1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ly thuyet sinh hoc 12 bai 10 moi 2023 70 cau trac nghiem tuong tac gen va tac dong da hieu cua gen

64 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác động cộng gộp.- Khái niệm: Tác động cộng gộp là kiểu tác động khi 2 hay nhiều gen trội thuộc 2hay nhiều lôcut gen tương tác với nhau theo kiểu mỗi gen đều làm tăng sự biểuhiện của ki

Trang 1

SINH HỌC 12 BÀI 10: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA

HIỆU CỦA GENPhần 1: Lý thuyết Sinh Học 12 Bài 10: Tương tác gen và tác động đa hiệu của

Trang 2

- Tỉ lệ 9:7 ở F2 cho thấy có 16 (do 9+7 ⇒ F1phải dị hợp tử về 2 cặp gen nằm trên

Trang 3

2 Tác động cộng gộp.

- Khái niệm: Tác động cộng gộp là kiểu tác động khi 2 hay nhiều gen trội thuộc 2hay nhiều lôcut gen tương tác với nhau theo kiểu mỗi gen đều làm tăng sự biểuhiện của kiểu hình lên một chút ít

Trang 4

- Tính trạng số lượng là những tính trạng do nhiều gen cùng qui định theo kiểutương tác cộng gộp và chịu ảnh hưởng nhiều bởi môi trường (tính trạng năngsuất: sản lượng sữa, số lượng trứng gà, khối lượng gia súc, gia cầm).

II TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN

- Khái niệm: Trường hợp một gen tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạnggọi là tính đa hiệu của gen hay gen đa hiệu

Trang 5

PHẦN 2: TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 12 BÀI 10: TƯƠNG TÁC GEN VÀ

TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN Câu 1: Khi lai hai giống bí ngô thuần chủng quả dẹt với nhau được F1 đều có quả

tròn Cho F1 tự thụ phấn được F2 gồm 355 bí quả tròn, 238 bí quả dẹt, 38 bí quảdài Hình dạng quả bí chịu sự chi phối của quy luật di truyền

A Trội không hoàn toàn

B Liên kết hoàn toàn

C Phân li độc lập

D Tương tác bổ sung

Đáp án:

Trang 6

Câu 2: Ở loài đậu thơm, sự có mặt của 2 gen trội A và B trong cùng một kiểu gen

quy định màu hoa ỏ, các tổ hợp gen khác chỉ mang một trong hai loại gen trộitrên, cũng như kiểu gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình màu trắng Tính trạng màuhoa đỏ là kết quả của hiện tượng:

A Trội hoàn toàn

B Trội không hoàn toàn

C Tác động bổ sung

D Tác động át chế

Đáp án:

A - B biểu hiện kiểu hình hoa đỏ

A-bb; aaB-; aabb: kiểu hình hoa trắng

→ Kết quả của tương tác bổ trợ

Trang 7

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3: Ở ngựa sự có mặt của 2 gen trội A và B cùng kiểu gen qui định lông xám,

gen A có khả năng đình chỉ hoạt động của gen B nên gen B cho lông màu đen khikhông đứng cùng với gen A trong kiểu gen Ngựa mang 2 cặp gen đồng hợp lặncho kiểu hình lông hung Các gen phân li độc lập trong quá trình di truyền Tínhtrạng màu lông ngựa là kết quả của hiện tượng nào?

Suy ra, Tính trạng màu lông ngựa là kết quả của hiện tượng tương tác át chế Đáp án cần chọn là: B

Câu 4: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng

quy định màu sắc hoa Giả sử alen A quy định tổng hợp enzyme A tác động Ịàm

cơ chất 1 (có màu trắng) chuyển hóa thành cơ chất 2 (cũng có màu trắng); Alen Bquy định tổng hợp enzyme B tác động làm cơ chất 2 chuyển hóa thành sản phẩm

R (sắc tố đỏ); các alen lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này Cơ thể cókiểu gen nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng?

Trang 8

Theo đề bài ta có khi có cả hai alen trội A và B thì cơ thể cho kiểu hình hoa đỏ →thiếu 1 trong hai alen thì đều kiểu hình hoa trắng.

