1. Trang chủ
  2. » Tất cả

0 file 20211014 164420 đáp án chi tiết đề gốc si9nh 12

18 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp Án Chi Tiết Đề Gốc Sinh 12
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 323,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[] phần I [] Câu 1 Lông hút của rễ cây được phát triển từ loại tế bào nào sau đây? A Tế bào mạch gỗ của rễ B Tế bào biểu bì của rễ C Tế bào mạch rây của rễ D Tế bào nội bì của rễ [] Câu 2 N[.]

Trang 1

[<g>] phần I [</g>]

Câu 1: Lông hút của rễ cây được phát triển từ loại tế bào nào sau đây?

A Tế bào mạch gỗ của rễ B Tế bào biểu bì của rễ

C Tế bào mạch rây của rễ D Tế bào nội bì của rễ

[<br>]

Câu 2: Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn đơn ?

[<br>]

Câu 3: Thành phần không tham gia trực tiếp quá trình dịch mã là

[<br>]

Câu 4: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm thay đổi các nhóm gen liên kết?

[<br>]

Câu 5: Dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội của hai loài trong một tế bào là

A Dị đa bội B Thể tứ bội C Thể tam bội D Thể lệch bội

[<br>]

Câu 6: Trong trường hợp trội hoàn toàn, tỉ lệ kiểu hình trội là 50% sẽ xuất hiện trong kết quả của phép

lai nào?

A Aa x aa B Aa x Aa C AA x Aa D AA x aa

[<br>]

Câu 7: Cơ thể dị hợp 2 cặp gen (Aa, Bb) khi giảm phân tạo giao tử ab = 30% Kiểu gen của cơ thể dị hợp

này là:

A AaBb (phân li độc lập) B AB/ ab,( f = 40%)

C Ab/ aB,( f = 20%) D AB/ ab, (liên kết gen).

[<br>]

Câu 8: Ở chim bồ câu, cặp NST giới tính ở giới cái, giới đực lần lượt là

[<br>]

Câu 9: Quần thể có cấu trúc nào sau đây tần số alen và tần số kiểu gen được duy trì không đổi qua các thế hệ?

A 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa B 0,7 AA : 0,2Aa : 0,1aa.

C 0,04AA : 0,94Aa : 0,02aa D 0,6 AA : 0,2Aa : 0,2aa.

[<br>]

Câu 10 : Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài?

A Nuôi cấy hạt phấn B Gây đột biến gen

C Lai tế bào sinh dưỡng D Nhân bản vô tính

[<g>] phần II [</g>]

Câu 11: Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là chu trình Canvin

B Diệp lục, carôtenôtit là các sắc tố trực tiếp chuyển hoá quang năng thành hóa năng trong ATP

C Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp hơn cây ưa sáng

D Từ điểm bão hòa CO2 trở đi, nồng độ CO2 tăng dần thì cường độ quang hợp giảm dần

[<br>]

Câu 12: Khi nói về vai trò của các nguyên tố khoáng và dinh dưỡng khoáng ở thực vật , phát biểu nào

sau đây không đúng?

A Quá trình chuyển hóa NO3- thành N2 diễn ra mạnh trong đất hiếu khí

B Vi khuẩn Rhizôbium có khả năng cố định đạm vì chúng có enzim nitrôgenaza.

C Nitơ là nguyên tố tham gia cấu tạo nên diệp lục, khi thiếu nó lá có màu vàng nhạt

D Dung dịch bón phân qua lá phải có nồng độ ion khoáng thấp và chỉ bón khi trời không mưa

Trang 2

[<br>]

Câu 13: Khi nói về vận tốc máu phát biểu sau đây không đúng?

A Vận tốc máu liên quan chủ yếu đến tổng tiết diện của mạch và chênh lệch huyết áp giữa hai đầu đoạn mạch

B Từ động mạch chủ đến tiểu động mạch thì vận tốc màu giảm dần

C Vận tốc màu ở mao mạch là thấp nhất do tổng tiết diện mao mạch nhỏ nhất

D Từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ vận tốc máu tăng dần

[<br>]

Câu 14: Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường phát biểu nào sau đây sai?

