1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán doanh thu, chi phí, xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại khách sạn bình minh

129 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Doanh Thu, Chi Phí, Xác Định Và Phân Tích Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Tại Khách Sạn Bình Minh
Tác giả Nguyễn Khánh Trang
Người hướng dẫn TS. Trần Văn Thảo
Trường học Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Phan Thiết
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 32,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHKHOA KẾ TOÁN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN BÌNH MINH Giảng viên hướng dẫn: TS. Trần Văn Thảo Sinh viên thực hiện: Nguyễn Khánh Trang Khóa: K2020LTCDBTH1 Mã số sinh viên: BTHCD20201022 Hệ đào tạo: Vừa làm vừa họcPHAN THIẾT – THÁNG 2021 LỜI CẢM ƠNKính thưa quý thầy côKhóa luận tốt nghiệp “Kế toán doanh thu, chi phí, xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại khách sạn Bình Minh” là kết quả bước đầu của em sau một thời gian thực tập tại khách sạn Bình Minh.Nhân đây em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:Ban giám hiệu, quý thầy cô giáo Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh và đặc biệt là giáo viên hướng dẫn – TS. Trần Văn Thảo đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện báo cáoLời cảm ơn tiếp theo, em xin trân trọng gửi đến Ban lãnh đạo Khách sạn Bình Minh cùng toàn thể anh chị trong phòng kế toán, nhất là chị phụ trách kế toán đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ dạy, tạo điều kiện, cung cấp số liệu cho em hoàn thành bài cáo nàyVới những kiến thức còn hạn chế và bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn, em sẽ không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự thông cảm cũng như sự chỉ dạy, đóng góp từ quý thầy cô và các anh chị quản lý và bộ phận kế toán trong khách sạn để đề tài của em được hoàn thiện hơnPhan Thiết, ngày tháng năm 2021 Sinh viên thực hiện Nguyễn Khánh Trang CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – hạnh phúcPhan Thiết, ngày tháng năm 2021PHIẾU XÁC NHẬN THỰC TẬPĐơn vị thực tập: KHÁCH SẠN BÌNH MINHSinh viên thực tập: Nguyễn Khánh TrangTrường: Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí MinhĐã hoàn thành đợt thực tập tại Khách sạn Bình MinhTừ…………………………… đến………………………..Bộ phận thực tập: Phòng Kế toánNhận xét của đơn vị thực tập:………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………Người nhận xétGiám đốc CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – hạnh phúc Phan Thiết, ngày tháng năm 2021NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪNSinh viên thực tập: Nguyễn Khánh TrangTrường: Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí MinhNhận xét của Giáo viên hướng dẫn:……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… MỤC LỤCLỜI CẢM ƠNiPHIẾU XÁC NHẬN THỰC TẬPiiNHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪNiiiMỤC LỤCivDANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮTviiiDANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂUixMỞ ĐẦU11. Sự cần thiết của đề tài12. Mục tiêu của đề tài13. Đối tượng nghiên cứu14. Phạm vi nghiên cứu25. Phương pháp nghiên cứu26. Kết cấu và nội dung của đề tài2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHÁCH SẠN BÌNH MINH31.1. Lịch sử hình thành31.1.1 Thông tin tổng quan về công ty31.1.2. Lịch sử hình thành:31.2. Chức năng, nhiệm vụ31.3. Tổ chức bộ máy quản lý31.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý4GIÁM ĐỐC41.3.2. Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận41.4. Tổ chức công tác kế toán61.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán:61.4.2. Hình thức kế toán71.5. Quá trình phát triển:91.5.1. Khái quát quá trình phát triển của công ty91.5.2. Những thuận lợi và khó khăn hiện nay:101.5.3 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới10CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN BÌNH MINH112.1. Kế toán doanh thu, thu nhập112.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ112.1.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán:122.1.3. Các khoản làm giảm doanh thu:132.1.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính142.1.5. Kế toán thu nhập khác:152.2. Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh162.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán:162.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính:192.2.3 Kế toán chi phí bán hàng:202.2.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:202.2.5. Kế toán chi phí khác:212.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:222.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh232.3.1 Khái niệm :232.3.2. Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán:24CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN BÌNH MINH253.1. Kế toán doanh thu, thu nhập253.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ253.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu283.1.3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính293.1.4. Kế toán thu nhập khác313.2. Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh333.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán333.2.2. Kế toán chi phí tài chính363.2.3. Kế toán chi phí bán hàng373.2.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp393.2.5. Kế toán chi phí khác423.2.6. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành433.3. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh443.3.1. Chứng từ sử dụng443.3.2. Tài khoản sử dụng443.3.3. Sổ sách kế toán443.3.4. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tiêu biểu45CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ484.1. Nhận xét484.1.1. Nhận xét chung về tổ chức công tác kế toán của khách sạn Bình Minh484.1.2. Nhận xét về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại khách sạn Bình Minh494.2. Kiến nghị và giải pháp50KẾT LUẬN52DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO53PHỤ LỤC54 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮTSTTChữ viết tắtNghĩa của từ viết tắt1KQHĐKDKết quả hoạt động kinh doanh2KSKhách sạn3DTBHDoanh thu bán hàng4CCDVCung cấp dịch vụ5DTDoanh thu6HHHàng hóa7KHKhách hàng8DNDoanh nghiệp9DVDịch vụ10KTKế toán11CPNVLTTChi phí nguyên vật liệu trực tiếp12CPNCTTChi phí nhân công trực tiếp13CPSXCChi phí sản xuất chung14CPBHChi phí bán hàng15CPQLDNChi phí quản lý doanh nghiệp16TSCĐTài sản cố định DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂUDanh mục sơ đồ:Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của khách sạn Bình Minh4Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại khách sạn Bình Minh6Sơ đồ 3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán8Danh mục bảng biểu:Bảng 1.1: Chứng từ ghi sổ8Bảng 1. 2: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Khách sạn Bình Minh10Bảng 3. 1: Chứng từ ghi sổ doanh thu bán hàng27Bảng 3. 2: Chứng từ ghi sổ giảm trừ doanh thu bán hàng29Bảng 3. 3: Chứng từ ghi sổ doanh thu hoạt động tài chính31Bảng 3. 4:Chứng từ ghi sổ thu nhập khác33Bảng 3. 5: Chứng từ ghi sổ giá vốn hàng bán35Bảng 3. 6:Chứng từ ghi sổ chi phí hoạt động tài chính36Bảng 3. 7: Chứng từ ghi sổ chi phí bán hàng38Bảng 3. 8: Chứng từ ghi sổ chi phí quản lý doanh nghiệp41Bảng 3. 9: Chứng từ ghi sổ chi phí khác42Bảng 3. 10: Chứng từ ghi sổ chi phí thuế TNDN44Bảng 3. 11: Chứng từ ghi sổ xác định kết quả kinh doanh (TK 911)47 MỞ ĐẦU1. Sự cần thiết của đề tàiTrước những biến đổi của nền kinh tế toàn cầu, mức độ cạnh tranh về hàng hòa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trong thị trường trong nước và quốc tế ngày càng khốc liệt hơn. Do đó, mỗi doanh nghiệp không những phải tự lực vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn phải biết phát huy tối đa tiềm năng của mình để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất. Bên cạnh các phương thức xúc tiến thương mại để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ với mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp cần phải nắm bắt thông tin, số liệu cần thiết và chính xác từ bộ phận kế toán giúp cho các nhà quản trị có cái nhìn chính xác về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, đưa ra các quyết định quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh của doanh nghiệp, có thể công khai tài chính thu hút các nhà đầu tư. Đặc biệt, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ cùng với sự phát triển của ngành du lịch đã tạo điều kiện cho hệ thống các nhà hàng khách sạn với chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế mọc lên ngày càng nhiều do đó tính cạnh tranh càng cao. Vì vậy các doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực du lịch, dịch vụ nói chung và Khách Sạn Bình Minh nói riêng đang đứng trước sự cạnh tranh hết sức gây gắt. Do đó muốn kinh doanh có hiệu quả thì khách sạn cần phải có các biện pháp, chính sách hợp lý góp phần giúp nhà hàng tăng lợi nhuận, giảm chi phí, nâng cao khả năng cạnh tranh. Để khẳng định mình trên thị trường thì việc đẩy mạnh công tác kế toán doanh thu, chi phí cũng như xác định kết quả kinh doanh là vấn đề có ý nghĩa thiết thực. Điều đó không những giúp cho nhà quản lý đưa ra những biện pháp thu hút khách hàng đem đến cho doanh nghiệp hiệu quả kinh tế cao, giúp cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường cạnh tranh.Xuất phát từ tầm quan trọng nêu trên cùng với những kiến thức em thu nhận được trong quá trình thực tập tại bộ phận kế toán của khách sạn Bình Minh cho thấy hạch toán doanh thu, chi phí tại đây còn một số vấn đề làm ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động, kết hợp với những kiến thức học trong trường, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động, em đã quyết định chọn đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí, xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại khách sạn Bình Minh” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Mục tiêu của đề tài Tìm hiểu được thực trạng công tác Kế toán và nhất là việc ghi nhận doanh thu, chi phí, xác dịnh kết quả kinh doanh tại Khách sạn Bình Minh nhằm đưa ra những mặt tích cực và hạn chế trong tổ chức kế toán của khách sạn Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác dịnh kết quả kinh doanh tại Khách sạn Bình Minh trong thời gian tới.3. Đối tượng nghiên cứuĐề tài tập trung làm rõ các vấn đề liên quan đến doanh thu, chi phí, xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại khách sạn Bình Minh 4. Phạm vi nghiên cứu Địa điểm: Khách sạn Bình Minh Thời gian: Số liệu trình bày trong báo cáo được thu thập tại Khách sạn Bình Minh tập trung trong quý IV năm 2018.5. Phương pháp nghiên cứuXuất phát từ những nguyên lý chung, đề tài vận dụng các phương pháp như:Phương pháp thu thập số liệu từ phòng kế toán và các tài liệu liên quan: phương pháp này sử dụng các chứng từ, tài khoản, sổ sách để hệ thống hóa và kiểm soát những thông tin liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Phương pháp thống kê: giúp nắm được hình thức ghi chép, hiểu được phương pháp hách toán trong doanh nghiệp hoạt động chủ yếu về cung cấp dịch vụ. Phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp để xử lý số liệu: sử dụng những số liệu đã thu thập, tổng hợp được để so sánh, đối chiếu qua các năm hoặc với các doanh nghiệp cùng ngành để có thể đưa ra những nhận xét và kết luận phù hợp.Phương pháp phân tích số liệu: từ những số liệu có được tiến hành phân tích để làm rõ tình hình hoạt động của doanh nghiệp.Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp: quan sát các hóa đơn chứng từ, quan sát cách thức thu thập và lập hóa đơn chứng từ của nhân viên kế toán, kết hợp với việc phỏng vấn, hỏi họ về cách thức thu nhận, luân chuyển và lưu giữ hóa đơn chứng từ. Tiếp cận thực tế công tác kế toán tại Khách sạn, phân tích những biến động, trực tiếp liên hệ với nhân viên kế toán nhằm tìm hiểu về nguyên nhân.Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: tìm hiểu thông tin qua Báo cáo tài chính, sách báo, internet,... thông qua đó có thể hình dung được tổng quan về đề tài cũng như có cơ sở để thu thập các tài liệu cần thiết theo đúng hướng đi của đề tài. Đồng thời em cũng tham khảo một số văn bản pháp luật quy định chế độ tài chính hiện hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh đã thể hiện trong bài báo cáo.6. Kết cấu và nội dung của đề tàiNgoài phần lời mở đầu, tổng quan về báo cáo và kết luận, bài báo cáo được kết cấu thành 4 chương: Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Khách sạn Bình Minh Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí, xác định và phân tgichs kết quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn Bình Minh Chương 3: Kế toán doanh thu, chi phí, xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn Bình Minh Chương 4: Nhận xét và kiến nghị CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHÁCH SẠN BÌNH MINH1.1. Lịch sử hình thành 1.1.1 Thông tin tổng quan về công tyTên Công ty: KHÁCH SẠN BÌNH MINHĐịa chỉ: 211 Lê Lợi, Thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.Điện thoại: 0252 3823344Email: infobinhminhhotel.com.vnKhách sạn Bình Minh là một đơn vị hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng – khách sạn trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh Bình Thuận. Từ khi thành lập cho đến nay, khách sạn hoạt động rất có hiệu quả, doanh thu tăng đều mỗi năm, hoàn thành tốt các chỉ tiêu từ cấp trên giao xuống. Cơ sở vật chất và chất lượng dịch vụ không ngừng được nâng cấp và cải thiện. 1.1.2. Lịch sử hình thành:Khách sạn Bình Minh tiền thân là Nhà khách của Văn phòng UBND tỉnh Bình Thuận. Đến tháng 111999, Khách sạn chuyển từ hoạt động nhà khách sang nhà hàng – Khách sạn theo Quyết định số 2078QĐUBBT ngày 18111999 và chính thức đi vào hoạt động. Là đơn vị có đầy đủ tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng – khách sạn và hạch toán độc lập.1.2. Chức năng, nhiệm vụ Chức năng chính của Khách sạn Bình Minh là hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng – khách sạnKhách sạn xác định hoạt động kinh doanh phải gắn với phục vụ nhiệm vụ chính trị, trong đó phục vụ chính trị là nhiệm vụ hàng đầu.Thực hiện đúng các quy định của pháp luật lên quan đến hoạt động du lịch.Thường xuyên nghiên cứu đổi mới thực đơn phong phú, đa dạng, luôn giữ chuẩn chất lượng món ăn.Luôn đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng trong khả năng có thể nhắm duy trì nguồn khách ăn nghỉ ổn định.Hoạt động trong lĩnh vưc du lịch và dịch vụ, khách sạn hoạt động với mục tiêu là doanh thu và lợi nhuận năm sau luôn cao hơn năm trước, đóng góp ngân sách Nhà nước ngày càng nhiều, đảm bào đời sống cho cán bộ công nhân viên ổn định. Muốn đạt được điều đó khách sạn có nhiệm vụ:Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh, tổ chức nghiên cứu và thực hiên các biện pháp thỏa mãn nhu cầu đem lại sự hài lòng của khách hàng một cách tốt nhất là phương châm của khách sạn, mở rộng thị trường, phát triển thương hiệu.Khách sạn còn thực hiện nhiệm vụ chính trị là tổ chức phục vụ ăn nghỉ, hội nghị cho các đoàn khách trong và ngoài tỉnh về dự hội họp, làm việc với Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, UBND tỉnh và Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý1.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của khách sạn Bình Minh1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phậnBan Giám đốc: là người có quyền hành và trách nhiệm cao nhất, điều hành trực tiếp hoạt động kinh doanh của khách sạn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện của từng bộ phận. Giám đốc có trách nhiệm vạch ra mục tiêu kinh doanh, tổ chức tốt các hoạt động quản lý khách sạn, có quyền phê duyệt các kế hoạch bồi dưỡng, quản lý, tuyển chọn, đề bạt và kỷ luật đối với cán bộ công nhân viên cũng như việc quản lý tài sản, chất lượng phục vụ và thực hiện nhiệm vụ kế hoạch được giao.Phó giám đốc phụ trách nhà hàng giúp giám đốc điều hành quản lý hoạt động kinh doanh ẩm thực của khách sạn, vạch ra phương hướng kinh doanh dịch vụ ăn uống, đồng thời chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của các bộ phận này, đề ra các quy chế, điều lệ, quy trình và tiêu chuẩn thao tác các dịch vụ ăn uống, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện.Phó giám đốc phụ trách lưu trú chịu trách nhiệm điều hành, quản lý bộ phận lễ tân, phòng buồng. Hàng ngày phải nắm được thông tin về tình trạng phòng và dự tính về kế hoạch cho thuê phòng trong tuần tới. Nhận các thông tin từ các tổ chức gửi khách, đồng thời có trách nhiệm xác nhận các khoản thanh toán từ lễ tân, giải quyết các khiếu nại từ khách hàng nếu có.Phòng Kế toánChức năng và nhiệm vụ: làm tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác kế toán thống kê và quản lý hoạt động tài chính của doanh nghiệp, đồng thời làm công tác tổ chức, lao động tiền lương và thực hiệc các chế độ chính sách khác của cán bộ công nhân viên, cụ thể là: Ghi chép phản ánh toàn bộ các hoạt động kinh tế của Công ty. Lập kế hoạch tài chính, báo cáo quyết toán, phân tích hoạt động kinh tế của Công ty. Quản lý hành chính, bảo vệ tài sản của Công ty. Theo dõi đối chiếu các khoản thu chi xuất nhập hàng hóa của các bộ phận có liên quan, thanh toán với khách hàng, theo dõi công nợ, nộp thuế…Phòng Tổ chức hành chánhChức năng và nhiệm vụ: là bộ phận tham mưu giúp cho Ban Giám đốc chỉ đạo thực hiện theo đúng chức năng và nhiệm vụ được quy định gồm một số nhiệm vụ chính sau: Giúp Giám đốc về công tác tổ chức nhân sự của khách sạn bao gồm các công việc như: quản lý hồ sơ nhân sự, ký kết hợp đồng lao động, theo dõi các hoạt động thi đua khen thưởng hàng tháng, hàng quý, theo dõi quản lý các biến động về nhân sự. Làm công tác tiền lương, tiền thưởng, quản lý công tác bồi dưỡng và đào tạo cán bộ công nhân viên.Bộ phận Lễ tânChức năng và nhiệm vụ: là tham mưu cho giám đốc Công ty trong các hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể là: Là nơi đón tiếp khách, nhận đăng ký phòng cho khách lưu trú. Đây là nơi khách làm thủ tục nhận trả phòng, làm các hóa đơn thanh toán, đổi tiền, cung cấp những thông tin cần thiết mỗi khi khách hàng có yêu cầu, tiếp nhận các khiếu nại của khách kịp thời phản cho các bộ phận.Bộ phận Nhà hàng Trực tiếp giao dịch với khách về các dịch vụ ăn uống, hội nghị liên quan đến phục vụ của Nhà hàng: tiếp nhận thông tin, thỏa thuận với khách về các yêu cầu dịch vụ, thanh toán với khách hàng Theo dõi, cập nhật thông tin từ Tổ Giao dịch Nhà hàng và triển khai công tác phục vụ hội họp, ăn uống…Bộ phận buồng phòng Phục vụ khách nghỉ ngơi tại khách sạn, đảm bảo các phòng luôn sạch sẽ; kiểm tra các phương tiện, tiện nghi phòng ngủ, yêu cầu bộ phận bảo trì cải tạo, sữa chữa,... và kịp thời báo cho lễ tân về số phòng chưa có khách để đưa vào kinh doanh. Phối hợp với Tổ Lễ tân, Bảo trì, Bảo vệ để cung cấp dịch vụ, giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh, đảm bảo an ninh an toàn cho khách trong thời gian lưu trú tại Khách sạn.Tổ Giải khát sân vườn Tổ chức, triển khai công tác phục vụ ăn uống, giải khát khu Cà phê sân vườn. Duy trì ổn định chất lượng pha chế, phát triển món giải khát mới đáp ứng thị hiếu khách hàng. Thực hiện tốt các nguyên tắc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.Bộ phận Bếp Chuẩn bị và cung cấp thức ăn theo thực đơn và số lượng đã đặt hoặc yêu cầu trực tiếp từ khách, đảm bảo chế biến thức ăn đúng chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, hợp khẩu vị, đưa đến cho khách hàng cảm giác an toàn, ngon miệng.Bộ phận Bảo trì Có nhiệm vụ sửa chữa, bảo dưỡng toàn bộ trang thiết bị, máy móc, điện nước của khách sạn, chăm sóc và cắt tỉa cây cảnh trong khuôn viên khách sạn, xây dựng và sơn quét các hư hỏng cục bộ, làm cho khách sạn luôn mới.Bộ phận Bảo vệ Có nhiệm vụ bảo vệ lợi ích của khách sạn, tăng cường công tác bảo vệ tài sản chung của khách sạn và của khách, giữ gìn an ninh trật tự tại khách sạn, tạo sự an tâm cho khách hàng; theo dõi quá trình tự chấm công của cán bộ công nhân viên. Giữ xe (miễn phí và thu tiền) cho khách đến sử dụng dịch vụ tại khách sạn. Lập báo cáo doanh thu và nộp tiền theo quy định.Bộ phận sân vườn thực hiện các hoạt động như: vệ sinh công cộng, cung cấp các hoạt động vui chơi giải trí và các dịch vụ mua sắm khác, khai thác tối đa khả năng chi tiêu và thời gian nhàn rỗi của khách.1.4. Tổ chức công tác kế toán1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán:Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại Khách sạn Bình Minh là hình thức kế toán tập trung, các kế toán viên chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán Trưởng về chuyên môn nghiệp vụ, cũng như các nghiệp vụ khác phát sinh trong lĩnh vực kế toán. Nhân sự phòng Kế toán gồm có 1 Kế toán trưởng và các kế toán viên và 1 thủ kho kiêm thủ quỹ Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại khách sạn Bình MinhNhiệm vụ, chức năng từng bộ phận: Kế toán Trưởng:Trực tiếp điều hành bộ máy kế toán của công ty, kiểm tra số liệu kế toán, hóa đơn, chứng từ, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh làm tham mưu cho lãnh đạo doanh nghiệp. Kế toán trường còn kiêm nhiệm kế toán tổng hợp thống kê báo cáo. Kế toán tiền lương: Kế toán theo dõi và hạch toán các khoản phải trả cho người lao động (lập bảng lương, các chế độ được hưởng của người lao động) Kế toán thuế Tập hợp doanh thu và chi phí, lên báo cáo sổ sách và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước. Kế toán hàng hóa vật tư: Là người theo dõi tình hình nhập xuất kho tại kho. Theo dõi cả số liệu, giá trị lập và lưu trữ các chứng từ có liên quan: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ chi tiết sách giáo khoa, thiết bị, hóa đơn GTGT, tổng hợp thuế hàng tháng, phối hợp kế toán công nợ cung cấp số liệu chi tiết công nợ Kế toán thanh toán, ngân hàng: Kế toán thanh toán chịu trách nhiệm kiểm tra kiểm soát chứng từ, hạch toán và lập phiếu chi tiền mặt. Thanh toán và hạch toán các khoản phải trả cho nhà cung cấp, thanh toán lương qua thẻ ATM cho người lao động Kế toán doanh thu: Theo dõi toàn bộ doanh thu của khách sạn, báo cáo định kỳ với kế toán trưởng và ban giám đốc kiểm tra đối chiều doanh thu Kế toán công nợ Theo dõi tình hình nợ phải thu, phải trả cho người mua, người bán và công nợ của khách sạn. Mở sổ sách theo dõi từng tháng, định kỳ báo cáo tình hình công nợ cho Kế toán trưởng biết để có kế hoạch đi thu nợ hoặc đề nghị thanh toán cho người bán. Phối hợp với kế toán theo dõi khoản phải thu, phải trả. Thủ quỹ, thủ kho: Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu chi tiền mặt cho khách sạn. Là người trực tiếp thu chi tiền mặt và đi nộp ở ngân hàng, có trách nhiệm bảo quản tiền mặt, hàng tháng kết sổ quỹ cùng ban kiểm kê tiến hành kiểm kê và ký tên vào bảng kiểm kê. Thủ kho: Là người theo dõi tình hình nhập xuất kho, nhiệm vụ nhập xuất hàng hóa chuẩn và chính xác cao, đồng thời cập nhật số liệu thường xuyên lên sổ sách báo cáo. Theo dõi cả số liệu, giá trị lập và lưu trữ các chứng từ có liên quan: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ chi tiết, thiết bị, hóa đơn GTGT, tổng hợp thuế hàng tháng, phối hợp kế toán công nợ cung cấp số liệu chi tiết công nợ. Nhiệm vụ của bộ máy kế toán:Bộ máy kế toán có nhiệm vụ rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Để đảm bảo chức năng, bộ máy kế toán phải thực hiện những nhiệm vụ sau:+ Ghi chép phản ánh số liệu có tình hình và luân chuyển tiền tệ, tài sản, hàng hóa, thiết bị trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty.+ Kiểm tra tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh trong quá trình hoạt động của Công ty.+ Kiểm tra tình hình, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu mua hàng hóa thiết bị, phát hiện kịp thời và ngăn ngừa các hiện tượng tham ô, lãng phí, vi phạm chế độ chính sách Nhà nước.+ Cung cấp số liệu tài chính cho việc sản xuất kinh doanh, phân tích hoạt động kinh tế tài chính, phục vụ công tác thống kê và thông tin kinh tế.+ Lập báo cáo cho cơ quan chức năng về lao động tiền lương, tình hình sản xuất kinh doanh, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.+ Tham gia kiểm kê đánh giá lại tài sản.