KỲ THI NGHỀ PHỔ THÔNG SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐỒNG THÁP KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI DỰ THI CẤP QUỐC GIA NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn SINH HỌC I Hướng dẫn chung 1) Nếu học sinh làm bài không the[.]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐỒNG THÁP
KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI
DỰ THI CẤP QUỐC GIA NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn: SINH HỌC
I Hướng dẫn chung
1) Nếu học sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án nhưng đúng, chính xác, chặt chẽ thì cho đủ số điểm của câu đó
2) Việc chi tiết hóa (nếu có) thang điểm trong hướng dẫn chấm phải bảo đảm không làm sai lệch hướng dẫn chấm và phải được thống nhất thực hiện trong tổ chấm
II Đáp án và thang điểm
Câu 1 (2,5 điểm)
1 Trong tế bào người, axit nucleic có mặt ở các bào quan sau:
- Nhân tế bào: Chứa nhiều phân tử ADN mạch kép, dạng thẳng, kích thước lớn liên kết
với protein hình thành nên nhiễm sắc thể
0,25
- Ti thể : Chứa các phân tử ADN mạch kép, dạng vòng, kích thước nhỏ và không liên kết
với protein
0,25
- Ribosome : Chứa rARN, mạch đơn xen kẽ với mạch kép, liên kết với protein tạo ra cấu
2
a
- Enzyme C : vẫn hoạt động tốt ở nhiệt độ 80oC có nghĩa vi khuẩn chứa enzyme này có
thể sống ở nhiệt độ rất cao và do đó chúng là vi khuẩn siêu ưa nhiệt
0,5
- Enzyme A : enzyme chỉ hoạt động trong khoảng từ 0-17oC, điều này có nghĩa vi khuẩn
chứa chúng có thể sống ở nhiệt độ lạnh và do vậy đây là vi khuẩn chịu lạnh 0,5 b
- Enzyme A : Enzyme bị biến tính khi nhiệt độ vượt quá 17oC, do vậy khi nhiệt độ tăng
lên 60-75oC thì enzyme hoàn toàn bị biến tính và mất hoạt tính
0,25
- Enzyme B : Chỉ còn lại một số phân tử enzyme còn hoạt tính, tuy nhiên khi nhiệt độ đạt
70oC các enzyme sẽ bị biến tính hoàn toàn và mất hoạt tính 0,25
- Enzyme C : Khi nhiệt độ tăng dần trong khoảng từ 65-70oC thì hoạt tính của enzyme
tăng dần Ở 75oC, hoạt tính của enzyme đạt giá trị cực đại 0,25
Câu 2 (1,5 điểm)
1 Các nhóm vi khuẩn tương ứng với các ống nghiệm :
A – Hiếu khí bắt buộc : Chỉ sống trong môi trường giàu oxy
B – Kị khí tùy nghi : Sống trong môi trường kị khí, phát triển mạnh hơn ở môi trường
hiếu khí
C – Kị khí chịu hiếu khí : Sống trong môi trường kị khí, có thể chịu đựng được môi
trường hiếu khí
D – Kị khí bắt buộc : Chỉ sống trong môi trường không có oxy
E – Vi hiếu khí : Chỉ sống trong môi trường có lượng nhỏ oxy
Chỉ đúng 1 ống : 0,25 điểm
Chỉ đúng 2-3 ống : 0,5 điểm
Chỉ đúng 4-5 ống : 0,75 điểm
0,75
Trang 2Vi khuẩn ở ống A : Có SOD và Catalase
Vi khuẩn ở ống B : Có SOD và Catalase
Vi khuẩn ở ống C : Có SOD, không có Catalase
Vi khuẩn ở ống D : Không có SOD và không có Catalase
Vi khuẩn ở ống E : Có SOD, không có Catalase hoặc có với hàm lượng thấp
Chỉ đúng 1 ống : 0,25 điểm
Chỉ đúng 2-3 ống : 0,5 điểm
Chỉ đúng 4-5 ống : 0,75 điểm
0,75
Câu 3 (1,5 điểm)
1 Để CO2 không phải là nhân tố ảnh hưởng đến cường độ quang hợp vào lượng triose tạo
