- Thực dân Âu – Mĩ quay lại tái chiếm Đông Nam Á → nhân dân Đông Nam Átiến hành kháng chiến chống xâm lược → đầu những năm 50 của thế kỉ XX, hầuhết các nước Đông Nam Á giành được độc lập
Trang 1LỊCH SỬ 12 BÀI 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
Phần 1: Lý thuyết Lịch Sử 12 Bài 4: Các nước Đông Nam Á và
Ấn Độ
I Các nước Đông Nam Á
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
- Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Xiêm)đều bị chủ nghĩa thực dân phương Tây nô dịch
- Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á bị biến thành thuộcđịa của quân phiệt Nhật Bản
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng đồng minh,nhân dân Đông Nam Á đứng lên đấu tranh, nhiều nước giành được độc lập hoặcgiải phóng phần lớn lãnh thổ
+ 17/8/1945, In-đô-nê-xia tuyên bố độc lập
+ 2/9/1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời
- Thực dân Âu – Mĩ quay lại tái chiếm Đông Nam Á → nhân dân Đông Nam Átiến hành kháng chiến chống xâm lược → đầu những năm 50 của thế kỉ XX, hầuhết các nước Đông Nam Á giành được độc lập
- 1975, cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân 3 nước Đông Dương giànhthắng lợi
- 1984, Bru-nây giành độc lập
- 2002, Đông Timo tách khỏi Inđônêxia, trở thành quốc gia độc lập
Trang 2Lược đồ các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai
b Lào (1945 – 1975)
- 12/10/1945, Chính phủ Lào ra mắt quốc dân và tuyên bố độc lập
- Tháng 3/1946, Pháp trở lại xâm lược Lào
- 1946 – 1954, nhân dân Lào kháng chiến chống Pháp xâm lược dưới sự lãnh đạocủa Đảng Cộng sản Đông Dương
- 1954 – 1975, nhân dân Lào kháng chiến chống Mĩ xâm lược dưới sự lãnh đạocủa Đảng Nhân dân Lào
Trang 3Quốc kì của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
c Campuchia (1945 – 1975)
- Tháng 10/1945, Pháp trở lại xâm lược Campuchia Nhân dân Campuchia khángchiến chống xâm lược dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương (từ 1951
là Đảng Nhân dân cách mạng Campuchia)
- Ngày 9/11/1953, Pháp ký Hiệp ước "trao trả độc lập cho Campuchia" nhưng vẫnchiếm đóng đất nước này
- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, chính phủ Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ 1954công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Campuchia
- 1954 - 1970: chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối hòa bình,trung lập để xâydựng đất nước
- 1970 - 1975: kháng chiến chống Mỹ
- 1975 - 1979: nội chiến chống Khơ me đỏ
- 1979 đến nay: thời kỳ hồi sinh và xây dựng đất nước Tháng 9/1993, Vươngquốc Campuchia được thành lập
Trang 4Quốc kì của Vương quốc Camphuchia
2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á.
a Nhóm năm nước sáng lập ASEAN
Sau khi giành độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN bắt tay vào công cuộc xâydựng và phát triển đất nước, thông qua việc thực hiện lần lượt 2 chiến lược pháttriển kinh tế: chiến lược kinh tế hướng nội và chiến lược kinh tế hướng ngoại
Chiến lược hướng nội Chiến lược hướng ngoại
Thời
gian
Những năm 50 – 60 của thế kỉ XX Những năm 60 – 70 của
thế kỉ XXMục Nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, Khắc phục những hạn
Trang 5kinh tế phát triển nhanh.
