1. Trang chủ
  2. » Tất cả

0 đáp án và hướng dẫn giải chi tiết đề thi khảo sát chất lượng học sinh giỏi cụm thạch thành

11 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp án và Hướng dẫn Giải chi tiết Đề thi khảo sát chất lượng học sinh giỏi cụm Thạch Thành
Trường học Trường THPT Thạch Thành
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đáp án và hướng dẫn giải
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Thạch Thành
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 515 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI CỤM THẠCH THÀNH NĂM HỌC 2021 – 2022 MÔN SINH HỌC ĐÁP ÁN 1 A 2 D 3 B 4 C 5 B 6 B 7 C 8 D 9 B 10 C 11 A 12 A 13 C 14 C 15 A 16[.]

Trang 1

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT

LƯỢNG HỌC SINH GIỎI CỤM THẠCH THÀNH

NĂM HỌC 2021 – 2022 MÔN: SINH HỌC

ĐÁP ÁN

1 A 2 D 3 B 4 C 5 B 6 B 7 C 8 D 9 B 10 C

11 A 12 A 13 C 14 C 15 A 16 C 17 D 18 D 19 A 20 D

21 C 22 A 23 D 24 C 25 C 26 A 27 B 28 D 29 B 30 C

31 D 32 A 33 A 34 B 35 D 36 B 37 B 38 B 39 A 40 B

41 A 42 A 43 C 44 B 45 A 46 D 47 C 48 A 49 D 50 B

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Diệp lục a là sắc tố trực tiếp chuyển hóa được năng lượng ánh sáng.

Câu 2: Dạ cỏ là ngăn lên men thức ăn có chứa xelulôzo nhờ vi sinh vật trong tiêu

hóa thức ăn ở động vật ăn thực vật có dạ dày 4 ngăn

Câu 3 Tính đặc hiệu của mã di truyền: mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho 1 axit amin.

Ý A phản ánh mã di truyền là mã bộ ba

Ý C phản ảnh tính phổ biến của mã di truyền

Ý D phản ánh tính thoái hóa của mã di truyền

Câu 4 Chọn C.

Thể một có bộ NST là 2n -1: AaBbDEe

Câu 5 Chọn B.

Giải chi tiết:

Phương pháp: Vận dụng kiến thức trong bài 5,6 SGK Sinh học 12, chương trình

cơ bản

- Các đột biến số lượng NST không làm thay đổi độ dài phân tử ADN →Loại:

(5),(6)

- Đột biến đảo đoạn không lam thay đổi độ dài phân tử ADN →Loại: (4)

- Vậy có 3 dạng đột biến (1),(2),(3) làm thay đổi độ dài phân tử ADN Trong đó (1) làm chiều dài ADN giảm; (2) làm chiều dài ADN tăng, (3) làm 1 NST bị mất đoạn, 1 NST bị thêm đoạn

Câu 7 Chọn C.

Giải chi tiết:

Số kiểu gen tối đa là 3 kiểu

Trang 2

Số phép lai mà bố mẹ khác kiểu gen nhau là 3 ( không kể phép lai thuận nghịch)

Số phép lai mà bố mẹ có cùng kiểu gen là 3

Câu 8 Chọn D.

Giải chi tiết:

Phương pháp:

- Áp dụng công thức tính tỷ lệ giao tử khi biết tần số hoán vị gen: giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị = f/2

Cách giải:

Giao tử AB là giao tử hoán vị có tỷ lệ bằng f/2 = 5%

Câu 9 Chọn B.

Giải chi tiết:

Ý 1 sai, các gen còn PLĐL

Ý 2 đúng

Ý 3 sai, liên kết gen hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp

Ý 4 sai, liên kết gen có ở giới cái và giới đực

Câu 10: Khái niệm gen đa hiệu trong SGK

Câu 11 Chọn A.