ra
0,25
2 Nhằm đảm bảo tất cả các khác biệt trong quá trình thực nghiệm đều do sự thiếu sắt gây
ra
0,25
3 Đảm bảo lượng triose phosphate là tương đồng ở tất cả các cây khi thực nghiệm bắt
4
- Thiếu sắt dẫn đến các thành phần của chuỗi vận chuyển điện tử quang hợp bị thiếu hụt 0,25
- Chuỗi vận chuyển điện tử (ETC) bất thường dẫn tới lượng ATP và NADPH tạo ra trong
pha sáng suy giảm dẫn tới lượng triose phosphate tạo ra trong pha tối suy giảm 0,25
5 Thiếu sắt dẫn tới lượng CO2 hấp thu suy giảm là do lượng triose phosphate chuyển hóa
thành RidP (RuBP) ít, chất nhận CO2 ít nên lượng CO2 được hấp thu suy giảm 0,25
Câu 4 (1,5 điểm)
- NH4+ gây độc cho cây, do vậy sau khi hấp thu vào tế bào lông hút, chúng được chuyển
hóa ngay lập tức bởi:
0,25
+ Phản ứng amin hóa: Keto acid + NH4+ Amino acid 0,25 + Phản ứng amin hóa: Glu (hoặc Asp) + NH4+ Gln (hoặc Asn) 0,25 + Phản ứng amid hóa đóng vai trò quan trọng trong việc giải độc và dự trữ amon cho tế
bào Khi cần thiết, tế bào thực hiện phản ứng: Amid + keto acid 2 amino acid khác
nhau, cơ chế này có thể tạo ra tất cả các amino acid trong tế bào
0,25
- Với NO3- vốn là một chất lành tính đối với tế bào thực vật, nó sẽ được tích lũy ở không
bào rễ hoặc được vận chuyển theo mạch gỗ lên lá và dự trữ trong không bào lá Khi cần
chuyển hóa thành amino acid, chúng được chuyển hóa theo 2 bước:
Nitrate reductase
+ NO3- + 2H+ + 2e - NO2- + H2O + NO2- + 6e + 6H+ - NH4+ + 2OH
-0,25
Lượng NH4+ tạo ra lại ngay lập tức được sử dụng vào quá trình amin hóa hoặc amid hóa
như đã mô tả ở trên mà không gây độc cho cây 0,25
Câu 5 (2,0 điểm)
Trang 31 Vai trò của thức ăn đối với cơ thể động vật :
- Cung cấp nguyên liệu cần thiết cho tế bào thực hiện tổng hợp các sinh chất xây dựng
nên tế bào và cơ thể Ví dụ, thức ăn sau tiêu hóa cung cấp axit amin cho các tế bào tổng
hợp nên protein xây dựng tế bào và cơ thể
0,25
- Cung cấp nguyên liệu cho hoạt động hô hấp tế bào, giải phóng năng lượng và các sản
phẩm trung gian cần thiết Ví dụ thức ăn cung cấp glucose, glucose là nguyên liệu cho hô
hấp tế bào, tạo ra ATP là nguồn năng lượng cho các hoạt động sống
0,25
2 Ruột non là bộ phận quan trọng bậc nhất của ống tiêu hóa, nó tham gia vào 2 chức năng
chính và với mỗi chức năng đó nó đều có cấu trúc tương ứng phù hợp
- Vai trò tiêu hóa : Ruột non là cơ quan tiêu hóa thực hiện hoạt động cơ học và tiêu hóa
hóa học triệt để nhất, để có thể thực hiện được các hoạt động àny, ruột non có :
+ Hệ thống cơ vòng, cơ dọc thực hiện các hoạt động : co thắt, cử động quả lắc, nhu động
và phản nhu động để đẩy thức ăn di chuyển theo 1 chiều
0,25
+ Cửa tiếp nhận dịch tụy : Dịch tụy là sản phẩm ngoại tiết của tuyến tụy đổ vào ruột non
Dịch tụy chứa các enzyme tiêu hóa protid, lipase, amylase, maltase đồng thời góp phần
trung hòa axit dạ dày để bảo vệ ruột và góp phần cơ chế đóng/mở môn vị
0,25
+ Cửa tiếp nhận dịch mật : Muối mật tham gia vào nhũ tương hóa lipid và hỗ trợ quá trình
tiêu hóa lipid
0,25
