1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Cửa lò đáp án hsg 12(2021 2022)

5 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp Án Học Sinh Giỏi 12 (2021-2022)
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Cửa Lò 2
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại đề thi thử
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 34,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT CỬA LÒ 2 KỲ THI THỬ HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 – THPT 2021 Môn thi SINH HỌC HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM CÂU NỘI DUNG ĐIỂM Câu I (2 5đ) Mục đích Cung cấp đủ nư[.]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT CỬA LÒ 2

KỲ THI THỬ HỌC SINH GIỎI TỈNH

LỚP 12 – THPT 2021 Môn thi: SINH HỌC

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

Câu I

(2.5đ)

Mục đích: Cung cấp đủ nước, khoáng cho cây và tăng khả năng hấp thụ

nước và khoáng của rễ à tăng năng xuất cây trồng, cụ thể:

+ Tưới, tiêu hợp lí: Cung cấp đủ nước, không làm cho đất bị ngập úng à Tránh được hiện tượng: thiếu ôxi trong đất à rễ không hô hấp

được à không hút được nước và khoáng

+ Bón phân đúng thời kì: Cung cấp dinh dưỡng phù hợp với từng giai đoạn phát triển của câyà Cây sinh trưởng, phát triển tốt hơn

+ Xới đất, sục bùn: Làm cho đất thoáng khí, tạo điều kiện cho rễ phát triển và hô hấp tốtà cung cấp năng lượng (ATP)cho rễ hoạt động

hút nước và khoáng Đồng thời, tạo điều kiện cho vi sinh vật phân hủy

chất HC trong đất hoạt động, tạo chất dinh dưỡng cho cây

+ Gieo trồng đúng thời vụ: Đảm bảo điều kiện khí hậu, thời tiết ( nhiệt độ, độ ẩm…) phù hợp cho hoạt động hút nước và khoáng của rễ

0,5

0, 5 0,5 0,5

0,5

Câu II

(2.5 đ ) 1).- Loài 1: Răng nanh sắc nhọn, răng trước hàm và răng hàm nhọn Þ

thích nghi với đời sống ăn thịt Þ Loài 1 là chó sói

- Loài 2: Răng cửa và răng nanh giống nhau, dẹt, có tấm sừng ở hàm

trên thay cho răng cửa Þ Đây là đặc điểm đặc trưng của thú nhai lại Þ

Loài 2 là trâu rừng

- Loài 3: Răng cửa ở hàm trên và hàm dưới đều dài, có khoảng trống

răng, răng hàm không nhọn Þ thích nghi với đời sống gặm thức ăn Þ

Loài 3 là thỏ

0,25 0,25 0,25

2)

- Dạng A: Ống tiêu hóa có dạ dày đơn, ruột dài, manh tràng phát triển Þ

Ống tiêu hóa của thú ăn thực vật có dạ dày đơn Þ Đây là ống tiêu hóa

của loài 3

- Dạng B: Ống tiêu hóa có dạ dày đơn, manh tràng kém phát triển, ruột

ngắn Þ Ống tiêu hóa của thú ăn thịt Þ Đây là ống tiêu hóa của loài 1

- Dạng C: Dạ dày có 4 ngăn, ruột dài, manh tràng phát triển Þ Ống tiêu

hóa của thú nhai lại Þ Đây là ống tiêu hóa của loài 2

0,25 0,25 0,25

3)

- Nếu thuốc kháng sinh được đưa vào cơ thể theo đường uống thì hoạt

động tiêu hóa của ống tiêu hóa dạng C sẽ bị ảnh hưởng mạnh nhất

0,5

Trang 2

- Giải thích: Ống tiêu hóa dạng C là ống tiêu hóa của động vật nhai lại,

quá tình tiêu hóa của động vật nhai lại phụ thuộc nhiều nhất vào hoạt

động của vi khuẩn trong dạ cỏ Khi uống thuốc kháng sinh, vi sinh vật

trong dạ cỏ sẽ bị tiêu diệt nhiều, làm giảm quá trình tiêu hóa vi sinh vật

Þ quá trình biến đổi thức ăn trở nên khó khăn

0,5

Câu

III

(4.0đ)

1)

Tên và chức năng của các enzim lần lượt tham gia vào quá trình tái bản

(tự sao chép) của phân tử ADN mạch kép ở vi khuẩn E Coli:

- Enzym giãn xoắn (mở xoắn) và tách mạch: làm phân tử ADN sợi kép

giãn xoắn tạo chạc sao chép, sẵn sàng cho quá trình tái bản ADN (ở E.

coli là gyraza, helicaza).

