ĐỀ THI THỬ THPT QG CHINH PHỤC ĐIỂM 9 – 10 MÔN SINH NĂM 2019 ĐỀ SỐ 16 (Có lời giải chi tiết) Họ, tên thí sinh Số báo danh Câu 1 Vì sao cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang? A[.]
Trang 1ĐỀ THI THỬ THPT QG CHINH PHỤC ĐIỂM 9 – 10 MÔN SINH NĂM 2019
ĐỀ SỐ 16 (Có lời giải chi tiết)
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Câu 1: Vì sao cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O 2 của nước đi qua mang?
A Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song với
dòng nước
B Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng
chiều với dòng nước
C Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch xuyên ngang với
dòng nước
D Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và
ngược chiều với dòng nước
Câu 2: Nguyên nhân trước tiên làm cho cây không ưa mặn mất khả năng sinh trưởng trên đất có độ
mặn cao là:
A Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất
B Các ion khoáng là độc hại đối với cây.
C Thế năng nước của đất là quá thấp.
D Hàm lượng oxy trong đất là quá thấp.
Câu 3: Để khôi phục rừng tự nhiên tại các đồi trọc bị nhiễm chất độc màu da cam ở vùng núi A
Lưới – tỉnh Thừa Thiên Huế, biện pháp nào sau đây là phù hợp nhất?
A Trồng các loài cây phù hợp có khả năng khép tán nhanh trước, sau đó trồng các cây rừng địa
phương
B Để cho quá trình diễn thế sinh thái diễn ra một cách tự nhiên để tạo ra sự cân bằng sinh thái.
C Chỉ trồng các cây rừng địa phương vì vốn đã thích nghi với điều kiện khí hậu địa phương.
D Trồng các cây rừng địa phương trước sau đó trồng thêm các loài cây phù hợp có khả năng
khép tán nhanh
Câu 4: Thành phần nào của nuclêôtit có thể tách ra khỏi chuỗi pôlinuclêôtit mà không làm đứt
chuỗi pôlinuclêôtit?
C Bazơ nitơ và nhóm phôtphát D Bazơ nitơ.
Câu 5: Một gen có Ađênin (A) bằng 300 nucleotit và tỉ lệ Đột biến đã xảy ra trên một cặp
nucleotit của gen dẫn đến số liên kết hiđrô của gen sau đột biến là 1951 Dạng đột biến gen đã xảy
ra là:
A thay thế 1 cặp A- T bằng 1 cặp G-X B thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A- T.
C mất 1 cặp nucleotit loại A-T D mất 1 cặp nucleotit G- X
Trang 2Câu 6: Nitơ có chức năng chủ yếu nào và khi thiếu nitơ cây có triệu chứng gì?
A Thành phần của thành tế bào, lá có màu vàng
B Thành phần của prôtêin, axit nuclêic, sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.
C Duy trì cân bằng ion, cây bị còi cọc
D Thành phần của xitôcrôm, lá có màu vàng.
Câu 7: Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
Câu 8: Một bệnh di truyền hiếm gặp ở người do gen trên ADN ti thể quy định Một người mẹ bị
bệnh sinh được một người con không bệnh Biết rằng không có đột biến mới phát sinh Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng trên có thể là do
A gen trong ti thể chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện môi trường
B gen trong ti thể không có alen tương ứng nên dễ biểu hiện ở đời con.
C gen trong ti thể không được phân li đồng đều về các tế bào con.
D con đã được nhận gen bình thường từ bố.
Câu 9: Một cơ thể chứa 4 cặp gen dị hợp giảm phân bình thường thấy xuất hiện loại giao tử AE BD
= 17,5% Hãy cho biết loại giao tử nào sau đây còn có thể được tạo ra từ quá trình trên, nếu chỉ xảy
ra hoán vị ở cặp gen Aa?
A Giao tử Ae BD = 7,5% B Giao tử aE bd = 17,5%
C Giao tử ae BD = 7,5% D Giao tử AE Bd= 17,5%.