A Tâm nhĩ co đẩy máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất

B Tâm thất co đảy máu vào động mạch chủ và động mạch phổi

C Các động vật trong cùng một lớp thì nhịp tim giống nhau

D Động vật càng nhỏ thì tỉ lệ S/V càng lớn nên tim đập nhanh hơn động vật có kích thước lớn

[<br>]

Câu 15: Khi nói về hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E coli, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Nếu xảy ra đột biến ở giữa gen cấu trúc A thì có thể làm cho prôtêin do gen này quy định bị bất hoạt

B Khi prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành thì các gen cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã

C Nếu xảy ra đột biến ở gen điều hòa R làm cho gen này không được phiên mã thì các gen cấu trúc Z,Y, A cũng không được phiên mã

D Khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế do gen điều hòa R quy định vẫn được tổng hợp [<br>]

Câu 16 : Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?

A Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit có thể không làm thay đổi tỉ lệ của gen

B Đột biến điểm có thể không gây hại cho thể đột biến

C Đột biến gen có thể làm thay đổi số lượng liên kết hiđro của gen

D Những cơ thể mang alen đột biến đều là thể đột biến

[<br>]

Câu 17: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n, dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng

nhiễm sắc thể trong tế bào của thể đột biến?

A Đột biến đa bội B Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể

C Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể D Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể

[<br>]

Câu 18: Khi nói về thể đa bội ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?

A Thể đa bội không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường

B Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa

C Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần

nguyên phân đầu tiên của hợp tử

D Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội của hai loài trong một tế bào

Câu 19: Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1:2:1?

Chọn đáp án A

Giải thích:

A  tỉ lệ kiểu gen 1:2:1 B  tỉ lệ kiểu gen 1:1:1:1

Trang 3

C  tỉ lệ kiểu gen: 1: 1 D  tỉ lệ kiểu gen 1:1:1:1

[<br>]

Câu 20: Ở một loài thực vật A: quả đỏ; a: quả vàng; B: quả ngọt; b: quả chua Hai cặp gen phân li độc

lập Giao phấn hai cây được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 3:3:1:1 Tìm kiểu gen của hai cây đem lai?

A AaBb × Aabb B Aabb × aabb C AaBb × aabb D Aabb × aaBb.

Chọn đáp án A

Giải thích:

Ở một loài thực vật A: quả đỏ; a: quả vàng; B: quả ngọt; b: quả chua Hai cặp gen phân li độc lập

F1: 3:3:1:1 = (3: 1) x (1: 1)

3: 1 là kết quả phép lai Aa x Aa hoặc Bb x Bb

1: 1 là kết quả phép lai Bb x bb hoặc Aa x aa

Vậy phép lai của bố mẹ là AaBb x Aabb hoặc AaBb x aaBb

[<br>]

Câu 21: Ở người, bệnh mù màu đỏ - xanh lục do một alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm

sắc thể giới tính X quy định, alen trội tương ứng quy định nhìn màu bình thường Một người phụ nữ nhìn màu bình thường có chồng bị bệnh này, họ sinh ra một người con trai bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục Theo lí thuyết, người con trai này nhận alen gây bệnh từ ai?

A Bố B Mẹ C Bà nội D Ông nội

Hướng dẫn:

Theo gt: A (BT)>> b (mù màu)/X không có alen trên Y

người phụ nữ BT (XAX-) ´ chồng BT (XaY) ®con trai họ mù màu (XaY) ® PN: XAXa

Þ Như vậy người con trai mù màu (XaY) này nhận Y từ bố, Xa từ mẹ

[<br>]

Câu 22: Kết quả lai thuận và lai nghịch ở F1 và F2 không giống nhau và tỉ lệ kiểu hình phân bố đồng đều

ở hai giới thì rút ra nhận xét gì?

A Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm ở tế bào chất

B Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trên NST giới tính

C Tính trạng bị chi phối bởi ảnh hưởng của giới tính

D Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trên NST thường

[<br>]

Câu 23: Một quần thể thực vật tự thụ phấn có kiểu gen ở thế hệ P: 0,45AA: 0,30Aa: 0,25aa Biết rằng cây

có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen thu được ở thế hệ F1 là:

A 0,7AA: 0,2Aa : 0,1aa B 0,36AA: 0,24Aa : 0,40aa

C 0,36AA: 0,48Aa : 0,16aa D 0,525AA: 0,150Aa : 0,325aa

Hướng dẫn: Cấu trúc di truyền của quần thể sau khi có chọn lọc là:

AA = 0,45 / (0,45+0,3) = 0,6

Aa = 1- 0,6 = 0,4 Vậy sau 1 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen aa = 0,4.1/4=0,1; Aa=0,2; AA=1-0,1-0,2=0,7

[<br>]

Câu 24: Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của tạo giống bằng công nghệ tế bào?

A Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp - carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt.

B Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.

C Tạo ra giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa.

D Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.

Trang 4

Câu 25 : Trong kĩ thuật chuyển gen, các nhà khoa học sử dụng thể truyền có gen đánh dấu nhằm mục

đích gì?

A Nhận biết các tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp

B Giúp enzim giới hạn nhận biết vị trí cần cắt trên thể truyền

C Dễ dàng chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

D Tạo điều kiện cho enzim nối hoạt động tốt hơn

[<g>] phần III [</g>]

Câu 26: Quan sát thí nghiệm chứng minh 1 quá trình

sinh lí ở thực vật như ở hình bên (chú ý: ống nghiệm

đựng nước vôi trong bị vẩn đục) Cho các phát biểu sau:

I Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình hô hấp

ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra CO2

II Do quá trình sinh lí này của hạt tạo ra CO2 tích lũy

lại trong bình CO2 nặng hơn không khí nên không thể

khuếch tán qua ống và phễu ra môi trường bên ngoài

bình

III Khi rót từ từ nước qua phễu vào bình chứa hạt, nước

sẽ đẩy không khí giàu CO2 ra khỏi bình vào ống

nghiệm

IV Nước vôi trong ống nghiệm bị vẩn đục vì tạo ra CaCO3 

Số phát biểu có nội dung đúng là:

I: Đúng Do nước vôi bị vẩn đục do khí CO2 sinh ra trong quá trình hô hấp khi hạt nảy mầm

II Đúng, Quá trình hô hấp sản sinh khí CO2, CO2 tích lũy lại trong bình CO2 nặng hơn không khí nên không thể khuếch tán qua ống và phễu ra môi trường bên ngoài bình

III Đúng Khi rót từ từ nước qua phễu vào bình chứa hạt, nước sẽ đẩy không khí giàu CO2 ra khỏi bình vào ống nghiệm

IV: Đúng : Khí CO2 sẽ tác dụng với nước vôi sinh ra CaCO3 làm đục nước vôi trong

PT: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

[<br>]

Câu 27 : Có bao nhiêu trường hợp sau đây có thể dẫn đến làm giảm huyết áp ở người bình thường?

I Khiêng vật nặng II Hồi hộp, lo âu

III Cơ thể bị mất nhiều máu IV Cơ thể bị mất nước do bị bệnh tiêu chảy

I Sai : Khiêng vật nặng, tim đập nhanh=> huyết áp tăng

II Sai Hồi hộp, lo âu.=> tim đập nhanh=> huyết áp tăng

III Đúng Cơ thể bị mất nhiều máu-> KL máu giảm-> huyết áp giảm

IV.Đúng Cơ thể bị mất nước do bị bệnh tiêu chảy-> KL máu giảm-> huyết áp giảm

[<br>]

Câu 28: Cho biết các côđon mã hóa một số loại axit amin như sau:

