1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề Thi Thử Sinh Chinh Phục Điểm 9 - 10 - Đề Số 11 (Có Lời Giải Chi Tiết).Doc

18 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Thử Sinh Chinh Phục Điểm 9 - 10 - Đề Số 11 (Có Lời Giải Chi Tiết)
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 484,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THI THỬ THPT QG CHINH PHỤC ĐIỂM 9 – 10 MÔN SINH NĂM 2019 ĐỀ SỐ 11 (Có lời giải chi tiết) Họ, tên thí sinh Số báo danh xác định sự có mặt của loại hoocmôn nào sau đây? A Hoocmôn LH B Hoocmôn prôgest[.]

Trang 1

ĐỀ THI THỬ THPT QG CHINH PHỤC ĐIỂM 9 – 10 MÔN SINH NĂM 2019

ĐỀ SỐ 11 (Có lời giải chi tiết)

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

xác định sự có mặt của loại hoocmôn nào sau đây?

Câu 2: Đặc điểm nào không đúng với sinh sản vô tính ở động vật?

A Cá thể có thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn sinh sản bình thường

B Đảm bảo sự ổn định về mặt di truyền qua các thế hệ cơ thể.

C Tạo ra số luợng lớn con cháu trong thời gian ngắn.

D Có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của điều kiện môi trường.

Câu 3: Loài sinh vật nào sau đây được gọi là sinh vật sản xuất?

Câu 4: Nhân tố tiến hóa nào sau đây vừa làm phong phú, vừa làm nghèo vốn gen của quần thể?

C giao phối không ngẫu nhiên D di - nhập gen.

Câu 5: Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại ribonucleotit là Ađênin, Uraxin và Guanin Có bao

nhiêu bộ ba sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra mARN nói trên?

Câu 6: Cho thông tin về các loài trong một chuỗi thức ăn trong bảng sau:

Bậc dinh dưỡng Năng suất sinh học

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Chuỗi thức ăn này có 4 bậc dinh dưỡng

B Cáo được gọi là động vật ăn thịt bậc 2.

C Năng lượng thất thoát cao nhất là ở bậc dinh dưỡng bậc 2.

D Năng lượng tích lũy cao nhất là ở bậc dinh dưỡng bậc 3.

Câu 7: Ở một loài thực vật, xét 3 gen nằm trên NST thường, mỗi gen có 2 alen, alen trội là trội

hoàn toàn so với alen lặn Thực hiện phép lai giữa một cơ thể dị hợp 3 cặp gen với một cơ thể đồng hợp lặn về 3 cặp gen này, thu được đời con có tỷ lệ phân li kiểu hình: 3: 3: 3: 3: 1: 1: 1: 1 Kết luận nào sau đâylà đúng?

Trang 2

A 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST khác nhau

B 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST và có hoán vị gen.

C 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST và liên kết hoàn toàn.

D 3 cặp gen nằm trên 1 cặp NST và có hoán vị gen

Câu 8: Quan sát thí nghiệm ở hình bên (chú ý: ống nghiệm đựng nước vôi trong bị vẩn đục) và

chọn kết luận đúng nhất:

A Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra CO2

B Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình quang hợp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra CO2

C Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình quang hợp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra O2

D Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm có sự tạo ra CaCO3

Câu 9: Các con đường thoát hơi nước chủ yếu qua

A cành và khí khổng của lá B thân, cành và lớp cutin bề mặt.

C thân, cành và lá D khí khổng và qua lớp cutin.

Câu 10: Cho biết ở Việt Nam, cá chép phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 25 – 35oC, khi nhiệt độ xuống dưới 2oC và cao hơn 44oC cá bị chết Cá rô phi phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 20 – 35oC, khi nhiệt độ xuống dưới 5,6oC và cao hơn 42oC cá bị chết Nhận định nào sau đây khôngđúng?

A Cá rô phi có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn cá chép

B Cá rô phi có khoảng thuận lợi hẹp hơn cá chép.

