1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề Thi Thử Sinh Chinh Phục Điểm 9 - 10 - Đề Số 17 (Có Lời Giải Chi Tiết).Doc

19 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Thử Sinh Chinh Phục Điểm 9 - 10 - Đề Số 17 (Có Lời Giải Chi Tiết)
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại đề thi thử
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 240 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THI THỬ THPT QG CHINH PHỤC ĐIỂM 9 – 10 MÔN SINH NĂM 2019 ĐỀ SỐ 17 (Có lời giải chi tiết) Họ, tên thí sinh Số báo danh Câu 1 Ý nào không đúng với ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô? A Phục chế giốn[.]

Trang 1

ĐỀ THI THỬ THPT QG CHINH PHỤC ĐIỂM 9 – 10 MÔN SINH NĂM 2019

ĐỀ SỐ 17 (Có lời giải chi tiết)

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Câu 1: Ý nào không đúng với ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô?

A Phục chế giống cây quý, hạ giá thành cây con nhờ giảm mặt bằng sản xuất

B Nhân nhanh với số lượng lớn cây giống và sạch bệnh.

C Duy trì những tính trạng mong muốn về mặt di truyền.

D Dễ tạo ra nhiều biến dị di truyền cung cấp cho chọn giống.

Câu 2: Trong quá trình hình thành giao tử đực ở thực vật có hoa có mấy lần phân bào?

A 1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân B 2 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân.

C 1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân D 2 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân Câu 3: Trong cơ chế điều hòa sinh trứng ở người, LH có vai trò kích thích

A phát triển nang trứng

B trứng chín, rụng trứng, hình thành và duy trì thể vàng hoạt động

C dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ.

D tuyến yên tiết hoocmôn.

Câu 4: Điều gì là đúng với các yếu tố ngẫu nhiên và di nhập gen?

(1) Chúng đều là các nhân tố tiến hóa

(2) Chúng đều là quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên

(3) Chúng luôn dẫn đến sự thích nghi

(4) Chúng đều làm phong phú vốn gen của quần thể

Câu 5: Điều nào không đúng khi nói về hình thức thụ tinh ở động vật?

A Thụ tinh ngoài là trứng gặp tinh trùng và thụ tinh bên ngoài cơ thể con cái

B Thụ tinh trong là trứng gặp tinh trùng và thụ tinh bên trong cơ thể con cái.

C Thụ tinh trong có hiệu suất cao nên cần ít trứng, tinh trùng.

D Thụ tinh ngoài có hiệu suất cao nên cần ít trứng, tinh trùng.

Câu 6: Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái:

(1) Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ

(2) Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ

(3) Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ

(4) Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn

(5) Trong chuỗi thức ăn mùn bã hữu cơ thì giun đất là bậc dinh dưỡng bậc 2

Trang 2

Số phát biểu đúng?

Câu 7: Đặc điểm nào không đúng với sinh sản vô tính ở động vật?

A Cá thể có thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn sinh sản bình thường

B Đảm bảo sự ổn định về mặt di truyền qua các thế hệ cơ thể.

C Tạo ra số luợng lớn con cháu trong thời gian ngắn.

D Có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của điều kiện môi trường.

Câu 8: Đặc điểm nào không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực

vật?

A Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi

B Tạo được nhiều biến dị làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.

C Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.

D Là hình thức sinh sản phổ biến.

Câu 9: Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái

Số nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 của hệ sinh thái là:

Câu 10: Một nhà chọn giống cho lai phân tích các cá thể dị hợp 2 cặp gen thuộc các loài khác nhau.

Kết quả thu được ở đời con và kết luận về quy luật di truyền được ghi nhận ở bảng sau:

Phép lai và kết quả đời con lai phân tích Quy luật di truyền

Biết rằng các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội

hoàn toàn Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng?

A (1)-(a), (2)-(c), (3)-(b) B (1)-(b), (2)-(a), (3)-(c)

C (1)-(a), (2)-(b), (3)-(c) D (1)-(c), (2)-(a), (3)-(b)

Câu 11: Hướng tiến hoá về sinh sản của động vật là từ

A vô tính đến hữu tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con

B hữu tính đến vô tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con.