Côđon 5'XUU3'; 5'XUX3'; 5'XUA3'; 5'XUG3' 5'UAU3'; 5'UAX3' 5'UGU3'; 5'UGX3' 5'GAU3'; 5'GAX3'

Trang 5

Một đoạn mạch làm khuôn tổng hợp mARN của alen B có trình tự như sau: 3’ … ATG AXA XTG GAX…5’

Alen B bị đột biến điểm tạo ra 4 alen có trình tự nuclêôtit ở đoạn mạch này như sau:

Alen B1: 3’ … ATG AXA XTG GAT…5’

Alen B2: 3’ … ATG AXG XTG GAX…5’

Alen B3: 3’ … ATG AXA XAG GAX…5’

Alen B4: 3’ … ATX AXA XTG GAX…5’

Theo lí thuyết, trong 4 alen trên, có bao nhiêu alen mã hóa chuỗi pôlipeptit có thành phần axit amin không thay đổi so với chuỗi pôlipeptit do alen B mã hóa?

Chọn đáp án B

Giải thích:

Côđon 5'XUU3'; 5'XUX3'; 5'XUA3'; 5'XUG3' 5'UAU3'; 5'UAX3' 5'UGU3'; 5'UGX3' 5'GAU3'; 5'GAX3'

Triplet tương

ứng 3’GAA5’; 3’GAG5’; 3’GAT5’; 3’GAX5’ 3’ATA5’; 3’ATG5’ 3’AXA5’; 3’AXG5’ 3’XTA5’; 3’XTG5’

Alen B: 3’ … ATG AXA XTG GAX…5’

Alen B1: 3’ … ATG AXA XTG GAT…5’  GAX và GAT đều quy định Lơxin (thành phần aa không

đổi)

Alen B2: 3’ … ATG AXG XTG GAX…5’  AXA và AXG đều quy định Xisterin

Alen B3: 3’ … ATG AXA XAG GAX…5’  XTG quy định Aspactic, XAG quy định aa khác.

Alen B4: 3’ … ATX AXA XTG GAX…5’  ATG quy định Tirôzin, ATX quy định aa khác.

Vậy alen mã hóa chuỗi pôlipeptit có thành phần axit amin không thay đổi so với chuỗi pôlipeptit do alen

B mã hóa là B3, B4

[<br>]

Câu 29: Ở một loài sinh vật, xét gen I nằm trên cặp NST thường số 1 có 2 alen theo thứ tự trội lặn hoàn

toàn là A, a; xét gen II nằm trên cặp NST thường số 5 có 3 alen theo thứ tự trội lặn hoàn toàn là B, b, b1 nằm trên NST thường Giả sử các alen lặn là alen đột biến Số kiểu gen của thể đột biến là

Chọn đáp án A

- Thể đột biến là cá thể chứa ít nhất 1 cặp gen biểu hiện kiểu hình đột biến

- Số kiểu gen của thể đột biến = Tổng số kiểu gen – Số kiểu gen của thể bình thường

Số kiểu gen tối đa ở từng

gen

(AA, Aa, aa) (BB, bb, b 1 b 1 , Bb, Bb 1 , bb 1 )

→ Số kiểu gen tối đa trong quần thể = 3×6=18

Đó là các kiểu gen: AABB, AAbb, AAb 1 b 1 , AABb, AABb 1 , AAbb 1 ,

AaBB, Aabb, Aab 1 b 1 , AaBb, AaBb 1 , Aabb 1 , aaBB, aabb, aab 1 b 1 , aaBb, aaBb 1 , aabb 1

Trang 6

- Thể bình thường là thể chứa tất cả các cặp gen đều bình thường

Số kiểu gen thể bình thường ở từng

cặp gen = Tổng số kiểu gen – số kiểu

gen của thể ĐB

3 – 1 = 2

(BB, Bb, Bb1)