Giải chi tiết:

Cây lai giữa cây cao nhất và thấp nhất có 3 alen trội (AaBbDd) và có chiều cao: 100

- 3×5 = 85cm

Câu 12: Theo công thức cân bằng quần thể.

Câu 13 Chọn C.

Giải chi tiết:

Phương pháp:

Áp dụng công thức tính số kiểu gen tối đa trong quần thể (n là số alen)

Nếu có nhiều gen trên 1 NST coi như 1 gen có số alen bằng tích số alen của các gen đó

Số kiểu gen tối đa của quần thể tứ bội của 1 gen có r alen:  1  2  3

4!

r rrr

Số kiểu gen đồng hợp bằng số alen của gen

Cách giải:

Số kiểu gen dị hợp tối đa là  1  2  3

120; 2 3 4!

Câu 14 Chọn C.

Giải chi tiết:

Trang 3

Sử dụng công nghệ gen để đưa gen quy định tính trạng của loài khác vào hệ gen của một loài là cách tạo ra giống vật nuôi có đặc tính của một loài khác

Câu 15: Thoát hơi nước qua khí khổng là chủ yếu và được điều chỉnh bằng cơ chế

đóng mở của khí khổng

Câu 16: Hô hấp sáng xảy ra ở thực vật C3 không phải thực vật C4.

Câu 17: Cây ngập úng lâu thì thiếu oxi nên hô hấp hiếu khí không thực hiện được,

cây thiếu năng lượng, lông hút bị thối nhiều không hút đủ nước cho nhu cầu của cây nên lâu dần cây sẽ chết

Câu 18: 2 và 4 sai vì càng xa tim huyết áp càng giảm, vận tốc máu giảm và huyết

áp cực đại lúc tim co và cực tiểu lúc tim dãn

Câu 19: Trao đổi khí hiệu quả cần có sự chênh lệch nồng độ khí giữa trong và

ngoài bề mặt trao đổi khí

Câu 20: Dạ múi khế là dạ dày thực sự của động vật nhai lại.

Câu 21 Phát biểu sai là C, enzyme ADN polimerase làm nhiệm vụ lắp ráp các

nucleotit tạo mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn

Câu 22 Xét các phát biểu

(1) Sai, đột biến thay thế làm xuất hiện bộ ba kết thúc mới làm kết thúc sớm quá

trình dịch mã

(2) Đúng,

(3) Sai, đột biến điểm chỉ liên quan đến 1 cặp nu

(4) Đúng

(5) Đúng

Câu 23 Gọi số phân tử ADN ban đầu là a

a phân tử ADN chỉ chưa N15 nhân đôi 3 lần trong môi trường N14 sẽ tạo ra:

2a phân tử chứa N14và N15 + a.(23-2) phân tử chỉ chứa N14 = 2a (N15/N14) + 6a (N14) Khi chuyển sang môi trường N15 thì có 2a + 6a.2 mạch N14 nên có 2a + 6a.2 phân tử ADN chứa N14 nên ta có:

Câu 24 Có 499 lượt tARN => số ribonucleotit trên mARN là: 499×3+3=1500

Trong các bộ ba đối mã có 447A => trên mARN có 447U trong các bộ ba mã hóa

aa, và 1U trong bộ ba kết thúc Vậy có 448U

Trong các bộ ba đối mã aa trên mARN có 499 3 447 350

3

A G X     , mà bộ ba kết thúc là UAG nên ta có số lượng các loại nucleotit A=G=351 ; U = 448; X = 350

Câu 25 Xét các phát biểu:

(1) đúng Vì trên một mạch có cả đoạn được tổng hợp gián đoạn, đoạn được tổng

hợp liên tục

Trang 4

(2) đúng, vì 2 mạch khuôn có chiều ngược nhau

(3) sai, enzyme ADN polimerase luôn dịch chuyển theo chiều 3’-5’ (để tổng hợp

mạch mới có chiều 5’-3’)

(4) đúng, vì enzyme ADN polimerase chỉ tổng hợp mạch mới có chiều 5’-3’

Câu 26.

