ĐỀ THI THỬ THPT QG CHINH PHỤC ĐIỂM 9 – 10 MÔN SINH NĂM 2019 ĐỀ SỐ 14 (Có lời giải chi tiết) Họ, tên thí sinh Số báo danh Câu 1 Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêl[.]
Trang 1ĐỀ THI THỬ THPT QG CHINH PHỤC ĐIỂM 9 – 10 MÔN SINH NĂM 2019
ĐỀ SỐ 14 (Có lời giải chi tiết)
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Câu 1: Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục
không có bao miêlin là
A dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và ít tiêu tốn năng lượng
B dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng.
C dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.
D dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng.
Câu 2: Hoạt động nào sau đây làm tăng nồng độ CO2 trong khí quyển?
A Tích cực nghiên cứu và sử dụng các nguồn năng lượng sạch như năng lượng gió, thủy triều,…
B Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc.
C Hoạt động của các vi sinh vật phân giải chất hữu cơ trong đất.
D Tăng cường sử dụng các nguyên liệu hoá thạch trong công nghiệp và trong giao thông vận tải Câu 3: Khi quan sát quá trình phân bào bình thường ở một tế bào (tế bào A) của một loài dưới kính
hiển vi, người ta bắt gặp hiện tượng được mô tả ở hình bên dưới Có bao nhiêu kết luận sau đây là
không đúng?
(1) Tế bào A đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân
(2) Tế bào A có bộ nhiễm sắc thể 2n = 4
(3) Mỗi gen trên NST của tế bào A trong giai đoạn này đều có 2 alen
(4) Tế bào A khi kết thúc quá trình phân bào tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể n = 2 (5) Số tâm động trong tế bào A ở giai đoạn này là 8
Câu 4: Phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà
A con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo tương tự với con trưởng thành nhưng khác về sinh lí
B con non có đặc điểm cấu tạo và sinh lí tương tự với con trưởng thành nhưng khác về hình thái.
C con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự với con trưởng thành.
D con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng thành.
Trang 2Câu 5: Tiếng hót của con chim được nuôi cách li từ khi mới sinh thuộc loại tập tính
Câu 6: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát phát sinh ở kì nào sau đây?
Câu 7: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mật độ cá thể của quần thể?
A Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần
thể
B Mật độ cá thể của quần thể ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống, mức độ tử vong và
mức độ sinh sản của các cá thể trong quần thể
C Mật độ cá thể của quần thể có thể thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều kiện của môi
trường sống
D Mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao so với sức chứa của môi trường sẽ làm tăng khả
năng sinh sản của cá thể trong quần thể
Câu 8: Khi xung thần kinh lan truyền qua xináp chỉ theo một chiều từ màng trước sang màng sau
xináp Nguyên nhân là do
A phía màng sau không có bóng chứa chất trung gian hóa học; màng trước không có thụ thể tiếp
nhận chất trung gian hóa học
B khe xináp có kích thước rộng nhưng điện hế hoạt động ở màng trước quá nhỏ nên chỉ truyền
được theo một chiều
C xung thần kinh chỉ có ở phía màng trước xináp sau đó mới truyền đến màng sau xináp chứ
xung không bao giờ xuất hiện ở màng sau xináp
D do chiều dẫn truyền của xung thần kinh chỉ được phép lan truyền theo một chiều từ màng
trước đến màng sau xináp
Câu 9: Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, phát biểu nào sau đây sai?
A Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của
quần thể
B Mức sinh sản của một quần thể động vật chỉ phụ thuộc vào số lượng trứng (hay con non) của
mỗi lứa đẻ
C Mức sinh sản của quần thể thường giảm khi điều kiện sống không thuận lợi như thiếu thức ăn,
điều kiện khí hậu thay đổi bất thường
D Mức tử vong của quần thể phụ thuộc vào trạng thái của quần thể, các điều kiện sống của môi
trường và mức độ khai thác của con người
Câu 10: Có bao nhiêu phát biểu sau đây về bậc dinh dưỡng là không đúng?
(1) Các loài có mức năng lượng giống nhau được xếp vào cùng một bậc dinh dưỡng
Trang 3(2) Một loài xác định có thể được xếp vào các bậc dinh dưỡng khác nhau.