+ Xác định chính xác giá trị hàng hóa của kho và giá trị thực tế phục vụ cho sản xuất kinh doanh, kiểm tra lại sự phân bổ giá trị hàng sử dụng cho đối tượng có liên quan.1.4.2. Hình thức kế toánHiện nay Công ty đang áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ. Hình thức kế toán này có đặc điểm: CHỨNG TỪ GHI SỔNgày………tháng………năm…….Chứng từTrích yếuSố hiệu TKSố tiềnGhi chúSốNgày thángNợCóxxKèm………chứng từ gốc.Người lập Kế toán trưởng Đã kýĐã kýBảng 1.1: Chứng từ ghi sổSổ kế toán sử dụng hình thức này gồm: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: dùng để đăng ký các chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian nhằm đảm bảo tốt chứng từ ghi sổ và kiểm tra, tra cứu khi cần thiết.Ghi chú: : Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Đối chiếu, kiểm traSơ đồ 3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toánTrình tự ghi chép phương pháp chứng từ ghi sổ: Hàng tháng: kế toán tập hợp kiểm tra và phân loại chứng từ gốc, căn cứ chứng từ gốc để ghi vào sổ quỹ và các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.. Định kỳ: trên cơ sở các chứng từ gốc đã được phân loại, kế toán áp dụng chứng từ ghi sổ, căn cứ chứng từ ghi sổ để vào sổ cái. Cuối tháng: lập bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản để đối chiếu số liệu ghi chép của hạch toán thổng hợp. Lập bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết. Đối chiếu số liệu giữa bảng đối chiếu số phát sinh với các tài khoản, với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với sổ quỹ và sổ tổng hợp chi tiết. Lập bảng cân đối tài khoản. Lập báo cáo tài chính.1.4.3 Một số chính sách kế toán:Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 0101 và kết thúc ngày 3112.Đơn vị tiền tệ sử dụng trong quá trình ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng: Chế độ Kế toán Việt Nam ban hành Thông tư 1332016TTBTC Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế quyết định 482006QĐ BTC.Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổCác chính sách kế toán áp dụng: Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền. Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền. Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi…. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: bình quân gia quyền. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư: theo nguyên giá và khấu hao lũy kế. Phương pháp khấu hao áp dụng: Theo Quyết định số 20062003QĐBTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài Chính, tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng.1.5. Quá trình phát triển:1.5.1. Khái quát quá trình phát triển của công tyKhách sạn là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quanTrong nhiều năm qua công ty luôn phát triển theo hướng đi lên, doanh số năm sau cao hơn năm trước về vốn, doanh thu, lợi nhuận. Là đơn vị nộp thuế và hoàn thành nghĩa vụ ngân sách nhà nước kịp thời đầy đủ thể hiện qua kết quả năm 2018 so với năm 2017 như sau: ĐVT: triệu đồngTTCHỈ TIÊUNĂM 2017NĂM 20181Tổng doanh thu (đã có VAT)108.460117.137 Phòng nghỉ13.50214.049 Ăn uống92.770101.247 Thu khác2.1881.8412Nộp ngân sách10.47411.5283Lợi nhuận sau thuế9.70212.6534Công suất phòng (%)60%63%Bảng 1. 2: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Khách sạn Bình Minh1.5.2. Những thuận lợi và khó khăn hiện nay:1.5.2.1 Thuận lợiKhách sạn đã xây dựng và đưa vào hoạt động với đầy đủ các dịch vụ và khả năng phát triển trong hoạt động kinh doanh ngày càng cao, sẽ đem lại nhiều lợi nhuận cho Khách sạn.Ban lãnh đạo Khách sạn có định hướng tốt đã giúp cho công ty hoạt động kinh doanh ngày càng mở rộng quy mô, tạo được sự uy tín ngày càng cao đối với khách hàng.Đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ năng động, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao, luôn học hỏi trao dồi kinh nghiệm và nâng cao trình độ chuyên môn.1.5.2.2 Khó khănTình hình cạnh tranh gay gắt giữa các khách sạn cùng ngành đòi hỏi ban lãnh đạo phải có những hướng đi đúng đắn và kịp thời. Đời sống khó khăn và vật giá leo thang là một trong những nguyên nhân khiến cho nhu cầu của người dân giảm.1.5.3 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới Duy trì sự kinh doanh của khách sạn, mang lại các dịch vụ tốt nhất phục vụ cho khách hàng đến ăn nghỉ tại đơn vị.Quá trình sản xuất ra sản phẩm và quá trình bán sản phẩm diễn ra đồng thời, trong quá trình đó, người tiêu dùng tự tìm đến sản phẩm. Do khoảng cách giữa người cung cấp dịch vụ và khách hàng là rất “ngắn” nên yếu tố tâm lý con người có vai trò rất lớn trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm. Nguồn thu mang lại chính cho đơn vị là doanh thu từ dịch vụ phòng nghỉ và dịch vụ ăn uống. Đơn vị luôn chú trọng đến phong cách phục vụ: Lịch sự, nhã nhặn, chuyên nghiệp, bên cạnh đó đơn vị thường áp dụng những chương trình khuyến mãi phù hợp theo từng mùa (mùa thấp điểm hay mùa cao điểm). Đối với Khách hàng thân thiết, đơn vị có chương trình chăm sóc khách rất tốt bằng cách tặng thẻ giảm giá cho đối tượng khách trong vòng một năm. Các phương thanh toán: Sau khách hàng được đơn vị phục vụ các dịch vụ ăn nghỉ thì khách hàng thanh toán ngay tiền cho người bán, có thể bằng tiền mặt, bằng tiền cán bộ tạm ứng, bằng chuyển khoản. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN BÌNH MINH2.1. Kế toán doanh thu, thu nhập2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Khái niệm: Theo chuẩn mực số 14: Doanh thu và thu nhập khác (Ban hành và công bố theo Quyết định số 1492001QĐBTCngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)Doanh thu là tổng các giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ (tức được khách hàng chấp nhận, thanh toán). Các khoản thu hộ bên thứ 3 không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không được coi là doanh thu (Ví dụ: khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng không được coi là doanh thu mà doanh thu chỉ tính là tiền hoa hồng.được hưởng). Các khoản vốn góp của cổ đông, của chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không tính doanh thu.Doanh thu được xác định theo giá hợp lý của các khoản thu hoặc sẽ được thu.Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ () các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lạiDoanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).Điều kiện ghi nhận doanh thu:Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện sau:+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán;+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.2.1.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán: Tài khoản sử dụng: (511,512)Tài khoản 511“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ.Tài khoản này phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán ra Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ du lịch, khách sạn…..Tài khoản này được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:TK 5111: Doanh thu bán hàng hóaTK 5112: Doanh thu bán các thành phẩmTK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụTK 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giáTK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tưTK 5118: Doanh thu khácTK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ (TK này dùng để phản ánh doanh thu của một số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty).Kết cấu TK 511NỢTK 521CÓCác khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT)Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “xác định kết quả kinh doanhDoanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.Nguyên tắc hạch toán:Kế toán doanh thu bán hàng cần tôn trọng các nguyên tắc sau:Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ được thu tiền.Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công.Đối với sản phẩm hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT.Những sản phẩm hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do về chất lượng, về quy cách kỹ thuật… người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá hay các khoản khách hàng được hưởng chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu phải theo dõi riêng biệt trên từng tài khoản.Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào vào doanh thu bán hàng phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.Trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào TK 511. Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511.Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm cho thuê tài sản.2.1.3. Các khoản làm giảm doanh thu:2.1.3.1. Khái niệmCác khoản làm giảm doanh thu là các khoản bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại của doanh nghiệp làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm xuống.Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớnGiảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếuGiá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.2.1.3.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán Tài khoản sử dụngTK 521“ Các khoản giảm trừ doanh thu” dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp.TK 521 có 3 TK cấp 2:TK 521: Chiết khấu thương mạiTK 532: Giảm giá hàng bánTK 531: Hàng bán bị trả lạiTK 521, TK 532, TK 531 không có số dư cuối kỳSử dụng sổ kế toán chi tiết TK 521, TK 532, TK 531 Kết cấu TK 521NỢTK 521CÓSố chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàngDoanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hoá đã bánSố giảm giá hàng bán đã chấpthuận cho người mua Cuối kì kế toán kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doan thu thuần của kì báo cáoNguyên tắc hạch toán: Chiết khấu thương mại: Nếu chiết khấu bằng tiền, người bán phải xuất hóa đơn ghi rõ nội dung trên chứng từ (không giảm thuế GTGT). Nếu chiết khấu bằng giảm giá sản phẩm mua lần sau thì kế toán trừ trực tiếp trên hóa đơn bán hàng kỳ sau (trừ vào giá bán trước khi ghi hóa đơn kỳ sau). Trường hợp chiết khấu bằng giảm giá sản phẩm mua lần sau thì không phản ánh phần giảm giá này vào TK 521 “chiết khấu thương mại” vì đã trừ giá bán trước khi ghi hóa đơn. Giảm giá hàng bán: Bên bán lập biên bản giảm giá hàng bán có xác nhận hai bên mua và bán, bên bán xuất thêm mốt hóa đơn điều chỉnh giảm giá, ghi rõ nội dung điều chỉnh giảm giá cho hóa đơn nào, giá giảm cho từng mặt hàng,… Hàng bán bị trả lại: Bên mua xuất hóa đơn trả lại hàng cho bên bán, nội dung trong hóa đơn ghi rõ trả lại hàng cho hóa đơn nào. Trường hợp người mua là cá nhân hoặc đơn vị hành chánh sự nghiệp không có hóa đơn xuất trả lại, thì người bán lập biên bản hàng trả lại có xác nhận hai bên mua và bán kèm theo hóa đơn đỏ thu lại.2.1.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính2.1.4.1. Khái niệm:Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ, lãi cho thuê tài chính…Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phầm mềm vi tính…)Cổ tức, lợi nhuận được chiaThu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạnThu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầngThu nhập về các hoạt động đầu tư khácChênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn2.1.4.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán:Tài khoản sử dụng: TK 515: Doanh thu hoạt động tài chínhKết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.Chứng từ sử dụng: Phiếu tính lãi, hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGTSổ sách: Sổ chi tiết TK 515Kết cấu TK 515NỢTK515CÓKết chuyển các khoản doanhCác khoản doanh thu hoạt độngthu hoạt động tài chính đểtài chính phát sinh trong kỳxác định KQKD2.1.5. Kế toán thu nhập khác:2.1.5.1. Khái niệm:Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanh nghiệp.Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như:thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ, các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu(nếu có)…2.1.5.2. Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán: Tài khoản sử dụngKế toán sử dụng TK 711Thu nhập khác để phản ánh các khoản thu nhập khác theo nội dung trên của doanh nghiệpKết cấu TK 711NỢTK 711CÓSố thuế GTGT phải nộp về các khoảnCác khoản thu nhập khác thực tếthu nhập khác tính theo phương phápphát sinhtrực tiếp (nếu có)Kết chuyển các khoản thu nhập khácđể xác định KQKDNguyên tắc hạch toán:

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KẾ TOÁN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN BÌNH

MINH

Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Văn Thảo Sinh viên thực hiện: Nguyễn Khánh Trang Khóa: K2020-LTCD/BTH1

Mã số sinh viên: BTHCD20201022

Hệ đào tạo: Vừa làm vừa học

PHAN THIẾT – THÁNG /2021

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Kính thưa quý thầy cô!

Khóa luận tốt nghiệp “Kế toán doanh thu, chi phí, xác định và phân tích kết quả

hoạt động kinh doanh tại khách sạn Bình Minh” là kết quả bước đầu của em sau một

thời gian thực tập tại khách sạn Bình Minh

Nhân đây em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:

Ban giám hiệu, quý thầy cô giáo Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh

và đặc biệt là giáo viên hướng dẫn – TS Trần Văn Thảo đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ

em trong quá trình thực hiện báo cáo

Lời cảm ơn tiếp theo, em xin trân trọng gửi đến Ban lãnh đạo Khách sạn Bình Minhcùng toàn thể anh chị trong phòng kế toán, nhất là chị phụ trách kế toán đã tận tình giúp

đỡ, hướng dẫn, chỉ dạy, tạo điều kiện, cung cấp số liệu cho em hoàn thành bài cáo này

Với những kiến thức còn hạn chế và bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn, em

sẽ không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự thông cảm cũng như sự chỉ dạy,đóng góp từ quý thầy cô và các anh chị quản lý và bộ phận kế toán trong khách sạn để đềtài của em được hoàn thiện hơn

Phan Thiết, ngày tháng năm 2021

Sinh viên thực hiện Nguyễn Khánh Trang

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – hạnh phúc

Phan Thiết, ngày tháng năm 2021

PHIẾU XÁC NHẬN THỰC TẬP

Đơn vị thực tập: KHÁCH SẠN BÌNH MINH Sinh viên thực tập: Nguyễn Khánh Trang

Trường: Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh

Đã hoàn thành đợt thực tập tại Khách sạn Bình Minh

Từ……… đến………

Bộ phận thực tập: Phòng Kế toán Nhận xét của đơn vị thực tập: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – hạnh phúc

Phan Thiết, ngày tháng năm 2021

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Sinh viên thực tập: Nguyễn Khánh Trang

Trường: Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh

Nhận xét của Giáo viên hướng dẫn:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

MỤC LỤ

Trang 5

LỜI CẢM ƠN i

PHIẾU XÁC NHẬN THỰC TẬP ii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU ix

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 1

3 Đối tượng nghiên cứu 1

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Kết cấu và nội dung của đề tài 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHÁCH SẠN BÌNH MINH 3

1.1 Lịch sử hình thành 3

1.1.1 Thông tin tổng quan về công ty 3

1.1.2 Lịch sử hình thành: 3

1.2 Chức năng, nhiệm vụ 3

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 3

1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 4

GIÁM ĐỐC 4

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận 4

1.4 Tổ chức công tác kế toán 6

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán: 6

Trang 6

1.4.2 Hình thức kế toán 7

1.5 Quá trình phát triển: 9

1.5.1 Khái quát quá trình phát triển của công ty 9

1.5.2 Những thuận lợi và khó khăn hiện nay: 10

1.5.3 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới 10

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN BÌNH MINH 11

2.1 Kế toán doanh thu, thu nhập 11

2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 11

2.1.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán: 12

2.1.3 Các khoản làm giảm doanh thu: 13

2.1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 14

2.1.5 Kế toán thu nhập khác: 15

2.2 Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh 16

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán: 16

2.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính: 19

2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng: 20

2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 20

2.2.5 Kế toán chi phí khác: 21

2.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: 22

2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 23

2.3.1 Khái niệm : 23

2.3.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán: 24

Trang 7

CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN BÌNH

MINH 25

3.1 Kế toán doanh thu, thu nhập 25

3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 25

3.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 28

3.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 29

3.1.4 Kế toán thu nhập khác 31

3.2 Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh 33

3.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 33

3.2.2 Kế toán chi phí tài chính 36

3.2.3 Kế toán chi phí bán hàng 37

3.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 39

3.2.5 Kế toán chi phí khác 42

3.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 43

3.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 44

3.3.1 Chứng từ sử dụng 44

3.3.2 Tài khoản sử dụng 44

3.3.3 Sổ sách kế toán 44

3.3.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tiêu biểu 45

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 48

4.1 Nhận xét 48

4.1.1 Nhận xét chung về tổ chức công tác kế toán của khách sạn Bình Minh .48

4.1.2 Nhận xét về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại khách sạn Bình Minh 49

Trang 8

4.2 Kiến nghị và giải pháp 50

KẾT LUẬN 52

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHỤ LỤC 54

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

1 KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh

11 CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

12 CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

15 CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU

Danh mục sơ đồ:

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của khách sạn Bình Minh 4

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại khách sạn Bình Minh 6

Sơ đồ 3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán 8

Danh mục bảng biể Bảng 1.1: Chứng từ ghi sổ 8

Bảng 1 2: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Khách sạn Bình Minh 10

Y Bảng 3 1: Chứng từ ghi sổ doanh thu bán hàng 27

Bảng 3 2: Chứng từ ghi sổ giảm trừ doanh thu bán hàng 29

Bảng 3 3: Chứng từ ghi sổ doanh thu hoạt động tài chính 31

Bảng 3 4:Chứng từ ghi sổ thu nhập khác 33

Bảng 3 5: Chứng từ ghi sổ giá vốn hàng bán 35

Bảng 3 6:Chứng từ ghi sổ chi phí hoạt động tài chính 36

Bảng 3 7: Chứng từ ghi sổ chi phí bán hàng 38

Bảng 3 8: Chứng từ ghi sổ chi phí quản lý doanh nghiệp 41

Bảng 3 9: Chứng từ ghi sổ chi phí khác 42

Bảng 3 10: Chứng từ ghi sổ chi phí thuế TNDN 44

Bảng 3 11: Chứng từ ghi sổ xác định kết quả kinh doanh (TK 911) 47

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Trước những biến đổi của nền kinh tế toàn cầu, mức độ cạnh tranh về hàng hòa,dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trong thị trường trong nước và quốc tế ngày càngkhốc liệt hơn Do đó, mỗi doanh nghiệp không những phải tự lực vươn lên trong quá trìnhsản xuất kinh doanh mà còn phải biết phát huy tối đa tiềm năng của mình để đạt được hiệuquả kinh tế cao nhất

Bên cạnh các phương thức xúc tiến thương mại để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ vớimục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp cần phải nắm bắt thông tin,

số liệu cần thiết và chính xác từ bộ phận kế toán giúp cho các nhà quản trị có cái nhìnchính xác về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, đưa ra các quyếtđịnh quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh của doanh nghiệp, cóthể công khai tài chính thu hút các nhà đầu tư

Đặc biệt, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ cùng với sựphát triển của ngành du lịch đã tạo điều kiện cho hệ thống các nhà hàng khách sạn với chấtlượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế mọc lên ngày càng nhiều do đó tính cạnh tranh càng cao

Vì vậy các doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực du lịch, dịch vụ nói chung và Khách Sạn BìnhMinh nói riêng đang đứng trước sự cạnh tranh hết sức gây gắt

Do đó muốn kinh doanh có hiệu quả thì khách sạn cần phải có các biện pháp, chínhsách hợp lý góp phần giúp nhà hàng tăng lợi nhuận, giảm chi phí, nâng cao khả năng cạnhtranh Để khẳng định mình trên thị trường thì việc đẩy mạnh công tác kế toán doanh thu,chi phí cũng như xác định kết quả kinh doanh là vấn đề có ý nghĩa thiết thực Điều đókhông những giúp cho nhà quản lý đưa ra những biện pháp thu hút khách hàng đem đếncho doanh nghiệp hiệu quả kinh tế cao, giúp cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trườngcạnh tranh