T

Trong một đơn vị tái bản thì có hai chạc chữ Y nên số đoạn mồi xuất hiện trong một đơn vị tái bản là

Số đoạn mồi = số đoạn okazaki + 2

Cách giải:

Số đoạn mồi là: 9+12+15+3x2=42

Câu 27 Chọn B.

Giải chi tiết:

Mỗi đột biến ở mỗi cặp NST tạo ra 50% giao tử bình thường và 50% giao tử đột biến

Tỷ lệ giao tử bình thường là 0,5× 0,5 = 0,25

Câu 28 Chọn D.

Giải chi tiết:

2n = 14 →n=7

Xét các phát biểu:

(1) sai, chỉ có tối đa 7 loại đột biến thể ba

(2) đúng, thể ba có 2n+1=15 NST ở kỳ sau số NST đơn là 30

Trang 5

(3) đúng, mỗi cặp cho 1/2 số giao tử bình thường vậy tỷ lệ giao tử bình thường

(không mang cả 3 đột biến) là (1/2)3=1/8

(4) sai, tỷ lệ giao tử n là 1/2

Câu 29 Chọn B.

Giải chi tiết:

200 tế bào giảm phân bị rối loạn tạo ra: 400 giao tử Aa; 400 giao tử O

800 tế bào giảm phân bình thường tạo ra 1600 giao tử A; 1600 giao tử a

Xét các phát biểu:

A đúng

B sai, giao tử Aa chiếm 10%

C đúng

D đúng

Chọn B

Câu 30 Chọn C.

Giải chi tiết:

Xét cặp NST mang gen Aa: giảm phân ở 2 bên bình thường, số loại hợp tử tối đa là

3 (AA, Aa; aa)

Xét cặp NST mang gen Bb:

- Giới đực cho các loại giao tử: B, b, Bb, O

- Giới cái cho giao tử b

- Số hợp tử là: 4 (Bb, bb, Bbb, b)

Xét cặp NST mang gen Dd

- Giới đực cho giao tử D,d

- Giới cái cho giao tử: Dd, d, D, O

- Số loại hợp tử là:DDd; Ddd; Dd, DD, dd, D, d (7)

Xét các phát biểu

I đúng

II sai số loại hợp tử tối đa là 3×4×7 =84

III đúng, tỷ lệ hợp tử lệch bội là: 84 3 2 3 66

  

IV sai, tỷ lệ hợp tử lưỡng bội là 2 3 3 18

84 84

 

Câu 31 Chọn D.

Câu 32 Chọn A.

Giải chi tiết:

Xét các phát biểu:

Trang 6

I sai, cho tối đa 3 kiểu hình: VD nếu cho ra kiểu hình hoa trắng thì cơ thể P sẽ phải

dị hợp mang alen A4: A1A4 × A3A4 → Không thể ra hoa hồng

II đúng, phép lai: A2A4 × A3A4 → 2A2- (hồng): 1A3A4: 1A4A4

III đúng, trong trường hợp cây hoa hồng không mang alen A4: VD: A2A3 / A2A2

IV sai, tối đa là 50% trong phép lai A1A3 ×A3A3 → 1A1A3 :1 A3A3

Câu 33 Chọn A.

Giải chi tiết:

Thân đen, cánh cụt mắt đỏ (ab/ab XD-) = 15% → ab/ab = 0,15: 0,75 = 0,2

Chú ý: ở ruồi giấm, con đực không có HVG, giao tử liên kết = (1-f)/2

ab/ab = 0,2 = 0,4ab♀× 0,5ab♂ → tần số hoán vị gen là f= 20%

Câu 34 Chọn B.

Câu 35 Chọn D.

Câu 36 Chọn B.