Quy ước: A-B- : đỏ

A-bb = aaB- = aabb = trắng

Ta thấy các kiểu gen AABb, AaBB, AaBb đều ở dạng A-B- → cho kiểu hình hoađỏ

Kiểu gen cho kiểu hình hoa trắng là aaBB

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng

quy định màu sắc hoa Giả sử alen A quy định tổng hợp enzyme A tác động Ịàm

cơ chất 1 (có màu trắng) chuyển hóa thành cơ chất 2 (cũng có màu trắng); Alen Bquy định tổng hợp enzyme B tác động làm cơ chất 2 chuyển hóa thành sản phẩm

R (sắc tố đỏ); các alen lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này Cơ thể cókiểu gen nào dưới đây cho kiểu hình hoa đỏ?

Theo đề bài ta có khi có cả hai alen trội A và B thì cơ thể cho kiểu hình hoa

đỏ → thiếu 1 trong hai alen thì đều kiểu hình hoa trắng

Quy ước: A-B- : đỏ

A-bb = aaB- = aabb = trắng

Ta thấy các kiểu gen AABb, AaBB, AaBb đều ở dạng A-B- → cho kiểu hình hoađỏ

Kiểu gen cho kiểu hình hoa trắng là aaBB

Trang 9

Câu 7: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so

với alen a quy định hoa tím Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào mộtgen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác Khi trong kiểu gen

có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không cómàu(hoa trắng) Cho giao phấn giữa hai cây đều dị hợp về 2 cặp gen trên Biếtkhông có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là

A 9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng

B 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng

C 12 cây hoa tím : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

D 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng

Đáp án:

A quy định màu đỏ, a quy định màu tím

B- Có màu, b không màu

→ A-B = màu đỏ

→ A- bb = aabb = màu trắng

Trang 10

Theo sơ đồ ta thấy gen a ức chế hình thành màu hoa vàng và đỏ.

Quy ước gen a át chế B và b, A không át chế B và b

B: hoa đỏ; b : hoa vàng

Trang 11

Phép lai AaBb x AaBb => 9A-B- : hoa đỏ; 3A-bb : hoa vàng; 4aa-: hoa trắngĐáp án cần chọn là: D

Câu 9: Ở một loài thực vật, để tạo thành màu đỏ của hoa có sự tương tác của hai

gen A và B theo sơ đồ:

Gen a và b không có khả năng đó, hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau.Cho cây có kiểu gen AaBb tự thụ phấn được F1, các cây F1 giao phấn tự do được

F2 trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ:

P: AaBb × AaBb → hoa đỏ: (1AA:2Aa)(1BB:2Bb)

Trong số cây hoa đỏ, cây thuần chủng chiếm tỷ lệ: 1/9

Đáp án cần chọn là: A

Trang 12

Câu 10: Một loài thực vật ,nếu có cả 2 gen trội A và B trong cùng cho kiểu hình

quả tròn, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình quả dài Cho cây dị hợp tử 2 cặp genlai phân tích, theo lý thuyết thì kết quả phân ly kiểu hình ở đời con là

A 100% quả tròn

B 3 quả tròn: 1 quả dài

C 1 quả tròn: 1 quả dài

D 1 quả tròn: 3 quả dài

Đáp án:

AaBb × aabb → AaBb : Aabb : aaBb : aabb

Tỷ lệ: 1 quả tròn : 3 quả dài

Đáp án cần chọn là: D

Câu 11: Giao phấn giữa hai cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được

F1 gồm 100% cây có hoa màu đỏ Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hìnhphân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng Chọn ngẫu nhiên haicây có hoa màu đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau Cho biết không có đột biến xảy

ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồnghợp lặn ở F3 là

Trang 13

1 AABB : 2AaBB : 4 AaBb : 2AABb

Cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn là: aabb

Cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn chỉ xuất hiện trong phép lai của hai

cá thể có kiểu gen AaBb

Tỉ lệ xuất hiện cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn là: 4/9×4/9×1/16=1/81Đáp án cần chọn là: C

