1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chọn hsg chuyên sơn la 2022 mã đề 356

8 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chọn hsg chuyên sơn la 2022 mã đề 356
Trường học Trường THPT Chuyên Sơn La
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Đề thi chính thức
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Sơn La
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 126,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GD&ĐT SƠN LA TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi có 08 trang) KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 NĂM HỌC 2021 2022 Môn SINH HỌC Thời gian làm bài 180 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề[.]

Trang 1

SỞ GD&ĐT SƠN LA

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đề thi có 08 trang)

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12

NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (10 điểm)

Câu 1: Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, xét 4 cặp gen A, a; B, b; D, d; E, e phân li độc

lập, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn Cho biết không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể, các alen đột biến đều không ảnh hưởng tới sức sống và khả năng sinh sản của thể đột biến Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A Nếu A, B, D, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 10 loại kiểu gen.

B Nếu A, B, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 6 loại kiểu gen.

C Nếu a, b, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 64 loại kiểu gen.

D Nếu A, B, D, E là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 80 loại kiểu gen.

Câu 2: Ví dụ nào sau đây không vận dụng kiến thức về quang chu kì để điều khiển sự ra hoa của cây?

A Bắn pháo hoa ban đêm để cây mía không ra hoa vào mùa đông.

B Thắp đèn ban đêm ở vườn hoa cúc vào mùa thu để cúc không ra hoa.

C Thắp đèn ban đêm để cây thanh long ra hoa trái vụ vào mùa đông.

D Khi gần Tết thời tiết nắng nóng nhiều, để hãm đào nở hoa đúng dịp Tết người ta đưa cây đào vào

điều kiện nhiệt độ thấp

Câu 3: Khi nói về mối quan hệ dinh dưỡng trong quần xã, cho các phát biểu sau:

I Trong lưới thức ăn, một loài sinh vật có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn

II Trong chuỗi thức ăn được mở đầu bằng cây xanh thì thực vật có sinh khối lớn nhất

III Quần xã sinh vật có độ đa dạng càng cao thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp

IV Các quần xã trưởng thành có lưới thức ăn đơn giản hơn so với quần xã trẻ hoặc suy thoái

V Chuỗi thức ăn trên cạn thường có nhiều bậc dinh dưỡng hơn chuỗi thức ăn ở dưới nước

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 4: Cho các nhân tố sau:

I Các yếu tố ngẫu nhiên

II Đột biến

III Giao phối không ngẫu nhiên

IV Giao phối ngẫu nhiên

Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là

Câu 5: Giả sử một cây ăn quả của một loài thực vật tự thụ phấn có kiểu gen AaBb Theo lý thuyết,

trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I Nếu chiết cành từ cây này đem trồng, người ta sẽ thu được cây con có kiểu gen AaBb

II Nếu gieo hạt của cây này thì có thể thu được cây con có kiểu gen đồng hợp tử trội về các gen trên

III Nếu đem nuôi cấy hạt phấn của cây này rồi gây lưỡng bội hóa thì có thể thu được cây con có kiểu gen AaBB

IV Các cây con được tạo ra từ cây này bằng phương pháp nuôi cấy mô sẽ có đặc tính di truyền giống nhau

Câu 6: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?

A Đột biến đảo đoạn làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể.

B Đột biến lặp đoạn có thể làm tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện tính trạng.

Mã đề thi 356

Trang 2

C Đột biến chuyển đoạn là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

D Có thể gây đột biến mất đoạn nhỏ để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn Câu 7: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;

alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 54% số cây thân cao, quả ngọt Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A Trong số các cây thân cao, quả chua ở F1, có 4/7 số cây có kiểu gen đồng hợp tử về cả 2 cặp gen

B Quá trình giảm phân ở cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.

C Ở F1, cây thân thấp, quả ngọt chiếm 18,75%

D F1 có tối đa 9 loại kiểu gen

Câu 8: Ở một loài thực vật, cặp nhiễm sắc thể số 1 chứa cặp gen Aa, cặp nhiễm sắc thể số 2 chứa cặp gen

Bb Giả sử trong quá trình giảm phân, ở một số tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường thì cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử

có kiểu gen:

A Aab, AaB, AB, Ab, aB, ab, B, b B ABB, Abb, aBB, abb, A, a.

Câu 9: Ví dụ nào sau đây nói lên tính thoái hóa của mã di truyền?

A Bộ ba 5’AUG3’ quy định tổng hợp mêtiônin và mang tín hiệu khởi đầu dịch mã

B Bộ ba 5’UGA3’ không mang thông tin mã hóa axit amin.

