TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG TỈNH PHÚ THỌ ĐỀ THI ĐỀ XUẤT ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN DH VÀ ĐBBB MÔN SINH HỌC KHỐI 11 NĂM 2018 Thời gian làm bài 180 phút Câu 1 (2 điểm) Trao đổi nư[.]
Trang 1TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG
TỈNH PHÚ THỌ
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN DH VÀ ĐBBB
MÔN SINH HỌC - KHỐI 11
NĂM 2018 Thời gian làm bài: 180 phút
Câu 1 (2 điểm): Trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng
a Tại sao cây xanh bị vàng khi thiếu một trong các nguyên tố nitơ (N), magiê (Mg), sắt (Fe)?
b Cho một ví dụ minh họa ánh sáng liên quan trực tiếp với quá trình trao đổi nitơ của cây xanh
Câu 2 (2 điểm): Quang hợp.
Theo dõi sự sản sinh ôxi và thải ôxi trong hoạt động quang hợp của một cây C4 theo sự thay đổi của nhiệt độ môi trường, người ta lập được đồ thị dưới đây:
a)Hãy cho biết đường cong nào biểu diễn sự sản sinh ôxi trong mô lá, đường cong nào biểu diễn sự thải ôxi ra môi trường? Vì sao?
b)Giải thích sự biến thiên của đường cong A và đường cong B
Câu 3 (2 điểm): Hô hấp.
a) Cho biết cơ sở khoa học mục đích và các biện pháp bảo quản nông phẩm?
b)Trình bày về quá trình phân giải các chất hữu cơ và chuyển hóa năng lượng trong hô hấp hiếu khí
ở thực vật?
Câu 4 (2 điểm): Sinh sản, Sinh trưởng và phát triển ở thực vật
a)Hãy trình bày vai trò của ánh sáng đỏ và hồng ngoại chiếu bổ sung vào đêm dài tới sự ra hoa của cây ngày ngắn và cây ngày dài
b) Hoocmon thực vật có tác dụng gì tới việc làm rụng cành cây trong bóng râm?
Câu 5 (2 điểm) Cảm ứng ở thực vật + Phương án thực hành sinh lí thực vật
a)Trình bày hai thí nghiệm để chứng minh mối quan hệ chặt chẽ giữa Pha sáng và Pha tối trong Quang hợp
b)Người ta làm một thí nghiệm như sau: Đặt 1 cây thực vật C3 và 1 cây thực vật C4 (kí hiệu A, B) vào một nhà kính được chiếu sáng với cường độ thích hợp, được cung cấp đầy đủ CO2 và có thể điều chỉnh nồng độ O2 từ 0 đến 21% Tiến hành theo dõi cường độ quang hợp và kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:
Hàm lượng O2 Cường độ quang hợp (mg CO2/dm2/giờ)Cây A Cây B
Em hãy cho biết cây A, B thuộc thực vật C3 hay thực vật C4? Giải thích
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
Trang 2Câu 6 (1 điểm): Tiêu hóa và hô hấp ở động vật
a) Gan không tiết ra bất cứ enzim nào trong quá trình tiêu hóa thức ăn nhưng tại sao vẫn giữ vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa và hấp thụ thức ăn?
b) Chức năng của ống khí ở sâu bọ (Chân khớp) và ống khí ở phổi chim khác nhau như thế nào?
Câu 7 (2 điểm) Tuần hoàn
a) Hãy trình bày cơ chế điều hòa hoạt động tim mạch khi huyết áp giảm và khi nồng độ CO2 trong máu tăng?
b) Tại sao suy tim, sơ vữa động mạch, mất máu lại làm thay đổi huyết áp?
Câu 8 (2 diểm) Bài tiết, cân bằng nội môi
a) Bệnh cao huyết áp (160/100) ở một người đàn ông là do nồng độ aldosteron cao Hãy cho biết, nồng độ aldosteron cao trong máu của người này còn gây ra những thay đổi nào đối với pH máu, nồng độ K+ trong máu, thể tích dịch ngoại bào và tiết renin? Giải thích
b) Giải thích tai sao bệnh nhân với bệnh giảm chức năng thận thường thiếu máu?Mặt khác ,vì sao một số người bị u tại thận lại bị chứng tăng sản hồng cầu quá mức?