+ Bản thân ruột non cũng có các tế bào có khả năng bài tiết dịch ruột : Dịch ruột đóng vai
trò tiết nhầy, enzyme thuộc các nhóm tiêu hóa protid, saccharide, lipid…
0,25
- Vai trò hấp thu : Ruột non là cơ quan hấp thu chính của toàn bộ ông tiêu hóa Hầu hết
các chất cần thiết cho cơ thể được hấp thu qua niêm mạc ruột non, để làm được điều này
ruột non có các đặc điểm cấu trúc phù hợp :
+ Dài, niêm mạc gấp nếp, nhiều lông ruột tạo ra một diện tích niêm mạc khổng lồ 0,25 + Trong lông ruột có hệ thống mao mạch và mạch bạch huyết dày đặc, là công cụ hấp thu
các chất từ xoang ruột non vào máu và bạch huyết Trên màng tế bào niêm mạc có các
kênh và thể mang có khả năng vận chuyển các chất
0,25
Câu 6 (2,0 điểm)
- Hoạt động trao đổi khí hiệu quả ở cá xương có thể được giải thích bởi các nguyên
nhân sau :
+ Cử động hô hấp ở cá bao gồm : mở miệng, đóng xương nắp mang dẫn đến nước tràn
vào miệng ; ngậm miệng, mở xương nắp mang dẫn đến nước tràn ra ngoài qua khe mang
Hai cử động này liên tục, nhịp nhàng khiến dòng nước chảy 1 chiều từ miệng ra ngoài
môi trườn qua khe mang và đi qua các phiến mang
0,25
+ Sự sắp xếp của các mao mạch phiến mang và dòng máu chảy qua mao mạch song song
+ Cơ chế trao đổi khí giữa dòng máu và dòng nước là cơ chế trao đổi ngược dòng, cơ chế
này có thể lấy được 80% O2 có trong dòng nước
0,25
Trang 4- Hoạt động trao đổi khí hiệu quả ở chim có thể được giải thích bởi các nguyên nhân
sau :
+ Về mặt cấu trúc, có sự tham gia của túi khí trước và túi khí sau cùng hệ thống dẫn khí
lưu thông 1 chiều
+ Cử động hô hấp gồm 2 pha (hô hấp kép) : Khi hít vào, khí đi từ mũi vào túi khí sau và
từ phổi đến túi khí trước ; khi thở ra, khí từ túi khí sau đi vào phổi và túi khí trước đi ra
ngoài qua mũi
0,25 0,25
+ Dòng khí di chuyển theo 1 chiều qua phổi một cách liên tục, khí hoàn toàn tươi mới và
+ Phổi không có phế nang mà có hệ thống ống khí được bao bọc bởi hệ thống mao mạch
dày đặc làm tăng diện tích trao đổi khí
0,25
+ Dòng máu và dòng khí di chuyển theo hai hướng ngược nhau, do đó xảy ra cơ chế trao
đổi ngược dòng làm hiệu quả trao đổi khí cao nhất 0,25
Câu 7 (2,0 điểm)
1 Vì mARN được tổng hợp dựa trên mạch ADN khuôn theo nguyên tắc bổ sung:
A mạch khuôn = U tự do trong môi trường nội bào G mạch khuôn = X tự do trong môi trường nội bào
T mạch khuôn = A tự do trong môi trường nội bào X mạch khuôn = G tự do trong môi trường nội bào 0,25 Trình tự nuclêôtit đoạn ADN mạch khuôn mã hóa đoạn S1 của biến thể E1 là:
XAG GTA TAA GTT TTT GGA AGT XGA
Trình tự đoạn nuclêôtit trên phân tử mARN tương ứng là:
GUX XAU AUU XAA AAA XXU UXA GXU
(Nếu thí sinh chỉ xác định trình tự mà không giải thích => 0,25 điểm) 0,25
2 Ta có:
Đoạn S1 của biến thể E1 Val His Ile Gln Lys Pro Ser Ala
Đoạn S2 của biến thể E2 Val Leu Ile Gln Asn Pro Ser Ala
E2 khác E1 ở hai axit amin: Leu ở E2 thay thế cho His ở E1,
Asn ở E2 thay thế cho Lys ở E1 0,25 Hai đột biến điểm thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác đã xảy ra ở bộ ba
GTA (mã hóa His) và TTT (mã hóa Lys).