Câu 10: Xét tính trạng lặn mắt trắng ở ruồi giấm do gen s quy định nằm trên NST X (Không có gen
tương ứng trên Y) Trong một quần thể ruồi giấm đang cân bằng di truyền gồm 1800 cá thể, người
ta đếm được 99 ruồi mắt trắng Biết rằng tỉ lệ giới tính là 1:1 Trong các nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Tính trạng màu mắt đỏ dễ biểu hiện ở giới dị giao (XY) hơn giới đồng giao
(2) Tần số alen s trong quần thể ruồi là 10%.
(3) Số cái mắt trắng là 9
(4) Số phép lai tối đa có thể xảy ra trong quần thể là 10
(5) Tính trạng màu mắt tuân theo quy luật di truyền chéo
Câu 11: Ở một vùng biển, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt đến 3.106 kcal/m2/ngày Tảo silic chỉ đồng hoá được 0,3% tổng năng lượng đó, giáp xác khai thác 10% năng lượng tích luỹ trong tảo, cá ăn giáp xác khai thác được 15% năng lượng của giáp xác Phát biểu nào sau đây đúng?
A Năng lượng được tích lũy ở bậc dinh dưỡng có sinh khối lớn nhất là 900 kcal/m2/ngày
B Bậc dinh dưỡng bậc 2 có sự thất thoát năng lượng nhỏ nhất.
C Năng lượng được tích lũy ở sinh vật tiêu thụ bậc 3 là 135 kcal/m2/ngày
D Sinh vật sản xuất tích lũy được 9.105 kcal/m2/ngày
Trang 3Câu 12: Vì sao trong một cung phản xạ, xung thần kinh chỉ dẫn truyền theo một chiều từ cơ quan
thụ cảm đến cơ quan đáp ứng?
A Vì sự chuyển giao xung thần kinh qua xinap nhờ chất trung gian hoá học chỉ theo một chiều
B Vì các thụ thể ở màng sau xináp chỉ tiếp nhận chất trung gian hoá học theo một chiều.
C Vì khe xináp ngăn cản sự truyền tin ngược chiều.
D Vì chất trung gian hoá học chỉ bị phân giải sau khi đến màng sau.
Câu 13: Sản phẩm của pha sáng gồm có:
A ATP, NADPH và O2 B ATP, NADPH và CO2 C ATP, NADP+ và O2 D ATP, NADPH.
Câu 14: Cơ chế điều hoà hàm lượng glucôzơ trong máu tăng diễn ra theo trật tự nào?
A Tuyến tuỵ → Insulin → Gan và tế bào cơ thể → Glucôzơ trong máu giảm
B Gan → Insulin → Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể → Glucôzơ trong máu giảm.
C Gan → Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể → Insulin → Glucôzơ trong máu giảm.
D Tuyến tuỵ → Insulin → Gan → tế bào cơ thể → Glucôzơ trong máu giảm.
Câu 15: Ở người, xét một bệnh do gen lặn a nằm trên NST thường quy định, alen trội A quy định
tính trạng bình thường Một người phụ nữ không bị bệnh nhưng có bố bị bệnh kết hôn với người chồng bình thường đến từ quần thể cân bằng di truyền với 19% số người mang gen bệnh Xác suất
để đứa con đầu lòng của họ là con gái và không bị bệnh là:
Câu 16: Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?
A Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng
B Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời.
C Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.
D Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển
nước và muối khoáng từ rễ lên lá
Câu 17: Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ do:
A Rễ cây sinh trưởng nhanh về chiều sâu
B Rễ cây phân nhánh chiếm chiều rộng
C Rễ lan toả hướng đến nguồn nước ở trong đất
D Rễ hình thành một số lượng khổng lồ tế bào lông hút
Câu 18: Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền nhóm máu hệ ABO và một bệnh Z ở người Biết rằng,
bệnh Z là do một trong 2 alen có quan hệ trội lặn hoàn toàn của một gen quy định; gen quy định nhóm máu gồm 3 alen IA, IB, IO; trong đó alen IA quy định nhóm máu A, alen IB quy định nhóm máu
B đều trội hoàn toàn so với alen IO quy định nhóm máu O và quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về tính trạng nhóm máu với 4% số người có nhóm máu O và 21% số người có nhóm máu B Các cặp gen này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau
Trang 4Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Có 5 người chưa xác định được kiểu gen về tính trạng bệnh Z
(2) Tối đa 10 người có thể mang kiểu gen đồng hợp về nhóm máu
(3) Tỉ lệ để người III14 mang kiểu gen dị hợp trong nhóm máu A là 34,57%
(4) Xác suất để cặp vợ chồng III13 và III14 sinh một đứa con đầu có nhóm máu AB là 287/ 360
Câu 19: Giả sử lưới thức ăn sau đây gồm các loài sinh vật được kí hiệu: A, B, C, D, E, F, G, H, I.
Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và loài E là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Lưới thức ăn này có tối đa 5 chuỗi thức ăn
(2) Có 2 loài tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn
(3) Loài D có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4
(4) Loài F tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài G
Câu 20: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về đột biến gen?
(1) Đột biến gen gây biến đổi ít nhất là một cặp nuclêôtit trong gen
(2) Đột biến gen luôn làm phát sinh một alen mới so với alen trước đột biến
(3) Đột biến gen có thể làm biến đổi đồng thời một số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật
(4) Đột biến gen chỉ làm thay đổi cấu trúc mà không làm thay đổi lượng sản phẩm của gen
(5) Đột biến gen không làm thay đổi số lượng gen trong tế bào
(6) Đột biến gen không làm thay đổi nguyên tắc bổ sung trong gen
Trang 5Câu 21: Xét một quần thể của động vật có vú, người ta phát hiện gen thứ nhất có 2 alen, gen thứ
hai có 3 alen, quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể tối đa 42 kiểu gen về hai gen này Cho
biết không phát sinh thêm đột biến mới Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu sau?
(1) Gen thứ hai nằm trên NST X ở đoạn tương đồng với Y
(2) Hai gen này phân li độc lập trong quá trình giảm phân
(3) Có 9 kiểu gen dị hợp về cả hai gen trên
(4) Số loại kiểu gen tối đa ở giới cái ít hơn giới đực
Câu 22: Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen
A trội hoàn toàn so với alen a, bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền
và có tỉ lệ các cá thể mang kiểu hình trội như sau:
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A Tần số kiểu gen Aa của quần thể I lớn hơn tần số kiểu gen Aa của quần thể II
B Quần thể IV có tần số kiểu gen Aa lớn gấp 2 lần tần số kiểu gen aa
C Quần thể III có tần số kiểu gen AA bằng tần số kiểu gen aa
D Tần số kiểu gen Aa của quần thể IV nhỏ hơn tần số kiểu gen Aa của quần thể II.
Câu 23: Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, hoán vị gen
xảy ra ở cả 2 giới với tần số 40% Tiến hành phép lai ♂ AB Dd
Ab Dd
aB , thu được F1 Lấy ngẫu
nhiên 2 cá thể F1, xác suất để trong đó có 1 cá thể có kiểu hình mang hai tính trạng trội và một tính trạng lặn là:
Câu 24: Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và
mật độ cá thể như sau:
Diện tích khu phân bô (ha) 25 240 193 195
Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể đều không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Quần thể A có kích thước nhỏ nhất
(2) Kích thước quần thề B lớn hơn kích thước quần thể C
(3) Nếu kích thước của quần thể B và quần thể D đều tăng 2%/năm thì sau một năm kích thước của hai quần thể này sẽ bằng nhau
(4) Thứ tự sắp xếp của các quần thể từ kích thước nhỏ đến kích thước lớn là: A, C, B, D
Trang 6Câu 25: Ở một loài thực vật, nghiên cứu quá trình tổng hợp sắc tố cánh hoa của một loài cây xảy ra
theo cơ chế: chất trắng chuyển thành sắc tố vàng nhờ enzim do alen A quy định; sắc tố vàng chuyển thành sắc tố đỏ nhờ enzim do alen B quy định, sắc tố đỏ chuyển thành sắc tố tím nhờ enzim do alen
D quy định Các alen tương ứng a, b, d không tạo ra enzim có chức năng Phép lai P : AaBbDd × AaBbDd tạo ra F1 Có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng với F1?
