ĐỀ THI THỬ THPT QG CHINH PHỤC ĐIỂM 9 – 10 MÔN SINH NĂM 2019 ĐỀ SỐ 13 (Có lời giải chi tiết) Họ, tên thí sinh Số báo danh Câu 1 Vai trò của sắt đối với thực vật là A Thành phần của xitôcrôm, tổng hợp d[.]
Trang 1ĐỀ THI THỬ THPT QG CHINH PHỤC ĐIỂM 9 – 10 MÔN SINH NĂM 2019
ĐỀ SỐ 13 (Có lời giải chi tiết)
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Câu 1: Vai trò của sắt đối với thực vật là:
A Thành phần của xitôcrôm, tổng hợp diệp lục, hoạt hoá enzim
B Duy trì cân bằng ion, tham gia quang hợp (quang phân li nước)
C Thành phần của axít nuclêic, ATP, phốtpholipit, côenzim; cần cho sự nở hoa, đậu quả, phát
triển rễ
D Thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim.
Câu 2: Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây sai?
A Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật
B Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
C Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
D Tiến hóa nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì
cân đối từ thế hệ này sang thế hệ khác
Câu 3: Một quần thể ngẫu phối, alen A quy định lông dài trội hoàn toàn so với alen a quy định lông
ngắn; alen B quy định lông đen trội không hoàn toàn so với alen b quy định lông vàng, kiểu gen Bb cho kiểu hình lông nâu Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST thường Thế hệ xuất phát của quần thể này có tần số alen A là 0,2 và tần số alen B là 0,6 Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền,
phát biểu nào sau đây sai về quần thể này?
A Tần số kiểu hình lông dài, màu đen trong quần thể là 0,3024
B Tần số kiểu gen AaBb là 0,1536
C Quần thể có 9 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình
D Số cá thể lông ngắn, màu nâu chiếm tỉ lệ lớn nhất trong quần thể
Câu 4: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất thực vật có hạt xuất hiện ở kì nào
sau đây?
Câu 5: Vai trò cụ thể của các hoocmôn do tuỵ tiết ra như thế nào?
A Dưới tác dụng phối hợp của insulin và glucagôn lên gan làm chuyển glucôzơ thành glicôgen
dự trữ rất nhanh
B Dưới tác động của glucagôn lên gan làm chuyển hoá glucôzơ thành glicôgen, còn với tác động
của insulin lên gan làm phân giải glicôgen thành glucozơ
C Dưới tác dụng của insulin lên gan làm chuyển glucozơ thành glicôgen dự trữ, còn dưới tác
động của glucagôn lên gan làm phân giải glicôgen thành glucôzơ
Trang 2D Dưới tác dụng của insulin lên gan làm chuyển glucozơ thành glicôgen dự trữ, còn với tác động
của glucagôn lên gan làm phân giải glicôgen thành glucôzơ nhờ đó nồng độ glucôzơ trong máu giảm
Câu 6: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về quá trình hình thành
loài mới?
(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lý hoặc khác khu vực địa lý
(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới
(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội
(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
Câu 7: Cho các phương pháp sau:
(1) Nuôi cấy mô tế bào (2) Cho sinh sản sinh dưỡng
(3) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hoá các dòng đơn bội (4) Tự thụ phấn bắt buộc
Ở thực vật, để duy trì năng suất và phẩm chất của một giống có ưu thế lai Phương pháp sẽ được sử dụng là:
A (1), (2) B (1), (2), (3) C (1), (2), (3), (4) D (1), (3).
Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng về nguồn nguyên liệu tiến hóa?
A Biến dị tổ hợp được tạo ra qua quá trình sinh sản là nguyên liệu thứ cấp
B Đột biến gen xuất hiện với tần số thấp, là nguyên liệu sơ cấp.
C Nguyên liệu tiến hóa của quần thể có thể được bổ sung bởi sự di chuyển của các cá thể hoặc
các giao tử từ các quần thể khác vào
D Thường biến không di truyền được nên không có ý nghĩa đối với tiến hóa.
Câu 9: Cho các mối quan hệ sau đây trong quần xã sinh vật:
(1) Lúa và cỏ dại sống chung trong một ruộng lúa (2) Cây phong lan sống trên thân cây gỗ
(3) Cây tầm gửi sống trên thân cây khác (4) Hổ sử dụng thỏ để làm thức ăn
(5) Trùng roi sống trong ruột mối (6) Chim sáo bắt chấy rận trên lưng trâu bò
Có bao nhiêu mối quan hệ mà trong đó chỉ có một loài được lợi?