Giải chi tiết:

(1) Để giảm phân được tối đa số loại giao tử thì phải có TĐC,

Giới đực cho tối đa 2×2×4 = 16 loại tinh trùng

Giới cái cho tối đa 2×1×2 = 4 loại trứng

→ (1) sai

(2) số loại kiểu hình tối đa:

- giới cái có 2×1×4 = 8

- giới đực có 2×1×1 = 2→ (2) sai

(3) số loại kiểu gen tối đa là: 3×2×(4+4) = 48 → (3) đúng

(4) sai, giới đực đời con có tối đa 2 loại kiểu hình

(5) sai, để tạo số loại tinh trùng tối đa thì các tế bào giảm phân theo kiểu khác nhau

- 1 tế bào GP có TĐC cho 4 loại tinh trùng: 2 loại giao tử liên kết, 2 loại giao tử hoán vị

- 1 tế bào giảm phân không có TĐC sẽ cho tối đa 2 loại giao tử → 4 tế bào cho tối

đa 8 loại giao tử

→ số giao tử tối đa là 8 + 4 – 2 = 10 ( trừ 2 vì có 2 giao tử liên kết trùng với 2 trong

8 giao tử của nhóm tế bào không có TĐC)

Câu 37 Chọn B.

Giải chi tiết:

Phương pháp:

- Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb

- Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen

- Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Trang 7

Cách giải:

Tỷ lệ cá thể lặn về 3 tính trạng là

0,04

0, 25

A-B- =0,66 ; A-bb=aaB- =0,09; aabb =0,16; D- =0,75

AB = ab =0,4; Ab =aB =0,1

Có hoán vị gen ở 2 giới với tần số 20%

Xét các phát biểu:

(1) đúng,

(2) Tỉ lệ kiểu hình mang 1 trong 3 tính trạng trội là 2×0,09×0,25 + 0,16×0,75 =

16,5% → (2) đúng

(3) Kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ (2×0,4×0,4 + 2×0,1×0,1) ×0,5 =0,17

→ (3) sai

(4) tỷ lệ cá thể mang kiểu hình trội về 3 tính trạng là 0,75×0,66 =0,495

Tỷ lệ cá thể đồng hợp trội là: 0,42×0,25 =0,04

Trong số các cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm tỉ

lệ 0,04 8

0, 49599 → (4) đúng

Câu 38 Chọn B.

Giải chi tiết:

Các gen phân ly độc lập:

TH1:Các cây này có kiểu gen :aaBB → đời con 100%thấp đỏ

TH2: các cây này có kiểu gen aaBb → đời con có kiểu gen 3 thấp đỏ:1 thấp vàng TH3: 2 cây có kiểu gen aaBB; 1 cây có kiểu gen aaBb→ cây thấp vàng chiếm tỷ lệ 1/3 × 1/4 = 1/12 → 11 thấp, đỏ: 1 thấp, vàng

TH4: 1 cây có kiểu gen aaBB; 2 cây có kiểu gen aaBb → cây thấp vàng chiếm tỷ lệ 2/3 ×1/4 =1/6 → 5 thấp đỏ: 1 thấp vàng

Các gen liên kết với nhau:

TH1:Các cây này có kiểu gen: aB

aB → đời con 100%thấp đỏ

TH2: các cây này có kiểu gen aB

ab → đời con có kiểu gen 3 thấp đỏ:1 thấp vàng

TH3: 2 cây có kiểu gen aB

aB ; 1 cây có kiểu gen

aB

ab → cây thấp vàng chiếm tỷ lệ

1/3 × 1/4 = 1/12 → 11 thấp, đỏ: 1 thấp, vàng

Trang 8

TH4: 1 cây có kiểu gen aB

aB ; 2 cây có kiểu gen

aB

ab → cây thấp vàng chiếm tỷ lệ

2/3 ×1/4 =1/6 → 5 thấp đỏ: 1 thấp vàng

Câu 39 Chọn A.