Xuất phát từ tầm quan trọng nêu trên cùng với những kiến thức em thu nhận đượctrong quá trình thực tập tại bộ phận kế toán của khách sạn Bình Minh cho thấy hạch toándoanh thu, chi phí tại đây còn một số vấn đề làm ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động, kếthợp với những kiến thức học trong trường, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động,

em đã quyết định chọn đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí, xác định và phân tích kết quả

hoạt động kinh doanh tại khách sạn Bình Minh” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của

mình

2 Mục tiêu của đề tài

- Tìm hiểu được thực trạng công tác Kế toán và nhất là việc ghi nhận doanh thu, chiphí, xác dịnh kết quả kinh doanh tại Khách sạn Bình Minh nhằm đưa ra những mặt tích cực

và hạn chế trong tổ chức kế toán của khách sạn

- Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí,xác dịnh kết quả kinh doanh tại Khách sạn Bình Minh trong thời gian tới

3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung làm rõ các vấn đề liên quan đến doanh thu, chi phí, xác định vàphân tích kết quả kinh doanh tại khách sạn Bình Minh

Trang 12

4 Phạm vi nghiên cứu

- Địa điểm: Khách sạn Bình Minh

- Thời gian: Số liệu trình bày trong báo cáo được thu thập tại Khách sạn Bình Minhtập trung trong quý IV năm 2018

5 Phương pháp nghiên cứu

Xuất phát từ những nguyên lý chung, đề tài vận dụng các phương pháp như:

Phương pháp thu thập số liệu từ phòng kế toán và các tài liệu liên quan: phươngpháp này sử dụng các chứng từ, tài khoản, sổ sách để hệ thống hóa và kiểm soát nhữngthông tin liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Phương pháp thống kê: giúp nắm được hình thức ghi chép, hiểu được phương pháphách toán trong doanh nghiệp hoạt động chủ yếu về cung cấp dịch vụ

Phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp để xử lý số liệu: sử dụng những số liệu

đã thu thập, tổng hợp được để so sánh, đối chiếu qua các năm hoặc với các doanh nghiệpcùng ngành để có thể đưa ra những nhận xét và kết luận phù hợp

Phương pháp phân tích số liệu: từ những số liệu có được tiến hành phân tích để làm

rõ tình hình hoạt động của doanh nghiệp

Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp: quan sát các hóa đơn chứng từ, quansát cách thức thu thập và lập hóa đơn chứng từ của nhân viên kế toán, kết hợp với việcphỏng vấn, hỏi họ về cách thức thu nhận, luân chuyển và lưu giữ hóa đơn chứng từ Tiếpcận thực tế công tác kế toán tại Khách sạn, phân tích những biến động, trực tiếp liên hệ vớinhân viên kế toán nhằm tìm hiểu về nguyên nhân

Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: tìm hiểu thông tin qua Báo cáo tàichính, sách báo, internet, thông qua đó có thể hình dung được tổng quan về đề tài cũngnhư có cơ sở để thu thập các tài liệu cần thiết theo đúng hướng đi của đề tài Đồng thời emcũng tham khảo một số văn bản pháp luật quy định chế độ tài chính hiện hành kế toándoanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh đã thể hiện trong bài báo cáo

6 Kết cấu và nội dung của đề tài

Ngoài phần lời mở đầu, tổng quan về báo cáo và kết luận, bài báo cáo được kết cấuthành 4 chương:

- Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Khách sạn Bình Minh

- Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí, xác định và phân tgichskết quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn Bình Minh

- Chương 3: Kế toán doanh thu, chi phí, xác định và phân tích kết quả hoạt độngkinh doanh tại Khách sạn Bình Minh

- Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHÁCH SẠN BÌNH MINH 1.1 Lịch sử hình thành

1.1.1 Thông tin tổng quan về công ty

Tên Công ty: KHÁCH SẠN BÌNH MINH

Địa chỉ: 211 Lê Lợi, Thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận

Điện thoại: 0252 3823344

Email: info@binhminhhotel.com.vn

Khách sạn Bình Minh là một đơn vị hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng– khách sạn trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh Bình Thuận Từ khi thành lập cho đến nay,khách sạn hoạt động rất có hiệu quả, doanh thu tăng đều mỗi năm, hoàn thành tốt các chỉtiêu từ cấp trên giao xuống Cơ sở vật chất và chất lượng dịch vụ không ngừng được nângcấp và cải thiện

1.1.2 Lịch sử hình thành:

Khách sạn Bình Minh tiền thân là Nhà khách của Văn phòng UBND tỉnh BìnhThuận Đến tháng 11/1999, Khách sạn chuyển từ hoạt động nhà khách sang nhà hàng –Khách sạn theo Quyết định số 2078/QĐ-UBBT ngày 18/11/1999 và chính thức đi vào hoạtđộng Là đơn vị có đầy đủ tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực nhàhàng – khách sạn và hạch toán độc lập

Thực hiện đúng các quy định của pháp luật lên quan đến hoạt động du lịch

Thường xuyên nghiên cứu đổi mới thực đơn phong phú, đa dạng, luôn giữ chuẩnchất lượng món ăn

Luôn đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng trong khả năng có thể nhắm duy trìnguồn khách ăn nghỉ ổn định

Hoạt động trong lĩnh vưc du lịch và dịch vụ, khách sạn hoạt động với mục tiêu làdoanh thu và lợi nhuận năm sau luôn cao hơn năm trước, đóng góp ngân sách Nhà nướcngày càng nhiều, đảm bào đời sống cho cán bộ công nhân viên ổn định Muốn đạt đượcđiều đó khách sạn có nhiệm vụ:

Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh, tổ chức nghiên cứu vàthực hiên các biện pháp thỏa mãn nhu cầu đem lại sự hài lòng của khách hàng một cách tốtnhất là phương châm của khách sạn, mở rộng thị trường, phát triển thương hiệu

Khách sạn còn thực hiện nhiệm vụ chính trị là tổ chức phục vụ ăn nghỉ, hội nghịcho các đoàn khách trong và ngoài tỉnh về dự hội họp, làm việc với Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh,UBND tỉnh và Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh

Trang 14

Phòng

kế toán

Bộ phận Nhà hàng

Bộ phận

Lễ tân

Bộ phận Bảo trì

Bộ phận Bếp

T ổ

Gi i ải khát sân

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý

1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của khách sạn Bình Minh

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận

Ban Giám đốc: là người có quyền hành và trách nhiệm cao nhất, điều hành trực

tiếp hoạt động kinh doanh của khách sạn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện của từng bộ

phận Giám đốc có trách nhiệm vạch ra mục tiêu kinh doanh, tổ chức tốt các hoạt động

quản lý khách sạn, có quyền phê duyệt các kế hoạch bồi dưỡng, quản lý, tuyển chọn, đề bạt

và kỷ luật đối với cán bộ công nhân viên cũng như việc quản lý tài sản, chất lượng phục vụ

và thực hiện nhiệm vụ kế hoạch được giao

Phó giám đốc phụ trách nhà hàng giúp giám đốc điều hành quản lý hoạt động kinhdoanh ẩm thực của khách sạn, vạch ra phương hướng kinh doanh dịch vụ ăn uống, đồng

thời chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của các bộ phận này, đề ra các quy chế, điều

lệ, quy trình và tiêu chuẩn thao tác các dịch vụ ăn uống, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện

Phó giám đốc phụ trách lưu trú chịu trách nhiệm điều hành, quản lý bộ phận lễ tân,phòng buồng Hàng ngày phải nắm được thông tin về tình trạng phòng và dự tính về kế

hoạch cho thuê phòng trong tuần tới Nhận các thông tin từ các tổ chức gửi khách, đồng

thời có trách nhiệm xác nhận các khoản thanh toán từ lễ tân, giải quyết các khiếu nại từ

Trang 15

- Lập kế hoạch tài chính, báo cáo quyết toán, phân tích hoạt động kinh tế của Côngty.

- Quản lý hành chính, bảo vệ tài sản của Công ty

- Theo dõi đối chiếu các khoản thu chi xuất nhập hàng hóa của các bộ phận có liênquan, thanh toán với khách hàng, theo dõi công nợ, nộp thuế…

Bộ phận Nhà hàng

- Trực tiếp giao dịch với khách về các dịch vụ ăn uống, hội nghị liên quan đến phục

vụ của Nhà hàng: tiếp nhận thông tin, thỏa thuận với khách về các yêu cầu dịch vụ, thanhtoán với khách hàng

- Theo dõi, cập nhật thông tin từ Tổ Giao dịch Nhà hàng và triển khai công tácphục vụ hội họp, ăn uống…

Bộ phận buồng phòng

- Phục vụ khách nghỉ ngơi tại khách sạn, đảm bảo các phòng luôn sạch sẽ; kiểm tracác phương tiện, tiện nghi phòng ngủ, yêu cầu bộ phận bảo trì cải tạo, sữa chữa, và kịpthời báo cho lễ tân về số phòng chưa có khách để đưa vào kinh doanh

- Phối hợp với Tổ Lễ tân, Bảo trì, Bảo vệ để cung cấp dịch vụ, giải quyết kịp thờicác vấn đề phát sinh, đảm bảo an ninh an toàn cho khách trong thời gian lưu trú tại Kháchsạn

Tổ Giải khát sân vườn

- Tổ chức, triển khai công tác phục vụ ăn uống, giải khát khu Cà phê sân vườn

- Duy trì ổn định chất lượng pha chế, phát triển món giải khát mới đáp ứng thị hiếu kháchhàng

- Thực hiện tốt các nguyên tắc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Bộ phận Bếp

- Chuẩn bị và cung cấp thức ăn theo thực đơn và số lượng đã đặt hoặc yêu cầu trựctiếp từ khách, đảm bảo chế biến thức ăn đúng chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thựcphẩm, hợp khẩu vị, đưa đến cho khách hàng cảm giác an toàn, ngon miệng

Bộ phận Bảo trì

- Có nhiệm vụ sửa chữa, bảo dưỡng toàn bộ trang thiết bị, máy móc, điện nước củakhách sạn, chăm sóc và cắt tỉa cây cảnh trong khuôn viên khách sạn, xây dựng và sơn quétcác hư hỏng cục bộ, làm cho khách sạn luôn mới

Bộ phận Bảo vệ

- Có nhiệm vụ bảo vệ lợi ích của khách sạn, tăng cường công tác bảo vệ tài sảnchung của khách sạn và của khách, giữ gìn an ninh trật tự tại khách sạn, tạo sự an tâm cho

Trang 16

khách hàng; theo dõi quá trình tự chấm công của cán bộ công nhân viên.

