1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ trường đại học y dược – đại học huế ngành dược sĩ nghiên cứu tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi ở trẻ em tại bệnh viện trường đại học y dược huế

59 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi ở trẻ em tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế
Tác giả Hồ Thị Phương Hoa
Người hướng dẫn PGS.TS. Đinh Thanh Huề
Trường học Trường Đại Học Y Dược Huế
Chuyên ngành Dược sĩ
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 814,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (8)
    • 1.1. Một số vấn đề chung về cân nặng sơ sinh (cnss) (8)
    • 1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân nặng sơ sinh (12)
    • 1.3. Một số đặc điểm về địa bàn nghiên cứu (18)
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (19)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
    • 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (19)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (19)
    • 2.4. Các biến và phân định biến nghiên cứu (20)
    • 2.5. Xử lý số liệu và phân tích số liệu (23)
    • 2.6. Kiểm soát sai lệch thông tin (24)
    • 2.7. Đạo đức nghiên cứu (25)
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (26)
    • 3.1. Thực trạng cân nặng sơ sinh (26)
    • 3.2. Các yếu tố liên quan đến cân nặng sơ sinh (29)
  • Chương 4 BÀN LUẬN (35)
    • 4.1. Thực trạng cân nặng sơ sinh (35)
    • 4.2. Các yếu tố liên quan đến cân nặng sơ sinh (38)
    • 4.3. Một số hạn chế của đề tài (43)
  • KẾT LUẬN (44)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

Dịch vụ viết luận văn thạc sĩ trọn gói website luanvantot com Zalo/tele 0934573149 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HỒ THỊ PHƯƠNG HOA NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÂN NẶNG SƠ SINH VÀ[.]

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại 18 tổ dân phố tại phường Hương Long thành phố Huế.

Phương pháp nghiên cứu

Dùng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang.

Lập danh sách tất cả các bà mẹ có trẻ sinh từ ngày 1/1/2015 - 31/12/2015 có đầy đủ các tiêu chí chọn mẫu.

2.3.2.3 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu

- Công cụ thu thập số liệu là: "Phiếu điều tra thực trạng CNSS và yếu tố liên quan" được thiết kế sẵn (phụ lục 1).

-Người thu thập số liệu: sinh viên lớp YHDP6, trường Đại học Y Dược Huế.

- Người được phỏng vấn là mẹ của những trẻ được chọn là đối tượng nghiên cứu.

-Địa điểm phỏng vấn: tại nhà của người được phỏng vấn.

Các biến và phân định biến nghiên cứu

2.4.1 Các biến cần thu thập

Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng cân nặng sơ sinh của trẻ.

Cân nặng sơ sinh của trẻ.

Mục tiêu 2: Các yếu tố liên quan đến cân nặng sơ sinh

Biến phụ thuộc: cân nặng sơ sinh của trẻ.

* Các yếu tố thuộc về bà mẹ:

- Đặc trưng về dân số học: tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, kinh tế gia đình.

Tiền sử sản khoa và sức khỏe trước thai kỳ đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá nguy cơ thai nhi nhẹ cân và các biến chứng khác Các yếu tố như tiền sử sinh non, lưu/nạo/sẩy thai, sinh trẻ nhẹ cân, cùng với chiều cao và cân nặng trước khi mang thai cần được xem xét kỹ lưỡng Những thông tin này giúp bác sĩ đưa ra các hướng dẫn phù hợp để đảm bảo sức khỏe mẹ và bé trong suốt thai kỳ.

Trong thai kỳ, việc theo dõi sức khỏe và chăm sóc y tế là vô cùng quan trọng để phát hiện và điều trị các bệnh lý thai nhi hoặc nhau thai kịp thời Các vấn đề về sức khỏe của mẹ như bệnh lý mãn tính hoặc các bệnh lý mới phát sinh cần được kiểm tra định kỳ qua khám thai để đảm bảo sự phát triển an toàn của thai nhi Sử dụng viên sắt đúng liều lượng giúp ngăn ngừa thiếu máu và hỗ trợ sự phát triển của thai nhi Bên cạnh đó, cân nặng của mẹ cần được kiểm soát hợp lý nhằm duy trì sức khỏe tốt trong suốt thai kỳ Chế độ ăn uống cân đối, đầy đủ chất dinh dưỡng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ việc thai kỳ khỏe mạnh và giảm thiểu các biến chứng.

- Tình trạng tâm lý, môi trường lao động trong thai kỳ: lao động, nghỉ trước sinh, tâm lý trong quá trình mang thai.