(3) Các loài bị ăn bởi cùng một sinh vật tiêu thụ được xếp vào cùng một bậc dinh dưỡng
(4) Các loài cùng ăn một loại thức ăn được xếp vào cùng một bậc dinh dưỡng
(5) Trong một chuỗi thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có một loài
Câu 11: Có bao nhiêu biện pháp sau đây có tác dụng bảo vệ tài nguyên rừng?
(1) Ngăn chặn thực hiện nạn phá rừng, tích cực trồng rừng
(2) Xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên
(3) Vận động đồng bào dân tộc bỏ lối sống trong rừng du canh, du cư
(4) Chống xói mòn, khô hạn, ngập úng và chống mặn cho đất
(5) Thay thế các rừng nguyên sinh bằng các rừng trồng có năng suất cao hơn
Câu 12: Bảng sau cho biết nơi sản xuất của một số hoocmôn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát
triển của động vật có xương sống
(1) Hoocmôn sinh trưởng (GH) (a) Tuyến giáp
(3) Ơstrôgen (c) Buồng trứng
(4) Testostêrôn (d) Tuyến yên
A (1)-(d), (2)-(a), (3)-(c), (4)-(b) B (1)-(a), (2)-(d), (3)-(c), (4)-(b).
C (1)-(c), (2)-(b), (3)-(d), (4)-(a) D (1)-(b), (2)-(c), (3)-(a), (4)-(d).
Câu 13: Tương quan giữa AAB
GA điều tiết sinh lý của hạt như thế nào?
A Trong hạt khô, GA và AAB đạt trị số ngang nhau
B Trong hạt nảy mầm, AAB đạt trị lớn hơn GA.
C Trong hạt nảy mầm, GA rất thấp, AAB đạt trị số cực đại Trong hạt khô, GA tăng nhanh và đạt
trị số cực đại, còn AAB giảm xuống rất mạnh
D Trong hạt khô, GA rất thấp, AAB đạt trị số cực đại Trong hạt nảy mầm, GA tăng nhanh và đạt
trị số cực đại còn AAB giảm rất mạnh
Câu 14: Để tạo động vật chuyển gen, người ta thường dùng phương pháp vi tiêm để tiêm gen vào
hợp tử, sau đó hợp tử phát triển thành phôi, chuyển phôi vào tử cung con cái Việc tiêm gen vào hợp tử được thực hiện khi
A tinh trùng bắt đầu thụ tinh với trứng
B nhân của tinh trùng đã đi vào trứng nhưng chưa hòa hợp với nhân của trứng.
C hợp tử đã phát triển thành phôi.
D hợp tử bắt đầu phát triển thành phôi.
Trang 4Câu 15: Loại bằng chứng nào sau đây có thể giúp chúng ta xác định được loài nào xuất hiện trước,
loài nào xuất hiện sau trong lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất?
A Bằng chứng sinh học phân tử B Bằng chứng giải phẫu so sánh.
C Bằng chứng hóa thạch D Bằng chứng tế baò học.
Câu 16: Các cơ thể nào sau đây tạo ra giao tử mang alen lặn chiếm tỉ lệ 50%?
Câu 17: Có bao nhiêu phát biểu sau đây về mô hình điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E coli là không đúng?
(1) Vùng khởi động phân bố ở đầu 5’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu khởi đầu phiên mã.
(2) Sản phẩm phiên mã là ba phân tử mARN tương ứng với ba gen cấu trúc Z, Y, A.
(3) Chất cảm ứng là sản phẩm của gen điều hòa.
(4) Gen điều hòa (R) hoạt động không phụ thuộc vào sự có mặt của lactôzơ.
(5) Ba gen cấu trúc trong operon Lac được dịch mã đồng thời bởi một riboxom tạo ra một chuỗi polipeptit
Câu 18: Có bao nhiêu hiện tượng sau đây là biểu hiện của mối quan hệ cạnh tranh trong quần thể?
(1) Bồ nông xếp thành hàng khi bắt cá
(2) Số lượng thân mềm tăng làm tăng khả năng lọc nước
(3) Khi thiếu thức ăn, cá mập mới nở ăn các trứng chưa nở
(4) Cỏ dại và lúa sống trong cùng một ruộng
(5) Khi trồng thông với mật độ cao, một số cây yếu hơn bị chết
Câu 19: Dựa vào hiện tượng nào trong giảm phân để phân biệt các đột biến cấu trúc NST đã xảy
ra?