C Bộ ba 5’UXU3’ và %’UXG3’ cùng quy định tổng hợp axit amin xêrin.

D Bộ ba 5’UGG3’ mang thông tin quy định tổng hợp triptôphan.

Câu 10: Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của operon Lac, sự kiện nào sau đây thường xuyên diễn

ra?

A Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã để tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

B ARN - pôlimeraza liên kết với vùng khởi động P của opêron Lac và tiến hành phiên mã.

C Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế.

D Phân tử đường lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.

Câu 11: Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

A Ở đậu Hà lan 2n = 14, số lượng nhiễm sắc thể ở thể tam bội là 15.

B Ở ruồi giấm 2n = 8, số lượng nhiễm sắc thể ở thể một là 4.

C Ở cà độc dược 2n = 24, số loại đột biến thể ba ở loài này là 12.

D Ở người 2n = 46, số lượng nhiễm sắc thể ở thể ba là 45.

Câu 12: Khi nói về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, có bao nhiêu phát

biểu sau đây đúng?

I Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể

II Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể có sức cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể

III Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho các cá thể trong quần thể

IV Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể

Câu 13: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, cho các phát biểu sau:

I Các cá thể đa bội được cách li sinh thái với các cá thể cùng loài dễ dẫn đến hình thành loài mới

II Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái luôn diễn ra độc lập với nhau III Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái rất khó phân biệt rõ ràng, vì khi loài mở rộng khu phân bố địa lí thì nó cũng gặp phải các điều kiện khác nhau

IV Hình thành loài mới bằng cơ chế lai xa kết hợp đa bội hóa luôn gắn liền với cơ chế cách li địa lí

Có bao nhiêu phát biểu sai?

Trang 3

Câu 14: Một đoạn ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nuclêôtit trên mạch mã gốc là 3’…

AAAXAATGGTTT…5’ Trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung của đoạn ADN này là

Câu 15: Ở phép lai giữa ruồi giấm XDXd với ruồi giấm XDY cho F1 có kiểu hình đồng hợp lặn

về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375% Tần số hoán vị gen là

Câu 16: Ở người, một bệnh hiếm gặp do gen nằm trên NST thường quy định Nghiên cứu bệnh này ở một

địa phương có số lượng dân cư khá lớn có tỷ lệ người mắc bệnh là 1% Theo dõi sự di truyền của bệnh này trong 1 dòng họ, người ta xây dựng được phả hệ dưới đây

Biết rằng con trai II.3 mắc bệnh hiếm gặp Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I Xác suất sinh con trai mắc bệnh của cặp vợ chồng III.1 và III.2 là 0,0176

II Nếu người chồng III.1 kết hôn với người vợ bình thường không cùng huyết thống thì tỷ lệ con sinh

ra mắc bệnh hiếm gặp sẽ giảm so với khi kết hôn với người vợ III.2

III Trong trường hợp xảy ra hôn nhân cận huyết thì tỷ lệ mắc bệnh hiếm gặp trong quần thể tăng lên ở các bé trai

IV Nếu cặp vợ chồng III.1 và III.2 sinh con đầu lòng mắc bệnh thì xác suất sinh đứa con thứ 2 không mắc bệnh là 75%

Câu 17: Tiến hành lai giữa hai loài cỏ dại có kiểu gen lần lượt là AaBb và DdEE, sau đó đa bội hóa

thu được một thể dị đa bội (đa bội khác nguồn) Kiểu gen nào sau đây không được tạo ra từ phép lai này?

Câu 18: Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Từ một phân tử mARN có thể tổng hợp được từ một đến nhiều chuỗi pôlipeptit cùng loại.

B Axit amin mở đầu quá trình dịch mã là mêtiônin.

C Khi dịch mã, ribôxôm dịch chuyển trên mARN theo chiều từ 3’ → 5’.

D Khi ribôxôm tiếp xúc với bộ ba UGA thì quá trình dịch mã dừng lại.

Câu 19: Điểm giống nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là đều

A diễn ra trong nhân tế bào.

B diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.

C diễn ra đồng thời với quá trình nhân đôi ADN.

D có sự tham gia của enzim ARN - pôlimeraza.

Trang 4

Câu 20: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân

không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số 24% Theo lí thuyết, phép lai

AaBb

De

dEaaBb

De

dE cho đời con có tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về cả bốn cặp gen là

Câu 21: Cho giao phối giữa gà trống chân cao, lông xám với gà mái có cùng kiểu hình, tỉ lệ phân li

kiểu hình ở F1 như sau:

- Ở giới đực: 75% con chân cao, lông xám: 25% con chân cao, lông vàng

- Ở giới cái: 30% con chân cao, lông xám: 7,5% con chân thấp, lông xám: 42,5% con chân thấp, lông vàng: 20% con chân cao, lông vàng

Theo lý thuyết, ở F1 gà trống chân cao, lông xám có kiểu gen thuần chủng chiếm tỷ lệ bao nhiêu?