C vô tính đến hữu tính, từ thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ trứng đến đẻ con

D vô tính đến hữu tính, thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ con đến đẻ trứng.

Câu 12: Các quần thể tự thụ phấn lâu đời trong tự nhiên nếu không có sự tác động của các nhân tố

tiến hóa khác thì thường có đặc điểm:

(1) Có tần số alen không thay đổi qua các thế hệ

Trang 3

(2) Phân hóa thành những dòng thuần khác nhau.

(3) Không chứa các gen lặn có hại

Phương án đúng là:

A (1), (3) B (1), (2), (3) C (1), (2) D (2), (3).

Câu 13: Có bao nhiêu phát biếu sau đây về sự biểu hiện của đột biến gen là đúng?

(1) Một đột biến gen lặn gây chết xuất hiện ở giai đoạn tiền phôi thường không thể bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

(2) Đột biến gen lặn ở tế bào xôma thường biểu hiện ở một phần của cơ thể tạo nên thể khảm và không di truyền được qua sinh sản hữu tính

(3) Đột biến gen trội xảy ra ở giao tử cần phải trải qua ít nhất là hai thế hệ để tạo ra kiểu gen đồng hợp thì mới có thể biểu hiện ra kiểu hình

(4) Sự biểu hiện của đột biến gen không những phụ thuộc vào loại tác nhân, cường độ và liều lượng của từng loại tác nhân mà còn phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc của gen

Câu 14: Cơ sở khoa học của uống thuốc tránh thai là làm

A tăng nồng độ prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới

đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng

B tăng nồng độ prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới

đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng

C giảm nồng độ prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng

dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng

D giảm nồng độ prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng

dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng

Câu 15: Khi nói về nhân tố tiến hoá, xét các đặc điểm sau:

(1) Đều có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể

(2) Đều làm thay đối tần số alen không theo hướng xác định

(3) Đều có thể dẫn tới làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể

(4) Đều có thể làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

(5) Đều có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể

Số đặc điểm mà cả nhân tố di - nhập gen và nhân tố đột biến đều có là

A 5 đặc điểm B 4 đặc điểm C 2 đặc điểm D 3 đặc điểm Câu 16: Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, cho các phát biểu sau:

(1) Sinh vật phân giải có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ

(2) Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải

(3) Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ

(4) Các loài thực vật quang hợp được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất

Trang 4

(5) Thành phần cấu trúc của hệ sinh thái tự nhiên phức tạp hơn hệ sinh thái nhân tạo.

(6) Tất cả các chuỗi thức ăn đều có mắt xích cuối cùng là vi sinh vật

(7) Một số chuỗi thức ăn có sinh vật tiêu thụ trùng với bậc dinh dưỡng

Số phát biểu không đúng?

Câu 17: Tại sao những loài sinh vật ngoại lai thường là mối đe dọa cho sự cân bằng ở hệ sinh thái

bản địa?

A Trong môi trường mới, loài ngoại lai xuất hiện các biến dị giúp chúng thích nghi hơn ban đầu

B Loài ngoại lai luôn có sức đề kháng và khả năng chống chịu vượt trội so với những loài sinh

vật bản địa

C Trong môi trường mới, loài ngoại lai có thể không bị khống chế như trong môi trường ban đầu

của chúng

D Loài ngoại lai luôn sinh trưởng và phát triển vượt trội so với những loài sinh vật bản địa Câu 18: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về giao phối không ngẫu nhiên?

A Giao phối không ngẫu nhiên làm giảm tần số alen lặn có hại trong quần thể

B Giao phối không ngẫu nhiên có thể không làm thay đổi thành phần kiểu gen của một quần thể.

C Giao phối không ngẫu nhiên có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.

