ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢCVÕ THỊ NHI TÌM HIỂU KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP CỦA BỆNH NHÂN BỊ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI KHOA NỘI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯ
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Tiến hành theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang.
- Hồ sơ bệnh án của bệnh nhân.
-Sổ khám bệnh của bệnh nhân.
-Máy đo HA đồng hồ (hiệu ALPK sản xuất từ Nhật).
2.2.2 Các bước tiến hành nghiên cứu
Bước 1: Lập phiếu điều tra theo nội dung nghiên cứu của đề tài.
Bước 2: Thu thập số liệu dựa vào phiếu điều tra, hồ sơ bệnh án, sổ khám bệnh của bệnh nhân.
Bước 3: Xử lý số liệu và tiến hành viết báo cáo.
2.2.3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân
- Thời gian mắc bệnh THA
2.2.3.2 Kiến thức về bệnh THA và sử dụng thuốc điều trị THA
-Kiến thức về bệnh THA:
Trị số xác định THA.
Tính chất của bệnh THA.
-Kiến thức về sử dụng thuốc điều trị THA:
Phối hợp sử dụng thuốc và thay đổi chế độ sinh hoạt.
2.2.3.3 Thực hành sử dụng thuốc điều trị THA
-Sự tuân thủ dùng thuốc.
-Phối hợp sử dụng thuốc và thay đổi chế độ sinh hoạt.
- Những nguyên nhân khiến cho bệnh nhân kém tuân thủ dùng thuốc.
2.2.4 Quy ước điểm và phương pháp đánh giá
Trong bộ câu hỏi phỏng vấn, cách tính điểm dựa trên việc trả lời đúng hay sai từng ý kiến; mỗi ý đúng sẽ được cộng điểm theo quy ước, trong khi không biết hoặc trả lời sai sẽ nhận 0 điểm Quy ước điểm được chia theo câu trả lời về việc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp (THA), với hai giá trị là “đúng” (+1 điểm) và “sai” (0 điểm) Phương pháp này giúp đánh giá chính xác kiến thức của ứng viên về điều trị THA một cách rõ ràng và khách quan.
Phương pháp đánh giá tập trung vào việc kiểm tra kiến thức và kỹ năng thực hành qua số câu trả lời đúng dựa trên thang điểm đã được thiết lập cho từng phần Dựa trên số điểm đạt được, mức độ hiểu biết và thực hành trong việc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp (THA) sẽ được phân chia thành hai nhóm: tốt, với điểm số từ 70% trở lên, và chưa tốt, dưới 70% tổng điểm.
Thang điểm cụ thể của từng phần được chia theo quy ước như sau:
1 Kiến thức về sử dụng thuốc điều trị THA (tổng số điểm: 10 điểm):
- Biết trị số xác định THA: Có 1đ Không 0đ
- THA là một bệnh nguy hiểm: Có 1đ Không 0đ
- THA là một bệnh mạn tính: Có 1đ Không 0đ
- Huyết áp có thể kiểm soát được: Có 1đ Không 0đ
- Cách điều trị THA là:
Chỉ cần uống thuốc điều trị THA 0đ
Không cần uống thuốc chỉ cần thay đổi lối sống 0đ
Kết hợp uống thuốc và thay đổi lối sống 1đ
- Biết uống thuốc là điều quan trọng nhất để kiểm soát HA: l Có 1đ Không 0đ
- Biết phải uống thuốc điều trị THA trong nhiều năm: l Có 1đ Không 0đ
- Thời gian thích hợp trong ngày để uống thuốc điều trị THA:
Buổi sáng 1đ Bu ổi tối 1đ Tùy ti ện 0đ
- Biết việc theo dõi HA thường xuyên là điều rất quan trọng : l Có 1đ Không 0đ
- Biết thay đổi chế độ sinh hoạt đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát HA: l Có 1đ Không 0đ
