1. Trang chủ
  2. » Tất cả

2. Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia - Môn Sinh Học - Năm 2019 - Đề 2 - Gv_Nguyễn Đức Hải.doc

13 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia - Môn Sinh Học - Năm 2019 - Đề 2
Người hướng dẫn Nguyễn Đức Hải
Trường học Tuyensinh247.com
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2019
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 222,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi thử THPT Quốc Gia 2019 môn Vật Lý trường THPT Chuyên Bắc Ninh lần 1 Đề thi thử THPT Quốc Gia Năm 2019 Đề 2 Môn thi SINH HỌC Gv Nguyễn Đức Hải– Tuyesinh247 com Câu 1 Liên kết peptit là loại liên[.]

Trang 1

Đề thi thử THPT Quốc Gia - Năm 2019 - Đề 2

Môn thi: SINH HỌC Gv: Nguyễn Đức Hải– Tuyesinh247.com Câu 1: Liên kết peptit là loại liên kết có mặt trong phân tử nào sau đây?

Câu 2: Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín, đơn?

Câu 3: Một gen có chiều dài 5100 Å, trong đó số nu loại G nhiều hơn số nu loại A là 10%, Số nu loại G

có trong gen là

Câu 4: Sinh vật nào sau đây là sinh vật nhân sơ?

Câu 5: Ở thực vật, nước được vận chuyển chủ yếu trong thân nhờ

A mạch gỗ B mạch rây C tế bào lông hút D mạch gỗ và mạch rây Câu 6: Để thúc đẩy quả chín nhanh hơn, ta có thể sử dụng loại hoocmon nào sau đây:

Câu 7: Khi nói về tuần hoàn máu ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Huyết áp không thay đổi trong suốt chiều dài của hệ mạch

II Trong hệ mạch máu, tốc độ máu chảy trong tĩnh mạch là thấp nhất

III Máu trong tĩnh mạch luôn nghèo ôxi hơn máu trong động mạch

IV Tim co dãn tự động theo chu kì là nhờ có hệ dẫn truyền tim

Câu 8: Ở 1 loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Phép

lai nào sau đây là phép lai phân tích?

Câu 9: Bào quan nào sau đây chỉ có mặt ở tế bào thực vật, không có mặt ở tế bào động vật?

Câu 10: Cho biết alen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, phép lai nào

sau đây cho ra F1 có nhiều kiểu gen nhất?

Câu 11: Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14 Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài

này là:

Câu 12: Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,25 AA: 0,3Aa: 0,45aa Theo lí thuyết, sau 1 thê hệ

ngẫu phối, tần số kiểu gen aa trong quần thể là bao nhiêu?

Trang 2

Câu 13: Cừu Doly được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?

A Cấy truyền phôi B Công nghệ gen C Tạo ưu thế lai D Nhân bản vô tính Câu 14: Xét 1 cơ thể dị hợp về 2 cặp gen Trong các trường hợp sau, có bao nhiêu trường hợp có thể tạo

ra 4 loại giao tử?

I Một tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân, mỗi gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng khác nhau

II Cơ thể trên tiến hành giảm phân, mỗi gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng khác nhau

III Một tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân, 2 gen cùng nằm trên 1 NST và có hoán vị gen

IV Cơ thể trên tiến hành giảm phân, 2 gen liên kết hoàn toàn

Câu 15: Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về mã di truyền?

A Có tính đặc hiệu, tức là mỗi loài có 1 bộ mã di truyền khác nhau

B Được đọc từ 1 điểm xác định theo từng bộ 3 nucleotit mà không gối lên nhau.

C Có tính thoái hóa, nhiều bộ 3 cùng mã hóa cho một axit amin.

D Mỗi bộ 3 chỉ mã hóa cho 1 loại axit amin nhất định.

Câu 16: Vì sao đột biến gen xảy ra với tần số thấp nhưng lại thường xuyên xuất hiện trong quần thể giao

phối?