Câu 9 (2 điểm) Cảm ứng ở động vật
a Tại sao bao miêlin có khả năng cách điện?
b Tại sao nói chùy xinap có tác dụng bảo vệ hệ thần kinh?
c Có thể thay đổi được tập tính không? Trong trường hợp nào?
Câu 10 (2 điểm) Sinh trưởng, phát triển, sinh sản ở động vật
a) Mọi cơ thể động vật đều cần có sự trao đổi chất và năng lượng để lớn lên Tuy nhiên ở sâu bọ, để lớn lên chúng còn phải thực hiện 1 quá trình đặc thù với cấu tạo của cơ thể chúng Hãy cho biết diễn biến quá trình này ở sâu bọ?
b)Ở người nữ, hormone của buồng trứng có tác động ngược như thế nào đến tuyến yên và vùng dưới đồi?
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM
N, Mg là thành phần của clorôphin,
Fe hoạt hóa enzim tổng hợp clorôphin do đó thiếu một trong các loại nguyên tố trên lá cây
không tổng hợp đủ clorôphin nên lá cây sẽ bị vàng
b
Trong quá trình trao đổi N có quá trình khử NO3- với 2 bước:
NO3- (1) → NO2- (2) → NH3
Bước (1) cần lực khử là NADH, bước (2) cần lực khử là FredH2 thì hình thành trong pha
sáng quang hợp
1,0
1,0
- Đường cong A biểu diễn sự sản sinh ôxi trong mô lá, đường cong B biểu diễn sự thải ôxi ra
môi trường Đường cong A luôn có giá trị lớn hơn đường cong B tại mỗi nhiệt độ xác định
- Bởi vì lượng ôxi thải ra thực tế qua khí khổng (đường B) chính là lượng ôxi sinh ra trong
quang hợp sau khi đã bị hao hụt một phần do sử dụng vào hô hấp, nên có trị số nhỏ hơn so
với lượng ôxi sinh ra do quang hợp (đường A)
b
- Đường cong A: Khi nhiệt độ còn thấp, quang hợp diễn ra yếu, khi nhiệt độ tăng thì quang
hợp tăng dần do vậy lượng ôxi cũng tăng dần đạt tối đa ở khoảng 400C, sau đó quang hợp
không tăng theo nhiệt độ nữa thậm chí có biểu hiện giảm
- Đường cong B: Sự thải ôxi ra môi trường phụ thuộc cả cường độ quang hợp và cường độ
hô hấp Lượng ôxi thải ra đạt giá trị cực đại khi cường độ quang hợp mạnh nhất, nhưng
cường độ hô hấp chưa tăng cao, khi nhiệt độ tiếp tục tăng thì cường độ hô hấp tăng mạnh
tiêu hao nhiều ôxi do đó đường cong B đi xuống
0,5 0,5
0,5
0,5
3 a) - CSKH: làm giảm hô hấp nội bào đến mức tối thiểu
- Mục đích: Nhằm làm giảm quá trình hô hấp nội bào đến mức tối thiểu để bảo tồn số lượng,
chất lượng của nông sản trong quá tình bảo quản
Vì khi hô hấp mạnh sẽ tiêu hao nhanh chóng số lượng, chất lượng của nông sản
- Các biện pháp bảo quản:
+ Bảo quản khô(đối với các loại hạt giống)
+ Bảo quản lạnh(đối với các thực phẩm, rau , quả)
+ Bảo quản ở nồng độ CO2 cao
b) * Sự phân giải các nguyên liệu hữu cơ:
- Pha yếm khí: Nguyên liệu phổ biến là glucô bị oxi hóa (tách hiđrô) nhờ enzime
đehiđrôgennaza có nhóm hoạt động là NAD trải qua một số phản ứng trung gian, cuối cùng tạo
thành hai phân tử axít piruvic (CH3COCOOH) Axit pivuric qua phản ứng khử CO2 và tách
hiđrô chuyển hóa thành dẫn xuất của axit axctic và côenzim gọi là axêtil côcnzim A
- Pha hiếu khí: Phức tạp, chỉ xảy ra ở sinh vật sống hiếu khí bao gồm hơn 10 phản ứng, qua
nhiều chất hữu cơ trung gian, con đường chuyển hóa này tạo ra chu trình Crep Kết quả