(1) Các cây hoa trắng có 9 kiểu gen
(2) Các cây hoa vàng chiếm tỉ lệ 18,75%
(3) Tỉ lệ cây đỏ dị hợp một cặp gen trong tổng số cây đỏ là 44,4%
(4) Tỉ lệ cây hoa tím mang 3 alen trội trong tổng số cây hoa tím là 4,6875%
Câu 26: Nuôi cấy các hạt phấn của một cây có kiểu gen AaBbDDee để tạo nên các mô đơn bội.
Sau đó xử lí các mô đơn bội này bằng cônsixin để gây lưỡng bội hoá, thu được 80 cây lưỡng bội.
Cho biết không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, khi nói về 80
cây này, trong số các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu sai?
(1) Mỗi cây giảm phân bình thường chỉ cho 1 loại giao tử
(2) Trong các cây này, có cây mang kiểu gen AAbbDDee
(3) Các cây này có kiều gen đồng hợp tử về cà 4 cặp gen trên
(4) Các cây này có tối đa 9 loại kiểu gen
Câu 27: Trong các dịch tiêu hoá sau đây, loại dịch tiêu hoá nào có chứa enzim tiêu hoá thức ăn?
1 Nước bọt 2 Dịch vị 3 Dịch mật 4 Dịch tuỵ 5 Dịch ruột
Câu 28: Cho các bệnh, tật sau đây:
(1) Hội chứng Down (2) Hội chứng AIDS (3) Tật dính ngón tay 2-3
(4) Bệnh bạch tạng (5) Bệnh ung thư vú
Có bao nhiêu trường hợp được xếp vào bệnh, tật di truyền?
Câu 29: Hoạt động nào sau đây không phải nguyên nhân trực tiếp làm tăng hàm lượng khí CO2
hiện nay trong khí quyển?
A Hiện tượng chặt phá rừng bừa bãi
B Hoạt động sản xuất công nghiệp.
C Sự phát triển của các phương tiện giao thông vận tải
D Hiện tượng phun trào của núi lửa.
Câu 30: Khi cá thở ra, diễn biến nào diễn ra dưới đây đúng?
A Thể tích khoang miệng tăng, áp suất trong khoang miệng không đổi, nước từ khoang miệng đi
qua mang
Trang 7B Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng giảm, nước từ khoang miệng đi qua
mang
C Thể tích khoang miệng tăng, áp suất trong khoang miệng tăng, nước từ khoang miệng đi qua
mang
D Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng tăng nước từ khoang miệng đi qua
mang
Câu 31: Khẳng định nào sau đây về mô hình hoạt động của ôperôn Lac ở E Coli là không đúng?
A Trong operon Lac có 3 gen cấu trúc và 1 gen điều hòa
B Trong môi trường có lactose, gen điều hòa vẫn được phiên mã.
C Chất ức chế bám vào vùng vận hành khi trong môi trường không có lactose.
D Đột biến gen xảy ra tại gen Z không ảnh hưởng đến cấu trúc của 2 chuỗi pôlipeptit do 2 gen Y
và A qui định
Câu 32: Mối quan hệ nào sau đây không mang tính chất thường xuyên và bắt buộc?
A Cây phong lan sống trên thân cây gỗ B Trùng roi sống trong ruột mối.