2.Thực hành sử dụng thuốc điều trị THA (tổng số điểm:11 điểm):
- Uống thuốc điều trị THA: l Hằng ngày 1đ Khi có triệu chứng 0đ
- Đo huyết áp trước khi uống thuốc: Có 1đ Không 0đ
- Theo dõi huyết áp tại nhà: Có 1đ Không 0đ
- Kiểm tra huyết áp định kì tại cơ sở y tế: Có 1đ Không 0đ
- Thỉnh thoảng quên uống thuốc: Có 0 đ Không 1đ
- Tự ý giảm liều/ngưng thuốc bị tác dụng phụ:
- Quên không mang theo thuốc khi đi du dịch/ra khỏi nhà: l Có 0đ Không 1đ
- Ngừng uống thuốc khi thấy hết triệu chứng của bệnh: l Có 0đ Không 1đ
- Cảm thấy phiền khi phải tuân thủ phác đồ điều trị: l Có 0đ Không 1đ
- Gặp khó khăn để ghi nhớ lịch uống thuốc: Có 0đ Không 1đ
- Kết hợp chế độ ăn uống luyện tập thích hợp khi uống thuốc điều trị THA: l Có 1đ Không 0đ
- Bảng điểm đánh giá mức độ kiến thức, thực hành sử dụng thuốc điều trị THA của bệnh nhân:
Bảng 2.2 Bảng điểm đánh giá
Xử lý số liệu
- Phân tích và xử lý số liệu bằng phương pháp Thống kê y học sử dụng phần mềm Excel và SPSS 16.
-Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê nếu p < 0,05.
Đạo đức nghiên cứu
Tất cả các đối tượng tham gia vào quá trình nghiên cứu đều tự nguyện và đã được giải thích rõ ràng về mục đích cũng như nội dung của nghiên cứu Việc đảm bảo hiểu rõ thông tin giúp nâng cao độ tin cậy và chất lượng của nghiên cứu Cam kết tự nguyện của các đối tượng đóng vai trò quan trọng trong quá trình thu thập dữ liệu và đảm bảo tính minh bạch của nghiên cứu.
- Cấu trúc và nội dung câu hỏi không vi phạm y đức cũng như bất kỳ một chuẩn mực đạo đức nào của xã hội.
-Mọi thông tin của đối tượng nghiên cứu đều được giữ bí mật và chỉ sử dụng cho mục tiêu nghiên cứu.
- Không có nghiệm pháp nào ảnh hưởng đến sức khỏe của đối tượng nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kiến thức và thực hành về sử dụng thuốc điều trị THA
3.2.1.1 Kiến thức về điều trị THA
Bảng 3.4 Kiến thức về điều trị THA
Có biến chứng Không có biến
THA (ng) chứng (n) Điều trị THA n Tỷ lệ (%) n Tỷ lệ (%)
Không cần uống thuốc chỉ cần thay đổi lối sống 8 11,94 12 13,95 Kết hợp uống thuốc và thay đổi lối sống 12 17,91 24 27,91
Nhận xét: Có 17,91% bệnh nhân ở nhóm có biến chứng và 27,91% bệnh nhân ở nhóm không có biến chứng biết phải kết hợp uống thuốc và thay đổi lối sống.
3.2.1.2 Kiến thức về thời gian uống thuốc điều trị THA
Bảng 3.5 Kiến thức về thời gian uống thuốc điều trị THA
Thời gian uống thuốc n Tỷ lệ (%) Đúng 120 78,43
Nhận xét: Có 78,43% bệnh nhân biết đúng về thời gian uống thuốc trong ngày. 3.2.1.3 Kiến thức về tầm quan trọng của việc sử dụng thuốc điều trị THA
Bảng 3.6 Kiến thức về tầm quan trọng của việc sử dụng thuốc điều trị THA
Có biến chứng Không có biến
Uống thuốc n Tỷ lệ (%) n Tỷ lệ (%)
Biết uống thuốc là điều quan Có 52 77,61 77 89,53
Biết phải uống thuốc trong Có 35 52,24 61 70,93
-Biết uống thuốc là điều quan trọng ở nhóm có biến chứng là 77,61%, ở nhóm không có biến chứng là 89,53% Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p