axêtil coenzim A phân giải hoàn toàn thành CO2 và H20 đồng thời giải phóng và tích năng
lượng ở dạng ATP
*Sự giải phóng và chuyển hóa năng lượng trong hô hấp:
Trong hô hấp diễn ra một loạt các phản ứng oxi hóa khử là phản ứng chuyển điện tử từ chất
cho điện tử đến chất nhận điện tử nhờ các coenzim có khả năng chuyển điện tử là NAD hay
FAD Quá trình này giải phóng năng lượng, tạo ATP Pha yếm khí tạo 2ATP
Xét về mặt hiệu quả, chuyển hóa năng lượng, hình thức hô hấp hiếu khí hoàn hảo hơn hình
thức lên men yếm khí và hơn cả các dạng biến đổi năng lượng trong kĩ thuật (thủy điện,
nhiệt điện)
0,25 0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
4 a- Trong đêm dài chiếu bổ sung ánh sáng đỏ làm cho cây ngày dài ra hoa, trái lại nếu chiếu
bổ sung ánh sáng hồng ngoại làm cây ngày ngắn ra hoa
0,5
Trang 4- Nếu chiếu xen kẽ, bổ sung 2 loại thì lần chiếu cuối cùng có ý nghĩa và hiệu quả hơn cả Ví
dụ trong đêm dài chiếu bổ sung:
1.R cây ngày dài ra hoa
2.R-FR cây ngày ngắn ra hoa
3.R-FR-R cây ngày dài ra hoa
4.R-FR-FR cây ngày ngắn ra hoa
b) – Các loại cây xanh mọc ở nơi thoáng đãng có nhiều cành mọc ở suốt dọc thân Nhưng
cũng những loại cây ấy nếu mọc ở nơi có nhiều bóng râm, cây có dạng thân trụi, các cành
thấp gần phía gốc bị chết hay gẫy rụng làm cho phần dưới của thân bị trơ trụi
- Nguyên nhân có thể do tỉ lệ etilen/auxin tăng làm cành khô, gẫy:
+ Lá đang phát triển mạnh sản sinh nhiều auxin, nhưng các cành trong bóng râm cường độ
quang hợp giảm, lá không phát triển mạnh, auxin giảm hoặc ngừng sản xuất
+Do ngừng sản xuất auxin có ảnh hưởng và liên quan đến etilen Etilen làm cho cành già đi,
khô và bị gẫy
0,5
0,25
0,25 0,25 0,25
5 a) - Thí nghiệm 1 Cho thêm CO2 vào nước, thấy bọt khí từ cây rong trong chậu nước thải ra
nhiều hơn Như vậy có nghĩa là CO2 thúc đẩy Pha tối hoạt động mạnh hơn và đòi hỏi nhiều
ATP và NADPH từ Pha sáng làm Pha sáng phải hoạt động mạnh hơn, do đó oxi thải ra nhiều
hơn
- Thí nghiệm 2: Trong điều kiện ánh sáng và CO2 bình thường thì chất nhận CO2 là RiDP và
sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là APG ở thế cân bằng động, nhưng khi tắt ánh sáng thì APG
tăng mạnh và không chuyển được thành RiDP do không có ATP và NADPH, do đó tăng đến
cực đại, trong khi đó RiDP giảm vì vẫn được CO2 cố định thành APG, nhưng lại không
được phục hồi từ APG, nên giảm đến 0 Trong trường hợp ánh sáng bình thường, nhưng
giảm CO2 đến 0, diễn biến lại xảy ra ngược lại Thí nghiệm này đã chứng minh có mối liên
quan chặt chẽ giữa Pha sáng và Pha tối trong Quang hợp
b) Cây A thuộc thực vật C3, cây B thuộc thực vật C4
Giải thích:
- Thí nghiệm liên quan đến nồng độ O2 và cường độ quang hợp nên có liên quan đến hiện
tượng hô hấp sáng
- Cây C3 có hô hấp sáng nên khi nồng độ O2 tăng lên thì xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường
độ quang hợp Cây C4 không có hô hấp sáng nên khi thay đổi nồng độ O2 thì không ảnh
