a/ Khái niệm: Luật TC là tổng thể các quy phạm pháp luật TC do Nhà Nước ban hành theo trình tự luật định, nhăm điều chỉnh các quan hệ XH phát sinh trong quá trình huy động, s?. Phương
Trang 1LUẬT TÀI CHÍNH
Trang 2
LUAT NGAN SÁCH NHÀ NƯỚC CHE BINH PHAP LY vé THU NSNN CHE BO PHAP LY vé CHI NSNN
LUAT THUE
CAC SAC THUE HIEN HANH
Trang 31/ Khai niệm, vai trò tài chính
<; — Luật Tài Chính
= Quy phạm pháp Luật Tài Chính và
quan hệ pháp luật tài chính
Trang 41 khái niệm :
Tài chính là hệ thông các quan hệ kinh tế
phát sinh trong quá trình huy động, sz
dụng những nguồn lực tài chính giữa các
chủ thể với nhau nhăm phát triển KT-XH
- Đây là quan hệ kinh tê do vậy luôn chu
sự tác động chi phôi của môi trường kinh tê
Trang 5luôn tạo ra những lợi ích khác nhau
giữa các chủ thê
- _ Mỗi quan hệ này luôn đặt trong một
mục tiêu chung, nghĩa là luôn có sự tác động của Nhà Nước nhằm đạt lợi ích hợp
ly nhat
Trang 6- _ Đảm bảo nguôn lực TC cho phát
triên cho các mục tiêu vị mồ và vĩ mô
- _ Thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình khai thác sử dụng các nguôn lực
TC
-_ Không ngừng nâng cao hiệu quả sử
dụng nguôn lực TC
Trang 7a/ Khái niệm:
Luật TC là tổng thể các quy phạm
pháp luật TC do Nhà Nước ban hành
theo trình tự luật định, nhăm điều
chỉnh các quan hệ XH phát sinh trong
quá trình huy động, s? dụng nguồn TC cho mục đích phát triển KT-XH
Trang 8b/ Đồi tượng điêu chỉnh của Luật TC
-_ Quan hệ TC giữa chính quyên
trung ương với chính quyên địa phương
trong phân cấp quản lý Ngân sách Quốc gia
- _ Quan hệ TC giữa Nhà Nước với các
đơn vị hành chánh sự nghiệp trong việc cập
phát, quản lý kinh phí hoạt động
Trang 9Quan hệ TC giữa Nhà nước với các
tầng lớp dân cư trong quá trình huy động nguôn TC từ thuê TNCN, phí, lệ
Trang 10trong quá trình cung cập hàng hóa - dịch vụ hoặc khai thác nguôn tài chính từ khách
hàng
- Quan hé TC trong ndi bé DN trong quá
trình sử dụng, phân bổ các nguôn lực TC
Trang 11Những quan hệ TC trên luôn chịu sự chị
phôi theo khuôn khổ pháp định Tùy theo vị trí pháp lý của các chủ thể hình thành nên quan hệ TC mà hình thành nên quyên và nghĩa vụ của chủ thê theo luật
b/ Phương thức điêu chỉnh của Luật TC
Trang 12Phương thức điêu chỉnh của luật là
những cách thức, biện pháp mà Nhà Nước
sử dụng đề tác động các quan hệ KT-XH
Nhằm hình thành nên quan hệ, điều chỉnh
quan hệ vận hành và có kết quả theo ý chí
Nhà Nước
Có hai phương thức điêu chỉnh Luật TC
Trang 13-_ Phương thức mệnh lệnh : Thê hiện một chủ thể được quyên ra lệnh áp đặt chủ thê khác phải thực hiện Nếu chủ thê bị bắt buộc thực hiện không thực thị, thực thị sai hoặc thực thi không đây đủ sẽ bi
col la trai phap luat va sé bi ap dung bién
pháp cưỡng che
Như vậy quan hệ pháp luật TC giữa các chủ thê có vị trí pháp lý không bình đẳng
Trang 14Phương thức này sử dụng trong quan ly
TC vĩ mô
- Phương thức bình đẳng thỏa thuận :
Fhương thức này đòi hỏi sự thỏa thuận hợp tác của các chủ thê khi tham gia vào quan hệ TC
Các chủ the tham gia có sự bình đẳng vê
vị trí pháp lý về quyên và nghĩa vụ
Trang 15Tuy nhiên quyên tự thỏa thuận và quyệt
định của các bên luôn đặt trong khuôn khô pháp lý chung
Phương thức này có vi tri quan trọng đôi