* Các yếu tố thuộc về trẻ:

Tuổi thai, giới, tình trạng lúc sinh của trẻ, cách sinh trẻ, thứ tự sinh trẻ.

2.4.2 Mô tả biến nghiên cứu

Cân nặng của trẻ sơ sinh được xác định dựa trên lời khai của bà mẹ và tính bằng gram (g) Trẻ nhỏ hơn 2500g được xem là nhẹ cân, trong khi những trẻ có cân nặng từ 2500g trở lên không thuộc nhóm nhẹ cân Việc ghi nhận chính xác cân nặng lúc sinh giúp theo dõi sự phát triển của trẻ sơ sinh một cách hiệu quả.

Tuổi mẹ được tính dựa trên tuổi dương lịch khi sinh con, bằng cách trừ năm sinh của mẹ khỏi năm sinh của trẻ Phương pháp chia tuổi mẹ thành hai nhóm dựa trên điểm trung vị, gồm nhóm dưới 28 tuổi và nhóm từ 28 tuổi trở lên, giúp xác định mối liên hệ giữa tuổi mẹ và cân nặng sơ sinh của trẻ Nghiên cứu cho thấy rằng độ tuổi của mẹ ảnh hưởng đáng kể đến cân nặng sơ sinh, với mẹ dưới 28 tuổi thường có nguy cơ sinh con nhẹ cân cao hơn Việc xác định tuổi mẹ phù hợp có thể hỗ trợ các bác sĩ trong việc quản lý sức khỏe thai kỳ và chuẩn bị tốt hơn cho quá trình sinh nở Các yếu tố liên quan đến tuổi mẹ cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo sự phát triển toàn diện của trẻ sơ sinh.

- Trình độ học vấn: chia theo các cấp học mà đối tượng đã hoàn thành.

Chia thành 2 nhóm: từ THCS trở xuống (mù chữ đến lớp 9), trung học phổ thông trở lên (lớp 10 đến sau đại học).

Nghiên cứu ghi nhận ngành nghề của mẹ dựa trên lời khai của bà mẹ, gồm các lĩnh vực như học sinh sinh viên, nông dân, công nhân/thợ thủ công, dịch vụ/buôn bán, làm thuê/mướn, thất nghiệp/nội trợ, công viên chức/nhân viên văn phòng, và bộ đội/công an Các nghề nghiệp này được phân thành hai nhóm chính: nhóm dịch vụ/buôn bán và nhóm các nghề còn lại để khám phá mối liên hệ giữa nghề nghiệp của mẹ và cân nặng sơ sinh của trẻ Kết quả cho thấy, có sự khác biệt đáng kể về cân nặng sơ sinh giữa các nhóm nghề nghiệp của mẹ, góp phần vào việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ nhỏ.

- Mức kinh tế gia đình: tình trạng kinh tế gia đình của bà mẹ (trong thời kỳ mang thai) được chia thành 3 mức độ:

Người có mức sống trên trung bình thường thừa ăn, với các phương tiện sinh hoạt gia đình đầy đủ và các phương tiện cá nhân đắt tiền, hiện đại, đồng thời có thu nhập kinh tế cao và ổn định Trong khi đó, người đạt mức trung bình có khả năng đủ ăn, các phương tiện sinh hoạt thông thường đáp ứng đủ nhu cầu, và có thu nhập kinh tế thấp nhưng ổn định.

+ Dưới trung bình: thiếu ăn, thiếu nhiều phương tiện sinh hoạt gia đình thông thường, thu nhập kinh tế không ổn định.

Phối hợp với chuẩn nghèo và cận nghèo do địa phương áp dụng.

Chia thành 2 nhóm: dưới trung bình và từ trung bình trở lên để tìm mối liên quan giữa kinh tế gia đình và cân nặng sơ sinh của trẻ.

- Sinh non: thu nhận theo lời khai của bà mẹ, chia thành 2 nhóm: có, không.

- Lưu/nạo/sẩy thai: thu nhận theo lời khai của bà mẹ, chia thành 2 nhóm: có, không.

- Tiền sử sinh con nhẹ cân: thu nhận theo lời khai của bà mẹ, chia thành

2 nhóm: có (trẻ sinh lần trước có CNSS dưới 2500g), không (không có trẻ sinh lần trước CNSS dưới 2500g).

- Chiều cao mẹ : ghi nhận theo lời khai của bà mẹ, chia thành 2 nhóm: dưới 145 cm và từ 145 cm trở lên [23], [30].