Câu 22: Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

A Pha tối ở thực vật C4 và thực vật CAM có chu trình C4 và chu trình Canvin

B Pha sáng quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng quang năng thành năng lượng hóa năng trong

ATP và NADPH

C Sản phẩm quang hợp là nguồn chất hữu cơ cung cấp cho sinh vật dị dưỡng.

D Trong pha tối quang hợp xảy ra quá trình quang phân li nước và ôxi được giải phóng.

Câu 23: Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay, cần tập trung vào các biện pháp nào sau

đây?

I Xây dựng các nhà máy xử lý và tái chế rác thải

II Quản lí chặt chẽ các chất gây ô nhiễm môi trường

III Tăng cường khai thác rừng đầu nguồn và rừng nguyên sinh

IV Giáo dục để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người

V Tăng cường khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản

A III, IV, V B I, III, V C II, III, V D I, II, IV.

Câu 24: Khi nói về quá trình thoát hơi nước ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A Lớp cutin càng dày thì quá trình thoát hơi nước càng tăng và ngược lại.

B Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ, có vai trò vận chuyển nước, ion khoáng

C Thoát hơi nước qua mặt dưới lá yếu hơn qua mặt trên của lá do khí khổng phân bố chủ yếu ở mặt

dưới của lá

D Thoát hơi nước chỉ được thực hiện do sự điều tiết độ mở của khí khổng.

Câu 25: Cho lưới thức ăn bắt nguồn từ sinh vật sản xuất như sau:

Cho các nhận định sau:

I Loài D và E là sinh vật tiêu thụ bậc 1

II Loài F chắc chắn là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3

III Nếu loại bỏ E ra khỏi lưới thức ăn thì lưới thức ăn cũng biến mất

IV Nếu đưa thêm các cá thể thuộc loài F vào lưới thức ăn thì có thể làm tăng số lượng các loài A, B, C

Số nhận định đúng là

A 4 B 2 C 3 D 1.

Câu 26: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

Trang 5

A Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN.

B Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.

C Cơ thể mang đột biến gen trội luôn được gọi là thể đột biến.

D Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể.

Câu 27: Ở người, bệnh hói đầu do một gen có 2 alen trên NST thường quy định: Kiểu gen BB quy

định kiểu hình hói đầu, kiểu gen bb quy định kiểu hình bình thường, kiểu gen Bb quy định kiểu hình hói đầu ở nam và kiểu hình bình thường ở nữ Gen quy định khả năng nhận biết màu sắc có 2 alen (M quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với m quy định kiểu hình mù màu đỏ - lục) nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X Trong một quần thể cân bằng di truyền, trong tổng số nam giới tỉ lệ hói đầu là 36%, trong tổng số nữ giới tỉ lệ mù màu là 1% Biết rằng không có đột biến xảy ra Một cặp vợ chồng đều bình thường sinh ra đứa con trai đầu lòng bị mù màu Xác suất để sinh đứa con thứ hai không bị cả hai bệnh là bao nhiêu?

Câu 28: Điều kiện cần cho sự thụ thai và phát triển thành thai nhi là:

I Niêm mạc tử cung dày, xốp và xung huyết

II Nhờ sự có mặt của FSH và LH

III Hợp tử di chuyển xuống tử cung vừa di chuyển vừa phân chia và bám vào niêm mạc tử cung

IV Nơi trứng rụng trở thành thể vàng và tiết hoocmon thể vàng

V Nhờ HCG là hoocmon để duy trì thể vàng do các dưỡng bào tiết ra

Tổ hợp đúng là

A I, II, III, IV B I, III, IV, V C I, II, IV, V D II, III, IV, V.

Câu 29: Việc các enzim pepsin, tripsin và chimôtripsin phải được tiết ra dưới dạng không hoạt động

có ý nghĩa

A chưa phân giải ngay prôtêin mà đến môi trường thích hợp mới phân giải.

B phân giải thức ăn prôtêin dễ dàng hơn.

C bảo vệ chính các tế bào tuyến sinh ra chúng.

D chờ thức ăn được biến đổi về mặt cơ học xong mới phân giải về mặt hóa học.

Câu 30: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, cho các phát biểu sau:

I Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

II Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa

III Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu của quá trình tiến hóa

IV Giao phối không ngẫu nhiên sẽ dẫn đến làm tăng tần số alen có hại trong quần thể

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 31: Vai trò sinh lí của hoocmôn êtilen là

A kích thích sự nảy mầm của hạt, củ, chồi.