A Vì gen trong quần thể giao phối có cấu trúc không bền vững

B Có hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo khi các cá thể tiến hành giảm phân, tạo giao tử.

C Vì tế bào có số lượng gen lớn.

D Vì quần thể có vốn gen lớn.

Câu 17: Ở một loài thực vật, alen A quy định hạt xanh là trội so với alen a quy định hạt vàng Ở lần đầu

tiên, khi cho cây hạt xanh thuần chủng lai với cây hạt vàng thu được F1 gồm toàn cây hạt xanh Tiến hành tương tự ở lần thứ 2, thu được F1 gồm đa số cây hạt xanh nhưng có 1 cây hạt vàng Có bao nhiêu nhận định có thể giải thích đúng cho kết quả này

I Cây hạt vàng là kết quả của sự biến dị tổ hợp

II Trong quá trình phát sinh giao tử ở cây hạt xanh xảy ra đột biến gen

III Trong quá trình phát sinh giao tử ở cây hạt xanh xảy ra đột biến cấu trúc NST

IV Trong quá trình phát sinh giao tử ở cây hoa vàng xảy ra đột biến đa bội, tạo giao tử aa

Câu 18: Xét 1 tính trạng do 1 gen quy định Nếu kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau thì kết

luận nào dưới đây là đúng:

A Gen quy định tính trạng nằm ngoài nhân

B Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính.

C Gen quy định tính trạng nằm trên NST thường.

D Gen quy định tính trạng có thể nằm trên NST giới tính hoặc ngoài nhân.

Trang 3

Câu 19: Khi quan sát tiêu bản bộ NST của một người thấy trong tế bào có 3 chiếc NST 21 Người này đã

mắc phải hội chứng di truyền nào?

A Hội chứng Tớc nơ B Hội chứng Đao C Hội chứng Claiphento D Hội chứng Patau Câu 20: 1 cơ thể có kiểu gen AaBbDD, biết quá trình giảm phân xảy ra bình thường, theo lý thuyết, cơ

thể này tạo ra loại giao tử AbD với tỉ lệ là bao nhiêu?

Câu 21: Trứng Nhái khi được thụ tinh bằng tinh trùng Cóc sẽ tạo thành hợp tử nhưng hợp tử không phát

triển Đây là hiện tượng:

A Cách li tập tính B Cách li trước hợp tử C Cách li cơ học D Cách li sau hợp tử Câu 22: Trong lịch sử phát triển của sinh giới, động vật hằng nhiệt (chim và thú) phát sinh ở đại nào sau

đây?

A Đại Trung sinh B Đại Cổ sinh C Đại Tân sinh D Đại Nguyên sinh Câu 23: Để loại bỏ 1 gen không mong muốn ra khỏi hệ gen của cây trồng, ta có thể sử dụng loại đột biến

nào sau đây?

A Đảo đoạn NST B Lặp đoạn NST C Mất đoạn NST D Chuyển đoạn NST Câu 24: Khi nói về học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát

biểu sau?

I Tiến hóa gồm 2 quá trình là tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn với ranh giới là sự hình thành loài mới

II Quần thể được coi là đơn vị tiến hóa cơ sở

III Nguồn biến dị sơ cấp bao gồm đột biến và các biến dị tổ hợp

IV Khi không xảy ra biến dị di truyền, tiến hóa vẫn xảy ra nhưng với tốc độ chậm hơn

Câu 25: Điều nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể?

A Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng của quần thể có dạng chữ S

B Kích thước của quần thể luôn ổn định và giống nhau giữa các loài.

C Nhóm tuổi trước sinh sản có

D Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc điều kiện môi trường Câu 26: Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến, tần

số hoán vị gen là 12,5% Phép lai Ab/aB × ab/ab sẽ cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là:

A 9: 3: 3: 1 B 3: 3: 1: 1 C 7: 7: 1: 1 D 1: 1: 1: 1.

Câu 27: Quan hệ nào sau đây thể hiện cho mối quan hệ hội sinh?