Nội
dung
Đẩy mạnh phong trào các ngành
công nghiệp sản xuất hàng tiêu
dùng nội địa thay thế hàng nhập
khẩu, lấy thị trường trong nước
làm chỗ dựa để phát triển sản xuất
Thu hút vốn, kĩ thuật của nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa
để xuất khẩu
Thành
tựu
Đáp ứng được nhu cầu của nhân
dân; phát triển một số ngành công
nghiệp chế biến; bước đầu giải
quyết được nạn thất nghiệp,…
Tỉ trọng công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân lớn hơn nông nghiệp; mậu dịch đối ngoại tăng nhanh,…
Hạn
chế
Thiếu vốn, nguyên liệu và công
nghệ; tệ tham nhũng, quan liêu,…
Phụ thuộc vào vốn, thị trường bên ngoài; đầu tưbất hợp lý,…
b Nhóm các nước Đông Dương
- Sau khi giành độc lập:phát triển kinh tế tập trung, kế hoạch hóa và đạt một sốthành tựu nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn
Trang 6Cảnh mua bán hàng hóa tại một quầy mậu dịch quốc doanh ở Việt Nam thời baocấp
- Cuối những năm 1980 – 1990, chuyển dần sang nền kinh tế thị trường
c Các nước khác ở Đông Nam Á
* Bru-nây: Từ giữa những năm 1980, chính phủ tiến hành đa dạng hóa nền kinh
tế, để tiết kiệm năng lượng, gia tăng hàng tiêu dùng và xuất khẩu
* Mianma: Sau 30 năm thực hiện hành chính sách “hướng nội”, nên tốc độ tăngtrưởng chậm Đến 1988, cải cách kinh tế và “mở cửa”, kinh tế có nhiều khởi sắc.Tăng trưởng GDP là 6,2%(2000)
3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.
a Bối cảnh ra đời
- Thứ nhất: sau khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á bước bào thời kì
Trang 7-Thứ hai: Đông Nam Á là khu vực địa chính trị quan trọng, các cường quốc (Mĩ,Trung Quốc, Liên Xô, ) luôn tìm cách tăng cường ảnh hưởng của mình ở khuvực này => Các nước Đông Nam Á cần thành lập 1 tổ chức liên kết khu vực đểhạn chế các ảnh hưởng của cường quốc bên ngoài.
- Thứ ba: tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế hội nhập,liên kết khu vực trên thế giới; thành công của khối thị trường chung châu Âu(EEC)
⇒ Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập tại BăngCốc với sự tham gia của 5 nước thành viên: Thái Lan, In-đô-nê-xia, Ma-lai-xia,Xin-ga-po và Phi-lip-pin
Hội nghị thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (8/81967)
b Mục tiêu hoạt động
- Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa cácnước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình, ỏn định khu vực
Trang 8c Quá trình phát triển.
* Giai đoạn 1967 – 1976: ASEAN là một tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa
có vị trí trên trường quốc tế
* Giai đoạn 1976 – 1991:
- ASEAN hoạt động khởi sắc từ sau Hội nghị Bali (In-đô-nê-xia) tháng 2/1976,với việc ký Hiệp ước hữu nghị và hợp tác Đông Nam Á (Hiệp ước Bali) Hiệp ứcBali đã xác định những nguyên tắc cơ bản, trong quan hệ giữa các nước:
+ Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội bộcủa nhau
+ Không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực với nhau
+ Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình
+ Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội
- Quan hệ hợp tác giữa các nước được đẩy mạnh trên các lính vực kinh tế và chínhtrị
- 1884, Bru-nây tham gia ASEAN
* Giai đoạn 1991 – nay:
- Quá trình mở rộng thành viên được đẩy mạnh Đến năm 1999, 10 nước ĐôngNam Á đã đứng chung trong một tổ chức
- Sự kiên kết, hợp tác giữa các nước được tăng cường
- 2007, Hiến chương ASEAN được kí kết
- Tháng 12/2015, tại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 27, Cộng đồng
Trang 9Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 27 (tháng 12/2015)
II Ấn Độ.