B kích thích sinh trưởng chiều cao cây.

C thúc quả chóng chín và rụng lá.

D kích thích quá trình nguyên phân và sinh trưởng dãn dài của tế bào.

Câu 32: Một quần thể sinh vật đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên, có cấu trúc di truyền ở các

thế hệ như sau:

P: 0,09 AA + 0,21 Aa + 0,70 aa = 1

F1: 0,16 AA + 0,38 Aa + 0,46 aa = 1

F2: 0,20 AA + 0,44 Aa + 0,36 aa = 1

F3: 0,25 AA + 0,50 Aa + 0,25 aa = 1

Biết A trội hoàn toàn so với a Chọn lọc tự nhiên đã tác động lên quần thể trên theo hướng

A chống lại kiểu hình lặn.

B vừa chống lại kiểu hình trội, vừa chống lại kiểu hình lặn.

C chống lại kiểu hình trội.

Trang 6

D chống lại kiểu hình trung gian.

Câu 33: Một quần thể động vật, ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở giới cái là 0,1AA :

0,2Aa : 0,7aa; ở giới đực là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa Sau một thế hệ ngẫu phối thì thế hệ F1

A có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16%.

B đạt trạng thái cân bằng di truyền.

C có kiểu gen đồng hợp tử lặn chiếm tỉ lệ 28%.

D có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 56%.

Câu 34: Nhận xét nào sau đây là đúng với người đang hoạt động cơ bắp tích cực?

A Tỉ lệ % HbO2 bão hòa ở máu động mạch giảm

B Độ pH trong máu động mạch giảm.

C Tỉ lệ % HbO2 bão hòa ở máu tĩnh mạch giảm

D Phân áp CO2 trong máu động mạch tăng

Câu 35: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cho

cây thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1 Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 Tiếp tục cho các cây F2 tự thụ phấn thu được F3 Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F3 là:

A 5 cây thân cao : 3 cây thân thấp B 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

C 3 cây thân cao : 5 cây thân thấp D 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

Câu 36: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen

B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các gen phân li độc lập Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F1 gồm 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ; 12,5% cây thân cao, hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến, theo

lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 là:

Câu 37: Một nhiễm sắc thể có trình tự các gen là ABCDE*FGHI (dấu * biểu thị tâm động) bị đột biến

thành nhiễm sắc thể có trình tự các gen là ABCDBCDE*FGHI Đây là dạng đột biến

A đảo đoạn B chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể.

Câu 38: Một quần thể lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội là trội

hoàn toàn Thế hệ xuất phát (P) có tỷ lệ đực, cái ở mỗi loại kiểu gen là như nhau và có số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 70% tổng số cá thể của quần thể Qua ngẫu phối, thế hệ F1 có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm 16% Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa Theo lí thuyết,

có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

I Thế hệ P của quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền

II Thế hệ P có số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử chiếm 70%

III Trong tổng số cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ P, số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử chiếm 50%

IV Nếu cho tất cả các cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ P giao phối ngẫu nhiên, thu được đời con có số

cá thể mang kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 6/49

Câu 39: Trường hợp nào dưới đây làm giảm huyết áp và vận tốc máu?

A Sau khi nín thở quá lâu.

B Tuyến trên thận tiết ra ít anđôstêron.

C Sau khi ăn mặn, uống nhiều nước.

D Sống trong không khí có nhiều khí CO.

Câu 40: Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc

thể giới tính X; alen A quy định vảy đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định vảy trắng Cho con cái

Trang 7

vảy trắng lai với con đực vảy đỏ thuần chủng (P), thu được F1 toàn con vảy đỏ Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 con vảy đỏ : 1 con vảy trắng, tất cả các con vảy trắng đều là con cái Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy trắng chiếm tỉ lệ 25%

II F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1 : 1

II Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy đỏ chiếm tỉ lệ 12,5%

IV Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con đực vảy đỏ chiếm tỉ lệ 43,75%

II PHẦN TỰ LUẬN (10 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm)

a Để phân biệt thực vật C3 và thực vật C4 người ta làm thí nghiệm như sau:

- Thí nghiệm 1: Trồng cây trong nhà kính có thể điều chỉnh được nồng độ O2

- Thí nghiệm 2: Đo cường độ quang hợp ở các điều kiện ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao

Hãy nêu nguyên tắc của các thí nghiệm nói trên

b Các nhà khoa học đã sử dụng hai loài cây A và B (một loài thực vật C3 và một loài thực vật C4) để

so sánh giữa hai loài về mối liên hệ giữa nhu cầu nước và lượng chất khô tích lũy trong cây Các cây

thí nghiệm giống nhau về độ tuổi và khối lượng tươi (tương quan với sinh khối khô) được trồng trong điều kiện canh tác tối ưu Sau cùng một thời gian sinh trưởng, các giá trị trung bình về lượng nước hấp thụ và lượng sinh khối khô tăng thêm được thống kê sau 3 lần lặp lại thí nghiệm và thể hiện trong bảng dưới đây

Lượng sinh khối khô tăng

Loài A và loài B là thực vật C3 hay C4? Giải thích

Câu 2 (1,5 điểm)

Hai đồ thị sau đây mô tả sự biến động các hoocmôn sinh dục ở trong máu của 2 người phụ nữ trưởng thành không bị mắc các bệnh về nội tiết (người A và người B)

Người A Người B

- Cho biết tên của hoocmôn (I), (II), (III)?

- Giải thích sự khác nhau về sự biến động của hai hoocmôn này ở người A và người B

Câu 3 (1,5 điểm)

Loài cây Chỉ tiêu

Trang 8

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Khi lai cây mẹ hoa đỏ thuần chủng với cây bố hoa trắng Kết quả thu được F1 gồm hầu hết cây hoa đỏ và một

số cây hoa trắng Giải thích về sự xuất hiện cây hoa trắng ở F1 Biết tính trạng màu hoa do gen trong nhân quy định

Câu 4 (1,5 điểm)

a Các nhà khoa học nhận thấy hậu quả biểu hiện của các dạng đột biến lệch bội thừa một nhiễm sắc thể ở người rất khác nhau, thường gây chết ở các giai đoạn khác nhau trong quá trình phát triển của cá thể bị đột biến Hãy đưa ra 2 lí do giải thích cho nhận định đó

b Thể đột biến chuyển đoạn giữa các nhiễm sắc thể có những đặc điểm gì khác biệt so với thể đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể khác? Nêu ý nghĩa của đột biến này trong chọn giống và tiến hóa

Câu 5 (2,0 điểm)

Khi lai ruồi giấm thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi giấm thân đen, cánh ngắn, mắt trắng được F1

đồng loạt là ruồi giấm thân xám, cánh dài, mắt đỏ Cho F1 lai với ruồi giấm khác có kiểu gen chưa biết được F2 gồm:

30% ruồi giấm thân xám, cánh dài, mắt đỏ;

30% ruồi giấm thân đen, cánh ngắn, mắt đỏ;

10% ruồi giấm thân xám, cánh dài, mắt trắng;

10% ruồi giấm thân đen, cánh ngắn, mắt trắng;

7,5% ruồi giấm thân xám, cánh ngắn, mắt đỏ;

7,5% ruồi giấm thân đen, cánh dài, mắt đỏ;

2,5% ruồi giấm thân xám, cánh ngắn, mắt trắng ;

2,5% ruồi giấm thân đen, cánh dài, mắt trắng

Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng màu mắt trắng chỉ thấy biểu hiện ở ruồi

đực Biện luận quy luật di truyền và xác định kiểu gen của ruồi giấm F1 và ruồi giấm đem lai với F1?

Câu 6 (1,0 điểm)

Dựa vào lý thuyết tiến hóa, hãy giải thích vì sao một quần thể động vật sinh sản hữu tính sau khi bị suy giảm số lượng quá mức do yếu tố ngẫu nhiên được phục hồi số lượng như ban đầu nhưng vẫn có nguy

cơ bị tuyệt chủng Hãy đề xuất các biện pháp để làm giảm nguy cơ tuyệt chủng của quần thể?

Câu 7 (1,0 điểm)

a Vì sao khi giảm kích thước quần thể con mồi thì kích thước quần thể vật ăn thịt cũng giảm theo, nhưng sau đó kích thước quần thể con mồi có khả năng phục hồi nhanh hơn?

b Hiện nay, trên các cánh đồng lúa ở miền Bắc, nhiều nơi lúa bị chuột phá hoại rất mạnh Bà con

nông dân dùng nhiều biện pháp khác nhau để chống chuột Có nơi sử dụng biện pháp dùng bẫy để diệt chuột, có nơi lại sử dụng biện pháp dùng ni lông bao quanh bờ ruộng để ngăn chuột ăn lúa Dựa vào đặc điểm sinh học của chuột và xem xét ở góc độ sinh thái học, hãy đánh giá xem biện pháp nào trong hai biện pháp trên có hiệu quả cao hơn. Giải thích

- Hết - Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh: ; Số báo danh:

Ngày đăng: 19/02/2023, 10:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w