- Enzym ARN polymeraza (primaza): tổng hợp đoạn mồi cần cho sự

khởi đầu quá trình tái bản ADN (bản chất đoạn mồi là ARN)

- Enzym ADN polymeraza: đây là enzym chính thực hiện quá trình tái

bản ADN (ở E coli là các enzym ADN polymeraza I, II, III và một số

ADN polymeraza khác)

- Enzym ADN ligaza (hoặc gọi tắt là ligaza): nối các đoạn Okazaki trên

mạch ADN được tổng hợp gián đoạn để hình thành nên mạch ADN mới

hoàn chỉnh

0,5 0,5 0.5 0,5

2)

- Gen là 1 đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho 1 chuỗi polipeptit

hoặc phân tử ARN

- Mỗi gen cấu trúc đều gồm 3 vùng:

+ Vùng điều hòa nằm ở đầu 3’ mạch gốc của gen, chứa trình tự để

ARN polimeraza nhận biết bám vào để tiến hành phiên mã; đồng thời

chứa tín hiệu điều hòa quá trình phiên mã

+ Vùng mã hóa: Chứa thông tin mã hóa các axit amin Nó nằm giữa

vùng điều hòa và vùng kết thúc Vùng này có chứa bộ ba mở đầu và bộ

ba kết thúc Nó có thể chứa đoạn không mã hóa axit amin (intron) xen

kẽ với các đoạn mã hóa axit amin (exon) hoặc đoạn mã hóa được liên

tục

+ Vùng kết thúc nằm ở đầu 5’ mạch gốc của gen Vùng này chứa tín

hiệu kết thúc quá trình phiên mã

0.25 0.25

0.25 0.25

3)

Vì:

- Mặc dù đa số ĐBG là có hại nhưng gen đột biến thường là gen lặn, chỉ

biểu hiện kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp, do đó nó không bị loại bỏ

hoàn toàn ra khỏi quần thể

- Một số gen đột biến gây hại nhưng lại biểu hiện muộn (sau tuồi sinh

sản) nên vẫn được truyền lại cho thế hệ saủ

- Một số gen gây hại nhưng líên kết chặt với các gen có lợi, chọn lọc tự

nhiên duy trì các gen có lợi đồng thời duy trì các gen gây hại

- Một số gen gây hại nhưng có tác động đa hiệu, ảnh hưởng đến nhiều

tính trạng, trong đó có những tinh trạng thì gây hại nhưng có những tính

trạng lại có lợi

0,25

0.25 0.25 0.25

Trang 3

Câu IV

(3.0

điểm)

+ Cây F1 Aaa được tạo ra do giao tử aa kết hợp với giao tử A hoặc giao

tử Aa kết hợp với giao tử a

+ Các cơ chế:

- Đột biến dị bội (Lệch bội):

* Cơ thể Aa bị đột biến, cặp NST mang Aa không phân li ở giảm phân I

tạo giao tử Aa (n +1); cơ thể aa giảm phân bình thường, tạo giao tử a

(n) Giao tử Aa (n +1) thụ tinh với giao tử a (n) tạo nên hợp tử Aaa (2n

+ 1); sơ đồ

* Cơ thể aa bị đột biến, cặp NST mang aa không phân li tạo giao tử aa

(n +1); cơ thể Aa giảm phân bình thường, tạo giao tử A (n) và a (n)

Giao tử A (n) thụ tinh với giao tử aa (n +1) tạo nên hợp tử Aaa (2n + 1);

sơ đồ

- Đột biến đa bội: Một trong hai cơ thể bị đột biến đa bội, hình thành

giao tử 2n; giao tử 2n kết hợp với giao tử n tạo ra hợp tử 3n Để tạo

được cơ thể 3n có kiểu gen Aaa thì có 2 trường hợp:

* Cơ thể Aa bị đột biến đa bội tạo giao tử (2n) mang Aa; cơ thể aa giảm

phân bình thường, tạo giao tử (n) mang a Giao tử Aa (2n) kết hợp với

giao tử a (n) tạo nên hợp tử Aaa (3n); sơ đồ

* Cơ thể aa bị đột biến đa bội tạo giao tử (2n) mang aa; cơ thể Aa giảm

phân bình thường, tạo giao tử A (n) và a (n) Giao tử A (n) kết hợp với

giao tử aa (2n) tạo nên hợp tử Aaa (3n) ; sơ đồ

0.5

0,5 0,5 0,5

0,5 0.5

Câu V

( 3.0

điểm)

2)