C Cá chép thường có vùng phân bố rộng hơn so với cá rô phi.

D Ở nhiệt độ 10oC, sức sống của cả hai loài cá có thể bị suy giảm

Câu 11: Sự hình thành giao tử đực ở cây có hoa diễn ra như thế nào?

A Từ một tế bào mẹ giảm phân cho 4 tiểu bào tử → mỗi tiểu bào tử nguyên phân 1 lần cho 1 hạt

phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn → nhân của tế bào sinh sản giảm phân tạo 4 giao

tử đực

B Từ một tế bào mẹ nguyên phân hai lần cho 4 tiểu bào tử → mỗi tiểu bào tử nguyên phân 1 lần

cho 1 hạt phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn → nhân của tế bào sinh sản nguyên phân một lần tạo 2 giao tử đực

Trang 3

C Từ một tế bào mẹ giảm phân cho 4 tiểu bào tử → mỗi tiểu bào tử nguyên phân 1 lần cho 2 hạt

phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn → nhân của tế bào sinh sản nguyên phân một lần tạo 2 giao tử đực

D Từ một tế bào mẹ giảm phân cho 4 tiểu bào tử → mỗi tiểu bào tử nguyên phân 1 lần cho 1 hạt

phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn → nhân của tế bào sinh sản nguyên phân một lần tạo 2 giao tử đực

Câu 12: Dạ đày ở những động vật nào sau đây có 4 ngăn?

A Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò B Ngựa, thỏ, chuột,

C Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê D Trâu, bò, cừu, dê.

Câu 13: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói đến ảnh hưởng của thần kinh

và môi trường đến quá trình sinh tinh và sinh trứng?

(1) Sự hiện diện và mùi của con đực tác động lên hệ thần kinh và nội tiết, qua đó ảnh hưởng đến quá trình phát triển, chín và rụng của trứng và ảnh hưởng đến hành vi sinh dục của con cái

(2) Thiếu ăn, suy dinh dưỡng, chế độ ăn không hợp lí gây rối loạn quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể, ảnh hưởng đến quá trình sinh tinh và sinh trứng

(3) Người nghiện thuốc lá, nghiện rượu, nghiện ma túy có quá trình sinh trứng bị rối loạn, tinh hoàn giảm khả năng sinh tinh trùng

(4) Căng thẳng thần kinh kéo dài, sợ hãi, lo âu, buồn phiền kéo dài gây rối loạn quá trình trứng chín

và rụng, làm giảm sản sinh tinh trùng

Câu 14: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?

A Phần lớn các loài thực vật có hoa và dương xỉ được hình thành bằng con đường cách li sinh

thái

B Hình thành loài bằng con đường cách li sinh thái và con đường lai xa và đa bội hóa thường

diễn ra trong cùng khu phân bố

C Ở thực vật, một cá thể được xem là loài mới khi được hình thành bằng cách lai giữa hai loài

khác nhau và được đa bội hóa

D Hình thành loài mới ở thực vật có thể diễn ra bằng các con đường cách li địa lí, cách li tập

tính, cách li sinh thái

Câu 15: Điểm giống nhau giữa giao phối ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên là:

A Đều có thể cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa

B Đều được xem là nhân tố tiến hóa.

C Đều làm thay đổi tần số alen của quần thể.

D Đều làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

Trang 4

Câu 16: Trong cùng một ao nuôi cá, người ta thường nuôi ghép các loài cá như mè trắng, cá mè

hoa, cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá rô phi, có các ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau chủ yếu nhằm mục đích gì?

A Làm tăng tính đa dạng sinh học trong ao

B Giảm sự lây lan của dịch bệnh.

C Tận thu tối đa các nguồn thức ăn trong ao.

D Tăng cường mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài.