→ Số kiểu gen của thể bình thường tối đa trong quần thể = 2×3 = 6

Đó là các kiểu gen: AABB, AABb, AABb 1 , AaBB, AaBb, AaBb 1

Þ Số kiểu gen của thể đột biến = 18 – 6 = 12

Đó là các kiểu gen: AABB, AAbb, AAb 1 b 1 , AABb, AABb 1 , AAbb 1 ,

AaBB, Aabb, Aab 1 b 1 , AaBb, AaBb 1 , Aabb 1 , aaBB, aabb, aab 1 b 1 , aaBb, aaBb 1 , aabb 1

[<br>]

Câu 30: Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa N14 (lần thứ 1) Sau một thế hệ người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N15 (lần thứ 2) để cho mỗi tế bào nhân đôi 2 lần Sau

đó lại chuyển các tế bào đã được tạo ra sang nuôi cấy trong môi trường có N14 (lần thứ 3) để chúng nhân

đôi 1 lần nữa Tính số tế bào chứa cả N14 và N15:

Chọn đáp án A

Giải thích:

Sau 1 thế hệ nuôi ở môi trường N14 cho 2 tế bào đều là N14

Chuyển sang N15, phân chia 2 lần cho 4 tế bào chỉ chứa N15 (kí hiệu là N15 + N15) và 4 tế bào hỗn hợp (N14 + N15) 

Chuyển laị về môi trường N14, lần phân chia cuối cùng, số phân tử ADN chứa N14 + N15 là 4 × 2 + 4 =

12. 

[<br>]

Câu 31: Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên , xét 4 cặp gen A, a; B, b; D, d; E, e Các gen phân li độc

lập, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn Giả sử do đột biến trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể và các thể ba này đều có sức sống và khả năng sinh sản Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác ở loài này Theo lý thuyết phát biểu sau đây đúng?

A Các thể ba có tối đa 108 kiểu gen.  B Các cây bình thường có tối đa 81 kiểu gen.

C Có tối đa 513 loại kiểu gen D Các cây con sinh ra có tối đa 16 loại kiểu hình.

A sai, số kiểu gen của thể ba là

B Đúng, các cây bình thường có số kiểu gen là 34 = 81

C Đúng, số kiểu gen tối đa là 432 +81 = 513

D đúng, số kiểu hình là 24 = 16

[<br>]

Câu 32 : Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen

trội là trội hoàn toàn Tính theo lý thuyết, phép lai cho đời con có kiểu hình chỉ mang một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ là

Chọn đáp án D

Trang 7

Giải thích:

Tính theo lý thuyết, phép lai cho đời con có kiểu hình chỉ mang một tính

trạng lặn chiếm tỉ lệ là

[<br>]

Câu 33: Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 toàn hoa đỏ Tiếp tục cho F1 lai với cơ thể đồng hợp lặn được thế hệ con có tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ Cho cây F1 tự thụ phấn được các hạt lai F2 Cho các cây F2 tự thụ, xác suất để chắc chắn không có sự

phân tính là

Chọn đáp án D

Giải thích:

3 cây hoa trắng: 1 cây hoa đỏ  tương tác bổ sung

F1: 100% đỏ  đỏ trội (A: đỏ; a: trắng)

P: AA x aa  F1: Aa

F1 lai với cơ thể đồng hợp lặn cho ra 4 loại tổ hợp ⇒ F1 dị hợp hai cặp gen AaBb (hoa đỏ)    

AaBb ×× aabb ⇒ 3 trắng : 1 đỏ    

Quy ước gen: A_B_ : hoa đỏ 

       A_bb + aaB_ + aabb : hoa trắng  

F1 tự thụ: AaBb × AaBb 

KH: 9 đỏ : 7 trắng 

Muốn F3 không phân tính khi đem F2 tự thụ thì: F2 có KG đồng hợp

AABB = 1/16 AAbb = 1/16 aaBB = 1/16 aabb = 1/16

 tổng số = 1/4  D

[<br>]

Câu 34: Ở một loài thực vật, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do một gen có 2 alen quy định, alen trội

là trội hoàn toàn Hai gen này cùng nằm trên một NST thường, hoán vị gen xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái Cho cây thuần chủng có kiểu hình trội về cả 2 tính trạng giao phấn với cây có kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng trên (P), thu được F1 Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? 