Câu 12: Ở các loài sinh vật nhân thực, hiện tượng các alen thuộc các lôcut gen

khác nhau cùng quy định một tính trạng được gọi là:

Câu 13: Ở các loài sinh vật nhân thực, tương tác gen là hiện tượng:

A Các alen thuộc cùng một lôcut gen cùng quy định một tính trạng

B Các alen thuộc các lôcut gen khác nhau cùng quy định một tính trạng

C Các alen thuộc các lôcut gen khác nhau cùng quy định các tính trạng khác nhau

D Các alen thuộc các lôcut gen trên NST giới tính

Đáp án:

Ở các loài sinh vật nhân thực, hiện tượng các alen thuộc các lôcut gen khác nhaucùng quy định một tính trạng được gọi là tương tác gen

Đáp án cần chọn là: B

Trang 14

Câu 14: Thực chất của tương tác gen là:

A Sản phẩm của các gen tác động qua lại với nhau trong sự hình thành tính trạng

B Các gen tác động qua lại với môi trường trong sự hình thành một kiểu hình

C Các tính trạng do gen quy định tác động qua lại với nhau trong một kiểu gen

D Sản phẩm của gen này tác động lên sự biểu hiện của một gen khác trong mộtkiểu gen

Đáp án:

Thực chất của tương tác gen là: Sản phẩm của các gen tác động qua lại với nhautrong sự hình thành tính trạng

Đáp án cần chọn là: A

Câu 15: Tương tác gen được hình thành do tác động trực tiếp của:

A Sản phẩm của các gen với nhau

B Các gen tác động với nhau và tạo ra một sản phẩm duy nhất

C Các tính trạng do gen quy định tác động qua lại với nhau trong một kiểu gen

D Sản phẩm của gen này tác động một gen khác làm gen đó không hoạt động

Đáp án:

Thực chất của tương tác gen là: Sản phẩm của các gen tác động qua lại với nhautrong sự hình thành tính trạng

Đáp án cần chọn là: A

Câu 16: Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả

tròn, 183 cây bí quả bầu dục và 31 cây bí quả dài Sự di truyền tính trạng hìnhdạng quả bí tuân theo quy luật:

A Phân li độc lập

B Liên kết gen hoàn toàn

C Tương tác bổ sung

D Tương tác cộng gộp

Trang 15

Câu 17: Ở một loài thực vật xét 2 cặp gen (A, a và B, b); trong kiểu gen có mặt cả

2 gen trội A và B quy định kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định kiểuhình hoa trắng Số kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ tối đa trong loài là?

Câu 18: Ở một loài thực vật, chiều cao cây dao động từ 100 đến 180cm Khi cho

cây cao 100cm lai với cây có chiều cao 180cm được F1 Chọn hai cây F1 cho giao

Trang 16

phấn với nhau, thống kê các kiểu hình thu được ở F2, kết quả được biểu diễn ởbiểu đồ sau:

Giả thuyết nào sau đây phù hợp nhất về sự di truyền của tính trạng chiều cao cây?

A Tính trạng di truyền theo quy tương tác gen cộng gộp, có ít nhất 3 cặp gen tác động đến sư hình thành tính trạng

B Tính trạng di truyền theo quy luật trội hoàn toàn,gen quy định chiều cao cây

Do có 9 loại kiểu hình nên có ít nhất 4 cặp gen quy định tính trạng

Đáp án cần chọn là: D

Câu 19: Lúa mì hạt màu đỏ tự thụ phấn cho F1 phân tính gồm 149 đỏ + 10 trắng.

Quy luật chi phối sự di truyền có thể là:

Trang 17

→ A-B- = A-bb = aaB- = đỏ và aabb = trắng

Vậy qui luật chi phối ở đây là tương tác cộng gộp có 4 alen lặn thì sẽ cho kiểuhình màu trắng

Trang 18

Kiểu tương tác cộng gộp: 15:1, 1:4:6:4:1.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 21: Ở một loài thực vật, cho giao phấn cây hoa trắng thuần chủng với cây

hoa đỏ thuần chủng thu được F1 có 100% cây hoa đỏ Cho cây F1 tự thụ phấn thuđược F2 có tỷ lệ: 9 cây hoa đỏ: 6 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng Cho tất cả cáccây hoa vàng và hoa trắng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau Theo lý thuyếtcây hoa đỏ ở F3 chiếm tỷ lệ bao nhiêu?