Giải chi tiết:

Quy ước gen: A-B-D- Hoa đỏ; A-B- hoa vàng; còn lại hoa trắng

Số kiểu gen quy định hoa trắng là 5×3 =15 → I đúng ( vì có 5 kiểu gen không mang

2 alen B và A; 3 kiểu gen của gen D)

Xét các phát biểu:

I đúng.

II Cây hoa đỏ dị hợp 3 cặp gen: AaBbDd tự thụ phấn tỷ lệ hoa trắng là

16aabbDD Dd dd 17 → II đúng.

III đúng, phép lai AaBbDd × aabbdd → (1Aa:1aa)(1Bb:1bb)(1Dd:1dd) → 6 cây

hoa trắng : 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

IV Sai, cây trắng thuần chủng aabbDD × vàng thuần chủng: AABBdd → cây hoa

đỏ

Câu 40 Chọn B.

Giải chi tiết:

Phương pháp:

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1

Cách giải:

Tỷ lệ cây hoa trắng là 4% → qa =√0,04=0,2→ pA= 0,8

Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,64AA:0,32Aa:0,04aa

Cho các cây hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên với nhau: (0,64AA:0,32Aa) (0,64AA:0,32Aa)↔ (2AA:1Aa)× (2AA:1Aa)

↔(5A:1a)× (5A:1a) tỷ lệ kiểu hình ở đời sau là 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng,

Câu 41 Chọn A.

Giải chi tiết:

P: 0,3AA : 0,6Aa : 0,1 aa = 1 → A= 0.6 , a = 0.4

Sức sống của giao tử mang alen A gấp đôi giao tử mang alen a

→A= 0,6 2

0,6 2 0, 4 1

   = 0,75 → a = 0,25

Sức sống của các hợp tử với các kiểu gen tương ứng là: AA (100%), Aa (75%), aa (50%)

Trang 9

2

0,75 1 2 0,75 0, 25 0,75 0,25 0,5 28

Câu 42 Chọn A.

Giải chi tiết:

Xét tỉ lệ phân li kiểu hình tính trạng chiều cao cây ở F1 : 9 cao : 7 thấp => P dị hợp hai cặp gen AaBb × AaBb

Xét tỉ lệ phân li kiểu hình màu sắc hoa ở F1 có : 3 vàng : 1 trắng => P dị hợp Dd × Dd

Xét tỉ lệ kiểu hình chung : 6 : 6 : 3 :1 ≠ ( 9 :7) ( 3 :1)

P dị hợp 3 cặp gen và có hai gen khác nhau cùng nằm trên 1 NST

Giả sử gen A và D cùng nằm trên 1 NST

Vì không có hoán vị gen nên ta các gen liên kết hoàn toàn với nhau

Xét phép lai (Aa, Dd)Bb × (Aa, Dd)Bb

Ta có : A-D- B = 3/8 => A- D = 3/8 : 3/4 = 1/2 => ab,ab = 0 => P không tạo ra giao

tử ab => P có kiểu gen Ad/aD Bb → I đúng

F1 có kiểu hình thân cao hoa vàng có kiểu gen Ad/aD Bb ; Ad/aD BB → II đúng

Cây thân thấp hoa vàng ở F1 có dạng (aaD- B- ) bao gồm aaDD BB; 2 aaDD Bb :

aaDD bb → Cây thân thấp hoa vàng thuần chủng là 1/3 → III ĐÚNG

Cây thân cao hoa vàng (A-B-D) bao gồm Ad/aD BB ; 2 Ad/aD Bb

Tỉ lệ cây dị hợp về 3 cặp gen là 2/3 →IV đúng

Câu 43 Chọn C.

Giải chi tiết:

Xét các phát biểu

(1) sai, từ 2 loài bất kỳ

(2) đúng,

(3) sai, còn có phage, cosmid, YAC (NST nhân tạo)…

(4) đúng

Câu 44 Chọn B.

Giải chi tiết:

Phương pháp:

Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn

có cấu trúc di truyền

1 1/ 2  1 1/ 2 

n

Cách giải:

Trang 10

Tỷ lệ hoa trắng (aa) là:  3

0,7 1 1/ 2

2

Câu 45 Chọn A.