A F2 có 4 loại kiểu gen qui định kiểu hình trội về cả hai tính trạng

B F2 có kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm tỉ lệ nhỏ nhất

C F2 có kiểu hình trội về 2 tính trạng có thể chiếm tỉ lệ lớn nhất. 

D F2 có 9 hoặc 10 loại kiểu gen

Phương pháp:

Sử dụng công thức

+ P dị hợp 2 cặp gen:A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB -=0,25 – aabb 

Cách giải:

Trang 8

Giả sử 2 cặp gen là Aa và Bb. 

A sai, 5 kiểu gen đó là  , AB/ AB AB/ aB, AB/ Ab

B sai, giả sử f = 20% aabb = 0,42 = 0,16> A-bb/aaB-= 0,25 – 0,16 =0,09. 

C Đúng : tỉ lệ là lớn nhất. 

D sai, do có HVG nên F2 có 10 kiểu gen

[<br>]

Câu 35 : Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội – lặn hoàn toàn, tần số

hoán vị gen giữa A và B là 40%, giữa D và E không có hoán vị gen

Xét phép lai P:  Kiểu hình ở đời con chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

*HD:

Kiểu hình = 0,4 x 0,25 = 0,1

[<br>]

Câu 36: Cho con đực (XY) có mắt trắng giao phối với con cái mắt đỏ (P) thu được F1 đồng loạt mắt đỏ Các cá thể F1 giao phối tự do, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 18,75% con đực mắt đỏ: 25% con đực mắt vàng: 6,25% con đực mắt trắng: 37,5% con cái mắt đỏ: 12,5% con cái mắt vàng Nếu cho con đực mắt đỏ F2 giao phối với con cái mắt đỏ F2 thì kiểu hình mắt đỏ đời con có tỉ lệ? 

HD: F1 toàn mắt đỏ P thuần chủng: 

Tỷ lệ phân ly kiểu hình chung: 9 đỏ:6 vàng:1 trắng hai gen tương tác bổ sung

A-B-: đỏ; A-bb/aaB-: vàng; aabb: trắng

Tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới khác nhau 1 trong 2 gen nằm trên NST X

P:

Nếu cho đực mắt đỏ F2 giao phối với con cái mắt đỏ F2:

→ A-B-

Chọn D

[<br>]

Trang 9

Câu 37: Ở một quần thể tự phối, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng.

Thế hệ xuất phát (P) của quần thể có tỉ lệ kiểu gen 0,4 AA: 0,6 Aa Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây

sai ?

A Qua các thế hệ, tần số alen A bằng tần số alen a. 

B Qua các thế hệ, hiệu số giữa tỉ lệ kiểu gen AA với tỉ lệ kiểu gen aa luôn bằng 0,4

C Ở thế hệ F3, tỉ lệ kiểu hình là 33 cây hoa đỏ: 7 cây hoa trắng

D Nếu kiểu hình hoa trắng bị chết ở giai đoạn phôi thì ở F2, cây có kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 6/31. 

HD:

Phương pháp:

Quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có thành phần kiểu gen 

Tần số alen

Cách giải:

P: 0,4 AA: 0,6 Aa. 

Tần số alen của quần thể là:

A Đúng, quần thể tự phối thì tần số Alen không đổi qua các thế hệ

B đúng, sau mỗi thế hệ tỉ lệ AA và aa tăng như nhau. 

C sai Sau 3 thế hệ tự thụ tỉ lệ aa =  tỉ lệ 59 đỏ: 21 trắng. 

D đúng Sau 2 thế hệ tự thụ, tỉ lệ 

tỉ lệ Aa chiếm: 

[<br>]

Câu 38: Giả sử có hai cây khác loài AaBB , DDEe Người ta sử dụng công nghệ tế bào để tạo ra cây con

từ hai cây Theo lí thuyết phát biểu không đúng về cây con này?

A Nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cây sau đó lưỡng bội hóa sẽ thu được 8 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

B Các cây con được tạo ra do nuôi cấy hạt phấn của từng cây và gây lưỡng bội hóa có kiểu gen AABB, aaBB hoặc DDEE, DDee

C Cây con được tạo ra do lai tế bào sinh dưỡng (dung hợp tế bào trần) của hai cây với nhau có kiểu gen AaBBDDEe

D Các cây con được tạo ra do nuôi cấy tế bào sinh dưỡng của từng cây có kiểu gen AaBB hoặc DDEe

Trang 10

[<br>]

Câu 39: Theo giả thuyết siêu trội, phép lai nào sau đây cho đời con có ưu thế lai cao nhất?

A AABBDD x AABBDD B AAbbDD x aabbdd

C AAbbdd x aaBBDD D aaBBdd x AABBDD

Hướng dẫn: Phép lai cho đời con có ưu thế lai cao nhất là phép lai tạo cơ thể có nhiều cặp gen dị hợp nhất-> phép lai ở đáp án C cho đời con dị hợp 3 cặp gen

[<br>]

Câu 40: Trong một hòn đảo biệt lập có 5800 người sống, trong đó có 2800 nam giới Trong số này có 196

nam bị mù màu xanh đỏ Kiểu mù màu này do 1 alen lặn m nằm trên NST giới tính X Kiểu mù màu này không ảnh hưởng đến sự thích nghi của cá thể Khả năng có ít nhất 1 phụ nữ của hòn đảo này bị mù màu xanh đỏ là bao nhiêu?

C (0,07 x 5800)3000 D 3000 x 0,0056 x 0,99442999

Giải:

Vì đây là đảo biệt lập nên cấu trúc di truyền của quần thể này đang ở trạng thái cân bằng XM là gen quy kiểu hình bình thường, Xm là gen quy định bệnh mù màu đỏ lục, cấu trúc di truyền quần thể này có dạng: Giới cái: p2 XMXM+2pq XMXm +q2 XmXm = 1

Giới đực: p XMY+q XmY

+ Nam mù màu có kiểu gen XmY chiếm tỷ lệ2800196 =0,07 q = 0,07 q2 XaXa = 0,0049 Xác suất để

1 người nữ bị bệnh là 0,0049 Xác suất để 1 người nữ không bị bệnh là 1 – 0,0049 = 0,9951

Số lượng nữ trên đảo là 5800-2800=3000

Xác suất để cả 3000 người nữ không bị bệnh là (0,9951)3000

Vì biến cố có ít nhất 1 người nữ bị bệnh là biến cố đối của biến cố cả 3000 người nữ đều không bị bệnh

Xác suất để có ít nhất 1 người nữ bị bệnh là:

1 – 0,99513000 Đáp án đúng: A

[<g>] phần IV [</g>]

Câu 41 : (VDC) Cà độc dược có 2n = 24 NST Một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 2 có 1 chiếc bị

mất đoạn, ở cặp NST số 3 có một chiếc bị lặp đoạn, ở cặp NST số 4 có một chiếc bị đảo đoạn, ở NST số 6

có một chiếc bị chuyển đoạn, các cặp nhiễm sắc thể khác bình thường Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng ?

I Trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử không mang đột biến có tỉ lệ 1/16

II Trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử mang đột biến chiếm tỉ lệ 87,5%

III Giao tử chỉ mang đột biến ở NST số 3 chiếm tỉ lệ 6,25%

IV Giao tử mang hai NST đột biến chiếm tỉ lệ 37,25%

Đáp án C.

1 cặp NST bị đột biến sẽ cho 2 loại giao tử: 1/2 bình thường : 1/2 đột biến

- Trong số các giao tử được tạo ra, giao tử không mang đột biến chiếm tỉ lệ là:

I đúng

- Trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử mang đột biến chiếm tỉ lệ:

Ngày đăng: 19/02/2023, 10:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w