→ tính trạng do 2 gen không alen Aa, Bb tương tác bổ sung qui định

A-B- = đỏ A-bb = aaB- = vàng aabb = trắng

F2’ (trắng + vàng): 1AAbb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb: 1aabb

F2’ x F2’, giao tử: Ab = 2/7; aB = 2/7; ab = 3/7

F3: A-B- = 2/7 x 2/7 x 2 = 8/49

Đáp án cần chọn là: A

Câu 22: Ở một loài thực vật, khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng

thuần chủng (P) thu được F1 toàn cây hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm

Trang 19

56,25% cây hoa đỏ và 43,75% cây hoa trắng Nếu cho cây F1 lai với cây có kiểugen đồng hợp lặn thì thu được đời con gồm

A 25% cây hoa đỏ và 75% cây hoa trắng

Quy ước gen: A-B- : Hoa đỏ; A-bb/aaB-/aabb : hoa trắng

AaBb × aabb → 1AaBb:1 Aabb:laaBb:laabb → 1 hoa đỏ: 3 hoa trắng

Đáp án cần chọn là: A

Câu 23: Ở một loài thực vật, lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần

chủng thu được F1 toàn cây hoa đỏ Lai phân tích cây F1 thu được Fa phân li theo

tỷ lệ 3 cây hoa trắng:1 cây hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 Trong tổng sốcây hoa trắng thu được ở F2 số cây đồng hợp tử chiếm tỷ lệ

Fa phân ly 3 trắng : 1 đỏ → tương tác bổ sung

Quy ước gen:

A-B-: Hoa đỏ

A-bb/aaB-/aabb: hoa trắng

Trang 20

P: AABB × aabb →F1: AaBb

Tỷ lệ cây hoa trắng là: 1−=7/16

Tỷ lệ cây hoa trắng thuần chủng là 3/16

Vậy trong tổng số cây hoa trắng thu được ở F2 số cây đồng hợp tử chiếm tỷ lệ 3/7Đáp án cần chọn là: D

Câu 24: Ở một loài thực vật, cho lai cây hoa đỏ và cây hoa trắng Cho cây F1 tựthụ phấn, F2 thu được 245 cây hoa trắng, 315 cây hoa đỏ Nếu lấy hạt phấn củacây hoa đỏ F1 thụ phấn cho cây có kiểu gen lặn thì tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ thu được

A-B-: đỏ; A-bb/aaB-/aabb: hoa trắng

Tỷ lệ hoa đỏ là 1/4

Đáp án cần chọn là: C

Câu 25: Ở một loài động vật, biết màu sắc lông không phụ thuộc vào điều kiện

môi trường Cho cá thể thuần chủng (P) có kiểu hình lông màu lai với cá thể thuầnchủng có kiểu hình lông trắng thu được F1 100% kiểu hình lông trắng Giao phối

các cá thể F1 với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 13 con lông trắng : 3 con

Trang 21

lông màu Cho cá thể F1 giao phối với cá thể lông màu thuần chủng, theo lí

thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:

A 3 con lông trắng : 1 con lông màu

B 1 con lông trắng : 1 con lông màu

C 5 con lông trắng : 3 con lông màu

D 1 con lông trắng : 3 con lông màu

Đáp án:

Xét F2 có 16 tổ hợp → F 1 dị hợp 2 cặp gen AaBb

Quy ước: A- B = A- bb = aabb : màu trắng

aaB- : lông màu

Cho F1 giao phối với cá thể lông màu thuần chủng: AaBb × aaBB →AaBB :AaBb : aaBB : aaBb