D Các hiện tượng tự phối, giao phối gần và giao phối có chọn lọc được xếp vào giao phối không

ngẫu nhiên

Câu 19: Khi thống kê tỉ lệ cá đánh bắt trong các mẻ lưới ở 3 vùng khác nhau, người ta thu được kết

quả như sau:

Nhóm tuổi

Kết luận được rút ra về hiện trạng khai thác cá ở 3 vùng trên là:

A Vùng A: Khai thác hợp lý; vùng B: Khai thác quá mức; vùng C: Chưa khai thác hết tiềm năng.

B Vùng A: Khai thác quá mức; vùng B: Khai thác hợp lý; vùng C: Chưa khai thác hết tiềm năng.

C Vùng A: Chưa khai thác hết tiềm năng; vùng B: Khai thác quá mức; vùng C: Khai thác hợp lý.

D Vùng A: Chưa khai thác hết tiềm năng; vùng B: Khai thác hợp lý; vùng C: Khai thác quá mức Câu 20: Xét 3 loài chim ăn hạt sống trong cùng 1 khu vực Ổ sinh thái dinh dưỡng thể hiện thông

qua tỉ lệ phần trăm các loại kích thước mỏ của 3 loài trên được biểu diễn ở đồ thị sau Dựa vào đồ

thị, dự đoán nào sau đây về 3 loài chim trên là đúng?

Trang 5

A Loài 1 và loài 3 trong khu vực này gần như không cạnh tranh nhau về thức ăn

B Số lượng cá thể loài 2 không ảnh hưởng đến số lượng cá thể loài 3 và ngược lại.

C Loài 1 và loài 2 có hiện tượng cạnh tranh gay gắt nguồn thức ăn với nhau.

D Các loài chim trong khu vực này có xu hướng mở rộng ổ sinh thái để tìm được nhiều thức ăn

hơn

Câu 21: Cấm xác định giới tính ở thai nhi người vì

A sợ ảnh hưởng đến tâm lí của người mẹ

B tâm lí của người thân muốn biết trước con trai hay con gái.

C sợ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.

D định kiến trọng nam khinh nữ, dẫn đến hành vi làm thay đổi tỷ lệ trai và gái.

Câu 22: Khi nói về mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh và mối quan hệ con mồi - sinh vật

ăn thịt:

(1) Mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh là nhân tố duy nhất gây ra hiện tượng khống chế sinh học

(2) Sinh vật kí sinh có kích thước cơ thể nhỏ hơn sinh vật chủ

(3) Loài bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi

(4) Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài

(5) Đều làm chết các cá thể của loài bị hại

(6) Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật ăn thịt và con mồi không cùng một bậc dinh dưỡng

(7) Theo thời gian con mồi sẽ dần dần bị sinh vật ăn thịt tiêu diệt hoàn toàn

(8) Mỗi loài sinh vật ăn thịt chỉ sử dụng một loại con mồi nhất định làm thức ăn

(9) Tất cả các sinh vật kí sinh không có khả năng tự dưỡng

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 23: Biện pháp nào có tính phổ bến và hiệu quả trong việc điều khiển tỉ lệ đực cái ở động vật?

A Phân lập các loại giao tử mang nhiễm sắc thể X và nhiễm sắc thể Y rồi sau đó mới cho thụ

tinh

Trang 6

B Dùng các nhân tố môi trường ngoài tác động.

C Dùng các nhân tố môi trường trong tác động.

D Thay đổi cặp nhiễm sắc thể gới tính ở hợp tử.

Câu 24: Có bao nhiêu đặc điểm sau đây chỉ có ở các yếu tố ngẫu nhiên mà không có ở chọn lọc tự

nhiên?

(1) Có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể

(2) Có thể làm biến đổi mạnh tần số alen của quần thể

(3) Có thể tác động liên tục qua nhiều thế hệ

(4) Có thể làm biến đổi vô hướng tần số alen của quần thể

(5) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen có lợi ra khỏi quần thể

Câu 25: Hiện tượng di nhập gen

A tạo ra alen mới, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

B làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số tương đối các alen của quần

thể

C làm giảm bớt sự phân hóa kiểu gen giữa các quần thể khác nhau trong cùng một loài.