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại, phongtrào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ phát triển mạnh mẽ trên phạm vi
cả nước, lôi cuốn đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia
- Các phong trào đấu tranh tiêu biểu:
+ Cuộc khởi nghĩa của hơn 2 vạn thủy binh Bom-bay (tháng 2/1946)
+ Tổng bãi công của hơn 40 vạn công nhân ở Cancutta (tháng 2/1947)
- Trước sức ép của phong trào, thực dân Anh phải nhượng bộ, trao quyền tự trịcho Ấn Độ Theo kế hoạch Mao-bát-tơn, Ấn Độ được chia thành 2 nước tự trị: Ấn
Độ (theo Ấn giáo), Pakistan (Hồi giáo)
Trang 10- Không cam chịu quy chế tự trị, Đảng Quốc Đại lãnh đạo nhân dân Ấn Độ tiếptục đấu tranh đòi độc lập → 26/01/1950, Cộng hòa Ấn Độ thành lập.
2 Công cuộc xây dựng đất nước.
Trang 11- Tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp → tự túc được lương thực,năm 1995, trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ 3 thế giới.
- Từ những năm 80 của thế kỉ XX, trở thành nước công nghiệp đứng thứ 10 thếgiới; hiện nay, Ấn Độ là một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớnnhất thế giới
* Đối ngoại:
+ Thực hiện chính sách hòa bình, trung lập tích cực
+ Tham gia sáng lập phong trào “không liên kết” quốc tế ngày càng được nângcao
+ Vai trò, địa vị chính trị của Ấn Độ trên trường quốc tế được nâng cao
Phần 2: Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 4: Các nước Đông Nam Á và
Ấn Độ
A Các nước Đông Nam Á Câu 1: Cuộc đấu tranh chống đế quốc Pháp - Mĩ từ năm 1945 - 1975, nhân dân Lào nhận được sự giúp đỡ của quốc gia nào?
Trang 12Câu 2: Cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Lào từ năm 1955 đến năm
1972 do lực lượng chính trị nào lãnh đạo?
Câu 3: Sự kiện nổi bật diễn ra ở Lào vào 2/12/1975 là
A Nhân dân Lào giành được chính quyền trong cả nước
B Chính phủ Lào được thành lập, ra mắt quốc dân
C Mĩ kí hiệp đinh Viêng-chăn lặp lại hòa bình ở Lào
D Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào được thành lập
Lời giải:
Từ năm 1975, hòa theo thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân vàdân Việt Nam, từ tháng 5 đến tháng 12, quân và dân Lào đã nổi dây giành chínhquyền trong cả nước Ngày 2-12-1975, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Làochính thức được thành lập do Hoàng thân Xuphanuvong làm Chủ tịch Nước Làobước sang một thời kì mới - xây dựng đất nước, phát triển kinh tế - xã hội
Trang 13Câu 4: Ai là người đã tiến hành vận động ngoại giao yêu cầu thực dân Pháp
kí hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia (11/1953)?
Câu 6: Trong những năm 1967 - 1975, tổ chức ASEAN
A Hoạt động có hiệu quả trong việc hỗ trợ các nước phát triển kinh tế
Trang 14B Là một tổ chức non trẻ, sự hợp tác trong khu vực còn lỏng lẻo.
C Mở rộng, kết nạp thêm nhiều thành viên
D Là tổ chức hợp tác kinh tế, chính trị lớn, có tầm ảnh hưởng ở quốc tế và khuvực
Lời giải:
Trong giai đoạn đầu (1967 - 1975), ASEAN là một tổ chức non trẻ, sự hợp táctrong khu vực còn lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế
Đáp án cần chọn là: B
Câu 7: Hãy chọn đáp án đúng để hoàn thiện đoạn tư liệu về tổ chức ASEAN:
“Mục tiêu của ASEAN là phát triển (1) và (2) thông qua những nỗ lực hợp
tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực”.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 8: Mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN là?
Trang 15B Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội.
