ Nhóm vi khuẩn cố định nitơ sống tự do: Cyanobacteria, azotobacter

+ Nhóm vi khuẩn cộng sinh như Rhizobium sống trong nốt sần cây họ đậu

- Chúng có khả năng đó vì có enzim nitrogenaza có khả năng bẻ gãy 3 liên kết cộng

hóa trị bền vững trong nitơ phân tử (N2 ) để ni tơ dễ liên kết với hidro tạo NH3

0,25 0,25 0,25

Trang 2

b) Nhận định đó là sai vì:

Khi làm tăng độ thoáng của đất sẽ hạn chế tình trạng mất nitơ trong đất vì:

+ Các vi sinh vật hiếu khí hoạt động thực hiện các phản ứng nitrat hóa, các gốc

nitrat được giữ lại trong đất

+ Đất thoáng, giầu O2 có tác dụng ức chế quá trình phản ứng nitrat hóa

0,25 0,25

0,25

Câu 3 (2,0 điểm) 1 Hãy nêu các hướng chính trong sự tiến hóa về tiêu hóa ở động vật?

2 Một người mới chuyển từ vùng đồng bằng lên sống một thời gian ở vùng núi cao Hãy cho biết

những thay đổi nào về hoạt động của hệ hô hấp, tuần hoàn và máu có thể xảy ra trong cơ thể người đó

1 Có 3 hướng chính:

- Cấu tạo của cơ quan tiêu hóa ngày càng phức tạp

+ Từ chưa có cơ quan tiêu hóa  có túi tiêu hóa đơn giản  ống tiêu hóa

+ Ống tiêu hóa ngày càng phức tạp với các phần có cấu tạo khác nhau và có các

tuyến tiêu hóa khác nhau

- Sự chuyên hóa chức năng ngày càng cao

+ Ở túi tiêu hóa: trong túi tiêu hóa thức ăn đã tiêu hóa và đang tiêu hóa trộn lẫn nhau

+ Ở ống tiêu hóa: các phần ống tiêu hóa làm nhiệm vụ khác nhau trong quá trình ti

êu hóa

- Phương thức tiêu hóa ngày càng hoàn thiện

+ Từ tiêu hóa nội bào  tiêu hóa ngoại bào kết hợp với nội bào  tiêu hóa ngoại bào

0,5

0,5

0,5

2 - Về hoạt động hô hấp: Nhịp thở nhanh hơn, tăng thể tích phổi  tăng thông khí

- Về hoạt động tuần hoàn, máu: Tim đập nhanh hơn, tăng lượng máu lưu thông; hồng

cầu được huy động vào dòng máu nhiều hơn

0,25 0,25

Câu 4.(3,0 điểm)

1 Hãy cho biết các phát biểu sau đây là đúng hay sai và giải thích.

a) Máu chảy trong động mạch luôn luôn là máu đỏ tươi và giàu O2

b) Chim là động vật trên cạn trao đôiur khí hiệu quả nhất

c) Ruột thỏ dài hơn ruột mèo

d) Tim của bò sát có 4 ngăn, máu vận chuyển trong cơ thể trong cơ thể là máu không pha

2 Phân tích sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng về độ dày thành của tâm thất tái và tâm

thất phải ở người?

1 a Sai Máu trong động mạch phổi là máu đỏ thẫm, giàu CO2

b.Đúng Chim hô hấp bằng phổi và hệ thống túi khí, nhờ hệ thống túi khí nên khi thở

ra và hít vào đều có không khí giàu oxi đi qua phổi

c Đúng Thỏ là động vật ăn cỏ nên ruột phải đủ dài để có đủ thời gian tiêu hóa và

hấp thụ thức ăn nghèo dinh dưỡng, mèo là động vật ăn thịt, thức ăn giàu dinh dưỡng,

dễ tiêu hóa nên ruột ngắn hơn

d Sai Tim bò sát có 4 ngăn chưa hoàn chỉnh(thực chất là 3 ngăn có vách hụt) nên có

sự pha trộn máu ở tâm thất( trừ các sấu)