hưởng đến quang hợp
- Cây A ở 2 lần thí nghiệm có cường độ quang hợp khác nhau là do khi giảm nồng độ O2
xuống 0% đã làm giảm hô hấp sáng xuống thấp nhất do đó cường độ quang hợp tăng lên (từ
25 lên đến 40 mg CO2/dm2/giờ)
0,5
0,5
0,25 0,25 0,25
0,25
6 a)-Gan tiết dịch mật góp phần nhu tương hóa lipit, tạo điều kiện thuận lợi cho sự tiếp xúc
giữa enzim lipaza và lipit biến đổi lipit dễ dàng hơn
-Muối mật giúp tăng cường hấp thu qua niêm mạc ruột các sản phẩm từ sự phân giải lipit
-Chuyển hóa và dự trữ các sản phẩm của quá trình tiêu hóa: chuyển hóa và dự trữ glicogen,
góp phần điều hòa các chất trong máu, tổng hợp các chất cần thiết như albumin,
fibrinogen,
-Khử độc: biến NH3 thành ure là chất ít độc hơn, tiêu diệt vi khuẩn đột nhập qua đường tiêu
hóa
b) - Ống khí của sâu bọ chỉ là đường dẫn khí tương ứng với khí quản và phế quản ở chim
Không khí được ống khí dẫn vào tới tận các tế bào và trao đổi trực tiếp với các tế bào của cơ
thể
+ Sự lưu thông khí qua các ống khí tới tế bào để trao đổi O2 với các tế bào và nhận CO2 từ
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
0,25
Trang 5các tế bào theo ống khí thoát ra môi trường ngoài qua các lỗ thở là nhờ sự co giãn của cơ ở
phần bụng
- Trong khi đó các ống khí trong phổi chim chính là bề mặt trao đổi khí, mà sự trao đổi khí
qua bề mặt này là nhờ sự co giãn của các cơ thở với sự tham gia của các túi khí 0,5
7 a)- Khi huyết áp giảm thì lượng máu cung cấp cho não không đủ→ hình thành xung thần
linh từ các thụ quan áp lực nằm trên cung động mạch chủ và xoang động mạch cổ → gây
phản xạ làm tăng cường hoạt động của tim và co mạch ngoại vi→ huyết áp được điều chinht
tăng lên Các mạch máu ở các khu vực không hoạt động co nhiều hơn, ưu tiên máu dồn cho
não
- Khi nồng độ CO2 trong máu tăng → xung thần kinh từ các thụ quan hóa học nằm ở cung
động mạch chủ và xoang động mạch cổ truyền theo sợi hướng tâm về trung khu vận mạch
trong hành tủy → tăng hoạt động tim mạch, tăng lưu lượng máu → huyết áp tăng Nồng độ
CO2 trong máu tăng còn kích thích gây tăng sự thông khí ở phổi ( tăng nhịp thở, lượng khí
lưu thông)
b) Huyết áp phụ thuộc vào 3 yếu tố: nhịp tim, lực co tim, sức cản của mạch máu, khối lượng
và độ quánh của máu Khi có sự biến đổi về các yếu tố này sẽ làm thay đổi huyết áp của cơ
thể Cụ thể:
- Khi tim đập nhanh và mạnh → huyết áp tăng; tim đập chậm và yếu hoặc suy tim →huyết
áp giảm
- Khi lòng mạch hẹp lại do lão hóa, thành mạch bị xơ vữa →thành mạch kém đàn hồi →
huyết áp tăng
- Khi mất máu → huyết áp giảm; ăn mặn thường xuyên làm tăng khối lượng máu, độ quánh
của máu → huyết áp tăng
0,5
0,5
0,25
0,25 0,25 0,25
tăng và không tiết renin
- Giải thích:
+ Aldosteron kích thích ống thận tăng tái hấp thu Na+, tăng thải K+ và H+ vào nước tiểu
Tăng Na+ và tăng thải H+ làm pH máu tăng, tăng thải K+ vào nước tiểu làm K+ trong máu
giảm
+ Aldosteron kích thích ống thận tăng tái hấp thu Na+ kèm theo nước, dẫn đến tăng huyết áp