Câu 17: Ở một loài thực vật, chiều cao được qui định bởi một số cặp gen, mỗi alen trội đều góp

phần như nhau để làm tăng chiều cao cây Khi lai giữa một cây cao nhất có chiều cao 210cm với cây thấp nhất có chiều cao 160 cm được F1 có chiều cao trung bình Cho các cây F1 giao phấn thu được các cây F2 có 11 loại kiểu hình khác nhau về chiều cao Theo lý thuyết, nhóm cây có chiều cao 180cm chiếm tỉ lệ là:

Câu 18: Các sự kiện phát sinh cây hạt trần và cây hạt kín lần lượt xảy ra ở các kỉ nào sau đây?

A Kỉ Cacbon và kỉ Phấn trắng B Kỉ Silua và kỉ Triat.

C Kỉ Cacbon và kỉ Triat D Kỉ Silua và kỉ Phấn trắng.

Câu 19: Đặc trưng nào không phải là đặc trưng sinh thái của quần thể?

A Mật độ quần thể

B Tỷ lệ giới tính.

C Kiểu phân bố các cá thể trong quần thể.

D Tần số tương đối của các alen về một gen nào đó.

Câu 20: Khi nói về cách li địa lí, nhận định nào sau đây chưa chính xác?

A Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các

nhân tố tiến hóa

B Trong tự nhiên, nhiều quần thể trong loài cách li nhau về mặt địa lí trong thời gian dài nhưng

vẫn không xuất hiện cách li sinh sản

C Cách li địa lí có thể xảy ra đối với loài có khả năng di cư, phát tán và những loài ít di cư.

D Cách li địa lí là những trở ngại sinh học ngăn cản các cá thể của các quần thể giao phối với

nhau

Câu 21: Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy

định hoa trắng Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm:

- Thí nghiệm 1: Đem cây P1 có kiểu gen AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20oC thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35oC thì ra hoa trắng Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20oC thì lại ra hoađỏ

- Thí nghiệm 2: Đem cây P2 có kiểu gen aa trồng ở môi trường có nhiệt độ 20oC hay 35oC đều ra hoa trắng

Trang 5

- Thí nghiệm 3: Đem cây P1 và cây P2 lai với nhau thu được các cây F1 Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

A Các cây F1 khi trồng ở 35oC sẽ cho toàn hoa trắng, còn khi trồng ở 20oC sẽ cho toàn hoa đỏ

B Các cây F1 khi trồng ở 35oC sẽ có toàn hoa trắng, còn khi trồng ở 20oC sẽ có 3/4 số cây cho toàn hoa đỏ

C Các cây F1 khi trồng ở 35oC sẽ cho toàn hoa đỏ, còn khi trồng ở 20oC sẽ cho toàn hoa trắng

D Các cây F1 khi trồng ở 35oC sẽ cho toàn hoa trắng, còn khi trồng ở 20oC sẽ có 3/4 số hoa trên mỗi cây là hoa đỏ

Câu 22: Phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật được sử dụng nhằm

A tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú, cung cấp cho quá trình chọn giống

B tạo ra các giống cây trồng mới mang nhiều đặc tính có lợi.

C tạo ra các dòng thuần chủng mới có năng suất ổn định.

D tạo ra một số lượng lớn cây trồng có mức phản ứng giống nhau trong một thời gian ngắn Câu 23: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở đột biến cấu trúc NST mà không có ở đột biến gen?

A Thường ít biểu hiện ra kiểu hình

B Chỉ liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotit.

C Tạo ra nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

D Sắp xếp lại vị trí các gen trong nhóm gen liên kết.

Câu 24:

Khi quan sát tiêu bản tế bào máu của một người bệnh, người ta phát hiện thấy hình ảnh sau:

Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng?

(1) Người bệnh mang kiểu gen dị hợp về gen bệnh

(2) Người bệnh mắc phải một loại bệnh di truyền tế bào

(3) Nếu người này lấy một người bị bệnh tương tự và sinh được một người con, khả năng người con này không mắc bệnh là 1/4

(4) Bằng cách quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể của người bệnh có thể xác định được nguyên nhân gây bệnh

Trang 6

Câu 25: Phát biểu nào sau đây không đúng về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã?