- Cân nặng mẹ trước thai kỳ: ghi nhận theo lời khai của bà mẹ, chia thành 2 nhóm: dưới 45kg, từ 45kg trở lên [23], [30].

- Chỉ số khối cơ thể (BMI) : được tính theo công thức: cân nặng (kg)/

(chiều cao) 2 (m) Có 2 nhóm: bình thường: từ 18,5 trở lên, gầy: dưới 18,5 [17].

Các bất thường về nhau thai như nhau thắt nút, dây nhau ngắn, dây nhau dính máng và dây nhau quấn cổ thường được ghi nhận dựa trên lời khai của mẹ hoặc kết quả phiếu khám thai Những tình trạng này có thể ảnh hưởng đến quá trình phát triển thai nhi và cần được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé Việc phát hiện sớm các bất thường về nhau thai giúp có phương án quản lý phù hợp trong thai kỳ Chính vì vậy, việc khai thác thông tin chính xác từ mẹ và các kết quả xét nghiệm là rất quan trọng trong chẩn đoán và xử lý các vấn đề liên quan đến nhau thai.

Bệnh lý mẹ trong quá trình mang thai chủ yếu được xác định dựa trên lời khai của bà mẹ; nếu có sổ khám bệnh hoặc các bằng chứng liên quan thì sẽ được xem xét để xác định chính xác Các bệnh lý cần chú ý bao gồm bệnh tim, thận, tăng huyết áp, thiếu máu, nhiễm độc thai nghén và các nhiễm trùng, nhằm đảm bảo sức khỏe mẹ và thai nhi trong suốt thai kỳ.

-Số lần khám thai: được ghi nhận theo lời khai của bà mẹ, chia thành 2 nhóm: khám đủ (≥3 lần), không khám đủ (