C Mở rộng quan hệ hợp tác với tất cả các nước trên thế giới
D Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực
Lời giải:
Mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợptác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khuvực
Trang 16D Campuchia
Lời giải:
Đông-ti-mo là quốc gia mới thành lập từ năm 2002 Hiện nay Đông-ti-mo mới chỉ
là thành viên quan sát chứ chưa chính thức gia nhập ASEAN
Trang 17Trước chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), trừ Thái Lan, còn lại các nướctrong khu vực Đông Nam Á đều bị biến thành thuộc địa của các nước đế quốc Âu-Mĩ.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 13: Tình hình chung của các nước Đông Nam Á trong chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Đều là thuộc địa của các nước đế quốc Âu - Mĩ (trừ Thái Lan)
B Trở thành thuộc địa của quân phiệt Nhật
C Nhiều nước giành được độc lập hoặc giải phóng phần lớn lãnh thổ
D Chịu thiệt hại nặng nề của Chiến tranh thế giới thứ hai
Lời giải:
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á vốn là thuộcđịa của các nước đế quốc Âu - Mĩ (trừ Thái Lan) Trong những năm chiến tranh,các nước này đều bị biến thành thuộc địa của quân phiệt Nhật Bản
Đáp án cần chọn là: B
Câu 14: Ba quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á giành được độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939 -1945) là
A Inđônêxia, Việt Nam, Campuchia
B Inđônêxia, Việt Nam, Malaixia
C Inđônêxia, Việt Nam, Lào
D Việt Nam, Lào, Philippin
Lời giải:
Trang 18Chớp thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, nhân dân Đông Nam Á đã nổi dậy giànhchính quyền Ba quốc gia đầu tiên tuyên bố giành được độc lập là Indonexia (8-1945), Việt Nam (9-1945) và Lào (10-1945).
Trang 19Ngay sau khi nhân dân Indonexia nổi dậy giành chính quyền từ tay phát xít Nhậtthành công, Hà Lan đã nhanh chóng quay trở lại xâm lược quốc gia này Đến năm
1949, cuộc kháng chiến thắng lợi đã buộc Hà Lan phải công nhận nền độc lập củaCộng hòa Inđônêxia
C Đối đầu với Mĩ
D Đối đầu với nhóm nước sáng lập ASEAN
Lời giải:
Từ năm 1954 đến đầu năm 1970, chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hòabình, trung lập, không tham gia bất cứ khối liên minh quân sự hoặc chính trị nào,tiếp nhận viện trợ từ mọi phía, không có điều kiện ràng buộc
Đáp án cần chọn là: B
Câu 18: Những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong năm 1967 bao gồm
A Thái Lan, Inđônêxia, Xingapo, Malaixia, Philippin
B Thái Lan, Mianma, Philippin, Malaysia, Inđônêxia
C Xingapo, Inđônêxia, Thái Lan, Brunây, Mianma
D Philippin, Mianma, Inđônêxia, Thái Lan, Xingapo
Lời giải:
Trang 20Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tạiBăng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của 5 nước: Thái Lan, Inđônêxia, Xingapo,Malaysia, Philippin.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 19: Từ cuối thập kỉ 70 đến giữa thập kỉ 80, mối quan hệ giữa các nước ASEAN với các nước Đông Dương như thế nào?
A Căng thẳng, đối đầu
B Đối thoại, hòa dịu
Đáp án cần chọn là: A
Câu 20: Sự khởi sắc của ASEAN trong quá trình hoạt động được đánh dấu bằng hiệp ước nào?
A Tuyên bố ZOPFAN
B Hiệp ước hòa bình, thân thiện
C Hiệp ước thân thiện và hợp tác
D Tuyên bố Bali
Trang 21Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu từ Hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tạiBali (Inđônêxia) tháng 2-1976, với việc kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông
Nam Á (gọi tắt là Hiệp ước Bali).