C Giun sán sống trong ruột người D Nấm sống chung với địa y.
Câu 33: Một quần thể của một loài động vật sinh sản giao phối bao gồm các cá thể thân xám và
thân đen Giả sử quần thể này đang đạt trạng thái cân bằng di truyền về kiểu gen quy định màu thân, trong đó tỉ lệ cá thể thân xám chiếm 36% Nếu người ta chỉ cho những con có kiểu hình giống nhau giao phối qua 2 thế hệ thì theo lý thuyết, tỉ lệ thân đen trong quần thể thu được là bao nhiêu? Biết rằng tính trạng màu thân do 1 gen quy định, thân xám trội hoàn toàn so với thân đen
Câu 34: Quá trình hình thành loài mới ở một loài thực vật được mô tả ở hình sau:
Trang 8Biết rằng 2 loài A và B có mùa sinh sản trùng nhau nhưng hình thái lá và cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau
Cho một số phát biểu sau về con đường hình thành loài này:
(1) Con đường hình thành loài này gặp phổ biến ở thực vật và ít gặp ở động vật
(2) Điều kiện độ ẩm khác nhau đã tạo ra sự khác biệt về hình thái lá và cấu tạo cơ quan sinh sản của hai quần thể A và quần thể B
(3) Hai quần thể A và B có thể được xem là hai nòi sinh thái
(4) Trong quá trình hình thành loài của loài thực vật này đã có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên, cách li địa lý và cách li cơ học
Số phát biểu không đúng là:
Câu 35: Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn?
A Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật
B Chỉ có những biến dị phát sinh trong quá trình sinh sản mới là nguyên liệu của tiến hóa.
C Ngoại cảnh thay đổi mạnh là nguyên nhân gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật.
D Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.
Câu 36: Ở một loài, trong quá trình giảm phân bình thường nếu có xảy ra hiện tượng trao đổi chéo
tại 1 điểm ở 2 cặp NST có thể tạo ra tối đa 4096 loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc
Trang 9NST Có 4 hợp tử bình thường của loài này thực hiện quá trình nguyên phân liên tiếp với số lần bằng nhau Khi quan sát các tiêu bản tế bào vào kỳ sau của lần nguyên phân cuối cùng, người ta đếm được 10240 NST đơn trong 248 tế bào Biết rằng trong 1 lần nguyên phân đã xảy ra một lần thoi vô sắc không hình thành ở 1 tế bào Số lượng tế bào bình thường sau khi kết thúc quá trình nguyên phân và lần nguyên phân bị xảy ra đột biến lần lượt là:
Câu 37: Ở một loài thú, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu
sắc lông, mỗi gen đều có 2 alen (A, a; B, b; D, d) Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, D cho lông xám; các kiểu gen còn lại đều cho lông trắng Cho cá thể lông xám giao phối với cá thể lông trắng, đời con thu được 25% số cá thể lông xám Số phép lai có thể xảy ra là:
Câu 38: Khi lai hai thứ bí quả tròn thuần chủng thu được F1 đồng loạt quả dẹt Cho các cây F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 56,25% quả dẹt; 37,5% quả tròn; 6,25% quả dài Cho tất cả các cây quả tròn và quả dài ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau Về mặt lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F3
là:
A 8 quả dẹt: 32 quả tròn: 9 quả dài B 32 quả dẹt: 8 quả tròn: 9 quả dài.
C 6 quả dẹt: 2 quả tròn: 1 quả dài D 8 quả dẹt: 20 quả tròn: 9 quả dài.
Câu 39: Cho hai giống lúa mì thuần chủng hạt đỏ thẫm và hạt trắng lai với nhau thu được F1 100% hạt đỏ vừa Cho F1 tự thụ phấn được F2 phân tính theo tỉ lệ 1 đỏ thẫm: 4 đỏ tươi: 6 hồng: 4 hồng nhạt: 1 trắng Biết rằng sự có mặt của các alen trội làm tăng sự biểu hiện của màu đỏ Nếu cho F1 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở Fb là:
A 1 đỏ thẫm: 2 hồng: 1 trắng
B 1 đỏ thẫm: 1 đỏ tươi: 1 hồng: 1 hồng nhạt: 1 trắng.