A Sự tiếp hợp NST kì đầu của giảm phân II
B Sự sắp xếp các cặp NST tương đồng ở mặt phẳng xích đạo của kì giữa giảm phân I.
C Sự tiếp hợp NST kì đầu của giảm phân I.
D Sự trao đổi chéo của các cặp NST tương đồng ở lần giảm phân I.
Câu 20: Có bao nhiêu phát biểu sau đây về đột biến gen là đúng?
(1) Thể đột biến là những cơ thể mang gen đột biến ở trạng thái đồng hợp.
(2) Đột biến gen lặn có hại không bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể.
(3) Đột biến gen vẫn có thể phát sinh trong điều kiện không có tác nhân gây đột biến.
(4) Đột biến gen không làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
(5) Mỗi khi gen bị đột biến sẽ làm xuất hiện một alen mới so với alen ban đầu
(6) Đa số đột biến gen là có hại khi xét ở mức phân tử
Trang 5Câu 21: Cho các phát biểu sau đây về giới hạn sinh thái:
(1) Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của mỗi nhân tố sinh thái mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian
(2) Ở khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất
(3) Các cá thể trong cùng một loài đều có giới hạn sinh thái về mỗi nhân tố sinh thái giống nhau (4) Giới hạn sinh thái của một nhân tố sinh thái chính là ổ sinh thái của loài về nhân tố sinh thái đó
Số phát biểu đúng là:
Câu 22: Các cây ngày ngắn là
A cây cà phê chè (Coffea arabica), cây lúa (Oryza sativa)
B cây cà phê chè (Coffea arabica), cây lúa (Oryza sativa), hướng dương (Helianthus annuus).
C cây rau bina (Spinacia oleracea), lúa đại mạch (Hordeum vulgare), lúa mì (Triticum
aestivum).
D cà phê chè (Coffea arabica), lúa đại mạch (Hordeum vulgare), lúa mì (Triticum aestivum).
Câu 23: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về mức phản ứng?
(1) Kiểu gen có số lượng kiểu hình càng nhiều thì mức phản ứng càng rộng
(2) Mức phản ứng là những biến đổi về kiểu hình, không liên quan đến kiểu gen nên không có khả năng di truyền
(3) Các gen trong cùng một kiểu gen đều có mức phản ứng như nhau
(4) Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng rộng
(5) Những loài sinh sản theo hình thức sinh sản sinh dưỡng thường dễ xác định được mức phản ứng
Câu 24: Tại một khu rừng có 5 loài chim ăn sâu cùng tồn tại mà ít khi xảy ra sự cạnh tranh Có bao
nhiêu khả năng dưới đây có thể là nguyên nhân giúp cho cả 5 loài chim có thể cùng tồn tại?
(1) Các loài chim này cùng ăn một loài sâu nhưng hoạt động ở những thời điểm khác nhau trong ngày
(2) Các loài chim này ăn những loài sâu khác nhau
(3) Các loài chim này ăn cùng một loại sâu nhưng có nơi ở khác nhau
(4) Các loài chim này cùng ăn một loại sâu nhưng hoạt động ở một vị trí khác nhau trong rừng (5) Các loài chim này có xu hướng chia sẻ thức ăn cho nhau để cùng nhau tồn tại
Câu 25: Đặc điểm nào dưới đây không đúng khi nói đến sinh trưởng sơ cấp ở thực vật?
A Làm tăng kích thước chiều dài của cây.
B Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Trang 6C Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần
D Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.
Câu 26: Bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc có thể tạo ra được bao nhiêu thành tựu trong
các thành tựu sau đây?
(1) Dâu tằm có lá to và sinh khối cao hơn hẳn dạng bình thường
(2) Chủng vi khuẩn E coli mang gen sản xuất insulin của người
(3) Chủng nấm penicillium có hoạt tính pênixilin tăng gấp 200 lần chủng gốc
(4) Các chủng vi sinh vật không gây bệnh đóng vai trò làm kháng nguyên
(5) Giống gạo vàng có khả năng tổng hợp beta-caroten
(6) Tạo giống cừu sản sinh protêin huyết thanh của người trong sữa
Câu 27: Bằng phương pháp phân tích hóa sinh dịch ối người ta có thể phát hiện sớm bệnh, tật di
truyền nào sau đây ở thai nhi?