- Cần đoạn mồi vì: enzim ADN polimeraza chỉ có thể kéo dài mạch mới

khi có sẵn đầu 3’OH, đoạn mồi giúp cung cấp đầu 3’OH

- Đoạn mồi là ARN vì đoạn mồi được tổng hợp nhờ enzim ARN

polimeraza, enzim này chỉ lắp ráp các nuclêôtit thành mạch

pôlinuclêôtit

0.5 0.5

3) 2 yếu tố gồm:

- Hoạt động của enzim Aminoacyl – tARN syntestaza

- Nguyên tắc bổ sung giữa bộ ba đối mã với bộ ba mã hóa

0.25 0.25 4) Vì:

- Đột biến thay thế cặp nuclêôtit có thể xảy ra ngay cả khi không có tác

nhân đột biến

- Đột biến thay thế thường ít ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh

sản của thể đột biến

0.25 0.25

5)

Đảo đoạn gây bất thụ vì đảo đoạn làm rối loạn quá trình tiếp hợp NST

tronggiảm phân, dẫn đến tạo ra các giao tử không bình thường Các giao

tử này thường mất hoặc giảm khả năng thụ tinh

0.5

Trang 4

6) Tỉ lệ giao tử bình thường tạo ra là 21n = 2111 0.25

Câu VI

(5.0

điểm)

1)

- Qui ước: Gen A : hạt vàng, gen a: hạt xanh

- 1 phân li theo tỉ lệ 1 cây hạt vàng: 1 cây hạt xanh là kết quả của phép

lai phân tích suy ra cây hạt vàng đem lai có kiểu gen dị hợp Aa

-Sơ đồ lai: P : Aa (cây hạt vàng) x aa (cây hạt xanh)

G : A, a a

F1KG: 1Aa : 1aa

KH: 1cây hạt vàng: 1cây hạt xanh

-Cho F1 tạp giao ta có các phép lai sau:

+ Phép lai 1 Aa x Aa (chiếm 1/4 tổng số phép lai) + Phép lai 2 Aa x aa (chiếm 2/4 tổng số phép lai) + Phép lai 3 aa x aa (chiếm 1/4 tổng số phép lai)

- Kết quả F2:

Phép lai 1: 1/4 (Aa x Aa) F2: KG: 1/4 (1/4 AA :2/4 Aa: 1/4 aa) = 1/16 AA: 2/16 Aa: 1/16 aa KH: 3/16 cây hạt vàng: 1/16 cây hạt xanh Phép lai 2: 2/4 (Aa x aa)

F2: KG: 2/4 (1/2 Aa: 1/2 aa) = 2/8 Aa: 2/8 aa KH: 1/2 cây hạt vàng: 1/2 cây hạt xanh Phép lai 3: 1/4 (aa x aa)

F2: KG: 1/4 aa

KH: 100% cây hạt xanh > Tỉ lệ chung ở F2: KG: 1/16 AA: 6/16 Aa: 9/16 aa

KH: 7 cây hạt vàng: 9 cây hạt xanh

0.25

0.25

0.5

0.5

0.5

0.5 0.5

2) a)

Xét từng cặp gen riêng rẽ

Aa x aa 1/2 Aa : 1/2 aa 1/2 trội : 1/2 lặn

Bb x Bb 1/ 4 BB : 2/4 Bb : 1/4 bb 3/ 4 trội : 1/4 lặn

Trang 5

Cc x cc 1/2 Cc : 1/2 cc 1/2 trội : 1/2 lặn

Dd x Dd 1/ 4 DD : 2/4 Dd : 1/4 dd 3/ 4 trội : 1/4 lặn

Ee x ee 1/2 Ee : 1/2 ee 1/2 trội : 1/2 lặn

→ Tỷ lệ KH trội về gen A là 1/2,

→ Tỷ lệ KH trội về gen B là 3/4,

→ Tỷ lệ KH trội về gen C là 1/2,

→ Tỷ lệ KH trội về gen D là 3/4,

→ Tỷ lệ KH trội về gen E là 1/2

Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 5 tính trạng là

= 1/2 x 3/4 x 1/2 x 3/4 x 1/2 = 9/128

b Tỉ lệ đời con có KH giống mẹ = 1/2 x 3/4 x 1/2 x 3/4 x 1/2 = 9/128

c Tỉ lệ đời con có KG giống bố = 1/2 x 2/4 x 1/2 x 2/4 x 1/2

= 4/128 = 1/32

0.5

0.75

0.25 0.25 0.25

Ngày đăng: 19/02/2023, 10:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w