Câu 10: Cho các phát biểu sau đây về ưu thế lai:
(1) Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở cơ thể mang nhiều cặp gen đồng hợp trội nhất
(2) Lai thuận nghịch có thể làm thay đổi ưu thế lai ở đời con
(3) Chỉ có một số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có ưu thế lai cao
(4) Người ta không sử dụng con lai có ưu thế cao làm giống vì chúng không đồng nhất về kiểu hình
(5) Phương pháp sinh sản sinh dưỡng là phương pháp phổ biến nhất để duy trì ưu thế lai ở thực vật
Trang 3(6) Phương pháp sử dụng hai dòng thuần chủng mang các cặp gen tương phản để tạo con lai có ưu thế lai được gọi là lai khác dòng kép
Số phát biểu không đúng là
Câu 11: Ý nào dưới đây đúng với chu trình canvin?
A Cần ADP từ pha sáng để thực hiện tổng hợp chất hữu cơ
B Giải phóng ra CO2
C Xảy ra vào ban đêm
D Sản xuất C6H12O6 (đường)
Câu 12: Bao nhiêu hoạt động sau đây của con người góp phần vào việc khắc phục suy thoái môi
trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
(1) Bảo vệ rừng, trồng cây gây rừng (2) Bảo vệ và tiết kiệm nguồn nước sạch
(3) Tiết kiệm năng lượng điện (4) Giảm thiểu khí gây hiệu ứng nhà kính
Câu 13: Ý nào không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?
A Số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới
B Khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên
C Phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới
D Phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới.
Câu 14: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về diễn thế sinh thái?
(1) Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có một quần xã sinh vật nào
(2) Trong diễn thế nguyên sinh, những quần xã xuất hiện càng muộn thì thời gian tồn tại càng dài (3) Diễn thế nguyên sinh xảy ra ở môi trường đã có một quần xã sinh vật nhất định
(4) Diễn thế thứ sinh không thể hình thành nên những quần xã sinh vật tương đối ổn định
Số phát biểu đúng là:
Câu 15: Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình
thường hình thành tinh trùng Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là
Câu 16: Người ta tiến hành chọc dò dịch ối để sàng lọc trước sinh ở một bà mẹ mang thai, trong
các tiêu bản quan sát tế bào dưới kính hiển vi, người ta nhận thấy ở tất cả các tế bào đều có sự xuất hiện của 94 NST đơn đang phân li về 2 cực của tế bào, trong đó có 6 NST đơn có hình thái hoàn toàn giống nhau Một số nhận xét được rút ra như sau:
(1) Các tế bào trên đang ở kì sau của quá trình giảm phân 1
(2) Thai nhi có thể mắc hội chứng Đao hoặc hội chứng Claiphentơ
(3) Thai nhi không thể mắc hội chứng Tơcnơ
Trang 4(4) Đã có sự rối loạn trong quá trình giảm phân của bố hoặc mẹ.
(5) Có thể sử dụng liệu pháp gen để loại bỏ những bất thường trong bộ máy di truyền của thai nhi
Số kết luận đúng là:
Câu 17: Giải phẫu mặt cắt ngang thân sinh trưởng sơ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là:
A Vỏ → biểu bì → mạch rây sơ cấp → tầng sinh mạch → gỗ sơ cấp → tuỷ
B Biểu bì → vỏ → mạch rây sơ cấp → tầng sinh mạch → gỗ sơ cấp → tuỷ
C Biểu bì → vỏ → gỗ sơ cấp → tầng sinh mạch → mạch rây sơ cấp → tuỷ
D Biểu bì → vỏ → tầng sinh mạch → mạch rây sơ cấp → gỗ sơ cấp → tuỷ
Câu 18: Quang phân li nước là quá trình:
A Diệp lục sử dụng năng lượng ánh sáng, biến đổi nước thành H2 và O
B Oxi hoá nước tạo H+ và điện tử, đồng thời giải phóng oxi
C Sử dụng H+ và điện tử, tổng hợp ATP
D Biến đổi nước thành lực khử NADPH.
Câu 19: Trong loài người Homo erectus, đặc điểm nào sau đây chỉ có ở người cổ Bắc Kinh
(Xinantrop)?
A Đi thẳng đứng
B Biết dùng lửa
C Có lồi cằm
D Biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động bằng đá.
Câu 20: Hai loại bào quan của tế bào làm nhiệm vụ chuyển hoá năng lượng là:
Câu 21: Quá trình tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá diễn ra như thế nào?
A Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và hấp thụ vào máu
B Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học và hoá học trở thành chất đơn giản và được
hấp thụ vào máu
C Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi hoá học trở thành chất đơn giản và hấp thụ vào
máu
D Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào
mọi tế bào
Câu 22: Một quần thể đang cân bằng di truyền, trong đó tỉ lệ kiểu gen Aa bằng 8 lần tỉ lệ của kiểu
gen aa Tần số của alen a là:
Trang 5Câu 23: Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30% tổng số nuclêôtit
của gen Gen D bị đột biến mất một cặp A-T thành alen d Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần, số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là:
A A = T = 1799; G = X = 1200 B A = T = 1800; G = X = 1200.
C A = T = 899; G = X = 600 D A = T = 1799; G = X = 1800.
Câu 24: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc lập quy
định Trong kiểu gen, khi có mặt đồng thời hai alen A và B cho kiểu hình hoa màu đỏ; khi chỉ có mặt một trong hai alen A hoặc B cho hoa màu hồng; không có mặt cả hai alen A và B cho hoa màu trắng Nếu cho lai giữa hai cây có kiểu hình khác nhau, ở đời con thu được 50% số cây có hoa màu hồng Có bao nhiêu phép lai sau đây là phù hợp?
(1) AAbb × aaBb (2) Aabb × aabb (3) AaBb × aabb (4) AABb × AAbb
Câu 25: Ở ngô, gen nằm trong tất cả các lạp thể của một tế bào sinh dưỡng bị đột biến Khi tế bào
này nguyên phân bình thường, kết luận nào sau đây là đúng?
A Tất cả các tế bào con đều mang gen đột biến nhưng không biểu hiện ra kiểu hình
B Tất cả các tế bào con đều mang gen đột biến và biểu hiện ra kiểu hình tạo nên thể khảm.
C Chỉ một số tế bào con mang đột biến và tạo nên trạng thái khảm ở cơ thể mang đột biến.
D Gen đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng
thái đồng hợp
Câu 26: Giả sử có một chủng vi khuẩn E.coli đột biến khiến chúng không có khả năng phân giải
đường lactôzơ cho quá trình trao đổi chất Đột biến nào sau đây không phải là nguyên nhân làm
xuất hiện chủng vi khuẩn này?
A Đột biến ở gen cấu trúc Z làm cho phân tử prôtêin do gen này quy định tổng hợp bị mất chức
năng
B Đột biến ở gen cấu trúc A làm cho phân tử prôtêin do gen này quy định tổng hợp bị mất chức
năng
C Đột biến ở gen điều hòa R làm cho gen này mất khả năng phiên mã.
D Đột biến ở gen cấu trúc Y làm cho phân tử prôtêin do gen này quy định tổng hợp bị mất chức
năng
Câu 27: Cho các phát biểu sau về cấu trúc của lưới thức ăn trong hệ sinh thái:
(1) Mỗi hệ sinh thái có một hoặc nhiều lưới thức ăn
(2) Cấu trúc của lưới thức ăn luôn được duy trì ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống
(3) Khi bị mất một mắt xích nào đó, cấu trúc của lưới thức ăn vẫn không thay đổi
(4) Lưới thức ăn càng đa dạng thì có tính ổn định của hệ sinh thái càng cao
(5) Mỗi bậc dinh dưỡng trong lưới thức ăn chỉ bao gồm một loài
Trang 6(6) Tổng năng lượng của các bậc dinh dưỡng phía sau luôn nhỏ hơn năng lượng của bậc dinh dưỡng phía trước
(7) Trong quá trình diễn thế sinh thái, lưới thức ăn của quần xã được hình thành sau luôn phức tạp hơn quần xã được hình thành trước
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 28: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng các thí nghiệm về quá trình hô hấp ở thực
vật sau đây?
(1) Thí nghiệm A nhằm phát hiện sự hút O2, thí nghiệm B dùng để phát hiện sự thải CO2, thí nghiệm C để chứng mình có sự gia tăng nhiệt độ trong quá trình hô hấp
(2) Trong thí nghiệm A, dung dịch KOH sẽ hấp thu CO2 từ quá trình hô hấp của hạt
(3) Trong thí nghiệm A, cả hai dung dịch nước vôi ở hai bên lọ chứa hạt nảy mầm đều bị vẩn đục (4) Trong thí nghiệm B, vôi xút có vai trò hấp thu CO2 và giọt nước màu sẽ bị đầy xa hạt nảy mầm (5) Trong thí nghiệm C, mùn cưa giảm bớt sự tác động của nhiệt độ môi trường dẫn tới sự sai lệch kết quả thí nghiệm
Câu 29: Trình tự các giai đoạn của đồ thị điện thế hoạt động là:
A Mất phân cực → Khử cực → Tái phân cực
B Đảo cực → Khử cực → Tái phân cực
C Tái phân cực → Mất phân cực → Đảo cực
D Khử cực → Đảo cực → Tái phân cực.