D không phụ thuộc vào sự chênh lệch giữa số lượng cá thể đi vào và số lượng cá thể đi ra khỏi

quần thể

Câu 26: Thành phần nào sau đây không tham gia vào quá trình nhân đôi của ADN?

Câu 27: Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với

hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ:

(1) Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín

(2) Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên do được con người bổ sung thêm các loài sinh vật

(3) Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn

so với hệ sinh thái tự nhiên

(4) Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng

(5) Hệ sinh thái nhân tạo thường có chuỗi thức ăn ngắn và lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệ sinh thái tự nhiên

Câu 28: Cho biết các codon (bộ ba mã sao) mã hóa các axit amin tương ứng như sau: AAU:

Asparagin(Asn), XXX: Prolin(Pro), GGG: Glixin(Gly) và UUU: Pheninalanin(Phe) Đoạn mạch

Trang 7

gốc nào sau đây sẽ mã hoá cho chuỗi polipeptit gồm các axit amin theo trình tự sau: Phe – Gly – Asn – Pro?

A 5’– GGGTTAXXXAAA – 3’ B 5’ – AAAXXXTTAGGG – 3’.

C 3’ – GGGTTAXXXAAA – 5’ D 5’– GGGATTXXXAAA – 3’.

Câu 29: Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng?

A Các ribôxôm và tARN có thể được sử dụng nhiều lần, tồn tại được qua một số thế hệ tế bào và

có khả năng tham gia tổng hợp nhiều loại prôtêin khác nhau

B Trong quá trình dịch mã, sự hình thành liên kết peptit giữa các axit amin kế tiếp nhau phải diễn

ra trước khi ribôxôm dịch chuyển tiếp một bộ ba trên mARN trưởng thành theo chiều 5’ – 3’

C Hiện tượng pôliribôxôm làm tăng hiệu suất của quá trình dịch mã nhờ sự tổng hợp đồng thời

các phân đoạn khác nhau của cùng một chuỗi pôlipeptit

D Phân tử mARN làm khuôn dịch mã thường có chiều dài ngắn hơn chiều dài của gen tương ứng

do hiện tượng loại bỏ các đoạn intron ra khỏi phân tử mARN sơ cấp để tạo nên phân tử mARN trưởng thành

Câu 30: Ở loài cừu, con đực có kiểu gen SS và Ss đều qui định tính trạng có sừng, còn kiểu gen ss

qui định tính trạng không sừng, con cái có kiểu gen SS quy định tính trạng có sừng, Ss và ss đều qui định tính trạng không sừng Thế hệ xuất phát (P) cho giao phối cừu đực và cái đều có sừng, F1

cho được 1 cừu cái không sừng Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Cừu cái không sừng ở F1 có kiểu gen Ss

B Khả năng thu được cừu cái có sừng trong phép lai P là 1/4.

C Khả năng thu được cừu đực có sừng trong phép lai P là 1/2.

D Tỉ lệ kiểu hình thu được trong phép lai P là 50% có sừng: 50% không sừng.

Câu 31: Ở một loài động vật có vú ngẫu phối, xét 3 gen: Gen 1 có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể

thường; gen 2 có 3 alen và gen 3 có 4 alen cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính ở vùng tương đồng Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Số kiểu gen tối đa trong quần thể là 1332

(2) Số kiểu gen đồng hợp tối đa trong quần thể là 36

(3) Số kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp gen trong quần thể là 162

(4) Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là 11232

Câu 32: Có bao nhiêu đặc điểm sau đây chỉ xuất hiện ở người hiện đại Homo sapiens mà không có

ở các dạng người tổ tiên?

(1) Có đời sống văn hóa và tôn giáo

(2) Biết sử dụng lửa để nấu chín thức ăn

(3) Dáng đứng thẳng

(4) Biết chế tác và sử dụng công cụ lao động

Trang 8

(5) Có lồi cằm.