Ngày đăng: 18/02/2023, 23:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Nguyễn Thế Dũng (2006), "Nghiên cứu về dị tật bẩm sinh tại tỉnh Bình Thuận - Việt Nam " , Y Học thành phố Hồ Chí Minh. 10(2), tr. 136-140 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về dị tật bẩm sinh tại tỉnh Bình Thuận - Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thế Dũng
Nhà XB: Y Học thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
16. Nguyễn Đỗ Huy (2004), Ảnh hưởng của tình trạng sức khoẻ và dinh dưỡng của người mẹ với cân nặng sơ sinh, phát triển thể lực, tâm – vận động của đứa con trong 12 tháng đầu, Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án Tiến sĩ Y học
Tác giả: Nguyễn Đỗ Huy
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2004
19. Phạm Văn Lình và Cao Ngọc Thành (2007), "Khám thai - quản lý thai nghén - chăm sóc thai nghén", Sản Phụ Khoa, Bộ Y tế, tr. 137-148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khám thai - quản lý thai nghén - chăm sóc thai nghén
Tác giả: Phạm Văn Lình, Cao Ngọc Thành
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2007
20. Phạm Văn Lình và Cao Ngọc Thành (2007), "Thai nghén nguy cơ cao", Sản phụ khoa, Bộ Y tế, tr. 320-334 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thai nghén nguy cơ cao
Tác giả: Phạm Văn Lình, Cao Ngọc Thành
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2007
21. Nguyễn Hoàng Long (2015), Nghiên cứu sự liên quan giữa sự tăng cân trong thai kỳ và chỉ số BMI với kết quả kết thúc chuyển dạ ở phụ nữ mang thai con so đủ tháng, Luận văn Thạc sỹ Y học, Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự liên quan giữa sự tăng cân trong thai kỳ và chỉ số BMI với kết quả kết thúc chuyển dạ ở phụ nữ mang thai con so đủ tháng
Tác giả: Nguyễn Hoàng Long
Nhà XB: Đại học Y Dược Huế
Năm: 2015
23. Phan Bích Nga (2012), Thiếu vi chất dinh dưỡng ở mẹ và con và hiệu quả bổ sung đa vi chất trên trẻ suy dinh dưỡng bào thai tại bệnh viện phụ sản Trung ương Luận án Tiến sỹ dinh dưỡng, Viện Dinh dưỡng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiếu vi chất dinh dưỡng ở mẹ và con và hiệu quả bổ sung đa vi chất trên trẻ suy dinh dưỡng bào thai tại bệnh viện phụ sản Trung ương
Tác giả: Phan Bích Nga
Nhà XB: Viện Dinh dưỡng
Năm: 2012
24. Phan Bích Nga và Nguyễn Xuân Ninh (2012), "Tình trạng dinh dưỡng của trẻ sơ sinh và mối liên quan với tình trạng dinh dưỡng, vi chất của mẹ khi mang thai" , Y học thực hành. 830(7), tr. 37-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y học thực hành
Tác giả: Phan Bích Nga, Nguyễn Xuân Ninh
Năm: 2012
26. Nguyễn Thị Kiều Nhi (2011), "Nghiên cứu một số yếu tố liên quan từ mẹ đến các chỉ số phát triển thể chất của trẻ sơ sinh tại các nhà hộ sinh khu vực thành phố Huế" , Tạp chí y học thực hành. 805 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số yếu tố liên quan từ mẹ đến các chỉ số phát triển thể chất của trẻ sơ sinh tại các nhà hộ sinh khu vực thành phố Huế
Tác giả: Nguyễn Thị Kiều Nhi
Nhà XB: Tạp chí y học thực hành
Năm: 2011
30. Văn Quang Tân (2015), Thực trang tình trạng dinh dưỡng trước - trong thời kỳ mang thai của bà mẹ và chiều dài, cân nặng của trẻ sơ sinh tại tỉnh Bình Dương năm 2010-2012, Luận văn Tiến sỹ y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trang tình trạng dinh dưỡng trước - trong thời kỳ mang thai của bà mẹ và chiều dài, cân nặng của trẻ sơ sinh tại tỉnh Bình Dương năm 2010-2012
Tác giả: Văn Quang Tân
Năm: 2015
31. Thủ tướng chính phủ (2011), Quyết định số: 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/1/2011 về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số: 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/1/2011 về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2011
32. Thủ tướng chính phủ (2012), Quyết định số 226 /QÐ-TTg ngày 22/2/2012, Quyết định phê duyệt Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2012
33. Tăng Chí Thượng và Võ Đức Trí (2006), "Nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng tử vong sơ sinh tại 6 tỉnh phía nam Việt Nam " , Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh. 10(4), tr. 212-217 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng tử vong sơ sinh tại 6 tỉnh phía nam Việt Nam
Tác giả: Tăng Chí Thượng, Võ Đức Trí
Nhà XB: Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
35. Tổng Cục Thống Kê (2012), Báo cáo điều tra lao động và việc làm Việt Nam năm 2011, Bộ Kế Hoạch và Đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo điều tra lao động và việc làm Việt Nam năm 2011
Tác giả: Tổng Cục Thống Kê
Nhà XB: Bộ Kế Hoạch và Đầu tư
Năm: 2012
36. Tổng cục Thống kê (2014), Số liệu thống kê, truy cập ngày 21/4/2016, tại trang web https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=714 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kê
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Năm: 2014
39. Unicef (2014), Điều tra đánh giá các mục tiêu trẻ em và phụ nữ Việt Nam, chủ biên, tr. 59-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra đánh giá các mục tiêu trẻ em và phụ nữ Việt Nam
Tác giả: Unicef
Năm: 2014
40. Unicef và Tổng cục Thống kê (2014), Điều tra đánh giá các mục tiêu trẻ em và phụ nữ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra đánh giá các mục tiêu trẻ em và phụ nữ Việt Nam
Tác giả: Unicef, Tổng cục Thống kê
Năm: 2014
41. Vụ sức khỏe bà mẹ trẻ em (2014), Ngày thế giới vì trẻ sinh non: Mang đến điều kỳ diệu cho thiên thần nhỏ, truy cập ngày 7/4/2016, tại trang web http://mch.moh.gov.vn/bai-viet/tin-tuc---su-kien/Ngay-the-gioi-vi-tre-sinh-non-Mang-den-dieu-ky-dieu-cho-thien-than-nho-694.html.TIẾNG ANH Link
12. Lê Đình Dương (2015), Nghiên cứu tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc thai sản và các yếu tố liên quan của bà mẹ có con dưới 1 tuổi tại huyện miền núi A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế, Luận văn Thạc sỹ Y học, Đại Học Y Dược Huế Khác
13. Lê Thị Hợp và Nguyễn Đỗ Huy (2012), "Một số yếu tố liên quan đến cân nặng và chiều dài trẻ sơ sinh tại 4 xã miền núi, tỉnh Bắc Giang" , Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm. 8(3), tr 52-60 Khác
14. Đinh Thanh Huề và Dương Thu Hương (2004), "Tìm hiểu sự hiểu biết và thực hành chăm sóc trước sinh của phụ nữ mang thai xã Hương Long, thành phố Huế" , Tạp chí nghiên cứu y học. 26(6), tr. 141-147 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w