Câu 28: Ứng dụng tập tính nào của động vật, đòi hỏi công sức nhiều nhất của con người?
A Phát huy những tập tính bẩm sinh B Phát triển những tập tính học tập.
C Thay đổi tập tính bẩm sinh D Thay đổi tập tính học tập.
Câu 29: Trong các đặc trưng sau, có bao nhiêu đặc trưng của quần xã sinh vật?
(1) Mật độ cá thể (2) Loài ưu thế (3) Loài đặc trưng (4) Nhóm tuổi
Câu 30: Từ một tế bào hoặc một mô thực vật có thể nuôi cấy để phát triển thành một cây hoàn
chỉnh là vì tế bào thực vật có tính
Câu 31: Khả năng kháng thuốc của một loài động vật do một gen nằm ở ti thể quy định Người ta
thực hiện một phép lai P giữa con đực có khả năng kháng thuốc với con cái không có khả năng kháng thuốc, đời con xuất hiện 10% số con có khả năng kháng thuốc Biết rằng hiện tượng đột biến không xảy ra trong quá trình giảm phân tạo giao tử của cả hai giới đực và cái Cho một số nhận xét như sau:
(1) Tính trạng không kháng thuốc là tính trạng trội hoàn toàn so với tính trạng kháng thuốc
(2) Khả năng kháng thuốc ở hợp tử sẽ thay đổi khi bị thay bằng một nhân tế bào có kiểu gen hoàn toàn khác
(3) Tính trạng kháng thuốc ở đời con chỉ xuất hiện ở các cá thể cái
(4) Con cái không có khả năng kháng thuốc ở thế hệ bố mẹ chỉ mang một loại alen về tính trạng kháng thuốc
(5) Nếu thực hiện phép lai nghịch thì tất cả con sinh ra đều có khả năng kháng thuốc
Trang 7Phương án nào sau đây là đúng?
A (1) đúng; (2) đúng; (3) sai; (4) sai; (5) đúng B (1) đúng; (2) sai; (3) sai; (4) sai; (5) đúng.
C (1) sai; (2) sai; (3) đúng; (4) sai; (5) đúng D (1) sai; (2) đúng; (3) sai; (4) đúng; (5) sai Câu 32: Ở người, răng khểnh alen lặn a nằm trên NST thường qui định, alen trội A qui định răng
bình thường; thuận tay phải do một alen trội B nằm trên cặp NST thường khác quy định, alen lặn b quy định thuận tay trái Cả hai tính trạng này đều thể hiện hiện tượng ngẫu phối và cân bằng di truyền qua các thế hệ Trong một quần thể cân bằng người ta thấy tần số alen a là 0,2, còn tần số alen B là 0,7 Nếu một người đàn ông thuận tay phải, răng bình thường và một người phụ nữ thuận tay phải, răng khểnh trong quần thể này lấy nhau thì khả năng họ sinh ra một đứa con trai thuận tay trái, răng bình thường và một đứa con gái thuận tay phải, răng khểnh là bao nhiêu?