Xét đột biến chuyển His thành Leu
- Trước đột biến: His được mã hóa bởi bộ ba XAU
- Mà Leu được mã hóa bởi: UUA, UUG, XUU, XUX, XUA hoặc XUG.
Khả năng cao nhất: đột biến đã chuyển XAU thành XUU
=> Trên mạch ADN khuôn, đột biến đã chuyển bộ ba GTA thành GAA (1)
Tức là, đột biến đã làm thay thế cặp T = A bằng cặp A = T
0,25
Xét đột biến chuyển Lys thành Asn
- Trước đột biến: Lys được mã hóa bởi bộ ba AAA
- Mà Asn được mã hóa bởi bộ ba AAU hoặc AAX
Cả hai khả năng đều có thể xảy ra =>
+ TH1: Đột biến chuyển AAA thành AAU
Trên mạch ADN khuôn, đột biến đã chuyển bộ ba TTT thành TTA
Tức là thay thế cặp T = A bằng cặp A = T
+ TH2: Đột biến chuyển AAA thành AAX
Trên mạch ADN khuôn, đột biến đã chuyển bộ ba TTT thành TTG.
(2)
Tức là thay thế cặp T = A bằng cặp G X
0,25 0,25
Trang 5Từ (1) và (2) => Trình tự nuclêôtit trên mạch ADN khuôn mã hóa đoạn V2 của enzim E2 là
XAG GAA TAA GTT TTA GGA AGT XGA
Hoặc XAG GAA TAA GTT TTG GGA AGT XGA
Nếu HS chỉ viết đúng trình tự nhưng không giải thích chi tiết => 0.25đ)
0,25
3 Sự xuất hiện của Leu thay thế His, Asn thay thế Lys đã làm thay đổi trình tự và thành
phần các axit amin trong chuỗi pôlipeptit => làm thay đổi cấu trúc bậc 1 của protein =>
làm thay đổi cấu trúc không gian 3 chiều (bậc 3, bậc 4) => ảnh hưởng tới chức năng của
protein => hiệu quả xúc tác phản ứng của E2 kém hơn E1 0,25
Câu 8 (2,0 điểm)
M
1 Phân biệt
- Gồm 2 nhiễm sắc tử chị em gắn với nhau
ở tâm động Hai nhiễm sắc tử này giống
nhau về hình thái, kích thước, trình tự phân
bố các alen của các locus gen (nếu không
xảy ra trao đổi chéo) Hai nhiễm sắc tử luôn
có cùng nguồn gốc: hoặc từ bố hoặc từ mẹ.
- Gồm hai NST độc lập, giống nhau về
hình thái, kích thước, trình tự phân bố của các locus gen nhưng thường khác nhau về trình tự phân bố các alen của cùng một locus gen Trong mỗi cặp NST tương đồng:
1 NST có nguồn gốc từ bố, 1 NST có
nguồn gốc từ mẹ.