Câu 30: Diễn biến của hệ tuần hoàn hở diễn ra như thế nào?
Trang 7A Tim → Động mạch → Khoang máu → trao đổi chất với tế bào → Hỗn hợp dịch mô – máu →
tĩnh mạch → Tim
B Tim → Động mạch → trao đổi chất với tế bào → Hỗn hợp dịch mô – máu → Khoang máu →
tĩnh mạch → Tim
C Tim → Động mạch → Hỗn hợp dịch mô – máu → Khoang máu → trao đổi chất với tế bào →
tĩnh mạch → Tim
D Tim → Động mạch → Khoang máu → Hỗn hợp dịch mô – máu → tĩnh mạch → Tim.
Câu 31: Thế hệ xuất phát của một quần thể có 0,5AA + 0,4Aa + 0,1aa = 1 Quần thể tự thụ qua 5
thế hệ, các cá thể có kiểu hình lặn bị chết ngay ở giai đoạn phôi Cấu trúc di truyền của quần thể F5
là:
A 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa = 1 B 19/25AA + 6/25Aa = 1.
Câu 32: Một tế bào sinh tinh của cá thể động vật bị đột biến thể tứ nhiễm ở NST số 10 có kiểu gen
là AAAa thực hiện quá trình giảm phân tạo tinh trùng Nếu lần giảm phân I ở mỗi tế bào đều diễn
ra bình thường nhưng trong lần giảm phân II, một nhiễm sắc thể số 10 của một trong hai tế bào con
được tạo ra từ giảm phân I không phân li thì tế bào này không thể tạo được các loại giao tử nào sau
đây?
A AAA, AO, aa B Aaa, AO, AA C AAA, AO, Aa D AAa, aO, AA Câu 33: Ở một loài thực vật, xét 1 gen có 2 alen thuộc 1 cặp NST thường Nếu giả sử quần thể bao
gồm các loại cây thể lưỡng bội, tam nhiễm và tứ nhiễm đều có khả năng sinh giao tử bình thường
và các giao tử đều sống sót thì theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai cho đời con có sư phân li kiểu gen theo tỉ lệ 1: 2: 1?
Câu 34: Ở cừu, xét 1 gen có 2 alen nằm trên NST thường: A qui định có sừng, a qui định không
sừng Biết rằng, ở cơ thể cừu đực, A trội hơn a, nhưng ngược lại, ở cừu cái, a lại trội hơn A Trong
1 quần thể cân bằng di truyền có tỉ lệ đực: cái bằng 1:1, cừu có sừng chiếm 70% Người ta cho những con cừu không sừng giao phối tự do với nhau Tỉ lệ cừu không sừng thu được ở đời con là:
Câu 35: Nếu các gen trên cùng một nhiễm sắc thể liên kết không hoàn toàn thì phép lai cho đời con
có số kiểu gen nhiều nhất trong số các phép lai sau là:
Câu 36: Ở E.coli, trong quá trình dịch mã của một phân tử mARN, môi trường đã cung cấp 199
axit amin để hình thành nên một chuỗi polipeptit Gen tổng hợp nên phân tử mARN này có tỉ lệ
Trang 8A/G = 0,6 Khi đột biến gen xảy ra, chiều dài của gen không đổi nhưng tỉ lệ A/G = 60,43% đột biến này thuộc dạng:
A Thay thế 4 cặp G-X bằng 4 cặp A-T B Thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X
C Thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T D Thay thế 2 cặp A-T bằng 2 cặp G-X Câu 37: Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền nhóm máu hệ ABO và một bệnh M ở người do 2
locut thuộc 2 cặp NST khác nhau qui định Biết rằng, bệnh M trong phả hệ là do một trong 2 alen
có quan hệ trội lặn hoàn toàn của một gen quy định; gen quy định nhóm máu gồm 3 alen IA, IB, IO; trong đó alen IA quy định nhóm máu A, alen IB quy định nhóm máu B đều trội hoàn toàn so với alen
IO quy định nhóm máu O và quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về tính trạng nhóm máu với 4% số người có nhóm máu O và 21% số người có nhóm máu B
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Có 5 người chưa xác định được kiểu gen về bệnh M
(2) Có tối đa 10 người mang kiểu gen đồng hợp về nhóm máu
(3) Xác suất để người III14 mang kiểu gen dị hợp về nhóm máu là 63,64%
(4) Khả năng cặp vợ chồng III13 và III14 sinh một đứa con mang kiểu gen dị hợp về cả hai tính trạng
là 47,73%
Câu 38: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gen (A,a; B, b; D,d) phân li độc lập quy
định, khi trong kiểu gen có mặt các alen A, B, D quy định hoa đỏ; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng Tính trạng hình dạng hạt do một cặp gen quy định trong đó alen E quy định quả tròn, alen e quy định quả dài Phép lai P: AaBBDdEe × AaBbDdEe, thu được F1 Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, ở F1 tối đa có bao nhiêu kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng, quả tròn?