- Giữ xe (miễn phí và thu tiền) cho khách đến sử dụng dịch vụ tại khách sạn Lậpbáo cáo doanh thu và nộp tiền theo quy định

Bộ phận sân vườn thực hiện các hoạt động như: vệ sinh công cộng, cung cấp các

hoạt động vui chơi giải trí và các dịch vụ mua sắm khác, khai thác tối đa khả năng chi tiêu

và thời gian nhàn rỗi của khách

* Kế toán tiền lương:

- Kế toán theo dõi và hạch toán các khoản phải trả cho người lao động (lập bảnglương, các chế độ được hưởng của người lao động)

Trang 17

- Là người theo dõi tình hình nhập xuất kho tại kho Theo dõi cả số liệu, giá trị lập

và lưu trữ các chứng từ có liên quan: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ chi tiết sách giáokhoa, thiết bị, hóa đơn GTGT, tổng hợp thuế hàng tháng, phối hợp kế toán công nợ cungcấp số liệu chi tiết công nợ

* Kế toán thanh toán, ngân hàng:

- Kế toán thanh toán chịu trách nhiệm kiểm tra kiểm soát chứng từ, hạch toán và

lập phiếu chi tiền mặt

- Thanh toán và hạch toán các khoản phải trả cho nhà cung cấp, thanh toán lươngqua thẻ ATM cho người lao động

* Kế toán doanh thu:

- Theo dõi toàn bộ doanh thu của khách sạn, báo cáo định kỳ với kế toán trưởng vàban giám đốc kiểm tra đối chiều doanh thu

* Kế toán công nợ

- Theo dõi tình hình nợ phải thu, phải trả cho người mua, người bán và công nợ củakhách sạn Mở sổ sách theo dõi từng tháng, định kỳ báo cáo tình hình công nợ cho Kế toántrưởng biết để có kế hoạch đi thu nợ hoặc đề nghị thanh toán cho người bán Phối hợp với

kế toán theo dõi khoản phải thu, phải trả

* Thủ quỹ, thủ kho:

- Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu chi tiền mặt cho khách sạn Là người trực tiếp thu chitiền mặt và đi nộp ở ngân hàng, có trách nhiệm bảo quản tiền mặt, hàng tháng kết sổ quỹcùng ban kiểm kê tiến hành kiểm kê và ký tên vào bảng kiểm kê

- Thủ kho: Là người theo dõi tình hình nhập xuất kho, nhiệm vụ nhập xuất hànghóa chuẩn và chính xác cao, đồng thời cập nhật số liệu thường xuyên lên sổ sách báo cáo.Theo dõi cả số liệu, giá trị lập và lưu trữ các chứng từ có liên quan: phiếu nhập kho, phiếuxuất kho, sổ chi tiết, thiết bị, hóa đơn GTGT, tổng hợp thuế hàng tháng, phối hợp kế toáncông nợ cung cấp số liệu chi tiết công nợ

Nhiệm vụ của bộ máy kế toán:

Bộ máy kế toán có nhiệm vụ rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty Để đảm bảo chức năng, bộ máy kế toán phải thực hiện những nhiệm vụ sau:+ Ghi chép phản ánh số liệu có tình hình và luân chuyển tiền tệ, tài sản, hàng hóa, thiết

bị trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty

+ Kiểm tra tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh trong quá trình hoạt động của Côngty

+ Kiểm tra tình hình, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu mua hàng hóa thiết

bị, phát hiện kịp thời và ngăn ngừa các hiện tượng tham ô, lãng phí, vi phạm chế độ chínhsách Nhà nước

+ Cung cấp số liệu tài chính cho việc sản xuất kinh doanh, phân tích hoạt động kinh tếtài chính, phục vụ công tác thống kê và thông tin kinh tế

+ Lập báo cáo cho cơ quan chức năng về lao động tiền lương, tình hình sản xuất kinhdoanh, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

+ Tham gia kiểm kê đánh giá lại tài sản

+ Xác định chính xác giá trị hàng hóa của kho và giá trị thực tế phục vụ cho sản xuấtkinh doanh, kiểm tra lại sự phân bổ giá trị hàng sử dụng cho đối tượng có liên quan

1.4.2 Hình thức kế toán

Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ Hình thức kế toán này

có đặc điểm:

Trang 18

Sổ kế toán sử dụng hình thức này gồm:

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: dùng để đăng ký các chứng từ ghi sổ theo trình tựthời gian nhằm đảm bảo tốt chứng từ ghi sổ và kiểm tra, tra cứu khi cần thiết

Chứng từ ghi sổ Chứng từ gốc

Sổ chi tiết

Báo cáo kế toán

Trang 19

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

: Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán

Trình tự ghi chép phương pháp chứng từ ghi sổ:

- Hàng tháng: kế toán tập hợp kiểm tra và phân loại chứng từ gốc, căn cứ chứng từgốc để ghi vào sổ quỹ và các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Định kỳ: trên cơ sở các chứng từ gốc đã được phân loại, kế toán áp dụng chứng từghi sổ, căn cứ chứng từ ghi sổ để vào sổ cái

- Cuối tháng: lập bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản để đối chiếu số liệu ghichép của hạch toán thổng hợp

- Lập bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết

- Đối chiếu số liệu giữa bảng đối chiếu số phát sinh với các tài khoản, với sổ đăng

ký chứng từ ghi sổ với sổ quỹ và sổ tổng hợp chi tiết

- Lập bảng cân đối tài khoản

- Lập báo cáo tài chính

1.4.3 Một số chính sách kế toán:

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong quá trình ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam

Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng: Chế độ Kế toán Việt Nam ban hành Thông

tư 133/2016/TT-BTC -Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế quyếtđịnh 48/2006/QĐ- BTC

Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ

Các chính sách kế toán áp dụng:

- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền

- Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền

- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi…

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: bình quân gia quyền

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư: theo nguyên giá

và khấu hao lũy kế

- Phương pháp khấu hao áp dụng: Theo Quyết định số 2006/2003/QĐ-BTC ngày

12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài Chính, tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng

1.5 Quá trình phát triển:

1.5.1 Khái quát quá trình phát triển của công ty

Khách sạn là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Luậtdoanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan

Trang 20

Trong nhiều năm qua công ty luôn phát triển theo hướng đi lên, doanh số năm saucao hơn năm trước về vốn, doanh thu, lợi nhuận Là đơn vị nộp thuế và hoàn thành nghĩa

vụ ngân sách nhà nước kịp thời đầy đủ thể hiện qua kết quả năm 2018 so với năm 2017như sau:

ĐVT: triệu đồng

Bảng 1 2: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Khách sạn Bình Minh

1.5.2 Những thuận lợi và khó khăn hiện nay:

1.5.2.1 Thuận lợi

Khách sạn đã xây dựng và đưa vào hoạt động với đầy đủ các dịch vụ và khả năngphát triển trong hoạt động kinh doanh ngày càng cao, sẽ đem lại nhiều lợi nhuận choKhách sạn

Ban lãnh đạo Khách sạn có định hướng tốt đã giúp cho công ty hoạt động kinhdoanh ngày càng mở rộng quy mô, tạo được sự uy tín ngày càng cao đối với khách hàng

Đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ năng động, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệmcao, luôn học hỏi trao dồi kinh nghiệm và nâng cao trình độ chuyên môn

Trang 21

1.5.3 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới

Duy trì sự kinh doanh của khách sạn, mang lại các dịch vụ tốt nhất phục vụ chokhách hàng đến ăn nghỉ tại đơn vị

Quá trình sản xuất ra sản phẩm và quá trình bán sản phẩm diễn ra đồng thời, trongquá trình đó, người tiêu dùng tự tìm đến sản phẩm Do khoảng cách giữa người cung cấpdịch vụ và khách hàng là rất “ngắn” nên yếu tố tâm lý con người có vai trò rất lớn trongviệc đánh giá chất lượng sản phẩm

Nguồn thu mang lại chính cho đơn vị là doanh thu từ dịch vụ phòng nghỉ và dịch

vụ ăn uống Đơn vị luôn chú trọng đến phong cách phục vụ: Lịch sự, nhã nhặn, chuyênnghiệp, bên cạnh đó đơn vị thường áp dụng những chương trình khuyến mãi phù hợp theotừng mùa (mùa thấp điểm hay mùa cao điểm) Đối với Khách hàng thân thiết, đơn vị cóchương trình chăm sóc khách rất tốt bằng cách tặng thẻ giảm giá cho đối tượng kháchtrong vòng một năm

Các phương thanh toán: Sau khách hàng được đơn vị phục vụ các dịch vụ ăn nghỉthì khách hàng thanh toán ngay tiền cho người bán, có thể bằng tiền mặt, bằng tiền cán bộtạm ứng, bằng chuyển khoản

Trang 22

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI

KHÁCH SẠN BÌNH MINH

2.1 Kế toán doanh thu, thu nhập

2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đượchoặc sẽ thu được trong kỳ (tức được khách hàng chấp nhận, thanh toán) Các khoản thu hộbên thứ 3 không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp không được coi là doanh thu (Ví dụ: khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng chođơn vị chủ hàng không được coi là doanh thu mà doanh thu chỉ tính là tiền hoa hồng.đượchưởng) Các khoản vốn góp của cổ đông, của chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưngkhông tính doanh thu

Doanh thu được xác định theo giá hợp lý của các khoản thu hoặc sẽ được thu.Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệpvới bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản

đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấuthanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thuđược từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa, cungcấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán(nếu có)

Điều kiện ghi nhận doanh thu:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện sau:

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

Trang 23

+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán;+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịchcung cấp dịch vụ đó.

2.1.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán:

* Tài khoản sử dụng: (511,512)

Tài khoản 511-“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, tài khoản này dùng đểphản ánh doanh thu bán hàng bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ

kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giaodịch và các nghiệp vụ sau:

Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào vàbán ra

Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳhoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ du lịch, khách sạn…

Tài khoản này được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:

TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá

TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

TK 5118: Doanh thu khác

TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ (TK này dùng để phản ánh doanh thu của một

số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộctrong cùng một công ty, tổng công ty)

Kết cấu TK 511

- Các khoản thuế gián thu phải

nộp (GTGT, TTĐB, XK,BVMT)

- Doanh thu hàng bán bị trả lại

Doanh thu bán sản phẩm, hànghóa, bất động sản đầu tư vàcung cấp dịch vụ của doanhnghiệp thực hiện trong kỳ kếtoán

*Nguyên tắc hạch toán:

Kế toán doanh thu bán hàng cần tôn trọng các nguyên tắc sau:

Trang 24

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ phản ánh doanh thu của khối lượngsản phẩm, hàng hoá đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ khôngphân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ được thu tiền.

Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thubán hàng số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhậngia công

Đối với sản phẩm hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ, doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT

Những sản phẩm hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do về chất lượng,

về quy cách kỹ thuật… người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầugiảm giá hay các khoản khách hàng được hưởng chiết khấu thương mại thì các khoản giảmtrừ doanh thu phải theo dõi riêng biệt trên từng tài khoản

Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởnghoa hồng thì hạch toán vào vào doanh thu bán hàng phần hoa hồng bán hàng mà doanhnghiệp được hưởng

Trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưngđến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng này không đượccoi là tiêu thụ và không được ghi vào TK 511 Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạchtoán vào TK 511

Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thìdoanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác địnhtrên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm cho thuê tài sản

2.1.3 Các khoản làm giảm doanh thu:

2.1.3.1 Khái niệm

Các khoản làm giảm doanh thu là các khoản bao gồm chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán, hàng bán bị trả lại của doanh nghiệp làm cho doanh thu của doanh nghiệpgiảm xuống

Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho kháchhàng mua hàng với khối lượng lớn

Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất,sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bịkhách hàng trả lại và từ chối thanh toán

2.1.3.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán

* Tài khoản sử dụng

TK 521-“ Các khoản giảm trừ doanh thu” dùng để phản ánh các khoản được điềuchỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiếtkhấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánhcác khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theophương pháp trực tiếp

Trang 25

Sử dụng sổ kế toán chi tiết TK 521, TK 532, TK 531

Trang 26

Kết cấu TK 521

- Số chiết khấu thương mại đã

chấp nhận thanh toán cho

khách hàng

- Doanh thu của hàng bán bị trả

lại, đã trả lại tiền cho người

mua hoặc tính trừ vào khoản

phải thu của khách hàng về số

sản phẩm hàng hoá đã bán

- Số giảm giá hàng bán đã chấp

thuận cho người mua

Cuối kì kế toán kết chuyểntoàn bộ số chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán, doanh thu củahàng bán bị trả lại sang TK 511

“Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ” để xác định doan thuthuần của kì báo cáo

*Nguyên tắc hạch toán:

- Chiết khấu thương mại: Nếu chiết khấu bằng tiền, người bán phải xuất hóa đơnghi rõ nội dung trên chứng từ (không giảm thuế GTGT) Nếu chiết khấu bằng giảm giá sảnphẩm mua lần sau thì kế toán trừ trực tiếp trên hóa đơn bán hàng kỳ sau (trừ vào giá bántrước khi ghi hóa đơn kỳ sau) Trường hợp chiết khấu bằng giảm giá sản phẩm mua lần sauthì không phản ánh phần giảm giá này vào TK 521 “chiết khấu thương mại” vì đã trừ giábán trước khi ghi hóa đơn

- Giảm giá hàng bán: Bên bán lập biên bản giảm giá hàng bán có xác nhận hai bênmua và bán, bên bán xuất thêm mốt hóa đơn điều chỉnh giảm giá, ghi rõ nội dung điềuchỉnh giảm giá cho hóa đơn nào, giá giảm cho từng mặt hàng,…

- Hàng bán bị trả lại: Bên mua xuất hóa đơn trả lại hàng cho bên bán, nội dungtrong hóa đơn ghi rõ trả lại hàng cho hóa đơn nào Trường hợp người mua là cá nhân hoặcđơn vị hành chánh sự nghiệp không có hóa đơn xuất trả lại, thì người bán lập biên bảnhàng trả lại có xác nhận hai bên mua và bán kèm theo hóa đơn đỏ thu lại

2.1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

2.1.4.1 Khái niệm:

Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanhnghiệp

- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư tráiphiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ, lãi cho thuêtài chính…

- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (bằng sáng chế, nhãnhiệu thương mại, bản quyền tác giả, phầm mềm vi tính…)

- Cổ tức, lợi nhuận được chia

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

Trang 27

- Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn

2.1.4.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán:

- Tài khoản sử dụng: TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần phát sinh trong kỳ để xác định kếtquả kinh doanh cuối kỳ

- Chứng từ sử dụng: Phiếu tính lãi, hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT

2.1.5 Kế toán thu nhập khác:

2.1.5.1 Khái niệm:

- Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanh nghiệp

- Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp như:thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; thucác khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ, các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đếntiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu(nếu có)…

2.1.5.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán:

* Tài khoản sử dụng

- Kế toán sử dụng TK 711-Thu nhập khác để phản ánh các khoản thu nhập khác theonội dung trên của doanh nghiệp

Trang 28

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;

- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu tư xâydựng tài sản đồng kiểm soát;

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;

- Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó đượcgiảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phải nộp nhưngsau đó được giảm);

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

- Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm,dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng chodoanh nghiệp;

- Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại;

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

Trang 29

2.2 Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán:

2.2.1.1 Khái niệm:

Giá vốn hàng bán là giá thành thực tế xuất kho của số sản phẩm, hoặc là giá thànhthực tế dịch vụ, lao vụ hoàn thành và đã được xác định tiêu thụ và các khoản khác đượctính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Giá vốn hàng bán được sử dụng để xác định kết quả kinh doanh là toàn bộ chi phíkinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm giá vốn hàng xuất kho, chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

2.2.1.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán:

* Tài khoản sử dụng

Tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán

*Nguyên tắc hạch toán:

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bấtđộng sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanhnghiệp xây lắp) bán trong kỳ Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phíliên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửachữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động(trường hợp phát sinh không lớn), chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư(BĐSĐT)…

 Các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho

Khi xác định giá trị hàng xuất kho (tồn kho cuối kỳ), doanh nghiệp áp dụng theo mộttrong các phương pháp sau:

 Phương pháp tính theo giá đích danh: được áp dụng dựa trên giá trị thực tế củatừng thứ hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanhnghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

 Phương pháp bình quân gia quyền: giá trị của từng loại hàng tồn kho được tínhtheo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn khođược mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vàomỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) áp dụng dựa trên giả định là hàngtồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lạicuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương phápnày thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳhoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá trị của hàng nhập kho ở thờiđiểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

Một số đơn vị có đặc thù (ví dụ như các đơn vị kinh doanh siêu thị hoặc tương tự)

có thể áp dụng kỹ thuật xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp Giá bán lẻ.Phương pháp này thường được dùng trong ngành bán lẻ để tính giá trị của hàng tồn khovới số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương tự màkhông thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác Giá gốc hàng tồn kho được xácđịnh bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp

lý Tỷ lệ được sử dụng có tính đến các mặt hàng đó bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán banđầu của nó Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quânriêng

Trang 30

 Các phương pháp kế toán hàng tồn kho

 Phương pháp kê khai thường xuyên: là phương pháp theo dõi và phản ánhthường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư , hàng hóa trên sổ kếtoán Trong trường hợp áp dụng phương pháp này, các tài khoản kế toán hàng tồn khođược dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư hàng hóa

Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định tại bất kỳ thời điểm nàotrong kỳ kế toán

 Phương pháp kiểm kê định kỳ: là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực

tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó

tính giá trị của hàng hóa, vật tư đã xuất trong kỳ theo công thức:

Kết cấu tài khoản 632

 Theo phương pháp kê khai thường xuyên

Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại

-Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong

kỳ;

-Số trich lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại-Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bánnhưng chưa được xác định là tiêu thụ

-Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trang 31

(chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm

nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử

dụng hết); Đối với doanh nghiệp sản xuất và

kinh doanh dịch vụ

-Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ;

- Số trích lập dự phòng giảm giá

hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự

phòng phải lập năm nay lớn hơn số

đã lập năm trước chưa sử dụng hết);

-Kết chuyển giá vốn hàng hóa đã xuất bántrong kỳ vào bên nợ TK 911

Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanhdịch vụ

-Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn khocuối kỳ vào bên nợ TK 155 “Thành phẩm”;-Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồnkho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa

số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số

đã lập năm trước chưa sử dụng hết);

-Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đãxuất bán, dịch vụ hoàn thành được xácđịnh là đã bán trong kỳ vào bên nợ TK 911

Kết cấu tài khoản 632

 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Đối với doanh nghiệp kinh doanh Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương

-Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất -Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi

-Số trich lập dự phòng giảm giá hàng thụ

tồn kho (chênh lệch giữa số dự -Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồnphòng phải lập năm nay lớn hơn số kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa

đã lập năm trước chưa sử dụng hết); số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơnĐối với doanh nghiệp sản xuất và số đã lập năm trước);

kinh doanh dịch vụ -Kết chuyển giá vốn hàng hóa đã xuất-Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho bán trong kỳ vào bên nợ TK 911

- Số trich lập dự phòng giảm giá doanh dịch vụ

Trang 32

hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự -Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồnphòng phải lập năm nay lớn hơn số kho cuối kỳ vào bên nợ TK 155 “Thành

đã lập năm trước chưa sử dụng hết); phẩm”;

-Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất -Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồnxong nhập kho và dịch vụ đã hoàn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa

số đã lập năm trước chưa sử dụng hết);-Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đãxuất bán, dịch vụ hoàn thành được xácđịnh là đã bán trong kỳ vào bên nợ TK911

2.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính:

2.2.2.1 Khái niệm

Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến hoạt động về vốn, cáchoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp Chiphí hoạt động tài chính gồm một số như: chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn, chiphí liên quan đến mua bán ngoại tệ…

2.2.2.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán

* Tài khoản sử dụng

Sử dụng TK 635-Chi phí tài chính để phản ánh các khoản chi phí hoạt động tàichính của doanh nghiệp TK 635 không có số dư cuối kỳ

*Nguyên tắc hạch toán:

Tài khoản 635 - chi phí tài chính: phản ánh những khoản chi phí hoạt động tàichính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tàichính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyểnnhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán .; Dự phòng giảm giáđầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí

Không hạch toán vào Tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây:

- Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ;

- Chi phí bán hàng;

- Chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Chi phí kinh doanh bất động sản;

- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;

Trang 33

- Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác;

- Chi phí tài chính khác

Kết cấu TK 635

NỢ TK 635 CÓ

-Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả

chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính

-Lỗ bán ngoại tệ

-Chiết khấu thanh toán cho người mua

-Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng

bán các khoản đầu tư

-Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong

kỳ, lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại

cuối năm tài chính do đánh giá lại

các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại

tệ

-Số trích lập dự phòng giám giá

chứng khoán kinh doanh, dự phòng

tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

-Các khoản chi phí của các khoản

đầu tư tài chính khác

Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứngkhoán kinh doanh, dự phòng tổn thấtđầu tư vào đơn vị khác (chênh lệchgiữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏhơn số trích lập dự phòng năm trướcchưa sử dụng hết)

-Các khoản được ghi giảm chi phí tàichính

-Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộchi phí tài chính phát sinh trong kỳ đểxác định kết quả hoạt động kinhdoanh

2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng:

2.2.3.1 Khái niệm

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì phục vụ choviệc đóng gói sản phẩm, bảo quản sản phẩm, chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho hoạtđộng bán hàng, chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản sản phẩm, hàng hoá, chi phídịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng và khoản chi phí khác bằng tiền.2.2.3.1 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán:

* Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 641-Chi phí bán hàng, để tập hợp và kết chuyển chi phí bánhàng thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

*Nguyên tắc hạch toán:

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bánsản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sảnphẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừhoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,

Các khoản chi phí bán hàng không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quyđịnh của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ

kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuếTNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

Kết cấu TK 641

Trang 34

NỢ TK 641 CÓ

Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ

TK 641 được mở chi tiết 7 TK cấp 2:

TK 6411- Chi phí nhân viên

2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

2.2.4.1 Khái niệm:

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý

sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung toàn

doanh nghiệp, chi phí quản lý doanh nghiệp được chi tiết thành các yếu tố chi phí sau: Chiphí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấuhao TSCĐ dùng cho QLDN, thuế phí và lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ muangoài, chi phí bằng tiền khác dùng cho hoạt động QLDN

2.2.4.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán:

* Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp để tập hợp và kết chuyểncác chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt độngchung của toàn doanh nghiệp

*Nguyên tắc hạch toán:

Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định

Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, Tài khoản 642 Cóthể được mở thêm một số tài khoản cấp 2 để phản ánh một số nội dung chi phí thuộc chi

phí quản lý ở doanh nghiệp Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vàobên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quản kinh doanh”

TK 6421- Chi phí nhân viên quản lý

TK 6422- Chi phí vật liệu quản lý

TK 6423- CP đồ dùng văn phòng

TK 6422- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Các khoản ghi giảm chi phí QLDN

- Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng phảithu khó đòi, dự phòng phải trả đã trích lậplớn hơn số phải trích cho kỳ tiếp theo-Kết chuyển chi phí QLDN để xác địnhKQKD

Trang 35

vụ khác biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: chi phí thanh

lý, nhượng bán TSCĐ; các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng, các khoản chi phí khác

2.2.5.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán:

* Tài khoản sử dụng

TK 811-Chi phí khác để phản ánh các khoản chi phí khác của DN

*Nguyên tắc hạch toán:

Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay cácnghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp Chi phí khác của

doanh nghiệp có thể gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (gồm cả chi phí đấu thầu hoạt động thanh lý)

Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi giảm chi phí

thanh lý, nhượng bán TSCĐ;

- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC nhỏ hơn chi phí đầu tưxây dựng tài sản đồng kiểm soát;

- Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ;

- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có);

- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công tycon, công ty liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

- Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính;

Trang 36

2.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:

2.2.6.1 Khái niệm:

Là tổng chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu

nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuậnhoặc lỗ của một kỳ

2.2.6.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán:

* Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 821- Chi phí thuế TNDN để phản ánh chi phí thuế TNDN củadoanh nghiệp bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại làmcăn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiệnhành

TK 821 có 2 TK cấp 2:

TK 8211-chi phí thuế TNDN hiện hành

TK 8212-chi phí thuế TNDN hoãn lại

*Nguyên tắc hạch toán:

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ bao gồm thuế thu nhập hiện hành vàthuế thu nhập hoãn lại Trong đó

 Xác định chi phí thuế TNDN hiện hành

Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu

nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của doanh nghiệp hiện hành

Thuế TNDN hiện hành = thu nhập chịu thuế X thuế suất thuế TNDN

Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ và thu nhập khác

Hàng quý, kế toán cần phải xác định thuế TNDN tạm phải nộp theo quy định củaluật thuế TNDN Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp, kế toán

sẽ ghi bổ sung số thuế TNDN phải nộp hoặc ghi giảm chi phí số thuế TNDN hiện hành

 Xác định chi phí thuế TNDN hoãn lại

Theo quy định thì thuế TNDN hoãn lại phải trả sẽ được ghi nhận vào chi phí thuế

TNDN hoãn lại

Thuế TNDN hoãn lại phải trả là thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai tính trên

các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai tính

trên các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các

năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng và giá trị được khấu trừ chuyển sang cácnăm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa được sử dụng

Kết cấu TK 821

NỢ TK 821 CÓ

- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong

năm

- Thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải

nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu

của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế

TNDN hiện hành của năm hiện tại

- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong

năm từ việc ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải

trả(là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại

phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu

- Số thuế TNDN hiện hành thực tế phảinộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDNhiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vàochi phí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhậntrong năm;

- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm

do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế

Trang 37

nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong

năm)

- Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại (số chênh

lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được

hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu

nhập hoãn lại phát sinh trong năm)

- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có

TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212

phát sinh trong kì vào bên Có TK 911-xác định

KQKD

TNDN hiện hành trong năm hiện tại;

- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại vàghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại (sốchênh lệch giữa tài sản thuế thu nhậphoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tàisản thuế thu nhập hoãn lại được hoànnhập trong năm);

- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại(số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lạiphải trả được hoàn nhập trong năm lớnhơn thuế thu nhậ hoãn lại phải trả phátsinh trong năm);

- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phíthuế TNDN hiện hành phát sinh trongnăm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phíthuế TNDN hiện hành trong năm vào tàikhoản 911

- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phátsinh Bên Nợ K 8212 lớn hơn số phát sinhbên Có TK 8212 phát sinh trong kỳ vàobên Nợ TK 911

TK 821 không có số dư cuối kỳ

2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.3.1 Khái niệm :

Kết quả kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp trong một thời

kỳ nhất định Đây là chỉ tiêu kinh tế quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp

2.3.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán:

* Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng TK 911-“Xác định kết quả kinh doanh”, TK này dùng để xác

định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp

sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động,chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp

Trang 38

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tàichính và chi phí hoạt động tài chính.

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và cáckhoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

b) Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanhcủa kỳ kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loạihoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạtđộng tài chính ) Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết chotừng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ

c) Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanhthu thuần và thu nhập thuần

-Kết chuyển số lãi từ hoạt động kinh doanh

trong kỳ

Trang 39

CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN BÌNH

MINH 3.1 Kế toán doanh thu, thu nhập

3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

3.1.1.1 Hàng hóa và hình thức tiêu thụ tại khách sạn

Khách sạn kinh doanh chủ yếu:

Trải qua quá trình hình thành và phát triển, hiện nay khách sạn Bình Minh đã trởthành một đơn vị kinh doanh phục vụ nhu cầu của khách du lịch Việc cung cấp những sảnphẩm dịch vụ theo nhu cầu của khách luôn được khách sạn đáp ứng đầy đủ với chất lượngcao, tạo được niềm tin từ khách hàng

Sản phẩm của kinh doanh của khách sạn Bình Minh chủ yếu là các dịch vụ phục

vụ khách hàng đến ăn nghỉ tại đơn vị

Quá trình sản xuất ra sản phẩm và quá trình bán sản phẩm diễn ra đồng thời, trongquá trình đó, người tiêu dùng tự tìm đến sản phẩm Do khoảng cách giữa người cung cấpdịch vụ và khách hàng là rất “ngắn” nên yếu tố tâm lý con người có vai trò rất lớn trongviệc đánh giá chất lượng sản phẩm Nguồn thu mang lại chính cho đơn vị là doanh thu từdịch vụ phòng nghỉ và dịch vụ ăn uống

Để đáp ứng và phục vụ tốt nhu cầu của khách hàng, khách sạn không ngừng nângcao chất lượng đồng thời đa dạng hóa các dịch vụ Hiện nay, khách sạn tổ chức kinh doanhnhiều hoạt động khác nhau như: dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống……

Hình thức tiêu thụ tại công ty:

- Bán hàng qua các đơn đặt hàng và hợp đồng kinh tế

3.1.1.2 Chứng từ sử dụng

+ Hợp đồng cung cấp dịch vụ ăn uống, phòng nghỉ, hội nghị, tiệc cưới

+ Hóa đơn bán hàng

+ Phiếu thu, phiếu chi

+ Giấy báo có của ngân hàng

+ Các chứng từ khác có liên quan

3.1.1.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 531 – “Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ”

3.1.1.4 Sổ sách kế toán:

+ Sổ cái các tài khoản có liên quan đến nghiệp vụ

+ Sổ chi tiết tài khoản 531, 131

+ Sổ quỹ tiền mặt, sổ quỹ ngân hàng

Trang 40

3.1.1.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tiêu biểu

- Chứng từ TQ001 ngày 01/10/2018: Doanh thu phòng ngủ ngày 01/10/2018 (thubằng tiền mặt) (*Xem phụ lục 1-6)

Ngày đăng: 19/02/2023, 01:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của khách sạn Bình Minh 1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận - Kế toán doanh thu, chi phí, xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại khách sạn bình minh
1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của khách sạn Bình Minh 1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận (Trang 14)
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại Khách sạn Bình Minh là hình thức kế toán tập trung, các kế toán viên chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán Trưởng về chuyên môn nghiệp vụ, cũng như các nghiệp vụ khác phát sinh trong lĩnh vực kế toán - Kế toán doanh thu, chi phí, xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại khách sạn bình minh
Hình th ức tổ chức bộ máy kế toán tại Khách sạn Bình Minh là hình thức kế toán tập trung, các kế toán viên chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán Trưởng về chuyên môn nghiệp vụ, cũng như các nghiệp vụ khác phát sinh trong lĩnh vực kế toán (Trang 16)
Bảng cân đối tài khoảnSổ quỹ - Kế toán doanh thu, chi phí, xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại khách sạn bình minh
Bảng c ân đối tài khoảnSổ quỹ (Trang 18)
Bảng 1.1: Chứng từ ghi sổ - Kế toán doanh thu, chi phí, xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại khách sạn bình minh
Bảng 1.1 Chứng từ ghi sổ (Trang 18)
Bảng 1. 2: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Khách sạn Bình Minh 1.5.2. Những thuận lợi và khó khăn hiện nay: - Kế toán doanh thu, chi phí, xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại khách sạn bình minh
Bảng 1. 2: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Khách sạn Bình Minh 1.5.2. Những thuận lợi và khó khăn hiện nay: (Trang 20)
Bảng 3. 1: Chứng từ ghi sổ doanh thu bán hàng - Kế toán doanh thu, chi phí, xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại khách sạn bình minh
Bảng 3. 1: Chứng từ ghi sổ doanh thu bán hàng (Trang 41)
Bảng 3. 2: Chứng từ ghi sổ giảm trừ doanh thu bán hàng - Kế toán doanh thu, chi phí, xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại khách sạn bình minh
Bảng 3. 2: Chứng từ ghi sổ giảm trừ doanh thu bán hàng (Trang 44)
Bảng 3. 3: Chứng từ ghi sổ doanh thu hoạt động tài chính - Kế toán doanh thu, chi phí, xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại khách sạn bình minh
Bảng 3. 3: Chứng từ ghi sổ doanh thu hoạt động tài chính (Trang 47)
Bảng 3. 4:Chứng từ ghi sổ thu nhập khác - Kế toán doanh thu, chi phí, xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại khách sạn bình minh
Bảng 3. 4:Chứng từ ghi sổ thu nhập khác (Trang 50)
Bảng 3. 5: Chứng từ ghi sổ giá vốn hàng bán - Kế toán doanh thu, chi phí, xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại khách sạn bình minh
Bảng 3. 5: Chứng từ ghi sổ giá vốn hàng bán (Trang 52)
Bảng 3. 6:Chứng từ ghi sổ chi phí hoạt động tài chính - Kế toán doanh thu, chi phí, xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại khách sạn bình minh
Bảng 3. 6:Chứng từ ghi sổ chi phí hoạt động tài chính (Trang 54)
Bảng 3. 7: Chứng từ ghi sổ chi phí bán hàng - Kế toán doanh thu, chi phí, xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại khách sạn bình minh
Bảng 3. 7: Chứng từ ghi sổ chi phí bán hàng (Trang 57)
Bảng 3. 9: Chứng từ ghi sổ chi phí khác - Kế toán doanh thu, chi phí, xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại khách sạn bình minh
Bảng 3. 9: Chứng từ ghi sổ chi phí khác (Trang 63)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w