A Cây phong lan sống trên cây thân gỗ B Cây tầm gửi sống trên cây thân gỗ.

C Vi khuẩn Lam sống trong nốt sần cây họ đậu D Giun đũa sống trong cơ thể người.

Câu 28: Khi nói về sự phân bố của các cá thể trong quần thể, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát

biểu sau:

I Trong tự nhiên, phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến, thường gặp nhất

Trang 4

II Trong cùng 1 môi trường sống, các quần thể khác nhau sẽ có cùng kiểu phân bố.

III Phân bố ngẫu nhiên giúp giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

IV Phân bố đồng đều xảy ra khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều, giữa các cá thể có sự cạnh tranh gay gắt

Câu 29: Trong các nhận định sau về diễn thế sinh thái, có bao nhiêu nhận định chỉ có ở diễn thế thứ sinh

mà không có ở diễn thế nguyên sinh?

I Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống

II Gồm các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau

III Khời đầu từ một môi trường chưa có sinh vật

IV Giai đoạn cuối hình thành nên quần xã ổn định tương đối phát triển hơn các quần xã ở các giai đoạn trước (giai đoạn đỉnh cực)

Câu 30: Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Những loài sống ở vùng xích đạo có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng cực

B Cơ thể con non có giới hạn sinh thái hẹp hơn so với cơ thể trưởng thành.

C Những loài có giới hạn sinh thái rộng với nhiều nhân tố sẽ có vùng phân bố rộng.

D Khi giá trị của nhân tố sinh thái vượt qua các điểm giới hạn, hoạt động sinh lí của sinh vật giảm Câu 31: Cho lưới thức ăn như hình bên, các loài sinh vật lần lượt được kí hiệu là A, B, C, D, E, F, G, H,

I Biết A là sinh vật sản xuất, E là sinh vật tiêu thụ Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

I Lưới thức ăn có tối đa 6 chuỗi thức ăn.

II Có 3 loài tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn.

III Loài E có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 2 hoặc 4

IV Loài F tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài G

Câu 32: Một cá thể ở một loài động vật có bộ NST 2n = 12 Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000

tế bào sinh tinh, người ta thấy 80 tế bào có cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân I Các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 NST chiếm tỉ lệ

Trang 5

Câu 33: Ở một loài thực vật, khi cho giao phấn cây hoa đỏ với cây hoa trắng (P) thu được F1 gồm toàn

cây hoa đỏ Cho cây hoa đỏ F1 đem lai phân tích, thu được đời con có tỉ lệ: 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 tự thụ phấn thu được F3 Lấy ngẫu nhiên một cây F3 đem trồng, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình hoa đỏ là bao nhiêu?

Câu 34: Ở một loài côn trùng, alen A quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen a quy định cánh

ngắn Khi quan sát quần thể, ta thấy có 5 kiểu gen khác nhau quy định chiều dài cánh Giả sử ở quần thể xuất phát, tỉ lệ 5 loại kiểu gen này bằng nhau, theo lí thuyết, khi cho các cá thể cánh dài ở (P) giao phối ngẫu nhiên thu được F1 Khi nói về phép lai này, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I Tính trạng chiều dài cánh do gen nằm trên NST thường quy định

II Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 7 cánh dài: 1 cánh ngắn

III Tất cả các cá thể có kiểu hình cánh ngắn đều là ruồi đực

IV Trong số ruồi cái mắt đỏ thu được ở F1, ruồi cái có kiểu gen dị hợp chiếm 12,5%

Câu 35: Ở một loài thực vật, alen A quy định hạt xanh là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt vàng,

alen B quy định hạt trơn là trội so với hạt nhăn, gen quy định màu hạt và hình dạng hạt nằm trên 2 cặp NST khác nhau Xét 1 quần thể đang cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,8, tần số alen B là 0,9 Theo

lí thuyết, trong quần thể, tỉ lệ cây có kiểu hình hạt xanh, trơn chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?