Câu 33: Ở một loài thực vật, cho lai giữa một cặp bố mẹ thuần chủng cây cao, hoa vàng và cây
thấp, hoa đỏ thu được F1 gồm 100% cây cao, hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm: 40,5% cây cao, hoa đỏ; 34,5% cây thấp, hoa đỏ; 15,75% cây cao, hoa vàng; 9,25% cây thấp, hoa vàng Trong phép lai trên, tỉ lệ cây thấp, hoa đỏ thuần chủng ở F2 là bao nhiêu? Cho biết các gen thuộc nhiễm sắc thể thường, diễn biến giảm phân giống nhau trong quá trình tạo giao tử đực và giao tử cái
Câu 34: Ở đậu Hà Lan, xét hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau: Alen A qui
định thân cao, alen a qui định thân tấp; alen B qui định hoa đỏ, alen b qui định hoa trắng Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1 Cho các cây thân cao, hoa trắng ở F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ thân cao, hoa trắng thuần chủng thu được ở đời con là:
Câu 35: Cho bảng sau đây về đặc điểm của một số hình thức ứng dụng di truyền học trong tạo
giống bằng công nghệ tế bào:
(1) Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa (a) Từ một mô sinh dưỡng ban đầu có thể tạo ra một
số lượng lớn cá thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau chỉ trong một thời gian ngắn
(2) Nuôi cấy mô thực vật (b) Được xem là công nghệ tăng sinh ở động vật (3) Tách phôi động vật thành nhiều phần, mỗi
phần phát triển thành một phôi riêng biệt
(c) Có sự dung hợp giữa nhân tế bào sinh dưỡng với
tế bào chất của trứng
(4) Nhân bản vô tính bằng kỹ thuật chuyển
nhân ở động vật
(d) Tạo được các dòng đồng hợp về tất cả các cặp gen
(5) Dung hợp tế bào trần (e) Cơ thể lai mang bộ NST của hai loài bố mẹ
Tổ hợp ghép đúng là:
A 1d, 2a, 3b, 4c, 5e B 1d, 2b, 3a, 4c, 5e C 1d, 2d, 3b, 4e, 5a D 1e, 2a, 3b, 4c,
5a
Trang 8Câu 36: Ở ruồi giấm, cho phép lai P Ab
aB DdX
EXe × Ab
aBDdX
eY Nếu mỗi gen qui định một tính trạng và các tính trạng trội hoàn toàn thì số loại kiểu gen và kiểu hình ở đời con là:
A 120 loại kiểu gen, 24 loại kiểu hình B 84 loại kiểu gen, 24 loại kiểu hình.
C 120 loại kiểu gen, 32 loại kiểu hình D 108 loại kiểu gen, 32 loại kiểu hình Câu 37: Ở một loài thực vật, alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả
dài, alen R quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen r quy định quả trắng Hai cặp gen đó nằm trên hai cặp NST thường khác nhau Ở thế hệ F1 cân bằng di truyền, quần thể có 14,25% cây quả tròn, đỏ; 4,75% cây quả tròn, trắng; 60,75% cây quả dài, đỏ ; 20,25% cây quả dài, trắng Cho các cây quả tròn, đỏ ở F1 giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ cây quả dài, trắng thu được ở thế hệ sau là bao nhiêu?
Câu 38: Ở một loài động vật, khi cho con đực (XY) có mắt trắng giao phối với con cái mắt đỏ được
F1 đồng loạt mắt đỏ Cho các cá thể F1 giao phối tự do, đời F2 thu được: 18,75% con đực mắt đỏ: 25% con đực mắt vàng: 6,25% con đực mắt trắng: 37,5% con cái mắt đỏ: 12,5% con cái mắt vàng Nếu cho các con đực và con cái mắt vàng ở F2 giao phối với nhau thì theo lý thuyết, tỉ lệ các con đực mắt đỏ thu được ở đời con là bao nhiêu?
Câu 39: Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có 2 alen, alen A quy định thân cao
là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25% Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa Kiểu hình thân cao ở thế hệ F1 chiếm tỉ lệ 84% Cho các phát biểu sau:
(1) Trong quần thể ban đầu, kiểu gen đồng hợp trội chiếm tỉ lệ cao hơn đồng hợp lặn
(2) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong quần thể ban đầu cao hơn so với thế hệ F1
(3) Trong số cây thân cao ở thế hệ P, tỉ lệ cây dị hợp là 3/5
(4) Nếu chỉ chọn các cây thân cao ở thế hệ P ngẫu phối, sau đó, trong mỗi thế hệ lại chỉ cho các cây thân cao ngẫu phối liên tiếp thì tỉ lệ cây thân thấp thu được ở đời F3 là 1/49
Số phát biểu đúng là:
Câu 40: Ở một loài, xét hai cặp gen A, a và B, b nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau.
Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 1% số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường Nếu khả năng sống sót và thụ tinh của các giao tử đều như nhau, có bao nhiêu
phát biểu sau đây là đúng về đời con của phép lai: ♂ AaBb × ♀AaBb?
(1) Cơ thể đực có thể tạo ra tối đa 8 loại giao tử
(2) Số kiểu gen tối đa là 32
Trang 9(3) Số kiểu gen đột biến tối đa ở là 12.