(6) Chi năm ngón

Câu 33: Một gen có chiều dài 0,51µm và có 3900 liên kết hiđrô tiến hành nhân đôi 5 đợt Nếu

trong lần nhân đôi đầu tiên của gen đã có 1 phân tử 5-Brôm Uraxin liên kết với một nuclêôtit trên một mạch khuôn của gen thì tổng số nucleotit mỗi loại có trong các gen đột biến là bao nhiêu? Biết rằng 5-Brôm Uraxin chỉ có một lần thay đổi cấu trúc trong suốt quá trình nhân đôi của gen trên

A A = T = 4207; G = X = 6293 B A = T = 8985; G = X = 13500.

C A = T = 4193; G = X = 6307 D A = T = 8985; G = X = 13515.

Câu 34: Ở một quần thể người, bệnh P do một trong hai alen của một gen qui định; bệnh Q do alen

lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X qui định, alen trội tương ứng qui định kiểu hình bình thường Một cặp vợ chồng đều bình thường sinh được người con gái (A) bị bệnh P nhưng không bệnh Q và một người con trai (B) bình thường Một gia đình khác có người chồng bình thường kết hôn với người vợ bị bệnh P, họ sinh được 3 người con gồm người con gái (C) bình thường, người con trai (D) chỉ bị bệnh P và người con trai (E) bị cả 2 bệnh (B) và (C) kết hôn với nhau sinh ra người con gái (F) bình thường (F) kết hôn với 1 người đàn ông (G) bình thường (người (G) này đến từ một quần thể đang cân bằng di truyền về gen gây bệnh P, cứ 100 người có 1 người bị bệnh này), họ sinh được 1 đứa con gái (H) không bị bệnh cả 2 bệnh trên Biết rằng không

có đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình trên Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định đúng sau đây?

(1) Có 5 người trong các gia đình trên có thể xác định chính xác kiểu gen về cả 2 bệnh trên

(2) Khả năng người (G) mang gen gây bệnh (P) là 19%

(3) Khả năng người (H) không mang alen gây bệnh về cả 2 gen trên là 57,24%

(4) Xác suất để cặp vợ chồng (F) và (G) sinh thêm 2 đứa con có cả trai lẫn gái và đều có kiểu hình giống nhau về cả 2 bệnh trên là 41,96%

Câu 35: Giả sử có 3 loại nuclêôtit A, T, X cấu tạo nên mạch gốc của một gen cấu trúc thì số loại bộ

ba mã hóa axit amin tối đa có thể có là:

Câu 36: Trong một hệ sinh thái đồng cỏ, xét 5 loài với mức năng lượng như sau: Loài A có 2,8.105 kcal, loài B có 3,5.106 kcal, loài C có 2,1.105 kcal, loài D có 107 kcal và loài E có 104 kcal Chuỗi thức ăn nào sau đây là chuỗi thức ăn dài nhất có thể xảy ra?

Câu 37: Ở ruồi giấm, khi nghiên cứu sự di truyền tính trạng màu sắc thân và hình dạng mắt, người

ta thực hiện phép lai giữa 2 cơ thể (P) đều thuần chủng thu được F1 Cho F1 giao phối với nhau thu

Trang 9

được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình: 70% thân xám, mắt tròn; 5% thân đen, mắt tròn; 3,75% thân xám, mắt dẹt; 15% thân đen, mắt dẹt; 1,25% thân xám, mắt dài; 5% thân đen, mắt dài Sau đó người ta cho các con thân đen, mắt dẹt ở F2 giao phối tự do với các con thân xám, mắt dài cũng ở F2 và thu được đời con F3 Biết rằng tính trạng màu sắc thân do 1 cặp gen qui định Giả sử không xảy ra đột biến và sức sống các kiểu gen như nhau Theo lý thuyết, ở F3 số cá thể thân đen, mắt dài chiếm tỉ lệ:

Câu 38: Ở dê, tính trạng râu xồm do một gen gồm 2 alen nằm trên NST thường quy định Nếu cho

dê đực thuần chủng (AA) có râu xồm giao phối với dê cái thuần chủng (aa) không có râu xồm thì F1 thu được 1 đực râu xồm: 1 cái không râu xồm Cho F1 giao phối với nhau thu được ở F2 có tỉ lệ phân li 1 có râu xồm: 1 không râu xồm Nếu chỉ chọn những con đực râu xồm ở F2 cho tạp giao với các con cái không râu xồm ở F2 thì tỉ lệ dê cái không râu xồm thu được ở đời lai là bao nhiêu?

Câu 39: Ở một loài chim, màu sắc lông do một gen nằm trên vùng tương đồng của cặp NST giới

tính quy định Giới cái của loài này có khả năng tạo ra tối đa 6 loại giao tử bình thường khác nhau

về tính trạng màu sắc lông Hai cặp gen khác có số alen bằng nhau và cùng nằm trên một cặp NST thường lần lượt qui định chiều dài cánh và chiều cao chân có khả năng tạo ra tối đa 36 kiểu gen dị hợp

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Số kiểu gen tối đa về cả 3 cặp gen là 675

(2) Số kiểu gen dị hợp về cả 3 cặp gen tối đa là 162

(3) Số kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen tối đa là 27

(4) Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là 109350

Câu 40: Cho một số thành tựu về công nghệ gen như sau:

(1) Giống bông có khả năng kháng sâu hại do sản xuất được prôtêin của vi khuẩn

(2) Giống vi khuẩn có khả năng sản xuất insulin của người

(3) Giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt

(4) Giống đại mạch có hoạt tính của enzim amylaza được tăng cao

Trong các sinh vật trên, sinh vật nào được xem là sinh vật chuyển gen?

A (1), (2), (3) B (1), (2), (4) C (1), (2) D (1), (2), (3), (4).

Trang 10

Đáp án

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án D

- Ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô là:

+ Phục chế giống cây quý, hạ giá thành cây con nhờ giảm mặt bằng sản xuất

+ Nhân nhanh với số lượng lớn cây giống và sạch bệnh

+ Duy trì những tính trạng mong muốn về mặt di truyền

- Phương pháp nuôi cấy mô tạo ra cây con giữ nguyên đặc tính di truyền từ cây cho mô nuôi cấy vì vậy phương pháp nuôi cấy mô không tạo ra biến dị di truyền

Câu 2: Đáp án A

- Giai đoạn hình thành hạt phấn:

+ Từ 1 tế bào mẹ (2n)   4 tiểu bào từ (n) GP NP lan1

   4 hạt phấn (mỗi hạt phấn có 2 nhân đơn bội: nhân của tế bào ống phấn và nhân của tế bào sinh sản)

- Giai đoạn này mầm của hạt phấn:

+ Tế bào ống phấn nảy mầm tạo ra ống phấn

+ Nhân tế bào sinh sản    2 sinh tử (giao tử đực) được ống phấn đưa đến túi phôi.NP lan1

=> Như vậy trong quá trình hình thành giao tử đực ở thực vật có hoa trải qua 1 lần giảm phân và 2 lần nguyên phân

Câu 3: Đáp án B

Câu 4: Đáp án C

(1) đúng vì chúng đều là các nhân tố tiến hóa.

(2) đúng vì chúng đều là quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên.

(3) sai vì chỉ có chọn lọc tự nhiên mới luôn dẫn đến sự thích nghi.

(4) sai vì yếu tố ngẫu và di cư làm nghèo vốn gen của quần thể.

Câu 5: Đáp án D

Các hình thức thụ tinh:

- Trứng gặp tinh trùng và thụ tinh bên ngoài

cơ thể con cái

- Con cái đẻ trứng vào nước, con đực xuất

- Trứng gặp tinh trùng và thụ tinh bên trong

cơ thể con cái

- Con đực giao phối với con cái và xuất tinh

Ngày đăng: 19/02/2023, 00:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w