Câu 36: Trên 1 NST, xét 4 gen A, B, C, D Khoảng cách tương đối giữa các gen là AB = 1,5 cM, BC =

16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD = 20cM, AC = 18 cM Trật tự dúng của các gen trên NST là:

Câu 37: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định Cho 2 cây hoa hồng giao phấn

thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ: 37,5 % cây hoa hồng: 6,25% cây hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, ó bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

I Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/3

II Các cây hoa đỏ ở F2 có 4 loại kiểu gen

III Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2, thu được F3 có số cây hoa

đỏ chiếm tỉ lệ 8/27

IV Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có 3 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình, trong đo số cây hoa hồng chiếm 1/3

Câu 38: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, tính

trạng chiều cao cây được quy định bởi hai gen, mỗi gen có hai alen (B, b và D, d) phân li độc lập Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) dị hợp tử về 3 cặp gen trên lai phân tích, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ

Trang 6

lệ 7 cây thân cao, hoa đỏ: 18 cây thân cao, hoa trắng: 32 cây thân thấp, hoa trắng: 43 cây thân thấp, hoa

đỏ Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Kiểu gen của (P) là AB/ab Dd

(2) Ở F1 có 8 loại kiểu gen

(3) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen chiếm 0,49% (4) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 30 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình

Câu 39: Ở một quần thể thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với

alen a quy định quả vàng Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là: 0,5 AA: 0,4 Aa: 0,1aa Cấu trúc của quần thể ở thế hệ F2 là:

A 0,6 AA: 0,2 Aa: 0,2 aa B 0,65 AA: 0,1 Aa: 0,25 aa.

C 0,49 AA: 0,42 Aa: 0,09 aa D 0,55 AA: 0,2 Aa: 0,25 aa

Câu 40: Ở người, bệnh mù màu và máu khó đông đều do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của

NST × quy định, 2 gen nằm cách nhau 20 cM Sơ đồ sau đây mô tả sự di truyền của bệnh này trong một gia đình Biết mỗi bệnh do 1 gen quy định, gen trội là trội hoàn toàn Biết rằng không có phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

I Xác định được chính xác kiểu gen của 8 người trong gia đình

II Người số 1, 4, 11 có kiểu gen khác nhau

III Xác suất sinh con trai đầu lòng bị cả 2 bệnh của cặp vợ chồng số 11 – 12 là 8%

IV Người số 13 kết hôn với vợ bình thường nhưng có bố mắc cả 2 bệnh thì xác suất sinh con gái bị ít nhất 1 bệnh là 20%

Trang 7

Đáp án

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C

Liên kết peptit được tạo thành giữa 2 axit amin, là liên kết có mặt trong phân tử protein

Câu 2: Đáp án B

- Châu chấu có hệ tuần hoàn hở

- Cá sấu và thỏ có hệ tuần hoàn kín, kép gồm 2 vòng tuần hoàn

- Cá chép có hệ tuần hoàn kín (máu chảy hoàn toàn trong mạch) và đơn (máu chảy trong cơ thể theo 1 vòng tuần hoàn)

Câu 3: Đáp án B

Tổng số nu của gen là: (5100: 3.4) × 2 = 3000 nu

Ta có %G - %A = 10%, mặt khác %G + %A = 50% → %G = 30%

Số nu loại G = 3000 × 30% = 900 nu

Câu 4: Đáp án D

Sinh vật nhân sơ có cơ thể cấu tạo từ tế bào nhân sơ, tế bào chưa có cấu trúc nhân hoàn chỉnh Trong các nhóm sinh vật, vi khuẩn là sinh vật nhân sơ, các nhóm sinh vật còn lại là sinh vật nhân thực

Câu 5: Đáp án A

Các chất trong cây được vận chuyển trong thân qua 2 loại mạch: Mạch rây và mạch gỗ Trong đó:

- Mạch gỗ vận chuyển nước và muối khoáng

- Mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ

Câu 6: Đáp án D

- Auxin thúc đẩy quá trình sinh trưởng của thực vật

- Xitokinin: Kích thích sự phân chia tế bào

- Gibêrelin: Kích thích sự nảy mầm của hạt

- Êtilen: Thúc đẩy quả chóng chín, rụng lá

Câu 7: Đáp án A

I – Sai Huyết áp giảm dần từ đồng mạch – mao mạch – tĩnh mạch

II – Sai Tốc độ máu chảy trong mao mạch là thấp nhất

III – Sai Máu ở tĩnh mạch phổi giàu oxin hơn máu chảy trong động mạch phổi do sau khi đến phổi, máu nghèo oxi được nhận thêm oxi

IV Đúng Hệ dẫn truyền của tim giúp tim co dãn tự động theo chu kì

Câu 8: Đáp án B

Trang 8

- Phép lai phân tích là phép lai cơ thể có kiểu hình trội (cần xác định kiểu gen) với cơ thể có kiểu hình lặn.

Câu 9: Đáp án C

Lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp, chỉ có mặt ở tế bào thực vật, không có mặt ở tế bào động vật

Câu 10: Đáp án A

AA × aa → 100% Aa: 1 loại KG

Aa × Aa → 1 AA: 2 Aa: 1 aa → 3 loại KG

AA × Aa → 1 AA: 1 Aa → 2 loại KG

Aa × aa → 1 Aa: 1 aa → 2 loại KG

Câu 11: Đáp án C

Cơ thể tam bội có dạng 2n + 1 (1 cặp NST có 3 chiếc)

Thể Tam bội của loài có 2n = 14 trong tế bào có 15 NST

Câu 12: Đáp án B

Quần thể chưa ở trạng thái cân bằng Có tần số alen A = 0,4, alen a = 0,6

Sau 1 thể hệ ngẫu phối, quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng, cấu trúc của quần thể là: 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa

Tần số KG aa là 0,36

Câu 13: Đáp án D

Cừu Doly được tạo ra bằng phương pháp nhân bản vô tính

Câu 14: Đáp án C

I Mỗi gen nằm trên 1 NST khi một tế bào giảm phân chỉ tạo ra được 2 loại NST.

II Mỗi gen nằm trên 1 NST khi cơ thể giảm phân sẽ tạo ra được 4 loại giao tử

III Khi 2 gen cùng nằm trên 1 NST và có hoán vị gen, 1 tế bào sinh tinh có thể tạo ra 4 loại giao tử

IV Khi 2 gen liên kết hoàn toàn, cơ thể giảm phân chỉ cho 2 loại giao tử

Các trường hợp có thể cho 2 loại giao tử là II và III

Câu 15: Đáp án A

A - Sai Tính đặc hiệu là mỗi bộ 3 nu sẽ mã hóa cho 1 aa

B, C, D – Đúng

Câu 16: Đáp án D

Trong quần thể sinh vật, mỗi cá thể sinh vật có rất nhiều gen, quần thể lại có rất nhiều cá thể tạo nên có vốn gen lớn do đó đột biến gen xảy ra với tần số thấp nhưng lại thường xuyên xuất hiện trong quần thể

Câu 17: Đáp án D

Các trường hợp có thể xảy ra:

+ Đột biến gen A → a ở cây hoa đỏ

+ Đột biến mất đoạn gen chưa A ở cây hoa đỏ

+ Đột biến mất NST chứa gen A ở cây hoa đỏ

Trang 9

Xét các nhận xét:

I – Sai

II – Đúng Đột biến gen A → a

III – Đúng Mất đoạn NST chứa gen A

IV – Sai, cây hoa đỏ vẫn cho giao tử A → Vẫn có KH hạt vàng

Câu 18: Đáp án D

Để xác định vị trí của gen trong tế bào, ta dùng phép lai thuận nghịch (lai 2 lần, có sự đổi vai vai trò của

bố và mẹ)

+ Nếu kết quả phép lai khác nhau, 100% đời con mang kiểu hình của mẹ → Gen quy định tính trạng nằm trên NST