A Quan hệ hỗ trợ bao gồm quan hệ cộng sinh, hợp tác và hội sinh

B Trong các mối quan hệ hỗ trợ, mỗi loài đều được hưởng lợi.

C Một số mối quan hệ hỗ trợ có thể không mang tính thiết yếu đối với sự tồn tại của loài.

D Trong các mối quan hệ hỗ trợ, các loài đều không bị hại.

Câu 26: Bộ phận nào sau đây không thuộc ống tiêu hoá ở người?

Câu 27: Các yếu tố sau đây đều biến đổi tuần hoàn trong sinh quyển, ngoại trừ

A nitơ B cacbonđioxit C bức xạ mặt trời D nước.

Câu 28: Lấy hạt phấn của cây có kiểu gen Aa thụ phấn cho cây có kiểu gen Aa Trong các hạt được

tạo ra, hạt có nội nhũ mang kiểu gen AAa thì kiểu gen của phôi là

Câu 29: Bản chất của quá trình thụ tinh ở động vật là

A sự kết hợp của hai giao tử đực và cái

B sự kết hợp của nhiều giao tử đực với một giao tử cái.

C sự kết hợp các nhân của nhiều giao tử đực với một nhân của giao tử cái.

D sự kết hợp hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) của hai giao tử đực và cái tạo thành bộ nhiễm sắc

thể lưỡng bộ (2n) ở hợp tử

Câu 30: Cho một số nhận xét sau đây về các phân tử ADN ở trong nhân của một tế bào sinh dưỡng

ở sinh vật nhân thực:

(1) Các phân tử nhân đôi độc lập và diễn ra ở các pha khác nhau của chu kỳ tế bào

(2) Thường mang các gen phân mảnh và tồn tại theo cặp alen

(3) Có độ dài và số lượng các loại nuclêôtit bằng nhau

(4) Có cấu trúc mạch kép, thẳng

(5) Có số lượng, hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài

(6) Trên mỗi phân tử ADN chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi

Số phát biểu đúng là:

Câu 31: Một loài cây dây leo họ Thiên lí sống bám trên cây thân gỗ Một phần thân của dây leo

phồng lên tạo nhiều khoang trống làm thành tổ cho nhiều cá thể kiến sinh sống trong đó Loài dây leo thu nhận chất dinh dưỡng là thức ăn của kiến đem về dự trữ trong tổ Kiến sống trên cây gỗ góp phần diệt chết các loài sâu đục thân cây Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Mối quan hệ giữa dây leo và kiến là quan hệ hợp tác

(2) Mối quan hệ giữa dây leo và thân gỗ là quan hệ hội sinh

(3) Mối quan hệ giữa kiến cây thân gỗ là quan hệ cộng sinh

(4) Mỗi quan hệ giữa sâu đục thân cây và cây gỗ là quan hệ vật kí sinh – vật chủ

Trang 7

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 32: Giả sử có hai quần thể bướm đều ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 cặp gen có 2 alen:

A qui định cánh đentrội hoàn toàn so với a qui định cánh trắng Quần thể I có tần số alen A là 0,6; quần thể II có tần số alen a là 0,2 Một số cá thể từ quần thể I đã di chuyển sang quần thể II và chiếm 10% số cá thể đang sinh sản ở quần thể mới Nếu không có sự tác động của các nhân tố tiến hóa, tính theo lí thuyết, tần số các cá thể bướm cánh đen ở quần thể mới sau 3 thế hệ sinh sản ngẫu phối là bao nhiêu?