( Mỗi ý HS chỉ trả lời đúng/sai mà không giải thích cho 0,25)

0,5 0,5 0,5

0,5

2 - Tâm thất trái tống máu đi khắp cơ thể -> Công sản ra để máu đến các cơ quan trong

cơ thể phải lớn => Thành tâm thất trái rất dày

- Tâm thất phải chỉ chuyển máu đến phổi ->công để máu từ tim sang phổi không

lớn -> Thành tâm thất phải mỏng hơn thành tâm thất trái

0,5 0,5

Câu 5.( 2,0 điểm) 1 Nêu cơ sở khoa học của việc xác đinh mã di truyền?

2 Giả sử một ARN có 3 loại nucleotit A, U, X Hãy xác định:

a Số bộ ba mã hóa axit amin từ 3 loại nucleotit trên?

b Số bộ ba chứa ít nhất 2A?

Trang 3

Ý Nội dung Điểm

1 Cơ sở khoa học của việc xá định mã di truyền:

- Lý luận: Có 4 loại Nu cấu tạo ADN( A,T,G,X) nhưng có khoảng 20 loại axit amin

tạo nên protein nên:

+ Nếu mã bộ 1 ( 1 Nu mã hóa 1 axit amin) thì có 41 = 4 tổ hợp mã di truyền chưa đủ

mã hóa 20 loại Aa

+ Nếu mã bộ 2 ( 2 Nu mã hóa 1 axit amin) thì có 42 = 16 tổ hợp mã di truyền chưa đủ

mã hóa 20 loại Aa

+ Nếu mã bộ 4 ( 4 Nu mã hóa 1 axit amin) thì có 44 = 256 tổ hợp mã di truyền quá

nhiều để mã hóa 20 loại Aa

+ Vì vậy, mã bộ ba ( 3 Nu mã hóa 1 axit amin) thì có 4 3 = 64 tổ hợp mã di truyền

phù hợp để mã hóa 20 loại Aa

- Thực nghiệm:

+ Các nhà khoa học đã khám phá được toàn bộ bí mật của mã di truyền và nhận thấy

rằng cứ 3 Nu đứng liền nhau mã hóa 1 axit amin

+ Năm 1966 tất cả 64 bộ ba (côđon) trên mARN trương ứng với 64 bộ ba (triplet) trên

ADN mã hóa axit amin đã được giải mã hoàn toàn

0,5

0,5

2 a Có 3 loại Nu A,U,X có 33 = 27 mã di truyền trong đó có mã UAA không mã hóa

axitamin nên có 26 mã DT mã hóa axit amin

b – Có 6 bộ ba chứa 2A:

+ 2A và 1U có 3 bộ ba: AAU, AUA, UAA

+ 2A và 1X có 3 bộ ba: AAX, AXA, XAA

- Có 1 bộ ba chứa 3A: AAA

 Có 7 bộ ba chứa ít nhất 2A trong 3 loại Nu trên

0,25 0,25

0,25 0,25

Câu 6.( 3,0 điểm)

1 Gen là gì? Dựa trên cơ sở nào người ta phân loại các gen thành gen cấu trúc và gen điều hòa?

2 Trong tự nhiên dạng đột biến gen nào phổ biến nhất? Vì sao?

3 Giả sử trong một gen có một bazơ dạng hiếm guain (G*), bazơ này chỉ kết cặp với timin trong quá trình nhân đôi Gen này tiến hành nhân đôi 3 lần Hãy cho biết:

a Quá trình trên có thể sẽ làm phát sinh dạng đột biến nào?

b Có tối đa bao nhiêu gen đột biến, bao nhiêu gen bình thường được tạo ra?