Đáp án cần chọn là: C
Câu 21: Đâu là yếu tố quyết định làm bùng nổ phong trào giải phóng dân tộc
ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)?
A Sự thất bại của phát xít Nhật
B Sự suy yếu của các nước thực dân
C Sự cổ vũ của phong trào cách mạng thế giới
D Mâu thuẫn dân tộc phát triển gay gắt
Lời giải:
Trong những năm chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), ở các nước ĐôngNam Á, mâu thuẫn xã hội phát triển gay gắt, trong đó chủ yếu là mâu thuẫn dântộc Nhân tố chủ quan đóng vai trò là yếu tố quyết định, còn lại bối cảnh thế giớichỉ là yếu tố khách quan, tạo điều kiện thuận lợi cho phong trào giải phóng dântộc bùng nổ
Đáp án cần chọn là: D
Câu 22: Sự kiện phát xít đầu hàng đồng minh (8/1945) đã tạo điều kiện cho nhân dân các nước Đông Nam Á
A Đứng lên đấu tranh và nhiều nước giành được độc lập dân tộc
B Làm cách mạng thành công và thành lập các nước cộng hòa
C Đứng lên đấu tranh và tất cả các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập dântộc
D Tự tuyên bố là các quốc gia độc lập
Lời giải:
Trang 22Trước chiến tranh thế giới thứ 2, hầu hết các nước Đông Nam Á là thuộc địa củacác đế quốc Âu – Mĩ (trừ Thái Lan) Trong chiến tranh thế giới thứ 2, các nướcĐông Nam Á đều biến thành thuộc địa của quân phiệt Nhật Bản Nhân cơ hộiNhật đầu hàng Đông minh, từ giữa tháng 8/1945 nhiều nước đã nổi dậy giành độclập hoặc giải phóng được phần lớn lãnh thổ như: Indonexia, Việt Nam, Lào, MiếnĐiện, Mã Lai…
Đáp án cần chọn là: A
Câu 23: Từ năm 1970 đến năm 1975, nhân dân Campuchia phải tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược là do
A Campuhia gây xung đột biên giới của Thái Lan - đồng minh của Mĩ
B Mĩ điều khiển thế lực tay sai lật đổ Chính phủ Xihanúc, xâm lược Campuchia
C Campuchia lên án Mĩ thành lập khối quân sự SEATO ở Đông Nam Á
D Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hoà bình, trung lập
Lời giải:
Ngày 18-3-1970 Chính phủ Xihanuc bị lật đổ bởi các thế lực tay sai của Mĩ Từđây, nhân dân Campuchia sát cánh cùng nhân dân Việt Nam và Lào tiến hànhcuộc kháng chiến chống Mĩ, từng bước giành thắng lợi Đến ngày 17-4-1975, thủ
đô Phnôm Pênh được giải phóng Cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dânCampuchia kết thúc thắng lợi
Đáp án cần chọn là: B
Câu 24: Tại sao nhóm 5 nước sáng lập ASEAN lại chuyển từ chiến lược kinh
tế hướng nội sang chiến lược kinh tế hướng ngoại?
A Do chiến lược kinh tế hướng nội có hạn chế
B Do tác động của xu thế toàn cầu hóa
C Do muốn tranh thủ sự viện trợ của Mĩ
Trang 23Lời giải:
Chiến lược kinh tế hướng nội đã bộc lộ những hạn chế trong quá trình thực hiện:thiếu vốn, nguyên liệu, công nghệ; chi phí cao dẫn tới làm ăn thua lỗ, tệ thamnhũng, quan liêu phát triển; đời sống người lao động còn khó khan, chưa giảiquyết được quan hệ giữa tăng trưởng với công bằng xã hội
Để khắc phục hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội, từ những năm 60 – 70 trở
đi, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa lấyxuất khẩu làm chủ đạo (chiến lược kinh tế hướng ngoại)
Đáp án cần chọn là: A
Câu 25: Nội dung nào sau đây không phải hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội?