(4) Hợp tử có kiểu gen AAB chiếm tỉ lệ 0,125%
Đáp án
11-C 12-A 13-D 14-B 15-C 16-B 17-D 18-B 19-C 20-C
21-C 22-A 23-B 24-C 25-C 26-B 27-C 28-C 29-B 30-A
31-B 32-D 33-A 34-D 35-A 36-B 37-C 38-D 39-B 40-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C
Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh Tiêu chí Trên sợi thần kinh không có bao miêlin Trên sợi thần kinh có bao miêlin
Cấu tạo - Sợi trục không có bao miêlin bao bọc - Sợi trục có bao miêlin bao bọc - Bao
miêlin bao bọc không liên tục, ngắt quãng tạo thành các eo Ranvíe - Bao miêlin có bản chất là phôtpholipit nên có màu trắng và có tính chất cách điện
Cách lan
truyền
- Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác trên sợi thần kinh
- Xung thần kinh lan truyền theo cách nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác
Cơ chế lan
truyền
- Do mất phân cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp hết vừng này sang vùng khác trên sợi thần kinh
- Do mất phân cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác
Vận tốc lan
truyền
- Tốc độ lan truyền chậm hơn (3 -5m/giây)
- Tốc độ lan truyền nhanh (khoảng 100m/giây)
Năng
lượng
- Tiêu tốn nhiều năng lượng - Tiêu tốn ít năng lượng
Câu 2: Đáp án D
Câu 3: Đáp án C
(1) Sai: Ta thấy tế bào A có 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng kép đang xếp thành 2 hàng trên mặt
phẳng xích đạo → tế bào A đang ở kì giữa của giảm phân I
(2) Đúng: Tế bào A có 2 cặp NST nên 2n=4.
(3) Sai: Tế bào A có 2 cặp NST kép với 4 cromatit nên mỗi gen đều có 4 alen.
(4) Đúng: Khi kết thúc giảm phân I tạo ra 2 tế bào con có bộ NST đơn bội ở trạng thái kép, các tế
bào đơn bội ở trạng thái kép tiếp tục giảm phân II tạo ra các tế bào con có bộ NST đơn bội ở trạng thái đơn
(5) Sai: Mỗi NST kép chỉ có 1 tâm động nên số tâm động là 4.
Trang 10Câu 4: Đáp án C
1 Phát triển không qua biến thái
- Có ở đa số động vật có xương sống và nhiều động vật không có xương sống
- Phát triển của người gồm 2 giai đoạn:
a Giai đoạn phôi thai
- Diễn ra trong dạ con của người mẹ
- Hợp tử phân chia → phôi → phôi phân hóa và tạo thành các cơ quan → thai nhi
b Giai đoạn sau sinh
- Con sinh ra có đặc điểm hình thái, cấu tạo tương tự người trưởng thành
2 Phát triển qua biến thái
Biến thái hoàn toàn Biến thái không hoàn toàn
Giai đoạn
phôi
- Hợp tử phân chia → phôi phân hóa và tạo thành các cơ quan → ấu trùng
Giai đoạn hậu
phôi
- Ấu trùng có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng thành
- Ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, phải trải qua nhiều lật lột xác mới biến đổi thành con trưởng thành – Sự khác biệt về hình thái và cấu tạo của ấu trùng giữa các lần lột xác là rất nhỏ
Đại diện - Đa số côn trùng (bướm, ruồi,
ong ) và lưỡng cư
- Châu chấu, cào cào, gián
Câu 5: Đáp án A
- Tập tính bẩm sinh là loại tập tính sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
Ví dụ: Nhện giăng tơ, thú con bú sữa mẹ, tiếng hót của chim
- Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể thông qua học tập và rút kinh nghiệm
Ví dụ: Nai chạy trốn hổ, chuột nghe tiếng mèo thì bỏ chạy
- Nhiều tập tính của động vật có cả nguồn gốc bẩm sinh và học được
Ví dụ: Tập tính bắt chuột của mèo, tập tính xây tổ của chim
Câu 6: Đáp án D
Câu 7: Đáp án D
- Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể
- Mật độ cá thể là một trong những đặc trưng cơ bản nhất, vì mật độ cá thể của quần thể ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của các cá thể trong quần thể:
+ Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành thức ăn, nơi ở dẫn tới tỉ lệ tử vong tăng cao, tỉ lệ sinh sản giảm