A 95,16%

B 85,56%

C 93,75%

D 89,76%

Câu 33: Một đoạn của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có trật tự nucleotit trên mạch bổ sung như

sau:

Số thứ tự các bộ ba 1 2 3 4 … 80 81 82 83 84 Biết rằng các codon 5’GAG3’ và 5’GAA3’ cùng mã hóa cho axit amin Glutamic, 5’GAU3’ và 5’GAX3’ cùng mã hóa cho axit amin Asparagin Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Chuỗi polipeptit trong phân tử protein được dịch ra từ đoạn gen trên có chứa 79 axit amin

(2) Đột biến thay thế một cặp nucleotit bất kì xảy ra tại bộ ba thứ 82 trong đoạn gen trên luôn làm biến đổi thành phần của chuỗi polipeptit do gen qui định tổng hợp

(3) Đột biến mất một cặp nucleotit thứ 9 tính từ đầu 3’ của đoạn mạch trên sẽ làm cho chuỗi polipeptit do gen qui định tổng hợp bị mất đi một số axit amin so với chuỗi polipeptit bình thường (4) Đột biến thay thế một cặp nucleotit X-G thành T-A xảy ra tại nucleotit thứ 10 tính từ đầu 3’ không ảnh hưởng đến số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các axit amin trong chuỗi polipeptit do gen qui định tổng hợp

Câu 34: Ở một loài thực vật, khi lai các cây hoa đỏ với cây hoa trắng, người ta thu được F1 100% cây hoa đỏ Cho các cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn, F2có tỉ lệ phân li kiểu hình 3 đỏ: 1 trắng Lấy ngẫu nhiên 4 cây hoa đỏ ở F2 cho tự thụ phấn, xác suất để đời con cho tỉ lệ phân li kiểu hình 7 đỏ: 1 trắng là:

Câu 35: Ở một loài thực vật tự thụ phấn, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc

lập quy định Trong kiểu gen đồng thời có mặt gen A và B quy định hoa màu đỏ; khi trong kiểu gen chỉ có một trong hai gen A hoặc B, hoặc không có cả hai gen A và B quy định hoamàu trắng Cho cây dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn thu được F1.Quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các giao

Trang 8

tử đều tham gia thụ tinh hình thành hợp tử Theo lí thuyết, nếu cho mỗi cây F1 tự thụ phấn thì thế hệ

F2có thể xuất hiện những tỉ lệ phân li màu sắc hoa nào sau đây?

(1) 56,25%cây hoa đỏ: 43,75% cây hoa trắng

(2) 50% cây hoa đỏ: 50% cây hoa trắng

(3) 100% cây hoa đỏ

(4) 75% cây đỏ: 25% cây hoa trắng

(5) 25% cây đỏ: 75% cây hoa trắng

A (1), (3), (4) B (2), (3), (5) C (2), (4), (5) D (1), (4), (5) Câu 36: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂ AaBbDd x ♀AaBbdd Giả sử trong quá trình

giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào có hiện tượng cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; ở cơ thể cái, ở một số tế bào có hiện tượng NST mang gen A không phân li trong giảm phân II, các sự kiện khác diễn ra bình thường Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử thừa nhiễm sắc thể?

Câu 37: Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một trong hai alen của một gen

qui định Biết rằng không có đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Bệnh do alen lặn trên NST giới tính X qui định

(2) Có 6 người xác định được chính xác kiểu gen

(3) Có tối đa 10 người có kiểu gen đồng hợp

(4) Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng III.12 – III.13 trong phả hệ này là 5/6

(5) Nếu người số 11 kết hôn với một người bình thường trong một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng có tần số alen gây bệnh là 0,1 thì xác suất họ sinh ra con bị bệnh là1/22

Câu 38: Ở ruồi giấm, nếu trên mỗi cặp NST thường chỉ xét 1 gen có 3 alen và trên NST giới tính

xét 1 gen có 2 alen nằm trên vùng tương đồng của cặp NST giới tính XY thì theo lý thuyết, số kiểu

Trang 9

gen tối đa thu được ở các thể ba là bao nhiêu? Giả sử rằng các trường hợp thể ba đều không ảnh hưởng đến sức sống của cá thể

Câu 39: Một quần thể P tự thụ phấn có tần số kiểu gen ban đầu là: 0,1AA: 0,5Aa: 0,4aa Biết rằng

các cá thể có kiểu gen aa đều bị mất khả năng sinh sản hoàn toàn, còn các cá thể có kiểu gen khác đều sinh sản bình thường Ở F3, tần số alen a trong quần thể là bao nhiêu?