C 2 hồng: 1 hồng nhạt: 1 trắng
D 1 hồng: 2 hồng nhạt: 1 trắng.
Câu 40: Phát biểu sau đây là đúng khi nói về công nghệ gen?
A Thể truyền và đoạn gen cần chuyển phải được xử lý bằng hai loại enzim cắt giới hạn khác
nhau
B Thể truyền có thể là plasmit, virut hoặc là một số NST nhân tạo.
C Thể truyền chỉ tồn tại trong tế bào chất của tế bào nhận và nhân đôi độc lập với nhân đôi của tế
bào
D Các gen đánh dấu được gắn sẵn vào thể truyền để tạo ra được nhiều sản phẩm hơn trong tế bào
nhận
Đáp án
Trang 1011-A 12-A 13-A 14-A 15-C 16-D 17-D 18-B 19-C 20-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án D
Cá hô hấp bằng mang.
Khi cá thở vào: Cửa miệng cá mở ra, thềm miệng hạ thấp xuống, nắp mang đóng dẫn đến thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang.
Khi cá thở ra: của miệng cá đóng lại, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở ra làm giảm thể tích khoang miệng, áp lực trong khoang miệng tăng lên có tác dụng đẩy nước từ khoang miệng đi qua mang.
Nhờ hoạt động nhịp nhàng của của miệng, thềm miệng và nắp mang nên dòng nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều và gần như là liên tục.
Hiện tượng dòng chảy song song và ngược: Dòng nước chảy bên ngoài mao mạch ngược chiều với dòng chảy trong mao mạch của mang Nếu dòng nước chảy bên ngoài mao mạch mang cùng chiều với dòng máu chảy trong mao mạch mang thì hiệu quả trao đổi khí sẽ kém hơn.
Câu 2: Đáp án C
→ đất có độ mặn cao là đất có nồng độ các ion Na+, Cl- cao (nghĩa là có thế nước thấp) hơn trong
tb lông hút (của cây không ưa mặn) Do cây không ưa mặn không có cơ chế tích lũy các ion trong
tb lông hút nên có nồng độ chất tan thấp hơn (thế nước cao hơn) so với dung dịch đất → việc hấp thụ nước trở nên khó khăn và tiêu tốn nhiều năng lượng (không hấp thụ theo cơ chế thụ động được
mà phải hấp thụ theo cơ chế chủ động)→ cây không ưa mặn mất khả năng sinh trưởng Sở dĩ cây
ưa mặn hấp thụ được nước khi sống trên đát mặn lad do chúng có cơ chế tích lũy các ion trong tb lông hút nên có nồng độ chất tan cao hơn (thế nước thấp hơn) so với dung dịch đất → việc hấp thụ nước trở nên dễ dàng và ít tiêu tốn nhiều năng lượng hơn → vẫn có khả năng sinh trưởng tốt
Câu 3: Đáp án A
A đúng: Trồng cây khép tán tốt để giữ ẩm, giữ nước, tránh xói mòn chất dinh dưỡng, tạo tiền đề cho các cây địa phương mọc
Câu 4: Đáp án D
Chuỗi pôlinuclêôtit được hình thành bằng các liên kết hóa trị giữa các phân tử đường và nhóm phôtphat xen kẽ nhau, còn bazơ nitơ giữ vai trò liên kết hai chuỗi polinucleotit trong phân tử ADN mạch kép Do vậy, khi bazơ nitơ bị tách khỏi chuỗi vẫn không làm đứt mạch
Câu 5: Đáp án A
Ta có : G=3.A/2 = 3.300/2=450
→ số liên kết Hidro=2.300+3.450=1950