Giải chi tiết:

Phương pháp :

Áp dụng công thức tính số kiểu gen tối đa trong quần thể (n là số alen)

- Nếu gen nằm trên NST thường:  1

2

n n 

kiểu gen hay C n2n

- Nếu gen nằm trên vùng không tương đồng NST giới tính X

+ giới XX :  1

2

n n 

kiểu gen hay 2

n

Cn

+ giới XY : n kiểu gen

Nếu có nhiều gen trên 1 NST coi như 1 gen có số alen bằng tích số alen của các gen đó

Số kiểu gen đồng hợp bằng số alen của gen

Số kiểu giao phối = số kiểu gen ở giới đực × số kiểu gen ở giới cái

Cách giải :

NST 1: Gen I : trong quần thể có C   42 4 10

NST 2: Gen II,III: 2

6 6 21

C  

NST X :

+ giới XX : 2

2 2 3

C  

+ giới XY : 2

Xét các phát biểu :

(1) số kiểu gen đồng hợp ở gà trống là : 4×3×2×2=48 → (1) đúng

(2) tổng số kiểu gen tối đa là 10×21× (3+2) =1050 → (2) đúng

(3) số kiểu gen ở giới cái là : 10×21×2 =420 →(3) đúng

(4) số kiểu giao phối là 420 × (1050 – 420) =264600 → (4) sai

Câu 46 Chọn D.

Giải chi tiết:

Phương pháp: các cây tam bội là cây không hạt hoặc hạt lép

Các cây tam bội là cây không hạt nên áp dụng phương pháp tạo cây tam bội phải là các cây không thu hạt: củ cải đường (3) ; dưa hấu (5) , nho (6)

Câu 47 Chọn C.

Giải chi tiết:

Người ta tạo ra giống cây khác loài bằng phương pháp (1) và (3)

Trang 11

Phương pháp (2),(4) không tạo ra loài mới

Câu 48 Chọn A.

Giải chi tiết:

Phát biểu sai là A, cừu Đôly là thành tựu của công nghệ tế bào (nhân bản vô tính)

chứ không phải là công nghệ gen

Câu 49 Chọn D.

Giải chi tiết:

Cặp vợ chồng bình thường sinh được con trai bị mù màu X Y mà không có hoán D m

vị gen → người mẹ này có kiểu gen: M m; M m

X X X X → I sai

II sai, do không có HVG nên không tạo được giao tử m

d

X nên không sinh được con

bị 2 bệnh

III đúng, vì người bố luôn cho giao tử M

D

X

IV đúng, họ luôn sinh con bị 1 trong 2 bệnh trên

Câu 50 Chọn B.

Giải chi tiết:

Ta thấy bố mẹ 1,2 bình thường mà sinh con gái bị bệnh → gen gây bệnh là gen lặn nằm trên NST thường

Quy ước gen: A- bình thường; a- bị bệnh

Quần thể đang cân bằng di truyền có 4% số người bị bệnh → tần số alen a = √0,04

= 0,2→ A=0,8

Cấu trúc di truyền của quần thể là 0,64AA:0,32Aa:0,04aa

Xét các phát biểu

I sai, người III.9 có mẹ bị bệnh nên chắc chắn mang gen bệnh

II, đúng, chỉ có người (5) và người (3) có thể không mang gen bệnh.

III, xs người (3) có kiểu gen dị hợp là 0,32 1

0,64 0,32 3 → (III) sai

IV, người số (3) bình thường có thể có kiểu gen (0,64AA:0,32Aa)↔ 2AA:1Aa Cặp vợ chồng (3) × (4) : (2AA:1Aa) × aa

Xác suất họ sinh người con bị bênh là: 1/3 × 1/2 =1/6 ≈16,7% → IV đúng

Ngày đăng: 19/02/2023, 10:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w