và tăng thể tích dịch ngoại bào
+ Huyết áp cao không gây tiết renin Huyết áp giảm gây tăng renin, angiotensin II,
Angiotensin II gây tăng aldosteron kích thích ống thận tăng tái hấp thu Na+ và nước đồng
thời gây co mạch làm giảm lượng máu qua thận, giảm lọc ở cầu thận Ngoài ra phản ứng
đông máu làm giảm mất máu
b)- Vì: + Erythrropoietin là hoocmon điều hoà sinh hồng cầu
+ Khi người tập thể thao -> thiếu O2 nặng trong tế bào -> tăng erythrpoietin -> tăng
sinh hồng cầu -tăng khả năng kết hợp với O2
- Dự đoán : Nếu sử dụng lâu dài : -> số lượng hồng cầu trong máu ngoại vi tăng lên quá
mức-> mất cân bằng -> bệnh đa hồng cầu.-> Tăng độ nhớt của máu -> cản trở cho việc lưu
thông máu và hoạt động của tim-> có nguy cơ bị khối huyết hoặc đông máu rải rác trong
lòng mạch
- Bệnh nhân giảm chức năng thận -> sản xuất ít erythropoietin -> Tuỷ sản xuất ít hồng cầu ->
thiếu máu
- Người bị u tại thận -> tăng hoạt động mô -> tăng sản xuất erythropoientin -> tuỷ xương sản
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Trang 6xuất hồng cầu tăng
- Dòng điện có bản chất là điện hóa
- Ở mỗi bao miêlin trên 1 sợi TK có 1 TB soan → không có gian bào → không có nước →
không dẫn điện
- Vòng quấn đầu tiên với axôn quấn rất chặt nên đẩy nhân, TBC ra ngoài → không có nước
trong TB → ko dẫn điện
b Trong chuỳ xinap có bóng chứa chất hoá học trung gian
- Kích thích có nghĩa → phã vỡ chất hoá học trung gian cho xung TK lan truyền tiếp
- Kích thích không có nghĩa → không phá vỡ chất hoá học trung gian → xung thần kinh bị
chặn lại
- Điều chỉnh xung điện
c.Có thay đổi được trong trường hợp đó là loại tập tính học được hay tập tính hỗn hợp
Thay đổi tập tính là thành lập các phản xạ - chuỗi phản xạ có điều kiện
- Trường hợp thay đổi tập tính: quá trình thuần hoá vật nuôi, dạy thú làm xiếc, chó trinh
sát
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
0,5
10 a) Do có lớp vỏ kitin bọc ngoài nên sâu bọ phải lột xác mới lớn lên nhờ hoạt động của
hoocmon eddixon và juvenin
-Eddixon ở nồng độ thấp: tác động lên tế bào mô bì gây tiết enzim phân giải tầng trong của
vỏ kitin
-Eddixon ở nồng độ cao: gây tiết ra lớp vỏ kitin mới, chuẩn bị cho sự lột xác
-Juvenin ở nồng độ cao cản trở quá trình biến sâu thành nhồng và bướm
-Khi lớp kitin mới còn mềm, sâu bọ nuốt căng không khí hoặc nước giúp cơ thể căng lên, tạo
sức ép làm nứt lớp vỏ cũ bên ngoài đã bị làm mỏng
b)+Dưới tác dụng của hormone GnRH của vùng dưới đồi, tuyến yên tiết ra FSH và LH kích
thích buồng trứng tiết oestrogen (do nang noãn) và progesteron (do thể vàng)
+Ở giai đoạn đầu chu kỳ kinh nguyệt: lượng oestrogen do nang noãn tiết ra sẽ tác động
ngược lên tuyến yên, kích thích tăng tiết LH,có tác dụng kích thích trứng chín,rụng
+Ở giai đoạn sau của chu kì: hàm lượng estrogen và progesteron tăng cao,gây tác động
ngược lên vùng dưới đồi và thùy trước tuyến yên, ức chế tiết FSH,LH ức chế rụng trứng
0,25 0,5
0,25
0,5
0,25
0,25