0,25
- Được hình thành ở pha S của quá trình
phân bào nhờ cơ chế tự nhân đôi ADN. - Được hình thành từ sự kết hợp giữa quátrình giảm phân với quá trình thụ tinh. 0,25
- Chỉ tồn tại trong các tế bào đang ở kì đầu,
kì giữa của quá trình nguyên phân; các kì
đầu I, giữa I, sau I, cuối I, đầu II và giữa II
của quá trình giảm phân
- Tồn tại trong mọi loại tế bào của sinh vật lưỡng bội bình thường, trừ các tế bào ở kì cuối giảm phân I, kì đầu II, giữa II, sau II
và cuối giảm phân II
0,25
2
a.- Hình ảnh mô tả quá trình giảm phân 0,25
- Bằng chứng:
+ Hình G: các NST kép trong cặp NST kép tương đồng xếp thành 2 hàng tại mặt
phẳng xích đạo => đặc trưng cho kì giữa I
+ Sự xuất hiện đồng thời cả Hình F (kì sau giảm phân I) và hình C (kì sau giảm phân
II) cho thấy tế bào trải qua hai lần phân bào
Hoặc Hình F mô tả các NST kép tách khỏi cặp NST kép tương đồng và di
chuyển về hai cực của tế bào => đặc trưng cho kì sau giảm phân I
+ Hình D: mô tả 4 tế bào con đơn bội => đặc trưng cho kì cuối giảm phân II.
+ Hình E: Kì giữa giảm phân II vì trong tế bào chứa 2 NST kép có cấu trúc khác nhau
(tương ứng với n NST kép) xếp thành 1 hàng tại mặt phẳng xích đạo
- HDC: Học sinh chỉ ra được mỗi bằng chứng cho 0,25 điểm
0,50
b - Trật tự đúng của các giai đoạn trong quá trình phân bào ở tế bào trên là:
Câu 9 (3,0 điểm)
1
Nội dung quy luật phân li của Menden: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di
truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở
cơ thể thuần chủng ban đầu.
0,25
Trang 6- Điều kiện nghiệm đúng: Quá trình giảm phân hình thành giao tử diễn ra bình thường,
không có sự rối loạn phân li NST trong giảm phân 0,25 2
a
- Từ phép lai 1: Đỏ x nâu 1 đỏ: 2 nâu: 1 vàng, chứng tỏ nâu (A1) trội hoàn toàn so với
đỏ (A2); đỏ (A2) trội hoàn toàn so với vàng (A3); Từ phép lai 2: Vàng x vàng 3 vàng: 1
trắng chứng tỏ vàng (A3) trội hoàn toàn so với trắng (A4)
0,25
- Có thể xuất hiện các sơ đồ lai sau giải thích cho các phép lai:
+ Phép lai 1 gồm có các sơ đồ lai sau:
Sơ đồ 1: A1A3 x A2A3 1A2A3 (đỏ): 1 A1A2 (nâu): 1 A1A3 (nâu): 1A3A3 (vàng)
Sơ đồ 2: A1A3 x A2A4 1A2A3 (đỏ): 1 A1A2 (nâu): 1 A1A4 (nâu): 1A3A4 (vàng)
Sơ đồ 3: A1A4 x A2A3 1A2A4 (đỏ): 1 A1A2 (nâu): 1 A1A3 (nâu): 1A3A4 (vàng)
+ Phép lai 2 có sơ đồ lai sau:
Sơ đồ 4: A3A4 x A3A4 1A3A3 (vàng): 2A3A4 (vàng): 1A4A4 (trắng)
0,5
b Mắt vàng dị hợp ở F1 phép lai 1 có kiểu gen A3A4 tạo giao tử (1/2A3: 1/2A4) còn mắt
vàng ở F1 phép lai 2 có 2 kiểu gen với tỉ lệ (1/3A3A3: 2/3A3A4) tạo giao tử (2/3A3: 1/3A4)
Phép lai tạo ra 5/6A3-: 1/6A4A4, tỉ lệ kiểu hình là 5 vàng: 1 trắng 0,25 3
a Xét bệnh X:
Cặp vợ chồng 1, 2 bình thường sinh ra ♀8 bị bệnh X => gen gây bệnh X là gen lặn, nằm
trên NST thường.