Câu 40:

giữa gen D và d có thể các loại giao tử tương ứng với bao nhiêu trường nào sau đây?

(5) AbDE, aBde, AbdE, aBDe

Đáp án

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C

- Trong các loại hoocmôn nói trên thì hoocmôn HCG chỉ được tiết ra khi mang thai (do nhau thai tiết ra ở giai đoạn 3 tháng đầu của thai kì) Vì vậy dựa vào sự có mặt của loại hoocmôn này sẽ biết được có thai hay không

- Các loại hoocmôn còn lại được tiết ra ngay cả khi không có thai, do vậy không thể dựa vào các loại hoocmôn đó để xác định có thai hay không

Câu 2: Đáp án D

* Ưu điểm và hạn chế của sinh sản vô tính

- Ưu điểm

+ Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu Vì vậy, có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp

+ Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống cá thể mẹ về mặt di truyền

+ Tạo ra số lượng lớn con cháu giống nhau trong một thời gian ngắn

Trang 10

+ Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định, ít biến động.

* Hạn chế

+ Tạo ra các thế hệ con cháu giống nhau về mặt di truyền Vì vậy, khi điều kiện sống thay đổi, có thể dẫn đến hàng loạt cá thể bị chết, thậm chí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt

+ Không tạo ra biến dị nên không có ý nghĩa đối với sự tiến hóa và chọn giống

Câu 3: Đáp án D

Sinh vật sản xuất là sinh vật phải có khả năng tự dưỡng (tự tổng hợp chất hữu cơ) Trong các loài sinh vật trên: Nấm rơm và mốc tương thuộc nhóm sinh vật phân giải; dây tơ hồng không có sắc tố quang hợp nên là một loài thực vật kí sinh bắt buộc và thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ

Câu 4: Đáp án D

Đột biến chỉ làm phong phú vốn gen của quần thể

Các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố chỉ làm nghèo vốn gen của quần thể

Nhân tố tiến hóa có thể vừa làm phong phú, vừa làm nghèo vốn gen của quần thể là di nhập gen. 

Câu 5: Đáp án B

- Trên mARN có 3 loại ribonucleotit A, U, G

- Trên mạch gốc của gen có 3 loại nucleotit T, A, X

- Trên mạch bổ sung của gen có 3 loại nucleotit A, T, G

→ trên mạch bổ sung của gen là (3), (4), (5)

Câu 6: Đáp án B

- Ở bậc dinh dưỡng bậc 2 (năng lượng tích lũy 0,5%, thất thoát 99,5%)

- Ở bậc dinh dưỡng bậc 3 (năng lượng tích lũy 11,36%, thất thoát 88,64%)

- Ở bậc dinh dưỡng bậc 4 (năng lượng tích lũy 4%, thất thoát 96%)

- Phương án A, C, D đúng.

- Phương án B sai vì cáo là động vật ăn thịt bậc 1.

Câu 7: Đáp án B

- P: Aa,Bb,Dd  x aa,bb,dd → F1: 3:3:3:3:1:1:1:1

- Vì F1 có 8 loại kiểu hình, trong đó có 4 loại kiểu hình có tỉ lệ lớn bằng nhau và 4 loại kiểu hình có

tỉ lệ bé bằng nhau → 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST và có hoán vị gen

Câu 8: Đáp án A

- Đây là thí nghiệm phát hiện hô hấp qua sự thải CO2 (H14.1 SGK cơ bản trang 59):

+ Do hô hấp của hạt, CO2 tích lũy lại trong bình CO2 nặng hơn không khí nên không thể khuếch tán qua ống và phễu ra môi trường bên ngoài bình

Ngày đăng: 19/02/2023, 00:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w