→ 1 lông trắng : 1 lông màu

Đáp án cần chọn là: B

Câu 26: Cho gà trống lông trắng lai với gà mái lông trắng, F1 thu được 81,25%

lông trắng, còn lại là lông nâu Biết gen quy định tính trạng nằm trên các nhiễmsắc thể thường Nếu chỉ chọn các con lông nâu F1 cho giao phối ngẫu nhiên thì tỉ

lệ kiểu hình thu được theo lí thuyết ở F2 là:

A 8 con lông nâu: 1 con lông trắng

B 1 con lông nâu: 1 con lông trắng

C 3 con lông nâu: 1 con lông trắng

D 3 con lông trắng: 5 con lông nâu

Trang 22

Nâu F1: 1aaBB : 2aaBb

Nâu F1 x Nâu F1: (1aaBB : 2aaBb) x (1aaBB : 2aaBb)

→ F2: 4aaBB : 4aaBb : 1aabb

KH: 8 nâu : 1 trắng

Đáp án cần chọn là: A

Câu 27: Cho gà trống lông trắng lai với gà mái lông trắng thu được F1 gồm18,75% con lông nâu, còn lại các con khác lông trắng Biết các gen quy định tínhtrạng nằm trên các NST thường khác nhau Nếu chỉ chọn các con lông trắng ở

F1 cho giao phối ngẫu nhiên thì tỷ lệ kiểu hình đời con F2 là

A 8 con lông nâu: 1 con lông trắng

B 8 con lông trắng: 1 con lông nâu

C 3 con lông nâu: 13 con lông trắng

D 16 con lông nâu: 153 con lông trắng

Trang 23

Đời con có 16 tổ hợp → P dị hợp 2 cặp gen: AaBb × AaBb → (1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)

Con lông trắng: 1AABB: 2AABb:1AAbb: 2AaBB: 4AaBb:2Aabb:1aabb

Tỷ lệ giao tử: 4AB : 4Ab : 2aB : 3ab

Tỷ lệ kiểu gen aaB- =2/13×2/13+2×2/13×3/13=16/169

Hay tỷ lệ lông nâu là 16/169

Trang 24

Đáp án cần chọn là: C

Câu 29: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gen không

alen là A và B cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểu gen nếu

cứ thêm một alen trội A hay B thì chiều cao cây tăng thêm 10 cm Khi trưởngthành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100 cm Giao phấn (P) cây cao nhấtvới cây thấp nhất, thu được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn Biết không có độtbiến xảy ra, theo lí thuyết, cây có chiều cao 120 cm ở F2 chiếm tỉ lệ

Câu 30: Ở một loài thực vật, chiều cao được qui định bởi một số cặp gen Mỗi

alen trội đều góp phần như nhau để làm giảm chiều cao cây Khi lai giữa một câycao nhất có chiều cao 230cm với cây thấp nhất có chiều cao 150cm được F1 cóchiều cao trung bình Cho các cây F1 giao phấn với nhau thu được các cây F2 có 9loại kiểu hình khác nhau về chiều cao Theo lý thuyết, nhóm cây có chiều cao 200

Trang 25

→ mỗi alen trội làm cho cây thấp đi: (230 – 150): 8 = 10cm

Nhóm cây cao 200cm có số alen trội là: (230 – 200): 10 = 3 alen trội

Đáp án cần chọn là: B

Câu 31: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây được quy định bởi 4 cặp

gen không alen phân li độc lập và tương tác theo kiểu cộng gộp Mỗi alen trộitrong kiểu gen làm cho cây cao thêm 5 cm Cây thấp nhất có chiều cao là 80 cm.Cho giao phấn cây thấp nhất với cây cao nhất để thu F1, cho F1 tự thụ phấn thuđược F2 Theo lý thuyết, nếu lấy ngẫu nhiên một cây F2 có chiều cao 95 cm thì xácsuất cây này mang một cặp gen dị hợp là

Trang 26

Xác suất xuất hiện 1 cây có 3 alen trội là: = 56/256

Xác suất xuất hiện 1 cây cao 95 cm và một cặp gen dị hợp (một cặp gen đồng hợptrội, hai cặp gen đồng hợp lặn)

1/2×1/4×1/4×1/4×4×3=3/32

Xác suất để lấy cây thân cao và cây này có 1 cặp gen dị hợp:

Đáp án cần chọn là: B

Câu 32: Ở một loài thực vật, có 4 cặp gen Aa, Bb, Dd, Ee phân li độc lập, tác

động qua lại với nhau theo kiểu cộng gộp để hình thành chiều cao cây Cho rằng

cứ mỗi gen trội làm cho cây cao thêm 5 cm Lai cây thấp nhất với cây cao nhất (cóchiều cao 320 cm) thu được cây lai F1 Cho cây lai F1 giao phấn với cây có kiểugen AaBBDdee Hãy cho biết cây có chiều cao 300 cm ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Cây có chiều cao 300cm tức là có số alen trội trong kiểu gen là:

(320 – 300) : 5 = 4 → coi như tính tỷ lệ kiểu gen có 3 alen trội

Trang 27

Tỉ lệ cây cao 300cm ở F2 là = 5/16 = 31,25%

Đáp án cần chọn là: A

Câu 33: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 4 cặp gen (A,a;B,b; D,d;

H,h) quy định Trong mỗi kiểu gen, mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 5cm, câycao nhất có chiều cao 180cm cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F1;cho cây F1 lai với cây có kiểu gen AaBbDDHh, tạo ra đời con F2 Trong số cáccây F2 thì tỷ lệ kiểu hình cây cao 165cm là

AaBbDdHh × AaBbDDHh; ta thấy có 1 cặp gen đồng hợp trội

Đáp án cần chọn là: C

Câu 34: Ở ngô, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen, phân li độc lập

tác động theo kiểu cộng gộp (A1a1, A2a2, A3a3) Mỗi alen trội khi có mặt trongkiểu gen làm cho cây cao thêm 10cm so với alen lặn, cây cao nhất có chiều cao210cm Phép lai giữa cây cao nhất với cây thấp nhất được F1 Cho F1 giao phấnngẫu nhiên được F2 Theo lí thuyết ở F2 loại cây có độ cao nào sau đây sẽ có tỉ lệcao nhất?

A 170cm

Trang 28

Câu 35: Lai 2 dòng bí thuần chủng quả tròn, thu được F1 toàn quả dẹt; cho F1 tự

thụ phấn F2 thu được 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài Kiểu gen của bố mẹlà:

Câu 36: Lai 2 dòng bí quả dẹt; thu được đời con gồm 271 quả dẹt : 179 quả tròn :

28 quả dài Kiểu gen của bố mẹ là:

Trang 29

Suy ra P dị hợp 2 cặp gen : AaBb

Vậy kiểu gen bố mẹ thuần chủng là: AaBb x AaBb

Đáp án cần chọn là: B

Câu 37: Một loài hoa có 4 thứ: 1 thứ hoa trắng và 3 thứ hoa đỏ Cho cây hoa đỏ

thứ nhất tự thụ phấn F1 thu được 165 cây hoa đỏ, 55 cây hoa trắng Cho cây hoa

đỏ thứ 2 thụ phấn F1 thu được 135 cây hoa đỏ: 45 cây hoa trắng Kiểu gen của 2cây hoa đỏ thứ nhất và thứ 2 là:

Đáp án cần chọn là: A

Câu 38: Ở đậu thơm, sự có mặt của 2 gen trội A, B trong cùng kiểu gen qui định

màu hoa đỏ, các tổ hợp gen khác chỉ có 1 trong 2 loại gen trội trên, cũng như kiểugen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng Cho biết các gen phân li độc lập

Trang 30

trong quá trình di truyền Lai 2 giống đậu hoa trắng thuần chủng, F1 thu đượctoàn hoa màu đỏ Cho F1 giao phấn với hoa trắng thu được F2 phân tính theo tỉ lệ37.5% đỏ: 62,5% trắng Kiểu gen hoa trắng đem lai với F1 là:

A Aabb hoặc aaBb

B Aabb hoặc AaBB

C Aabb hoặc AaBB

D AaBB hoặc AABb

AAbb Aabb aaBB aaBb aabb

Trong đó, Kiểu gen AAbb, aaBB, aabb sẽ giảm phân cho 1 loại giao tử

Kiểu gen Aabb, aaBb giảm phân cho 2 loại giao tử

Vậy chỉ có KG Aabb, aaBb là thỏa mãn, để khi lai với cây F1 cho ra 8 tổ hợp

Do đó cây đem lai sẽ cho 2 loại giao tử nên cây đem lai với F1 sẽ có kiểu gen là:Aabb hoặc aaBb

Đáp án cần chọn là: A

Câu 39: Một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc hoa do 2 cặp gen Aa và

Bb tương tác theo kiểu bổ sung Khi có cả A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ, cáckiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng; Gen D quy định quả tròn trội hoàn toàn

so với alen d quy định quả dài, các gen phân li độc lập với nhau Cho cây hoa đỏ,quả dài(P) tự thụ phấn, đời con có 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 56,25% cây hoa đỏ,quả dài: 43,75% cây hoa trắng, quả dài Cho cây (P) giao phấn với cây (X), đờicon có 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 3: 1 Biết không phát sinh đột biến mới Theo líthuyết, có thể có bao nhiêu kiểu gen sau đây phù hợp với cây (X)?

Trang 31

(1) Aabbdd (2) AABbdd (3) AABbDD

(4) AaBBdd (5) AABbDd (6) AaBBDd

Cây P đỏ,dài tự thụ thu được 9 đỏ dài: 7 trắng dài → P: AaBbdd

Đối với tính trạng hình dạng quả chỉ có thể cho 2 tỷ lệ là 1:1 và 1; nhưng 1:1không thoả mãn → cây X không thể có kiểu gen Dd → loại: 5,6,9

Đối với tính trạng màu hoa phân ly 3:1 có 2 trường hợp:

+ 3 đỏ:1 trắng → X: AaBB; AABb → 2,3,4,7 thoả mãn

+ 3 trắng:1 đỏ → X: aabb → 8,10 thoả mãn

Vậy có 6 kiểu gen của X thoả mãn

Đáp án cần chọn là: D

Câu 40: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen phân li độc lập

quy định Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại gen trội A và B thì cho hoamàu đỏ, khi chỉ có loại alen trội A hoặc B thì cho hoa màu hồng, còn khi không cóalen trội nào thì cho hoa màu trắng Cho cây hoa màu hồng thuần chủng giao phấn

màu hồng Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, các phép lai nào sauđây phù hợp với tất cả các thông tin trên?

(1) AAbb × AaBb (2) aaBB × AaBb

Trang 32

(3) AAbb × AaBB (4) AAbb × AABb

(5) aaBb × AaBB (6) Aabb × AABb

Quy ước gen: A-B-: hoa đỏ; A-bb/aaB- : hoa hồng; aabb: hoa trắng

Ta có P: hoa hồng (t/c) × hoa đỏ → F1: 50% hoa đỏ: 50% hoa hồng

Cách 1: Vì cây hoa hồng là thuần chủng nên ta loại được phép lai (5),(6)→ loại

được các phương án C,B,D (vì có chứa phép lai (5) hoặc (6))

Vậy đáp án đúng là A

Cách 2: Ta xét từng phép lai:

(1) AAbb × AaBb → A-Bb : A-bb → thỏa mãn

(2) aaBB × AaBb → aaB-: AaB- → thỏa mãn

(3) AAbb × AaBB → A-B- → loại

(4) AAbb × AABb →AABb: AAbb → thỏa mãn

Phép lai (5), (6) cây hoa hồng không thuần chủng nên không xét

Đáp án cần chọn là: A

Câu 41: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do 2 cặp gen phân li độc

lập chi phối Kiểu gen có cả 2 loại gen trội qui định quả tròn, chỉ mang một loạigen trội qui định quả bầu dục, kiểu gen đồng hợp lặn qui định quả dài Cho câyquả bầu dục giao phấn với cây quả tròn, F1 phân li theo tỉ lệ 1 cây quả tròn : 1 câyquả bầu dục Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, có bao nhiêu phép laithỏa mãn kết quả trên?

Ngày đăng: 19/02/2023, 09:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w