1 - Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa một chuỗi polipeptit hay

một phân tử ARN

- Dựa vào chức năng sản phẩm của gen người ta phân loại thành gen cấu trúc và gen

điều hòa

+ Gen điều hòa mã hóa cho các loại protein là yếu tố điều hòa biểu hiện của các gen

khác trong hệ gen

+ Gen cấu trúc mã hóa cho các sản phẩm khác như các ARN hoặc accs protein chức

năng khác( cấu trúc, bảo vệ, hoocmon, xúc tác )

0,25 0,25 0,25 0,25

2 - Trong tự nhiên dạng đột biến thay thế cặp nucleotit là phổ biến nhất

Vì: + Cơ chế phát sinh tự phát dạng thay thế dễ xảy ra hơn cả ngay cả khi không có

tác nhân đột biến do các nucleotit trong tế bào tồn tại ở dạng thường và dạnh hiếm

+ Trong phần lớn trường hợp, đột biến thay thế là đột biến trung tính( Ít gây hậu quả

nghiêm trọng) do chỉ ảnh hưởng đến 1 codon trên gen

+ Trong thực tế, dạng dạng đột biến được tìm thây phổ biến hơn cả ở hầu hết các loài

0,25 0,25 0,25

0,25

3 a Quá trình trên có thể sẽ làm phát sinh dạng đột biến thay thế cặp G-X =cặp A-T

b Gen nhân đôi 3 lần tạo ra 23 = 8 gen con trong đó có 4 gen bình thường, 3 gen đột

biến và 1 gen tiền đột biến(G * -T)

0,5 0,5

Trang 4

Câu 7 ( 3,0 điểm)

1 Một loài thực vật có 2n = 14 Khi quan sát tế bào của một số cá thể trong quần thể thu được

kết quả sau:

Cặp nhiễm sắc thể

Cá thể

Cặp 1 Cặp 2 Cặp 3 Cặp 4 Cặp 5 Cặp 6 Cặp 7

Hãy cho biết các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể ở các cá thể trên Giải thích?

2 Ở ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, trên mỗi cặp NST thường xét một gen có 2 alen khác

nhau Trong quá trình giảm phân ở một ruồi giấm đực có kiểu gen AaBbDdXY, một số tế bào có một cặp nhiễm sắc thể thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường;các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường và các tế bào khác giảm phân bình thường.Theo lý thuyết, số loại giao tử về các gen trên có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể trên là bao nhiêu?

3 Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n =12 Khi quan sát quá trình giảm phân

của 10000 tế bào sinh tinh, người ta thấy có 10 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 xảy ra trao đổi chéo không cân giữa 2 crômatit khác nguồn gốc, các tế bào còn lại giảm phân bình thường;các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường Theo lí thuyết, trong tổng số tinh trùng được tạo thành, các tinh trùng mang đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể chiếm tỷ lệ bao nhiêu?

1 Cá thể 1: là thể ba (2n+1) vì có 1 cặp số 4 thừa 1 NST

Cá thể 2: là thể một (2n-1) vì có 1 cặp số 1 thiếu 1 NST

Cá thể 3: là thể lưỡng bội bình thường (2n) vì các cặp đều có 2 NST

Cá thể 4: là thể tam bội(3n) vì các cặp đều có 3 NST

0,25 0,25 0,25 0,25

2 - Ở các tế bào bình thường mỗi cặp NST giảm phân cho 2 loại giao tử nên số loại

giao tử bình thường là 24 = 16

- Ở một số tế bào đột biến có 1 cặp NST không phân ly trong GPI:

+ 1 Cặp không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 bình thường tạo 2 loại giao

tử n+ 1 và n-1

+3 cặp còn lại mỗi cặp cho 2 loại giao tử  Số lọai giao tử đột biến tạo ra là :

2 x 2 3 = 16 loại Vì có 3 cặp NST thường, sự không phân ly có thể xảy ra ở 1

trong 3 cặp nên tổng số loại giao tử đột biến tạo ra là : 16 x3 = 48 loại

- Tổng số loại giao tử về các gen trên có thể được tạo ra là: 16+48=64 loại

0,25

0,25 0,25

0,25

3 - Tổng số tinh trùng được tạo ra: 4x10000 = 40000 tinh trùng

- 10 tế bào có trao đổi chéo không cân giữa 2 trong 4 cromatit khác nguồn gốc tạo

ra 40 tinh trùng, trong đó có 20 tinh trùng bình thường, 10 tinh trùng mang đột biến

mất đoạn, 10 tinh trùng mang đột biến lặp đoạn

 tỷ lệ tinh trùng mang đột biến mất đoạn: 10/40000= 0,025%

0,25 0,5 0,25

Câu 8 ( 3,0 điểm)