A Thiếu vốn, nguyên liệu và công nghệ
B Tệ tham nhũng, quan liêu phát triển, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn
C Chưa giải quyết được vấn đề tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội
D Đầu tư bất hợp lý
Lời giải:
Chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN mang trongmình nhiều hạn chế Đó là: Thiếu vốn, nguyên liệu và công nghệ, chi phí cao dẫnđến thua lỗ Tệ tham nhũng, quan liêu phát triển, đời sống nhân dân còn nhiều khókhăn Chưa giải quyết được vấn đề tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội
Trang 24C Đầu tư bất hợp lý
D Thiếu công nghệ
Lời giải:
Chiến lược kinh tế hướng ngoại có những hạn chế cơ bản như phụ thuộc vào vốn
và thị trường bên ngoài quá lớn, đầu tư bất hợp lý Còn vấn đề thiếu vốn, nguyênliệu và công nghệ là hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội
Chiến lược kinh tế hướng ngoại có những hạn chế cơ bản như phụ thuộc vào vốn
và thị trường bên ngoài quá lớn, đầu tư bất hợp lý Còn vấn đề thiếu vốn, nguyênliệu và công nghệ là hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội
Trang 25Lời giải:
Trong thập niên 90 của thế kỉ XX, trong bối cảnh quốc tế và khu vực có nhiềuthuận lợi, các nước ASEAN đã có quá trình mở rộng thành viên từ ASEAN 6thành ASEAN 10 Đây là thành tự quan trọng nhất của ASEAN trong thập kỉ này,
mở ra chương mới cho sự phát triển của ASEAN
Đáp án cần chọn là: D
Câu 29: Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ra đời của hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1967)?
A Yêu cầu hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn vào khu vực
B Nhu cầu hợp tác cùng phát triển
C Ảnh hưởng của xu thế liên kết khu vực
D Yêu cầu ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản vào khu vực
Lời giải:
Sau khi giành được độc lập, bước vào thời kì xây dựng kinh tế trong bối cảnh đầykhó khăn, các nước Đông Nam Á muốn hợp tác, liên kết với nhau để cùng pháttriển Đây là yếu tố quyết định dẫn tới sự ra đời của ASEAN Còn các yếu tố nêutrên chỉ là nhân tố khách quan tác động
Đáp án cần chọn là: B
Câu 30: Yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân thành lập của tổ chức ASEAN?
A Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực
B Hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển
C Thiết lập sự ảnh hưởng của mình đối với các nước khác
D Sự ra đời và hoạt động có hiệu quả của các tổ chức hợp tác mang tính khu vựctrên thế giới
Trang 26Lời giải:
- Các đáp án A, B, D: là nguyên nhân thành lập tổ chức ASEAN
- Đáp án C: các nước sáng lập ASEAN thành lập tổ chức không nhằm thực hiệnmục tiêu này Dựa vào kiến thức về các quốc gia tiêu biểu, đây là chính sách củacác nước lớn, đặc biệt là Liên Xô và Mĩ
Đáp án cần chọn là: C
Câu 31: Hiệp ước Bali (2-1976) không xác định nguyên tắc nào trong quan hệ giữa các nước Đông Nam Á?
A Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
B Giải quyết tranh chấp bẳng biện pháp hòa bình
C Chung sống hòa bình và sự nhất trí của các quốc gia
D Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội
Lời giải:
Hiệp ước Bali (2-1976) xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa cácnước:
- Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
- Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực đối với nhau
- Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
- Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội
Đáp án cần chọn là: C
Trang 27A Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
B Hợp tác liên minh về chính trị, đối ngoại, an ninh chung
C Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực với nhau
D Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
Lời giải:
- Các đáp án A, C, D: đều là nguyên tắc hoạt động của ASEAN.
- Đáp án B: là mục tiêu hoạt động của EU.
Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các quốc gia Đông Nam Á đều bị các
nước đế quốc thực dân Âu – Mĩ xâm lược (trừ Thái Lan) Trong chiến tranh thế
giới thứ hai, các nước Đông Nam Á bị biến thành thuộc địa của quân phiệt NhậtBản Sau chiến tranh thế gii thứ hai, tất cả các quốc gia trong khu vực đều đãgiành được độc lập ở những mức độ khác nhau
Việc giành được độc lập tạo điều kiện cho các nước Đông Nam Á bước vào xâydựng và phát triển đất nước và thực hiện liên kết khu vực (ASEAN)
Trang 28Đáp án cần chọn là: B
Câu 34: Biến đổi đầu tiên, có ý nghĩa quan trọng nhất của khu vực Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là?
A Các nước vươn lên phát triển kinh tế và đạt nhiều thành tựu rực rỡ
B Từ chỗ là thuộc địa của thực dân Âu- Mĩ, hầu hết các nước đã giành lại đượcđộc lập
C Từ chỗ hầu hết là thuộc địa của thực dân Âu- Mĩ, các nước đã giành lại đượcđộc lập
D Sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và những hoạtđộng có hiệu quả tích cực của ASEAN
Lời giải:
Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các quốc gia Đông Nam Á đều bị các
nước đế quốc thực dân Âu - Mĩ xâm lược (trừ Thái Lan) Trong chiến tranh thế
giới thứ hai, các nước Đông Nam Á bị biến thành thuộc địa của quân phiệt NhậtBản Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tất cả các quốc gia trong khu vực đều đãgiành được độc lập ở những mức độ khác nhau
Việc giành được độc lập chính là biến đổi đầu tiên, có ý nghĩa quan trọng nhất,tạo điều kiện cho các nước Đông Nam Á bước vào xây dựng và phát triển đấtnước và thực hiện liên kết khu vực (ASEAN)
Trang 29A Mở ra triển vọng liên kết ở khu vực Đông Nam Á
B Chứng tỏ sự khác biệt về ý thức hệ có thể hòa giải
C ASEAN đã trở thành liên minh kinh tế- chính trị
D Chứng tỏ sự hợp tác giữa các nước ASEAN ngày càng hiệu quả
Lời giải:
Mặc dù Chiến tranh lạnh đã kết thúc từ năm 1989, nhưng sự đối lập về ý thức hệgiữa các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa vẫn còn tồn tại Sự kiện ViệtNam gia nhập ASEAN (7-1995) đã chứng tỏ sự đối lập này có thể hòa giải, cácnước trong khu vực Đông Nam Á có thể cùng đứng chung trong một tổ chức
Đáp án cần chọn là: B
Câu 37: Tại sao trong mục tiêu phát triển của ASEAN chủ trương tập trung phát triển kinh tế- văn hóa nhưng trong giai đoạn 1967-1976, tổ chức này lại chú trọng đến hoạt động chính trị- quân sự?
A Do tác động của chiến tranh lạnh
B Do sự can thiệp của các nước lớn vào khu vực
C Do vấn đề Campuchia
D Do vấn đề hạt nhân trên thế giới
Lời giải:
Trang 30Sự đối lập về mục tiêu chiến lược giữa hai cường quốc Xô- Mĩ đã dẫn đến cuộcchiến tranh lạnh Đông Nam Á là một trong những nơi diễn ra cuộc đụng đầu nàyvới biểu hiện là cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp(1945-1954) và cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ (1954-1975) Do đó, mặc dù mục tiêu phát triển của ASEAN chủ trương tập trung pháttriển kinh tế- văn hóa nhưng trong giai đoạn 1967-1976, tổ chức này lại chú trọngđến hoạt động chính trị- quân sự, để duy trì được nền hòa bình, an ninh của khuvực.
=> Hiệp định Giơnevơ là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên công nhân các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương: Việt Nam, Lào, Campuchia.
Đáp án cần chọn là: A