0,25
Xét bệnh Y:
Cặp vợ chồng 3, 4 bình thường sinh ra ♀11 bị bệnh Y => gen gây bệnh X là gen lặn,
nằm trên NST thường.
=> cả bệnh X và Y đều do gen lặn nằm trên các NST thường, phân li độc lập gây nên.
(Thí sinh có thể biện luận bằng cách khác mà đúng vẫn cho đủ điểm)
0,25
b Xác định kiểu gen của người ♂16:
Giả sử gen a gây bệnh X, gen b gây bệnh Y Các gen trội tương ứng là A, B không gây
bệnh
Do các gen phân li độc lập =>
- ♀8 bị bệnh X => có kiểu gen aaB- => truyền gen a cho ♂16
- ♂9 bị bệnh Y => có kiểu gen A-bb =>truyền gen b cho ♂16
♂16 bình thường phải có kiểu gen AaBb
0,5
c) Cặp vợ chồng 16 và 17 có thể sinh ra con bị cả hai bệnh X và Y (sinh ra con có kiểu
gen aabb) Vì:
- Xác định kiểu gen của người ♀17:
+ ♀11 bị bệnh Y => có kiểu gen A-bb => ♀17 bình thường phải có kiểu gen A- Bb (1)
+ ♀5 bị bệnh X => có kiểu gen aa => ♂12 bình thường phải có kiểu gen AaB- =>
♂12 có thể truyền gen a cho ♀17 (2)
Từ (1) và (2) => ♀17 có khả năng có kiểu gen AaBb.
Khi ♂16 (AaBb) x ♀17 (AaBb) => họ có khả năng sinh ra người con bị cả hai bệnh (aabb).
0,5
Trang 7Câu 10 (2,0 điểm)
1
- Cắt ngang thân của 2 cây, dùng ống nối cao su nối phần cắt thân với 1 ống thủy tinh có
vạch đo, trong đó có bọt khí nằm ở vị trí 0
0,25
- Theo dõi tốc độ bọt khí bị kéo trong ống thủy tinh trong 1 khoảng thời gian, từ đó kết
luận loài cây nào có tốc độ kéo bọt khí nhanh hơn thì có lực kéo cao hơn 0,25
- Hai yếu tố khiến so sánh này có thể không chính xác gồm:
+ Độ lớn của tổng diện tích lá 2 cành cắt là khác nhau, để đảm bảo chính xác, tổng diện
tích lá và lượng lỗ khí trên diện tích đó phải tương đồng
0,25
+ Hoạt động sinh lí của lá 2 cành có thể khác nhau như việc đóng lỗ khí ban ngày, mở
2
- Cắt ngang thân một cây, dùng phần thân dưới và phần thân trên làm thực nghiệm: 0,25 + Với phần thân trên, nối đầu cắt thân cây với ống nối cao su, ống nối này lại kết nối với
một ống thủy tinh nhỏ, có vạch đo, trong ống có sẵn 1 giọt dịch màu Điều chỉnh giọt dịch
màu về vị trí 0 trên vạch đo
0,25
+ Với phần thân dưới, nối đầu cắt với một ống nối cao su kín, đầu còn lại của ống cao su
cũng kết nối với một ống thủy tinh có vạch đo, cùng chủng loại và kích thước với ống
thủy tinh trên Đưa giọt dịch màu về vị trí 0 trên vạch đo
0,25
+ So sánh tốc độ di chuyển của 2 giọt dịch, từ đó rút ra kết luận độ lớn của lực gây ra bởi
thoát hơi nước hay áp suất rễ có giá trị lớn hơn 0,25
-