Trang 5

1 Quá trình nhân đôi ADN xảy ra theo các nguyên tắc nào? Ý nghĩa của các nguyên tắc đó?

2 Gen B có 2576 liên kết hidro Trên mạch 1 của gen có nucleotit loại G gấp 2 lần loại X và

nucleotit loại A gấp 1,5 lần loại G Mạch 2 của gen có nucleotit loại A gấp 2 lần loại X Gen B bị đột biến biến điểm thành gen b, khi cặp gen Bb cùng nhân đôi 2 lần môi trường cung cấp 2016 nucleotit loại G và 4707 nucleotit loại A Khi gen B và b cùng thực hiện phiên mã một lần thì môi trường đề cung cấp 448 nucleotit loại U Biết rằng mạch gốc cảu gen là không đổi

a) Xác định dạng đột biến đã xảy ra đối với gen B thành gen b?

b) Nếu gen b thực hiện phiên mã 3 lần thì môi trường cung cấp mỗi loại nucleotit là bao nhiêu?

1 - Quá trình nhân đôi ADN xảy ra theo nguyên tắc:

+ Nguyên tắc bổ sung: các nuclêôtit tự do của môi trường liên kết với các nuclêôtit trong các

mạch khuôn của ADN theo nguyên tắc bổ sung: A=T, G ≡X

+ Nguyên tắc bán bảo toàn: mỗi ADN con có một mạch cũ của ADN mẹ và một

mạch mới được tổng hợp

-Ý nghĩa các nguyên tắc đó: Nhờ các nguyên tắc trên, từ phân tử ADN ban đầu tạo

ra các phân tử ADN con giống nhau và giống ADN ban đầu, đảm bảo cho tính đặc trưng

của các phân tử ADN duy trì ổn định qua các thế tế bào

0,5

0,5

2 a) - Theo bài ra và nguyên tắc bổ sung ta có:

G1=2X1; A1=1,5G1 A1= 3X1; A2=2X2 T1=2G1 T1=4X1

Số liên kết hidro H= 2A +3G=2576 2( 3X1+4X1) +3(2X1+X1)=2576

 X1= 112( Nu) , G1= 224(Nu), A1= 336(Nu), T1= 448( Nu)

- Số nucleotit mỗi loại của gen B

A=T=A1+T1 = 784 (Nu) G=X=G1+X1= 336(Nu)

- Số nucleotit môi trường cung cấp cho gen B nhân đôi 2 lần

Amt=Tmt= A(2k -1)= 784x3= 2352(Nu) Gmt=Xmt= G(2k -1)= 336x3= 1008(Nu)

- Số nucleotit môi trường cung cấp cho gen b nhân đôi 2 lần

Amt=Tmt= 4707-2352 = 2355(Nu) Gmt=Xmt= 2016-1008 = 1008(Nu)

- Số nucleotit mỗi loại của gen b:

A=T= 2355: (2k -1)= 2355:3= 875 (Nu) G=X= 1008: (2k -1)= 1008:3= 336(Nu)

 Đột biến thuộc dạng thêm một cặp A-T

b) Ta có: U của mARN bổ sung với A mạch gốc Um= A1 hoặc A2

Mà Um= 448 Nu= A2 Mạch 2 của gen B là mạch gốc

- Số nucleotit mỗi loại của mARN do gen b phiên mã:

Um= 448(Nu)  Am= A- Um= 785-448= 337(Nu)

Xm= G2= 122( Nu) Gm=X2= 224(Nu)

- Khi gen b phiên mã 3 lần môi trường cung cấp mỗi loại:

Umt= Um 3= 1344(Nu) Amt= Am.3= 1011(Nu)

Xmt=Xm.3= 336(Nu) Gmt= Gm.3= 672(nu)

( HS làm các khác đúng vẫn cho điểm tối đa)

1,0

1,0

Ngày đăng: 19/02/2023, 10:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w