với hoạt động của DN trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh
Trang 16c/¡ Nguôn của Luật TC
- Hiên pháp 1992 là cơ sở pháp lý xây
dựng mere TC Hiên pháp xác định che
độ kinh tế - chính trị - xã hội một quốc gia Đông thời quy định cơ câu tổ chức
bộ máy Nhà Nuoc Day la co’ so’ xac lap các nguyên tặc xây dựng Luật TC
Trang 17- Các đạo luật được quốc hội thông qua có
liên quan đến đồi tượng điều chỉnh của Luật
TC như : Luật Doanh Nghiệp, Luật Phá Sản,
Luật Đâu Tư, Luật Dân Sự, Luật Hàng Hải,
Luật BH
- Nghị quyết của Quốc Hội, Pháp lệnh của
Ban Thường Vụ QH Đây là những văn bản
có giá trị pháp lý như luật hoặc dưới luậi:
Trang 18- Nghị quyết, nghị định của chính phủ
và chỉ thị của Thủ Tướng CP
- Hiệp định quốc tê song phương, đa
phương
d/ Hệ thông Luật TC Việt nam :
- Những quy phạm pháp luật điều chỉnh những vân đề chung cho tất cả các bộ phận câu thành Luật TC
Trang 19Là những quy phạm pháp luật liên quan
đến các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động
TC của Nhà Nước Là những hình thức
phương pháp hoạt động TC, cũng như
những quy phạm pháp luật liên quan đến tô
chức cơ quan TC và tác động của chúng đên
quá trình kiêm tra giám sát TC
Trang 20- Các quy phạm pháp luật điêu chỉnh một
hay một nhóm quan hệ có liên đên hoạt động TC của Nhà nước với DN, tâng lớp dân
Trang 21Luật TC công gôm Luật Ngân Sách Nhà
Nước và Luật Thuê các loại
Luật TC các DN
Luật Kinh Doanh BH
Luật Ngân Hàng
Trang 223/ Quy phạm pháp luật TC và quan hệ pháp
Trang 23- Quy pham trao quyén :
Là những quy phạm quy định cho
phép các chủ thê trong quan hệ pháp luật TC, được thực hiện những quyên
hạn nhật định trong phạm vi và giới han
cho phép
Việc thực hiện các hành vi vượt quá
quy định của luật pháp là vi phạm luật
Trang 24- Quy pham câm chỉ :
Là những quy phạm quy định câm các chủ thê trong quan hệ pháp luật TC thực
hiện một số hành vi nhất định Nêu thực hiện
các hành vi câm này coi như vi phạm pháp
luat
Quy phạm cam chi chi co hiệu lực pháp
lý như các quy phạm bãt buộc nhưng nội
dung pháp ly co khác nhau
Trang 25b/ Quan hệ pháp luật TC :
Quy phạm pháp luật chỉ được biểu thị tác
dụng trên các quan hệ pháp luật TC và quan
hệ pháp luật TC được thê hiện thông qua quá trình huy động tạo lập, sử dụng các
nguồn lực TC của Nhà Nước và giữa Nhà
Nước với các tổ chức, các nhân chịu sự chi
phôi của quy phạm pháp luật TC
Trang 26Quan hệ pháp luật TC gồm các yêu tô sau :
- Chủ thể của quan hệ phát luật TC
+ Nhà Nước VỚI vai trò là người đại diện
nhân dân, quôc gia tác động một cách chủ động tới mọi quan hệ pháp luật TC
Trang 27thé phải thực hiện những nghĩa vụ nhất
định đối với Nhà Nước.
Trang 28- Khach thé cla quan hé phap luat TC là
sự vận động của nguồn lực TC biểu hiện qua tiên, các loại giây tờ có giá
Quan hệ pháp luật TC có những đặc trưng
Sau -
# Khach thé cua quan hé phap luat TC
NT IEU Fo co Ti To tị!
Trang 29Quan hệ pháp luật TC là những quan hệ
XH mà trong đó quyên và nghĩa vụ các chủ thê tham gia quan hệ pháp luật được xác định rõ ràng, được thực hiện bằng sự cưỡng chê của Nhà Nước bằng pháp luật trực tiếp hoặc gián tiếp
Quan hệ pháp luật TC luôn gắn liên với
vai trò Nhà Nước, chủ thể công quyên
Những chủ thế khac trong quan hệ pháp luật
TC là chủ thê chịu sự lãnh đạo