+ Nếu kết quả phép lai khác nhau, ti lệ không đều ở 2 giới → Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính

Với dữ kiện đê bài đưa ra, ta có thể kết luận Gen quy định tính trạng có thể nằm trên NST giới tính hoặc ngoài nhân

Câu 19: Đáp án B

Tế bào có 3 NST 21 là tế bào của người mắc Hội chứng Đao

Câu 20: Đáp án B

Cơ thể có kiểu gen: AaBbDD sẽ tạo ra 22 = 4 loại giao tử (do có 2 cặp gen dị hợp) tỉ lệ các loại giao tử bằng nhau → Giao tử AbD chiếm 25%

Câu 21: Đáp án C

Sự cách li sinh sản xảy ra sau giai đoạn hình thành hợp tử Đây là cách li sau hợp tử

Câu 22: Đáp án A

Động vật hằng nhiệt (Chim và thú) phát sinh ở Đại Trung sinh

Câu 23: Đáp án C

Để loại bỏ 1 gen không mong muốn ra khỏi hệ gen, ta có thể gây đột biến mất đoạn nhỏ

Câu 24: Đáp án C

I – Đúng.

II – Đúng.

III Sai Nguồn biến dị sơ cấp là đột biến Biến dị tổ hợp tạo nên nguồn biến dị thứ cấp cho tiến hóa.

IV – Sai Tiến hóa chỉ xảy ra khi có nguồn biến dị di truyền.

Có 2 nhận định đúng

Câu 25: Đáp án B

A – Đúng

B – Sai Kích thước của quần thể khác nhau giữa các loài.

C – Đúng.

D – Đúng.

Trang 10

Câu 26: Đáp án D

Cơ thể Ab/aB sẽ cho 4 loại giao tử với tỉ lệ:

0,4375 Ab: 0,4375 aB: 0,0625 AB: 0,0625 ab = 7 Ab: 7aB: 1 AB: 1 ab

F1 sẽ cho đời con có tỉ lệ: 7: 7: 7: 1

Câu 27: Đáp án A

Quan hệ hội sinh là quan hệ hợp tác mà 1 bên có lợi, bên còn lại không có lợi và cũng không bị hại

A – Quan hệ hội sinh

B – Quan hệ nửa kí sinh

C – Quan hệ cộng sinh

D – Quan hệ kí sinh

Câu 28: Đáp án C

I – Đúng

II – Sai Các quần thể khác nhau sẽ có kiểu phân bố khác nhau.

III – Sai Phân bố ngẫu nhiên giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.

IV đúng

Câu 29: Đáp án A

Trong các nhận định đưa ra, nhận định I là nhận định chỉ có ở diễn thế thứ sinh

Nhận định II có ở loại diễn thế sinh thái

Nhận định III và IV chỉ có ở diễn thế sinh thái nguyên sinh

Câu 30: Đáp án D

A Đúng Do vùng xích đạo có sự biến thiên về nhiệt độ nhỏ hơn vùng xích đạo

B – Đúng.

C – Đúng.

D – Sai Khi vượt quá điểm giới hạn, sinh vật sẽ chết.

Câu 31: Đáp án B

I – Đúng.

II – Sai Chỉ có 2 loài là A và E.

III – Đúng.

+ Sinh vật tiêu thụ bậc 2 trong chuỗi thức ăn: A → F → E.

+ Sinh vật tiêu thụ bậc 4 trong chuỗi thức ăn: A → G → F → D → E

IV – Đúng Loài F tham gia 3 chuỗi thức ăn, loài G tham gia 2 chuỗi thức ăn.

Câu 32: Đáp án D

Tế bào có cặp NST sô 1 không phân li sẽ tạo ra 50% giao tử n+1 và 50% giao tử n-1

Tỉ lệ giao tử mang 5 NST là:

(80 × 4 × 50%): (2000 × 4) = 2%

Câu 33: Đáp án A

Ngày đăng: 19/02/2023, 00:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w