Câu 39: Ở một loài thú, xét 3 gen: gen A có 3 alen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc
thể giới tính X; gen B có 4 alen, gen C có 5 alen, gen B và gen C cùng nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y Cho các phát biểu sau:
Trang 9(1) Số loại giao tử đực được tạo ra tối đa trong quần thể là 80.
(2) Số loại giao tử cái được tạo ra tối đa trong quần thể là 60
(3) Số loại kiểu gen tối đa được tạo ra trong quần thể là 3030
(4) Số loại kiểu gen dị hợp về 2 trong 3 cặp gen được tạo ra tối đa trong quần thể là 1500
Số phát biểu đúng là
Câu 40: Nếu trong quá trình giảm phân ở tất cả các tế bào sinh trứng của châu chấu cái (2n=24)
đều hoàn toàn bình thường, còn ở tất cả các tế bào sinh tinh của châu chấu đực đều không có sự phân li của nhiễm sắc thể giới tính thì tính theo lí thuyết, khi 2 con châu chấu này giao phối với nhau sẽ tạo ra loại hợp tử chứa 23 nhiễm sắc thể với tỉ lệ là:
Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A
Vai trò của sắt đối với thực vật là: Thành phần của xitôcrôm, tổng hợp diệp lục, hoạt hoá enzim
Câu 2: Đáp án C
- A đúng
- B đúng
- C sai vì yếu tố ngẫu nhiên làm giảm đa dạng di truyền của quần thể
Câu 3: Đáp án A
A: lông dài >> a: lông ngắn
B: lông đen; b: lông vàng; Bb: lông nâu
Tần số alen a = 1- 0,2 = 0,8→Thành phần kiểu gen khi quần thể cân bằng:
0,04AA:0,32Aa:0,64aaa
Tần số alen b=1-0,6=0,4→Thành phần kiểu gen khi quần thể cân bằng: 0,36BB:0,48Bb:0,16bb Thành phần kiểu gen của quần thể về cả 2 lôcut là:
(0,04aa:0,32Aa:0,64aa)(0,36BB:0,48Bb:0,16bb)(0,04aa:0,32Aa:0,64aa)(0,36BB:0,48Bb:0,16bb)
- Tần số kiểu hình lông dài, màu đen trong quần thể
là:A−BB=0,36.0,36=12,96%A−BB=0,36.0,36=12,96%→ A sai
- Tần số kiểu gen AaBb=0,32.0,48=0,2536AaBb=0,32.0,48=0,2536 B đúng
Trang 10- Quần thể có số kiểu gen là: ; số kiểu hình của quần thể là:2x3 =6 → C đúng
- Số cá thể lông ngắn, màu nâu chiếm tỉ lệ: aaBb=0,64.0,48=0,3072aaBb=0,64.0,48=0,3072 lớn
nhất → D đúng
Câu 4: Đáp án C
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật có hạt xuất hiện ở kỉ Cacbon
Câu 5: Đáp án C
Câu 6: Đáp án B
- (1) →đúng
- (2) → đúng vì đột biến đảo đoạn và chuyển đoạn NST đều góp phần hình thành loài mới
- (3) → đúng lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ NST song nhị bội chứa bộ NST của
hai loài khác nhau
- (4) → đúng vì các yêu tố ngẫu nhiên tác động sẽ dẫn đến cách li địa lí, dẫn đến cách li sinh sản
hình thành loài mới
Vậy cả 4 phát biểu trên đều đúng
Câu 7: Đáp án A
- Để duy trì năng suất và phẩm chất của một giống có ưu thế lai vốn có kiểu gen dị hợp, cần các phương pháp giúp duy trì kiểu gen dị hợp Do đó, các biện pháp (1) Nuôi cấy mô tế bào và (2) cho sinh sản sinh dưỡng (giâm, chiết, ghép) tạo ra được nhiều cá thể có kiểu gen dị hợp giống cá thể ban đầu